Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượngvốn nhất định bao gồm vốn cố đinh, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác.Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vữn
Trang 1TÓM LƯỢC
Mỗi một doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuấtcung ứng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ trên thị trường với mục đích đem lại lợinhuận Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượngvốn nhất định bao gồm vốn cố đinh, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác.Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanhnghiệp đố phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh Chỉ khi nào doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp
đó mới có vốn để tái đầu tư và mở rộng quy mô nhằm đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp.Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn tài chính thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranhquốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu
Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Minh Thủy là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh bất động sản đang vươn mình nỗ lực đứng vững và không ngừngphát triển để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Sau quá trìnhthực tập tại Công ty Minh Thủy em nhận thấy công ty cũng đang đứng trước khókhăn về vốn đó là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sao cho chi phí
bỏ ra nhỏ nhất và mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất Chính vì vậy đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy” đã được em lựa chọn làm đề tài khóa luận Bài khóa luận gồm 3
chương chính trong đó mỗi chương đề cập đến một nội dung cụ thể:
Chương 1:Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này gồm các lý luận cơ bản về VKD và hiệu quả sử dụng VKD, phântích hiệu quả sử dụng VKD
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
Chương này nêu lên hệ thống các vấn đề nghiên cứu, tổng quan tình hình vàảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy Vận dụng các lý thuyết ở chương
Trang 21 để phân tích cơ cấu vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
Trên cơ sở những phân tích ở chương 2 nhận xét những mặt đạt được, nhữngmặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân để đưa ra một số đề xuất, kiến nghị, điềukiện thực hiện các đề xuất đó nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại trong hiệu quả
sử dụng VKD từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thương Mại
Em là: Nguyễn Thị Thu Hằng – sinh viên lớp 51D1, khoa Kế toán – Kiểmtoán, chuyên ngành kế toán doanh nghiệp
Qua thời gian hơn 3 năm học tập tại trường và sau khi thực tập thực tế tại
Công ty Cổ phần Đầu ư và Phát triển em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy” để
làm luận văn tốt nghiệp cho mình
Để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận của mình, đầu tiên em xin chân thànhgửi lời cảm ơn tới cô giáo TS Đặng Thị Thư đã hướng dẫn em rất nhiệt tình và tỉ
mỉ, cung cấp cho em những kiến thức bổ ích và cần thiết trong suốt quá trình hoànthành bài luận văn này!
Thứ hai, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã giảng dạy emtrong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, nhữngkiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học đã giúp em rất nhiều ngay từkhi em còn là thực tập sinh kế toán!
Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh chị nhân viên trong công ty Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Minh Thủy và đặc biệt là các anh chị phòng tài chính – kế toán đãhướng dẫn và cung cấp cho em những số liệu cần thiết để hoàn thành bài luận vănnày!
Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong quá trình làm bài nhưng do kiến thức cũngnhư kinh nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài luận văn của tôi không thểtránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đánh giá cũng như góp ý của cácthầy cô để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 4 năm 2019
Sinh Viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7Sử dụng tiết kiệm nguồn vốn tối đa tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Các kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chomột báo cáo tổng thế tới các nhà quản trị của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trịnhìn ra được những kết quả đã đạt được trong quá trình sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó là nhìn nhận về những cơ hội tiềm tàng trong tương lai
để điều chỉnh nguồn vốn đầu tư vào từng thành phần, kêu gọi nguồn vốn nhằm giữthăng bằng cán cân tài chính trong doanh nghiệp Phòng ngừa các rủi ro trong khinhdoanh, khắc phục hậu quả do tổn thất trong kinh doanh Vì thế hoạt động phân tíchhiệu quả sử dụng vốn phải được diễn ra mang tính chất thường xuyên để các nhàquản trị có thể đưa ra quyết định kế hoạch về kinh doanh cho doanh nghiệp
- Góc độ thực tế
Trải qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triểnMinh Thủy, em thấy công ty còn chưa chú trọng vào công tác phân tích tài chính màmới chỉ dừng lại ở việc tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính theo yêu cầucủa báo cáo tài chính định kỳ mà Nhà nước quy định Vì vậy, em lự chọn đề tài:
“Phấn tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy” để làm khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn vận dụng
Trang 8những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy.
