Trong quá trình thực tập tại công ty để cónhững dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu về đề tài “Kế toán chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệpthương mại thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai bộ phận chi phíchiến một giá trị lớn và có vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, nhiệm
vụ đặt ra đối với quản lý đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tạidoanh nghiệp là đảm bảo đáp ứng các yêu cầu là tiết kiệm và hợp lý Do vậy, thông tin
kế toán về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ngày càng trở nên quantrọng và có ý nghĩa đối với các quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Thực tếcho thấy, chất lượng của công tác kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệpthương mại, đòi hỏi thực tiễn đặt ra cho phần hành kế toán này ngày càng cao và chặtchẽ hơn, đặt ra yêu cầu phải không ngừng nâng cao và đổi mới chất lượng công tác
kế toán
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học ThươngMại, các thầy cô giáo, những người đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ íchcho em, đó chính là nền tảng cơ bản vô cùng quý báu cho em bước vào sự nghiệp saunày Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Viết Tiến
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình viết bài luận văn này.Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cô chú,anh chị và toàn thể nhân viên trong Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam đã tạo
cơ hội giúp em có thể tìm hiểu môi trường làm việc thực tế của một doanh nghiệp Emxin cảm ơn đặc biệt đến Phòng Kế toán đã chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em viết bàiluận văn tốt nghiệp này
Em rất vui khi nhận được những ý kiến quý báu của thầy cô, cũng như các côchú, anh chị trong Công ty để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp của mình
Kính chúc thầy cố và toàn thể nhân viên trong Công ty CP xây dựng và kỹ thuậtViệt Nam luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu 3
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp: 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí bán hàng 6
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp 9
1.2 Phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 11
1.2.1 Chứng từ kế toán 11
1.2.2 Tài khoản kế toán và trình tự kế toán 12
1.2.3 Sổ kế toán 22
1.2.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM 31
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 31
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 31
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý của Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 32
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 34
Trang 42.2 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 36
2.2.1 Chứng từ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở công ty 36 2.2.2 Tài khoản kế toán và trình tự kế toán 39 2.2.3 Sổ kế toán 43 2.2.4 Trình bày thông tin trên BCTC 45
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 46
2.3.1 Ưu điểm 46 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM 54 3.1 Định hướng phát triển của công ty và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 54
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 54 3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 55
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 57
3.2.1 Giải pháp thứ nhất: hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán 57 3.2.2 Giải pháp thứ hai: hoàn thiện vận dụng tài khoản kế toán 61 3.2.3 Giải pháp thứ ba: trích lập dự phòng phải thu khó đòi 61 3.2.4 Giải pháp thứ tư: hoàn thiện sổ kế toán về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 62
3.3 Điều kiện thực hiện 63 KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Thông tin cần thiết trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 29
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam 33 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” 43
Biểu 3.1 Mẫu tờ trình về việc cử cán bộ đi nước ngoài 58
Biểu 3.2 Mẫu dự trù kinh phí công tác 59
Biểu 3.3 Mẫu quyết định của Tổng giám đốc 60
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta đã có những đổi mớisâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nềnkinh tế Nền kinh tế của nước ta chuyển từ nền kinh tế hàng hóa tập trung sang nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạtđộng của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng.Chính vì thế, hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu trong một doanh nghiệp dù
là doanh nghiệp lớn hay nhỏ
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi tất cả các ngành kinh tế nói chung và ngànhthương mại nói riêng phải năng động sáng tạo, không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh của mình Làm thế nào để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt
ra cho mỗi doanh nghiệp cả về mặt lý luận và mặt thực tiễn Không một doanh nghiệpnào muốn tồn tại trong thua lỗ để rồi phá sản Phấn đấu không ngừng, nâng cao hiệuquả kinh doanh là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu trong kinh doanh hiện nay Trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại tất yếu phải phát sinh cácloại chi phí, chúng rất đa dạng và phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là haitrong những khoản mục chi phí không thể thiếu để thúc đẩy quá trình tiêu thụ Ngườixưa có câu “Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”, việc xác định đúng và quản lý chi phí tiếtkiệm hợp lý sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả.Vậy cần tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như thếnào để xác định được kết quả hoạt động kinh doanh hợp lý, đnáh giá đúng chất lượng
và hiệu quả kinh doanh? Đây là một vấn đề mà mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanhđều rất chú trọng Từ đó một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công tác quản lý là phải tổchức hạch toán kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện nay kế toán chi phí bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Namcòn một số vấn đề tồn tại cần được hoàn thiện và làm rõ hơn như: việc tập hợp chứng
từ đôi khi còn bị chậm trễ, việc phân bổ chi phí trong kỳ chưa thật sự có hiệu quả,…
