1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại hưng ngân

57 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 247,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh để khẳng định được mình mỗi DN cần phảinắm vững tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .Để đạtđược điều đó, các DN luôn phải quan tâm đến tình

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thứccho các DN Việt Nam Trong bối cảnh để khẳng định được mình mỗi DN cần phảinắm vững tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạtđược điều đó, các DN luôn phải quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trựctiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và ngược lại Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp DN thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN cũng như xác định một cách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố để giúp DN đưa ra nhữnggiải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm cải thiện công tác quản lý, cảithiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Nhận thức được tầm quan trọng của việc

phân tích tình hình tài chính của DN, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là : “Phân

tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân”.

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Trong quá trình thời gian hoàn thành luận văn, em xin chân thành cảm ơn cácthầy giáo, cô giáo giảng viên trường Đại học Thương mại đã trang bị những kiến thứccần thiết để hoàn thành luận văn, đặc biệt là thầy PGS.TS Nguyễn Quang Hùng đãhướng dẫn em trong thời gian qua.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty cổ phần đầu tư nhà vàthương mại Hưng Ngân, các anh chị Phòng Kế toán Tài chính đã tạo điều kiện cho emthực tập và tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty, đã cung cấp tài liệu và giảithích những vấn đề có liên quan để em hoàn thành luận văn đúng thời gian và thời hạnquy định

Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nênluận văn này không thể tránh những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý

và chỉ bảo của quý thầy cô để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hà Phương Thảo

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam đang chuyển mình phát triển rất quyếtliệt Chủ động tiếp cận cách mạng công nghiệp 4.0, Việt Nam đang tận dụng cơ hội đểxích lại gần và đuổi kịp sự phát triển của khu vực và thế giới, phải kể đến tình hình tàichính của nước ta trong những năm gần đây Điển hình là năm 2017, đánh dấu mốc 10năm Việt Nam gia nhập vào WTO và cũng là một năm khởi sắc của nền tài chính nướcnhà, với GDP tăng trưởng 6,81%, lạm phát kiểm soát ở mức 4% Kết quả có được chủyếu do thực thi chính sách hỗ trợ từ phía cung nền kinh tế, cải cách hành chính, cảithiện môi trường đầu tư, khuyến khích khởi tạo DN, hỗ trợ thị trường và DN trongnhững năm gần đây Bởi vậy, đây là điều kì vọng giúp năm 2019 tăng trưởng mạnh mẽ

Trước những thách thức nói trên, việc phân tích BCTC được xem là một vấn đềkhông thể thiếu đối với mỗi DN.Phân tích BCTC giúp DN tìm ra được điểm mạnh,điểm yếu của mình để từ đó điều chỉnh và vạch ra những hướng đi phù hợp, đem lạihiệu quả kinh tế cao Không những thế, công tác phân tích tài chính còn cung cấpnhững thông tin cần thiết giúp cải thiện khả năng ra quyết định cho cả đối tượng bên

trong và đối tượng bên ngoài DN.Vì vậy, đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại

Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân” được lựa chọn làm luận

văn tốt nghiệp

Do thời gian có hạn, em sử dụng một nguồn số liệu là Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả kinh doanh trong BCTC của công ty trong năm 2017 – 2018 đểnghiên cứu

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích BCTC của DN trong nềnkinh tế thị trườn

Phân tích BCTC của Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân vàphân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh củacông ty

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và hiệuquả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân

Trang 5

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là BCTC của Công ty cổ phần đầu tư nhà vàthương mại Hưng Ngân bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu BCTC và phân tích dựa trênBảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: BCTC của Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân năm

2017 – 2018

- Về không gian: Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân

4. Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập thông tin về đơn vị: quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt độngsản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy, tổ chức công tác kế toán Ngoài ra thu thập sốliệu thông qua BCĐKT và BCKQSXKD

- Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về phân tích BCTC của DN như: khái niệm, ý nghĩa,vai trò,…các tài liệu tham khảo, giáo trình, các công trình nghiên cứu, bài giảng thôngqua các Website về tài chính, đầu tư, tạp chí kinh tế…

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu thu thập được từ BCTC dựatrên BCĐKT và BCKQSXKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế và hệ số tài chính

5.Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC

Chương II: Phân tích BCTC tại Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mạiHưng Ngân