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Minh Thủy qua các báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng vốncủa công ty Từ đó có thể phát huy được mặt tốt, phát hiện được những thiếu sót,kém hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn để khắc phục
ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại ông ty Cổ phầnĐầu tư và Phát triển Minh Thủy trong hai năm 2017 – 2018
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
- Về thời gian: Tình hình sử dụng vốn hoạt động sản xuất kinh doanh qua hainăm 2017 – 2018
4 Phương pháp thực hiện đề tài
a Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm 2 phương pháp là phương phápđiều tra trắc nghiệm và phương pháp điều tra phỏng vấn
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp được thực hiện thông
Trang 9qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóaluận, tôi đã tiến hành phát 20 phiếu điều tra cho 19 nhân viên công ty và giám đốcphụ trách tài chính của công ty Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề vềcông tác sử dụng vốn và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toántrưởng và giám đốc phụ trách tài chính kế toán của công ty một số vấn đề liên quanđến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn dề liên quanđến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2017 – 2018, những định hướngcủa công ty trong thời gian tới
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữliệu sắn có của công ty Trong quá trình thực tập tôi đã thu thập được số liệu báo cáotài chính của công ty và báo cáo tài chính hợp nhất, đặc biệt là hai báo cáo tài chính:bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2017-
2018 để làm cơ sở cho việc phân tích Ngoài ra, tôi còn thu thập thêm một số tài liệukhác liên quan đến giấy phép đăng ký kin doanh, quá trình hình thành và phát triểncủa công ty và một số tài liệu khác thuộc chuyên ngành để phục vụ cho quá trìnhnghiên cứu
Phương pháp tổng hợp số liệu
Dựa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về và số liệu trên báo cáo cùng vớitài liệu khác đã thu thập, tôi đã tiến hành tập hợp, tính toán và tổng hợp các số liệulàm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
b Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: Đối với số liệu thứ cấp thu thập tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Phát triển Minh Thủy em sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối vàtương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Phát triển Minh Thủy qua 2 năm 2017 2018
Phương pháp thay thế liên hoàn: được sử dụng để phân tíc nhân tố ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các công thức mở rộng Các nhân tố
để tiến hành phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng.bao gồm cả nhóm nhân tố về số lượng (phản ánh quy mô như vốn kinh doanh) và
Trang 10nhóm nhân tố về chất lượng (phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh).
Phương pháp dùng biểu phân tích: Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tôidùng biểu mẫu phân tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích Biểuphân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phântích phản ánh mối quan hệ só sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau:
so sánh giữa số năm nay và số năm trước, so sánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêutổng thể
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục hồ sơ bảng biểu, danhmục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm các nộidung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp’
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy.
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của mình, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cầnphải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định quá trìnhsản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Có nhiều quan điểm về Vốn như:
- Theo quan điểm của Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu tư vào quá trình sản xuất” Với quan điểm này, chỉ có sản xuất
mới tạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và chúng được sử dụng như đầuvào hữu ích cho quá trình sản xuất đó
- Trong cuốn kinh tế học theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger
Darubused cho rằng: “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo” Quan điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện
của vốn, nhưng hạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn
- Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại họcThương Mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ
biên: “ Vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
- Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đạihịc Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng là chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh lànguồn vốn được huy động để trang trải các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụngtrong hoạt động kinh doanh
+ Một số quan điểm cho rằng: “Vốn bao gồm các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài chính vô hình, hữu hình, các kiến thức về kinh
tế, trình độ quản lý…được tích lũy” Quan điểm này có ý nghĩa trong việc khai thác
Trang 12hiệu quả sử dụng vốn theo cơ chế thị trường.