Trang 8Vì vậy tính cấp thiết của đề tài: “Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam” là việc giải quyết và làm rõđược những vấn đề còn tồn tại đó.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí trong doanh nghiệp,trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam emnhận thấy kế toán chi phí trong công ty nói chung và kế toán chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp nói riêng, mặc dù có nhiều cố gắng song vẫn còn
những bất cập, tồn tại Vì lý do đó em đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng và
kỹ thuật Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua quá trình nghiên cứu lý thuyết vàthực tiễn về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có thể đưa rađánh giá thực tế về công tác tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quan lý doanhnghiệp tại công ty Từ đó thấy được vai trò, sự ảnh hưởng của công tác kế toán chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tới kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty để thấy được mặt mạnh, mặt hạn chế của công tác kế toán chi phí bán hàng củacông ty Từ đó, phát huy những mặt mạnh, còn những mặt hạn chế có biện pháp khắcphục để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời nó sẽ giúpcho các cấp quản lý trong công ty có nguồn thông tin quan trọng, chính xác, kịp thời là
cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý giúp doanh nghiệp đạtđược hiệu quả cao trong kinh doanh
Với bản than mình qua việc nghiên cứu đề tài này sẽ hiểu rõ hơn về các kháiniệm và nội dung kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo quyđịnh của chế độ kế toán tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
o Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
o Thời gian: năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu
Trang 94.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trìnhnghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Trong quá trình thực tập tại công ty để cónhững dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu về đề tài “Kế toán chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam”, em đã sửdụng các phương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp điều tra, phương pháp phỏngvấn và phương pháp tổng hợp số liệu
a Phương pháp điều tra
Đối với phương pháp điều tra, trước hết phải xác định đề tài nghiên cứu là gì, nộidung của đề tài để chuẩn bị các câu hỏi trong phiếu điều tra khảo sát
Với đề tài “Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty
CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam” thì câu hỏi trong phiếu khảo sát điều tra gồmnhững nội dung sau:
Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?
Niên độ kế toán của công ty? Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty?
Hình thức kế toán được áp dụng tại phòng kế toán của công ty, phương pháptính thuế GTGT, phương pháp hạch toán hàng tồn kho?
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty được phân loạitheo những tiêu thức nào?
Kế toán có ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp không?
Cuối kỳ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có được kết chuyểncho số hàng hóa đã tiêu thụ không?
Các câu hỏi trên chủ yếu là dạng câu hỏi đúng sai, có sẵn câu trả lời để ngườiđược điều tra lựa chọn, sau đó phiếu điều tra sẽ được gửi đến cho các đối tượng có liênquan trong công ty
Trang 10những bộ phận nào? Tổ chức công tác kế toán của công ty như vậy đã phù hợp với quy
mô của công ty chưa? Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhưhiện nay đã thật sự hiệu quả chưa?
c Phương pháp tổng hợp dữ liệu:
Với những số liệu kế toán trên sổ sách, chứng từ, hóa đơn của công ty ta sẽ tổnghợp lại để có những số liệu cần thiết cung cấp cho việc nghiên cứu và viết chuyên đề.Những số liệu này sẽ là minh chứng và làm rõ hơn những nghiệp vụ kế toán trong kếtoán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng và kỹthuật Việt Nam
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu về công tác kế toán chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật Việt Nam, ta tiến hànhphân tích các dữ liệu đó để làm sáng tỏ vấn đề đang nghiên cứu
Thông tin thu được từ việc điều tra, phỏng vấn và tổng hợp số liệu từ các chứng
từ, sổ sách của công ty chúng ta sẽ lập nên các công thức, các chỉ tiêu và các quy trìnhthực hiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xâydựng và kỹ thuật Việt Nam
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Kết cấu của luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ
KỸ THUẬT VIỆT NAM
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI
PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp làcung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng qua đó cũng là đểđạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình Hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp diễn ra trên các lĩnh vực như sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, dulịch… và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu cho doanh nghiệp là đápứng được càng nhiều nhu cầu của người tiêu dùng thì càng tốt Khi nhu cầu được thỏamãn, người ta sẵn sàng bỏ tiền ra để có được thứ mà họ cần Chính điều này sẽ làmtăng doanh thu của Công ty Nhưng doanh thu chưa phải là mục đích cuối cùng củadoanh nghiệp mà lợi nhuận mới là cái đích mà nhà quản trị hướng tới Một trong cácbiện pháp để đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận đó là tìm cách để giảm chi phí kinhdoanh nói chung và chi phí bán hàng nói riêng
Quan sát thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy chi phí phát sinhliên tục và đa dạng hàng ngày, hàng giờ như chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí giacông, chế biến, chi phí bao bì, chi phí quảng cáo, chi phí liên quan đến quản lý doanhnghiệp… Do đó, chúng ta có thể thấy rằng: “chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểuhiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và các chi phí khác, phục vụtrực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định”
Sản phẩm sau khi được hoàn thành thì nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổchức tiêu thụ nó để tiếp tục duy trì và phát triển Muốn để sản phẩm đến tay người tiêudùng doanh nghiệp cần phải bỏ ra các chi phí như: Chi phí vận chuyển, chi phí đónggói bảo quản, chi phí cho lương nhân viên bán hàng, chi phí xây dựng thương hiệu, chiphí quản cáo… Các khoản chi phí này chiếm một lượng đáng kể trong tổng chi phí