Chương III: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư

Trang 6

nhà và thương mại Hưng Ngân

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích BCTC

1.1 Khái niệm BCTC và phân tích BCTC

BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mựa và chế độ kế toán hiệnhành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo đó BCTC chứađựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu vàcông nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN

Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiêú so sánh số liệu về tàichính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua.Thông qua việc phân tích BCTC

sẽ cung cấp cho sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanhcũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của DN

Phân tích BCTC nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị

DN mà còn cung cấp những thông tin kinh tế -tài chính chủ yếu cho các đối tượng sửdụng thông tin ngoài DN Bởi vậy, phân tích BCTC không phải chỉ phản ánh tình hìnhtài chính của DN tại một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kếtquả đã đạt được trong một kỳ nhất định

Theo Chế độ BCTC hiện hành, hệ thống BCTC năm áp dụng cho tất cả các DN

có qui mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước làcông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và DN tư nhân – kể

cả hợp tác xã (trừ hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng) BCTC quy định chocác DN nhỏ và vừa bao gồm các báo cáo bắt buộc và báo cáo hướng dẫn Đó là cácbáo cáo: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (Mẫu số B02 – DN), Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 -DN), Bảng cân đối tàikhoản (Mẫu số F01 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu của quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, các DN có thể lập thêm các BCTC chi tiết khác

1.2 Ý nghĩa của phân tích BCTC

1.2.1 Ý nghĩa của BCTC

Trang 8

BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý DN cũng như đối với các

cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm Nó được thể hiện trong các vấn đề sau:

- BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khảnăng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiệntại và tương lai của DN

- BCTC là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợpnhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chínhcũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của DN

- BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tàichính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thựcnhằm tăng cường quản trị DN không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho DN

- BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của DN trong kỳ hoạt động đãqua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy độngnguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của DN

Chính vì vậy, BCTC là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư Hội đồng quảntrị DN người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công nhân viêncủa DN

Hệ thống BCTC giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong phân tích hoạt độngtài chính của DN.Đồng thời, có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với công tác quản lýDN.Điều đó được thể hiện ở những vấn đề mấu chốt sau đây

BCTC cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế tài chính, giúp cho việcphân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng của

DN trong kì

Những thông tin trên BCTC là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích,

Trang 9

phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế Trên cơ sở đó, dự đoán tình hình sảnxuất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của DN

BCTC cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hình tài sản, tìnhhình nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định,phân tích tình hình thực trạng của DN

Các chỉ tiêu, các số liệu trên các BCTC là những cơ sở quan trọng để tính ra cácchỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của cácquá trình sản xuất kinh doanh của DN

Như vậy có thể nói hệ thống BCTC là “bức tranh sinh động nhất”, đầy đủ nhất,

nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích, giúp cho việc phân tích tìnhtrạng tài chính của DN Đồng thời, phản ánh khả năng huy động mọi nguồn vốn vàquá trình sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian tới

1.2.2 Ý nghĩa phân tích BCTC

 Đối với nhà quản trị DN

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong DN được gọi là phân tích tài chínhnội bộ.Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài DN tiến hành

Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về DN, các nhà phân tích tài chính trong DN cónhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất.Vì vậy nhà quản trị DN còn phảiquan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môitrường DN chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi DN kinh doanh có lãi và thanh toánđược nợ

Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị DN cần có đủ thông tin nhằm thực hiện cânbằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối tài chính,khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của DN Bên cạnh đóđịnh hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phântích lợi tức cổ phần

Trang 10

 Đối với các nhà đầu tư.

Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năngthanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hìnhhoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của DN Các nhà đầu tư còn quantâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý Những điều đó tạo ra sự an toàn vàhiệu quả cho các nhà đầu tư

 Đối với các nhà cho vay

Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của DN.Qua việc phân tíchtình hình tài chính của DN, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thểchuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanhtoán tức thời của DN

 Đối với cơ quan nhà nước và người làm công

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính DN, sẽđánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư

bổ sung vốn cho các DN nhà nước nữa hay không

Bên cạnh các chủ DN, nhà đầu tư người lao động có nhu cầu thông tin cơ bảngiống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại vàtương lai của họ

2 Nội dung phân tích BCTC

 Phân tích hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán đã được trình bày trên từngBCTC của DN