Mỗi quan điểm đều thể hiện được vai trò, ý nghĩa của vốn trong kinh doanhnhưng suy cho cùng vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ racho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Để phân loại vốn căn cứ vào:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn chia làm hai loại: vốn hữu hình và vốn
Phân theo phương thức luân chuyển
Vốn cố định
- Khái niệm:
+ Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước từtài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn
sử dụng
+ Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tàichính dài hạn, chi phí XDCB dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn
- Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
+ Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sửdụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất
Trang 13+ Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sảnxuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định được luânchuyển vào cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tươngứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển
- Phân loại theo tính chất của tài sản cố định:
+ Tài sản cố định hữu hình: là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tưliệu lao động có tính chất vật chất trong quá trình sản xuất Chúng có giá trị lớn,thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất, nhưng vẫn giữnguyên hình dạng hiện vật ban đầu Riêng về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dầngiá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất rathông qua hình thức khấu hao tài sản cố định Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảmdần tùy theo mức độ hao mòn của chúng
+ Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình dạng vật chất (không nhìnthấy hoặc khó nhìn thấy), chúng được thể hiện bằng một lượng tiền tệ nào đó đượcđầu tư, hoặc đó là lợi ích, các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát
từ các đặc quyền của doanh nhiệp , chúng có liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất vàgiá trị của chúng giảm dần do được chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra.Theo điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ TàiChính: Quy định điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lại từ việc sử dụng tài sản cốđịnh đó
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị
từ 30.000.000 đồng trở lên
- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình:
+ Tất cả các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra nếu thỏa mãnđồng thời cả ba tiêu chuẩn trên mà không phải tài sản cố định hữu hình thì được coi
Trang 14đó là tái sản cố định vô hình.
+ Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn trên thìđược hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp
+ Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai đươc ghi nhận làTSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiệnsau:
a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSCĐ vôhình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc bán.c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
f) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định chotài sản cố định vô hình
Vốn lưu động
- Khái niệm:
+ Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sảnlưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình, sản xuất kinhdoanh
+ Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiềuhình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thểhiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyểnthành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất, kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khisản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu củavốn lưu động
Trang 15- Đặc điểm của vốn lưu động:
+ Vốn lưu động lưu chuyển nhanh vào quá trình sản xuất, kinh doanh
+ Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quátrình sản xuất kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từng hình tháinày sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị banđầu Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố địnhchuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu độngcuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Phân loại vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khácnhau nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu định là:
+ Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:
Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ nhỏ
Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, chi phí chờ phân bổ
Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốntrong thanh toán và vốn bằng tiền
+ Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:
Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp
và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp
Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, có thể được sử dijng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh củamình như: tiền lương, tiền bro hiểm chưa có kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…
Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanhnghiệp được hình thành từ các nguồn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân
Trang 16và các tổ chức khác.
Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanhnghiệp
+ Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:
Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thườngxuyên cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dựtrữ trong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ sở pháp lý vốn đảmbảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất kinh doanh xác định được mối quan hệgiữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn
Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụcho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…+ Căn cứ theo nguồn gốc hình thành:
Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm: vốn điều lệ, vốn
tự bổ sung, vốn doanh nghiệp Nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:
- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu dochủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhànước cấp một phần (hoặc toàn bộ)
- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự
bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dựphòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển
- Nguồn vốn chủ sở hữu là một phần nguồn vốn quan trọng và có tính ổnđịnh cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồnvốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệpcàng cao và ngược lại
Nợ phải trả: là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:
- Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghệp đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệpvới các tác nhân kinh tế khác như với Nhà nước, với cán bộ công nhân viên, vớikhách hàng, với người bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm
Trang 17dụng Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể
sử dụng trong thời gian ngắn nhưng nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp khôngphải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chinh luôn dương, nên trong thực tế doanhnghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo được kỷ luật thanh toán