- Phân tích BCĐKT

- Phân tích BCKQKD

Trang 11

- Phân tích BCLCTT

- Phân tích TMBCTC

Như đã nêu ở phần lý do chọn đề tài cũng như phạm vi nghiên cứu, em giới hạnnội dung phân tích ở hai mục Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Do đó, ở phần này, em sẽ nêu cơ sở lý luận về hai mục Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BCTCDN

 Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo và trên cácBCTC nhằm đánh giá những nội dung cơ bản của hoạt động tài chính

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính

- Phân tích cấu trúc tình hình tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động SXKDcủa DN

- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

- Phân tích hiệu quả SXKD của DN

- Phân tích khả năng sinh lời tài sản

- Định giá DN và phân tích tình hình rủi ro tài chính của DN

- Dự báo các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của DN

Trang 12

quả.Công việc này được thực hiện bằng cách tính ra tỷ trọng của từng bộ phận tài sảnhiện tại so với kỳ gốc Căn cứ vào tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổngtài sản kỳ phân tích và tình hình cụ thể của DN.

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác địnhqua công thức sau:

Tỷ trọng từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản(%) =

 Tiền và các khoản tương đương tiền

So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của các tài sản tiền, qua đó thấy được tình hình

sử dụng các quỹ, xem xét sự biến động giữa các khoản tiền có hợp lí hay không Phântích chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy khả năng thanh toán nhanhcủa DN Xu hướng chung của tài sản tiền giảm được đánh giá là tích cực, vì không nên

dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó, đưa vàoSXKD, tăng vòng quay vốn hoặc trả nợ.Nhưng ở mặt khác, sự gia tăng vốn bằng tiềnlàm tăng khả năng thanh toán nhanh của DN

 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu là giá trị tài sản của DN bị các đơn vị khác chiếm dụng.Xem xét về tỉ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với đầu năm và các năm trước.Cáckhoản phải thu giảm được đánh giá là tích cực Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phảilúc nào các khoản phải thu tăng lên cũng đánh giá không tích cực.Chẳng hạn, trongtrường hợp DN mở rộng các quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều hiển nhiên.Vấn đề đặt ra là xem xét số tài sản bị chiếm dụng hợp lý hay không

 Hàng tồn kho

Phân tích hàng tồn kho giúp cho DN có kế hoạch dữ trữ thích hợp trong quátrình SXKD Hàng tồn kho tăng lên do qui mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuấttăng lên, trong trường hợp thực hiện tất cả các định mức dữ trữ đánh giá hợp lý Hàngtồn kho giảm do định mức dữ trữ bằng biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành,tìm nguồn cung cấp hợp lí…nhưng vẫn đảm bảo SXKD thì được đánh giá là tích cực.Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn dự trữ vật tư, hàng hóa,… được đánh giá không tốt

Trang 13

 Đầu tư tài chính

Đầu tư tài chính thể hiện một lĩnh vực hoạt động khá quan trọng của DN vềđem lại thu nhập đáng kể nếu DN biết đầu tư góp vốn với các đối tác cũng như đầu tưchứng khoán Tất nhiên, khi xem xét đến cơ cấu của loại tài sản này cần phải thamkhảo thêm thông tin về thị trường chứng khoán của nền kinh tế mà DN hoạt động,đang ở tình trạng phát triển hay trầm lắng.Vì nếu DN có dư thừa vốn nhất định màkhông có thị trường chứng khoán hay thị trường này đang có chiều hướng đi xuống thìviệc thực hiện các giao dịch đầu tư tài chính sẽ bị thu hep vì lúc đó DN chỉ còn kênhđầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết, …

2.1.1.2 Phân tích TSDH

 Về tài sản cố định

Tỷ trọng TSCĐ chiếm trong tổng số tài sản trước hết phụ thuộc vào ngành nghề

và lĩnh vực kinh doanh.Tỷ trọng này phụ thuộc vào chính sách đầu tư, vào chu kỳ kinhdoanh và phương pháp khấu hao mà DN áp dụng Đối với các DN có chính sách đầu

tư mới, trong giai đoạn mới đầu tư tỷ trọng này thường cao do lượng vốn đầu tư lớn vàmức khấu hao chưa nhiều

Khi xem xét tỷ trọng của TSCĐ chiếm trong tổng số tài sản, bên cạnh với việcliên hệ với ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của DN, nhà phân tích cần liên hệ tìnhhình đầu tư, với chu kỳ kinh doanh và phương pháp khấu hao để rút ra nhận xét phùhợp.Đồng thời cần đi sâu xem xét tỷ trọng của từng bộ phận TSCĐ chiếm tổng số tàisản, qua đó đánh giá chính xác hơn tình hình đầu tư và cơ cấu TSCĐ của DN

 Về bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư trong các DN bao gồm quyền sử dụng đất, nhà hoặc mộtphần của nhà, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợpđồng thuê tài chính nắm giữ Các tài sản này được ghi nhận là bất động sản đầu tư khi

DN nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không thể để bán trong kỳ hoạt độngkinh doanh thông thường hay sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.Khi xem xét tỷ trọng của bất động sản đầu tư chiếm tổng số tài sản, cầm liên hệ vớicác chính sách các chủ trương về kinh doanh bất động sản của DN cũng như hiệu quảkinh doanh kĩnh vực này để đánh giá

2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Trang 14

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích xem xét, đánh giá tính hợp lí của

cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốngiữa kỳ phân tích với kỳ gốc.Công việc này được thực hiện bằng cách tính ra tỷ trọngcủa từng bộ phận nguồn vốn rồi so sánh cơ cấu nguồn vốn hiện tại với kì gốc

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xácđịnh qua công thức sau:

Tỷ trọng từng bộ phận NV chiếm trong tổng NV=

2.1.2.1 Phân tích nợ phải trả

Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán màtheo đó DN sẽ sử dụng các TSNH tương ứng hoặc sử dụng các khoản nợ ngắn hạnkhác để thanh toán Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán là dưới một năm hoặc trongmột chu kỳ SXKD

Nợ dài hạn là nghĩa vụ tài chính mà DN không phải thanh toán trong thời hạnmột năm hoặc trong chu kỳ hoạt động SXKD

Một sự gia tăng của nợ phải trả sẽ đặt gánh nặng thanh toán lên TSNH và dàihạn để duy trì hoạt động SXKD Tuy nhiên, nếu nợ phải trả tăng do DN mở rộngSXKD thì biểu hiện này được đánh giá là tốt

2.1.2.2 Phân tích VCSH

Nếu tỷ trọng VCSH trong tổng NV chiếm phần lớn sẽ giúp DN có khả năng độclập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tàichính Đây chính là điểm thu hút sự quan tâm của các nguồn vốn từ bên ngoài để mởrộng hoạt động kinh doanh Tất nhiên khi càng sử dụng nhiều nguồn VCSH để kinhdoanh thì đòn bảy tài chính của DN sẽ càng thấp khiến cho tác dụng thuế TNDN trởnên rất nhỏ

2.2 Phân tích BCKQSXKD

2.2.1 Phân tích doanh thu

Doanh thu được tạo ra từ dòng tiền vào hoặc dòng tiền vào trong tương lai xuấtphát từ hoạt động king doanh đang diễn ra ở DN

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán sản phẩm, hànghóa thuộc những hoạt động và SXKD và doanh thu về CCDV cho khách hàng theochức năng hoạt động và SXKD của DN Doanh thu bán hàng và CCDV chiếm tỷ trọnglớn trong toàn bộ DT của DN Nó phản ánh quy mô của quá trình tái SX, phản ánh

Trang 15

trình độ tổ chức chỉ đạo SXKD của DN DT bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để

DN trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phítrong quá trihf SXKD, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội,nộp thuế theo luật …

Doanh thu phụ thuộc nhiều vào nhân tố khác nhau, do đó, để có thể khai tháctiềm năng nhằm tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích thường xuyên đều đặn Phântích tình hình doanh thu giúp cho nhà quản lý thấy được ưu, khuyết điểm trong quátrình thực hiện DT để có thể thấy được nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ…

Chi phí QLDN: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý DN, quản

lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn DN

Chi phí tài chính: bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền,… các chiphí phát sinh trong kỳ báo cáo của DN

 Hệ số giá vốn hàng bán

Khi phân tích đánh giá tình hình quản trị chi phí DN ta sử dụng các chỉ tiêu: hệ

số giá vốn hàng bán, hệ số chi phí bán hàng, hệ số chi phí quản lý DN

Hệ số giá vốn hàng bán =

 Hệ số chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần thu được DN phải bỏ ra baonhiêu đồng giá vốn hàng bán Hệ số giá vốn hàng bán càng nhỏ chứng tỏ việc quản lýcác khoản chi phí vốn hàng bán tốt và ngược lại