- Các khoản vay nợ: bao gồm toàn bộ vốn vay ngăn – trung – dài hạn ngânhàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh có những đặc trưng sau:
+ Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể.+ Vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định Tức làphải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh
+ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và đạtđược mục tiêu kinh doanh
+ Vốn phải được bảo toàn Vì vậy đồng vốn phải được đầu tư vào những dự
án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toàn và doanh nghiệpcần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn
+ Vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xét đến ảnhhưởng của thời gian khi phân tích vốn
+ Vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản
lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả
1.1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh
- Để thành lập một doanh nghiệp cũng như duy trì hoạt động và phát triểncủa doanh nghiệp, vốn là điều kiện không thể thiếu được Vốn là tiền đề cho sự hìnhthành và phát triển của doanh nghiệp, vốn là yếu tố đầu tiên quyết địn, bảo đảm sựtồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật Về mặt pháp lý, mộttrong những yếu tố cơ bản để mỗi doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt độngsản xuất kinh doanh chính là vốn hay được gọi là vốn pháp định (được quy địnhtheo từng loại hình doanh nghiệp)
- Trong quá trình hoạt động, vốn đóng vai trò đảm bảo cho quá trình hoạt
Trang 18động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, có hiệu quảtheo một mục tiêu đề ra Vốn là một trọng những yếu tố quan trọng để doanh nghiệptiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Vì khi đã
có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng nó để đầu tư mua bán nguyên vật liệu, tàinguyên công nghệ, phát triển kỹ thuật, thuê nhân công lao động…nhằm phục vụcho quá trình sản xuất, tái sản xuất cũng như mở rộng sản xuất kinh doanh
- Trong môi trường cạnh tranh trên thị trường hiện nay, vốn giúp cho doanhnghiệp có sự chủ động hơn trong các hình thức kinh doanh, đầu tư đổi mới các trangthiết bị hiện đại, thay đổ cải tiến công nghệ…tất cả nững điều này có thể mang lạicho doanh nghệp nhiều lợi thế như có thể đa dạng hóa sản phẩm, thay đổi mẫu mã,
hạ giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giảm sức lao độngcho nhân công mà vẫn đáp ứng được chất lượng sản phẩm cũng như nhu cầu của thịtrường Từ đó có thể giúp doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh cũngnhư uy tín của mình trên thị trường hiện nay
1.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Để tồn tại và phát triển trên thị trường, doanh nghiệp cần sử dụng và khaithác triệt để những nguồn lực có sẵn của mình để có thể đạt được hiệu quả cao nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó việc sử dụng vốn sao cho hiệu quảcũng là một vấn đề quan trọng của doanh nghiệp Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì?
“Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả từ việc quản lý và sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đồng vốn sinh lời tối đa và nhằm tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận”.
- Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn còn phản ánh quan hệ giữa đầu ra vàđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể làmối tương quan giữ kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinhdoanh Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện thông qua khả năng hoạt động, khảnăng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định,vốn chủ sở hữu, vốn lưu động…
- Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn không những cho thấy hiệu quả kinh doanh mà
Trang 19còn phản ánh trình độ, năng lực khai thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu chi phí.
1.1.2.2 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nội dung phân tích hiệu quả vốn kinh doanh được xác định bằng 2 chỉ tiêu:
▪ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớncàng tốt Để thấy được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùngphương pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu nàytăng qua các năm là tốt
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,cho biết một đồng VKD bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu Hệ số doanh thu trên VKD bình quân càng lớn càng tốt Để thấy được sựthay đổi của hệ số doanh thu trên VKD ta dùng phương pháp so sánh giữa chỉ tiêunày của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt
Trang 20- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
Trong đó:
- : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng VKD bìnhquân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng LNKD
Từ công thức trên, ta có thể viết thành công thức sau để phân tích mức độ ảnhhưởng của các nhân tố như sau:
Trong đó:
-
- : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
- Hệ số lợi nhuân trên vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu
Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân.
Trong đó:
- : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Trang 21- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham giahoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanhnghiệp
- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
Trong đó:
- : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân có khả năng tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu nàychúng ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu
- Các chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Số vòng quay VLĐ = Giá vốn hàng bán trong kỳ
- Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động
Mức tiết kiệm là số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên
DN tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm VLĐ hoặc tăng với quy
Trang 22Trong đó:
Vtk : Mức tiết kiệm (lãng phí)vốn lưu động
K0: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc
K1: Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo
M1 : Tổng doanh thu thuần kỳ báo cáo
Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất SD VKD càng cao và ngược lại
Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
Trong đó:
- : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và các
Trang 23đối tượng khác ngoài doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp, các báo cáo từ việc phân tích hiệu quả sử dụng vốngiúp cho các nhà quản trị của doanh nghiệp nắm bắt được tình hình huy động, phânphối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo toàn và tăngtrưởng vốn kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp để phòng ngừarủi ro tài chính Từ đó đưa ra những quyết định hữu ích cho doanh nghiệp
- Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích, báo cáo về tình hình sửdụng và hiệu quả của sử dụng vốn giúp cho nhà đầu tư nhìn nhận được giá trị tài sảncủa doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh đầu tư có hiệu quả hay không, khả năngsinh lời của vốn kinh doanh từ đó ra quyết định có đầu tư thêm vào doanh nghiệphay không