Hệ số chi phí bán hàng =

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 1 đồng doanh thu thuần doanh ghiệp phải bỏ

ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng

Hệ số chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ DN tiết kiệm chi phí bán hàng vàkinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại

 Hệ số chi phí quản lý DN

Hệ số chi phí quản lý DN =

Chỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần DN phải chi baonhiêu đồng chi phí quản lý

2.2.3 Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình SXKD.Nó phảnánh đầy đủ mặt số lượng, chất lượng hoạt động của DN, phản ánh kết quả việc sử dụngcác yếu tố cơ bản sản xuất như lao động vật tư…

Khi phân tích hiệu quả hoạt động của DN người ta sử dụng các chỉ tiêu: hệ sốsinh lời hoạt động ròng, hệ số sinh lời hoạt động trước thuế và lãi vay

 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần

Cho biết cứ một đồng DT thuần sinh ra bao nhiêu đồng LN gộp.Tỷ lệ này cànglớn chứng tỏ việc quản lý các khoản chí phí trong GVHB càng tốt và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần =

 Tỷ xuất LN thuần trên DT thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng LNthuần.Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ công tác bán hàng, công tác quản lý càng có hiệuquả và ngược lại

Tỷ xuất LN thuần trên DT thuần

 Tỷ suất LN sau thuế trên tổng DT

Chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinhg doanh Nó biểu hiện

cứ một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng LN sau thuế

Tỷ suất LN sau thuế trên tổng DT =

2.3 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tài chính

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu chủ yếu về tài chính

1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Đánh giá khả năng thanh toán các

Trang 17

khoản nợ đến hạn trong vòng 1 nămbằng các tài sản có khả năng chuyểnhóa thành tiền trong vòng 1 năm tới

Hệ số thanh toán nhanh = Đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán

nợ ngắn hạn cao hơn so với hệ số thanhtoán ngắn hạn

có được do sử dụng vốn để đảm bảo trảlãi vay cho chủ nợ

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Hệ số này hữu ích để đánh giá khả

năng thanh toán của DN trong giaiđoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng, khi

mà hàng tồn kho không tiêu thụ được,cũng như các khoản nợ phải thu khóthu hồi

2 Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

huy động bằng đi vay và vốn chủ sởhữu

trăm tài sản của DN là từ đi vay

các loại tài sản, từ đó đánh giá mức độhợp lý của việc đầu tư tài sản trong DN

các loại tài sản, từ đó đánh giá mức độhợp lý của việc đầu tư tài sản trong DN

3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

bao nhiêu lần thành doanh thu trong 1năm

nhiêu lần thành doanh thu Đánh giá :-Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụngTSNH

quản lý hàng tồn kho

Kỳ thu tiền bình quân = Cho biết số ngày bình quân cần có để

chuyển các khoản phải thu TM thànhtiền mặt Thể hiện khả năng thu nợ từkhách hàng và chính sách tín dụngthương mại của DN

Thời gian thanh toán công nợ = Cho biết thời gian từ khi mua hàng

Trang 18

hóa, nguyên vật liệu cho tới khi thanhtoán tiền

4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận gộp = Thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng

các yếu tố đầu vào trong 1 quy trìnhSXKD của DN

Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA ) = Đo lường kết quả sử dụng tài sản của

DN để tạo ra lợi nhuận

Tỷ suất sinh lời của VCSH ( ROE ) = Phản ánh hiệu qảu SXKD của DN từ

nguồn vốn chủ sở hữu

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NHÀ VÀ

THƯƠNG MẠI HƯNG NGÂN

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị.

 Giới thiệu về công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NHÀ VÀTHƯƠNG MẠI HƯNG NGÂN

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HUNG NGAN TRADING ANDHOUSES INVESMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: HUNG NGAN HOUSE., JSC

Địa chỉ trụ sở: số 130, phố Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, quận Đống

Số lượng cổ đông: 5 người

Số lượng lao động: 70 người

 Lĩnh vực kinh doanh:

Đầu tư, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Hoàn thiện xây dựng công trình

 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

Trang 19

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ BÁN HÀNG

Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân thành lập ngày9/11/2007 với định hướng phát triển toàn diện trong ngành kinh doanh bất động sản,tạo ra những sản phẩm đa dạng và khác biệt trong suốt quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty.Bằng việc xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng về vật chất, tinh thầncho cán bộ nhân viên để khuyến khích tạo ra những giá trị mới cho công ty nói riêng

và xã hội nói chung, tạo thành sự gắn kết giữa công ty và cán bộ nhân viên thành mộtthể thống nhất đưa công ty phát triển bền vững Đến nay công ty đã trải qua 11 nămhình thành và phát triển công ty đã có nhiều dự án đã và đang được xây dựng và hoànthành như dự án Hưng Ngân Garden quận 12, thành phố Hồ Chí Minh và dự án khu dulịch sinh thái xã Cửa Cạn, huyện Phú quốc tỉnh Kiên Giang và rất nhiều dự án lớn nhỏtrên cả nước

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân.

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Sản phẩm sản xuất của công ty là những công trình nhà ở, thương mại dịch vụ,trung tâm giải trí, nghỉ dưỡng (resort, khách sạn), căn hộ shop, đường xá… được sửdụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước, chi phí lớn và thời gianxây dựng lâu dài Chính vì vậy đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty sẽ mang đặcthù sản xuất liên tục, phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.Mỗi công trình đều

có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau.Tuy nhiên mỗicông trình, dự án đều tuân thủ theo một quy trình chung mang đặc điểm sản xuất kinhdoanh của Công ty chủ yếu là đầu tư xây dựng như sau:

Sơ đồ 1: Sơ lược quá trình đầu tư xây dựng.

- Chuẩn bị đầu tư: là quá trình thực hiện thủ tục pháp lý để ra giấy phép xây dựng sẽ trảiqua 2 giai đoạn chính về đất đai (thủ tục mua đất, giải phóng mặt bằng) và xin chấpthuận đầu tư (làm thủ tục để nhà nước cho phép đầu tư dự án)

Trang 20

- Thực hiện đầu tư: được tiến hành sau khi có giấy phép xây dựng và bắt đầu triển khaixây dựng Công ty là chủ đầu tư trực tiếp thi công công trình và cũng có một số côngtrình thực hiện theo hình thức giao thầu cho bên nhà thầu thi công dưới sự giám sát,quản lý của chủ đầu tư và thỏa thuận giữa chủ đầu tư và bên nhận thầu

- Bán hàng: bàn giao công trình đưa vào sử dụng…

 Tổ chức quản lý

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý

Trang 21

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân

Công ty cổ phần Đầu tư Nhà và Thương mại Hưng Ngân là đơn vị hạch toánđộc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Đểđáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác,kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty, Công ty đã áp dụng hìnhthức tổ chức công tác kế toán tập trung

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng kế toán

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán

Lập và chịu trách nhiệm kiểm soát các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp, báocáo quản trị theo yêu cầu phù hợp chủ trương, chiến lược phát triển chung của công tytrên cơ sở tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán

- Phó phòng kế toán:

Tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động của phòng, rà soát lại các nghiệp

vụ phát sinh trong Công ty

- Kế toán tổng hợp nội bộ:

Trang 22

Theo dõi hợp đồng từ các đơn vị, phân loại, lưu trữ và theo dõi tiến độ đến côngtác thanh toán Cập nhật kiểm tra ghi chép số liệu và hạch toán kế toán của toàn bộphần kế toán nội bộ.Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh điều hành của công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cảcác loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình lãnh đạo phê duyệt.

- Kế toán thanh toán:

Thực hiện việc lập các chứng từ thu, chi trong công ty khi phát sinh nghiệp vụ,thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu tồnquỹ thường xuyên với thủ quỹ

- Thủ quỹ:

Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty Căn cứ vào chứng từ hợp lệ đểthu chi tiền mặt của Công ty Lập báo cáo thu, chi và theo dõi số hiện có và tình hìnhtăng giảm tiền mặt.Thủ quỹ ghi thu-chi vào cuối ngày để đối chiếu với số liệu của kếtoán thanh toán

 Công tác kế toán:

Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,

sử dụng hàng hóa, dịch vụ, vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ

Trang 23

Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển tài sản, vốn của Công ty,chủ trì, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty trongviệc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay vàphân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các phòng bàn, bộ phận trực thuộc trong Côngty.

Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tácquả lý thu chi tài chính và nghiệp vụ kế toán của Công ty theo quy định của pháp luật

và quy định, quy chế của Công ty

Tổ chức ghi Sổ kế toán, Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định phápluật hiện hành

Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kếtoán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Chủ tịch Hội đồng quản trị vàTổng Giám đốc Công ty phê duyệt

Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy địnhhuy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động đầu tư kinh doanh

Đầu mối làm việc, giao dịch với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính

Tham gia công tác đấu thầu

Trực tiếp quản lý, lưu trữ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ kế toán theo quy định củapháp luật, quy trình, quy chế Công ty

Chịu trách nhiệm cho việc tham mưu, thực hiện các công tác, công việc khác cóliên quan theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty

Trang 24

2.2 Phân tích BCTC tại Công ty cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân

2.2.1 Phân tích BCĐKT

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình hình tàisản của DN tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ theo giá trị tải sản vànguồn hình thành tài sản

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Trang 25

Bảng 2.1 :Bảng phân tích cơ cấu tài sản

Trang 26

Tài sản của DN bao gồm TSNH và TSDH.Vì vậy để phân tích rõ sự biến độngcủa tài sản của DN em sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết TSNH và TSDH.

Cụ thể trong năm 2017 tổng tài sản là 1.183.603.258.798, năm 2018 tăng lên là1.485.188.001.136 tăng 301.584.742.338 tương đương khoảng 20.3% tổng tài sản năm2017.Sở dĩ có mức biến động tài sản như vậy chủ yếu là do sự biến động của TSNH vàTSDH đều tăng Trong đó biến động nhiều nhất là tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản phải thu khác, hàng tồn kho và TSNH khác Cơ cấu TSNH luôn chiếm ưuthế so với TSDH Do cơ cấu TSDH nhỏ nên biến động của TSDH cũng nhỏ Cơ cấunày là hợp lý vì hình thức hoạt động của công ty là thực hiện các dự án, công trình xâylắp trong ngắn hạn nên chính sách tập trung vốn vào phần lớn TSNH giúp quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi Thực hiện các dự án, công trình ngắnhạn giúp công ty nhanh chóng, dễ dàng hơn trong việc thanh toán hay đầu tư các yếu

tố đầu vào phục vụ cho mục đính kinh doanh của công ty Việc dự trữ và xoay vòngdòng tiền là yếu tố cốt lõi để duy trì hoạt động của công ty, thu về lợi nhuận cho chủcông ty Điều này lý giải tại sao cơ cấu TSNH của công ty lại chiếm tỷ trọng rất lớntrong cơ cấu tổng tài sản

 Tiền và các khoản tương đương tiền :

Năm 2017 đạt 118.704.133.432 chiếm 10.03% trên tổng tài sản nhưng sang đếnnăm 2018 lại giảm 73.800.638.564 xuống còn 44.903.494.868 Sở dĩ có sự biến động

về tiền và các khoản tương đương tiền là do trong năm 2018 công ty liên tục trúng dự

án, công trình của chính quyền Do đây là cơ quan công quyền nên còn nhiều thủ tụchành chính dẫn đến thanh toán chậm khiến làm giảm khoản mục tiền và các khoản

Trang 27

tương đương tiền trong năm 2018 giảm mạnh Việc giữ 1 lượng tiền mặt lớn trongcông ty giúp thuận lợi trong việc thanh toán các khoản giao dịch vừa và nhỏ, chủ độnghơn trong chi tiêu và trả các khoản chi phí cho công ty, dự trữ để công ty kịp xử lýnhững tình huống cấp bách, nhưng có nhược điểm là giữ nhiều tiền không sinh lãi vàmất nhiều chi phí bảo quản giữ tiền trong công ty.