- Đối với ngân hàng hay các tổ chức tài chính cho vay vốn, cũng tương tựnhư các nhà đầu tư, các tổ chức này cũng nhìn vào các báo cáo thể hiện sự hoạtđộng có hiệu quả hay không của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà từ đó đánh giá khả năng đảm bảo thanh toán của vốn vay, chấp nhận hay khôngchấp nhận cho doanh nghiệp vay vốn
- Đối với các đối tác, nhà cung cấp của doanh nghiệp giúp họ đánh giá khảnăng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp từ đó dẫn đến quyết định có ký haykhông ký các hợp đồng kinh tế đối với doanh nghiệp
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế,… các báo cáo củadoanh nghiệp giúp cho việc hoạch định và điều chỉnh các chính sách về kinh tế trênphương diện vi mô và vĩ mô sao cho phù hợp và thích đáng, thúc đẩy phát triển nềnkinh tế chung
- Đối với người lao động, giúp họ thấy được sự tăng trưởng của doanhnghiệp, từ đó thêm phần gắn bó với doanh nghiệp
1.2.3 Các nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh
- Mục đích: Nhằm nhận thức, dánh giá khái quát tình hình tăng giảm vốnkinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm
- Nguồn dữ liệu phân tích: Các số liệu phân tích dựa trên các chỉ tiêu “tài sản
Trang 24ngăn hạn”, “tài sản dài hạn”, trên bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “lợi nhuân sau thuế" trên báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh.
- Vai trò: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh giúp ta thấy được
cơ cấu vốn của daonh nghiệp có hợp lý hay không để từ đó có những điều chỉnhphù hợp Đồng thời đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụngvốn với việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
- Ý nghĩa: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng, đồng thời các chỉ tiêudoanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng, tỉ lệ tăng doanh thu thuần và lợi nhuậnsau thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì đánh giá là tốt Ngượclại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng của vốnkinh doanh thì đánh giá là không tốt
Đống thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiếm
tỷ trọng cao, vốn cố định bình quân chiếm tý trọng thấp trong tổng vốn kinh doanhbình quân là hợp lý
Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động
- Mục đích: Nhằm lấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua cácnăm
- Nguồn dữ liệu phân tích: Số liệu được lấy từ “tiền và các khoản tươngđương tiền”, “các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”,
“hàng tồn kho”, :tài khoản ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán; sốliệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh
- Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chitiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bố vốn lưu động có đápứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không
- Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động củadoanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thuthuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt.Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu độngthì đánh giá không tốt
Trang 25Phân tích vốn cơ cấu và sự biến động vốn cố định
- Mục đích: Nhằm đánh giá sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn cố định củadoanh nghiệp tăng hay giảm cơ cấu vốn cố định qua các năm
- Nguồn dữ liệu phân tích: Số liệu phân tích từ “các khoản phải thu dài hạn”,
“tài sản cố định”, “bất động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tàisản dài hạn khác” lấy từ bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Vai trò: Qua số liệu phân tích ta thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chínhsách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra các biệnpháp kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cốđịnh
- Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ
lệ tăng của doanh thu lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá làtốt Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thìđánh giá là không tốt
Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên còn cácloại tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạnkhác, chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cốđịnh
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhậnthức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinhdoanh, từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Nguồn dữ liệu phân tích: Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh sửdụng các chi tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kếtoán như chỉ tiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanhthu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng
Trang 26- Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xácđịnh bằng 2 chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
- Vai trò: Nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kếtquả thu được, hay nói cách khác là tính xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng kinh doanh thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấyđược hiệu quả kinh doanh của daonh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Mục đích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra và kết quả đạtđược Từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn dữ liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả
sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của năm 2017 và năm 2018 Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉtiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn” và chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phảithu ngắn hạn”, “nợ ngắn hạn” Trên báo cáo kết quả kinh doanh sử dụng số liệu cácchỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán” và
“lợi nhuận sau thuế”
- Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động đươc xácđịnh bằng các chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
- Vai trò: là cơ sở để doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắ phục các hạn chếtrong quản lý và sử dụng vốn lưu động và đề ra các giải pháp chiến lược kinh doanhmới nhằm không ngừng nâng cao hiêu quả sử dụng vốn lưu động
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Mục đích: Phân tích mối tương quan giữa vốn cố định đầu tư cho sản xuấtkinh doanh với kết quả đạt được Từ đó đánh giá hiệu quả quản lý tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp
Trang 27- Nguồn dữ liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả
sử dụng vốn cố định là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của 2 năm là 2017 và 2018 Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉtiêu tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiê chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kếtquả hoạt động king doanh sử dụng sô liệu các chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng
- Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố địnhh được xác địnhbằng hai chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
- Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theonhằm nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố định
Trang 28CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MINH THỦY
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy.