 Đầu tư tài chính dài hạn

Năm 2017 đạt 66.374.245.833 chiếm 5.6% trên tổng tài sản và có xu hướngtăng vào năm 2018 lên 117.630.348.183 chiếm 7.92% trên tổng tài sản.Số tiền đầu tưtài chính năm 2018 tăng mạnh khoảng 77.22% so với năm 2017

 Các khoản thu ngắn hạn:

Các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2017-2018 chiến hơn 10% trong tổngtài sản Năm 2017 các khoản phải thu ngắn hạn ở mức 136.257.572.529 chiếm 11.51%trên tổng tài sản Năm 2018 tăng so với 2017 lên là 40.981.152.328 đạt177.238.724.857 tương ứng với 30.08 % só với năm 2017 Do đặc thù kinh doanh củacông ty thi công dự án, công trình nên khách hàng sẽ trả tiền theo từng hạng mục của

dự án, công trình và trả số tiền còn lại của dự án, công trình khi đã nghiệm thu và bàngiao cho khách hàng nên công ty có nhiều khoản phải thu khách hàng và các khoảnphải thu khác

 Hàng tồn kho:

Năm 2017 tổng giá trị hàng tồn kho của công ty là 735.900.228.503 tươngđương 62.18% trên tổng sản.Năm 2018 tăng lên 884.341.639.136 tương đương59.55% trên tổng tài sản Chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho của công ty chưa tốt,

do giảm lượng nguyên vật liệu trong kho nên không đảm bảo đầy đủ khi công ty thựchiện các dự án, công trình đã ký kết đồng thời giảm các chi phí bảo quản, chi phí lưukho Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản vẫn ở mức cao hơn 60% nguyên nhân là

do chi phí sản xuất dở dang của các dự án ở Yên Hòa.Với mức đầu tư lớn vào hàng tồnkho, các chi phí cũng gia tăng, tạo gánh nặng cho công ty trong việc huy động vốn.Công ty cần có những chính sách quản lý chi phí hiệu quả hơn nữa

Trang 28

2.2.1.1.2 Phân tích tài sản dài hạn

Qua bảng ta thấy, TSDH của công ty biến đổi qua các năm, nguyên nhân là sựthay đổi của tài sản cố định và TSDH khác qua mỗi năm, cụ thể như sau :

 Tài sản cố định:

Năm 2018 TSCĐ là 4.883.970.162 chiếm 0.33% tổng tài sản giảm1.442.936.336 so với 2017 tương đương với 22.8% Trong giai đoạn 2017 – 2018 tàisản cố định có xu hướng giảm là do quá trình khấu hao của tài sản, bên cạnh đó công

ty thanh lý các trang thiết bị thi công công trình, dự án đã hết khả năng sử dụng, muamới các tài sản cố định nhưng đặc thù công ty thi công các dự án, công trình nên quátrình khấu hao các trang thiết bị rất nhanh Giá trị hao mòn lũy kế của công ty tăng đềutheo từng năm khiến tài sản cố định trong giai đoạn 2017 – 2018 có xu hướng giảm

 Bất động sản đầu tư

Năm 2018 đạt 128.257.917.007 chiếm 8.64% tổng tài sản tăng 168.88% so vớinăm ngoái trong khi năm 2017 chỉ đạt 47.701.625.504 chiếm 4.03% trên tổng tàisản.Ta thấy được khoản mục bất động sản đầu tư trong năm 2018 tăng mạnh khoảng63% , lí giải cho sự biến động này là do năm 2018 công ty tập trung đầu tư vào các dự

án như nhà ở chung cư, nhà đất…

 Đầu tư tài chính dài hạn

Năm 2018 đạt 45.930.556.533 chiếm 3.09% trên tổng tài sản trong khi năm

2017 chiếm 3.88% trên tổng tài sản Nhìn chung sự biến động của khoản mục nàykhông đáng kể

 TSDH khác:

Bên cạnh sự biến động của tài sản cố định ảnh hưởng đến TSDH còn có TSDHkhác.Trong năm 2018 đạt 4.555.590.834 chiếm 0.4% trên tổng tài sản trong khi năm

2017 chỉ đạt 1.919.501.800 chiếm 0.18% trên tổng tài sản tăng mạnh so với năm 2017

Nhận xét: Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện quy mô tài sản của công

ty tăng lên trong giai đoạn 2017 – 2018 kể cả quy mô lẫn kết cấu, trong đó tài sản ngắnvẫn chiếm hơn 80% tổng tài sản.Với đặc thù của công ty là thực hiện các dự án, côngtrình vừa và nhỏ trong ngắn hạn thì cơ cấu giữa tỷ trọng TSNH và TSDH của công ty

đã tương đối hợp lý Cụ thể tỷ trong TSNH của công ty năm 2017 chiếm 89.32%, sangnăm 2018 giảm xuống còn 82.42% Mức cân đối như vậy sẽ giúp công ty thuận lợi

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w