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thuỷ
- Địa chỉ: 55 Nguyễn Khang, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
- Mã số thuế: 0107334686 (29/02/2016)
- Hình thức sở hữu vốn của Công ty: công ty cổ phần
- Ngành nghề đăng kí kinh doanh: Quản lí các tòa nhà cho thuê
- Những mốc thời gian quan trọng phản ánh sự phát triển của công ty:
+ Đầu năm 2018, Công Ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thuỷ vớinguồn nhân lực dồi dào và đội ngũ nhân viên trẻ đã giúp công ty phát triển mạnhtrong lĩnh vực môi giới bất động sản
+ Tháng 8 năm 2018, Công ty cổ phần công nghệ bất động sản Ngôi Sao Việtđược thành lập – chi nhánh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thuỷ
- Quy mô vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
- Tổng số cổ phần 200.000
- Quy mô lao động: Quá trình hoạt động kinh doanh từ thành lập năm 2016đến nay, số lao động của Công ty quản lý trong khoảng 20 đến 40 nhân viên, cụ thể:+ Khi mới thành lập công ty có 20 nhân viên
+ Trong năm 2016 số nhân viên giao động trong khoảng 20-25 nhân viên+ Năm 2017 số nhân viên là từ 25- 30 người
+ Năm 2018 Do Công ty mở rộng kinh doanh, số nhân viên tăng lên 40 người
2.1.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh: Quản lý và môi giới tòa nhà cho thuê
Trang 29- Chức năng của công ty:
+ Sàn giao dịch BĐS Minh Thủy là đơn vị tổ chức, thực hiện các hoạt động hỗ
trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh BĐS đăng ký giao dịch qua sàn
+ Sàn giao dịch BĐS Minh Thủy là đầu mối thu thập và phân tích các dữ liệu,
thông tin về cung cầu và giá cả trên thị trường bất động sản, cập nhật những quyđịnh pháp luật về lĩnh vực bất động sản để tham mưu cho các lãnh đạo công ty trongviệc xác lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh
+ Sàn giao dịch BĐS Minh Thủy là thành viên Hiệp hội Sàn bất động sản Việt
Nam, có trách nhiệm chung sức phát triển ngành kinh doanh dịch vụ bất động sảnnuowcxs nhà, từng bước góp phần cải thiện sự minh bạch của thị trường theo địnhhướng của Chính phủ
- Nhiệm vụ của công ty:
+ Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch mua bán, chuyển nhượng cho thuê,thuê mua bất độmg sản thực hiện việc xác nhận bất động sản đã được giao dịch quasàn
+ Thực hiện các dịch vụ môi giới định giá tư vấn, quảng cáo, đấu giá và quản
lý bất động sản
+ Xây dựng website để thwujc hiện các nghiệp vụ quảng bá hình ảnh công tycung cấp thông tin cho khách hàng và hỗ trợ giao dịch trực tuyến về bất động sản.+ Xây dựng ngân hàng dữ liệu khách hàng về bất động sản
+ Bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ bất động sản cho cán bộ, nhânviên
+ Công bố các thông tin về hoạt động giao dịch bất động sản
Trang 302.1.1.3 Đặc điểm quản lý bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Minh Thủy
Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốctrong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định phápluật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độclập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ v.v…Ban Kiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên độc lập BanKiểm soát có quyền sử dụng tư vấn chuyên nghiệp độc lập để thực hiện các côngviệc được giao nếu thấy cần thiết
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịthường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạtđộng quản lý rủi ro của Công ty Hội đồng quản trị của Công ty dự kiến gồm 05người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
TRƯỞNG PHÒNG 3
GIÁM ĐỐC MAKETING
PHÒNG KẾ TOÁN - HCNS
KHÁCH