Vậy chi phí là gì? Theo chuẩn mực VAS-01 “Chuẩn mực chung” thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Trang 12Còn chi phí kinh doanh của doanh nghiệp chính là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra nhằm có được một số thu thập nhất định trong tương lai, trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản mục chính trong chiphí kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ và các hoạt động chung của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí bán hàng
Trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt độngbán hàng nói riêng thì chi phí bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng như làm căn cứ
để doanh nghiệp kiểm tra, phân tích đánh giá công tác quản lý chi phí của doanhnghiệp, tìm ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm và của doanh nghiệp trên thương trường
Chi phí bán hàng: là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng
hóa sản phẩm, cung cấp dịch vụ bao gốm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chiphí bảo quản, vận chuyển
Loại hình tổ chức của doanh nghiệp quyết định đến các chi phí phát sinh và cáchthức phân loại chúng Kết cấu chi phí bán hàng trong doanh nghiệp là tỷ trọng từngloại chi phí chiếm trong tổng số chi phí bán hàng của doanh nghiệp ở một thời điểmnhất định Để xác định chính xác kết cấu này, người ta phải tiến hành phân loại chúng.Việc phân loại chi phí vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Phân loạichi phí mang tính khách quan là do nó phụ thuộc vào bản chất của các khoản chi phí
đó, còn chủ quan là do nó xuất phát từ nhu cầu và mục đích quản lý của doanh nghiệp.Việc phân loại chi phí bán hàng trong doanh nghiệp chịu sự tác động bởi nhiều nhân tốnhư đặc điểm kinh doanh, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, sự phát triển khoa học côngnghệ, công tác quản lý, tổ chức phân công lao động, tổ chức bán hàng Các doanhnghiệp kinh doanh các ngành nghề khác nhau thì cách phân loại chi phí cũng khácnhau Do đó có thể thấy rằng sự phân loại chi phí là vô cùng quan trọng và thiết yếutrong công tác quản lý hoạt động kinh doanh
Kết cấu chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp luôn luôn biến động nên việcphân loại chi phí bán hàng là bước đầu tiên trong công tác quản lý chi phí bán hàng, là
Trang 13cơ sở để nhận thức một cách khoa học quá trình chi phí phát sinh trong hoạt động kinhdoanh Đồng thời nó cũng giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp nói riêng vàcác tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp nói chung có thể nhìn nhận đánh giá, xem xétmột cách chính xác tình hình chi phí bán hàng của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầucủa nhà quản lý mà các nhà quản trị tài chính sẽ chọn các tiêu thức khác nhau đểphân loại chi phí bán hàng cho phù hợp, nhằm xác định phương hướng phấn đấutiết kiệm các chi phí một cách đúng đắn và đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí bánhàng hợp lý nhất.
a Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản chi phí
Toàn bộ chi phí bán hàng có thể chia làm 7 loại sau:
Chi phí nhân viên là những khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên
đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa bao gồm: tiền lương, tiền ăn giữa
ca, tiền công và các khoản phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ…
Chi phí vật liệu bao bì là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốcvác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửachữa, bảo quản TSCĐ… dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ, đồ dùng là các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ
cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tínhtoán, phương tiện làm viêc,…
Chi phí khấu hao TSCĐ là các khoản chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo
quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển,phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…
Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp thì phản ánh ở chi phí sảnxuất chung
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bánhàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán,tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong
khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng,chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng…
Trang 14Phân loại chi phí theo cách này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phíbán hàng mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính giúpquản lý định mức chi phí bán hàng và cung cấp số liệu cho công tác quản trị chi phícủa doanh nghiệp.
b Căn cứ theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí bán hàng.
Theo cách phân loại này thì chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí bán hàng liên quan trực tiếp đến đối
tượng tập hợp chi phí Với những khoản chi phí này thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng từliên quan để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí bán hàng có liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp riêng đươc, do vậy, phải tập hợp chung.Đối với những chi phí này, kế toán phải phân bổ chi phí bán hàng cho từng đối tượng
có liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định
Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý
c Căn cứ vào tính chất biến đổi của các khoản chi phí bán hàng so với mức doanh thu (hay đối tượng hàng bán)
Đây là cách phân loại căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với doanh thu tiêu thụhàng hóa để chia thành chi phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp
Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định so với sự biến động
của mức doanh thu bán hàng trong kỳ Tuy nhiên, nếu tính cho một đơn vị hoạt độngthì chi phí này lại thay đổi Chi phí bất biến trong doanh nghiệp bao gồm:
o Chi phí khấu hao TSCĐ
o Chi phí thuê nhà, trụ sở, thuê đất…
Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phù hợp với sự biến đổi của
mức doanh thu bán hàng trong kỳ Tuy nhiên, nếu tính cho một đơn vị hoạt động thìđây lại là khoản chi phí ổn đinh, không thay đổi Chi phí khả biến của doanh nghiệpbao gồm:
o Chi phí bảo hành
o Chi phí vật chất
o Chi phí vật liệu bao bì
Trang 15 Chi phí hỗn hợp là các chi phí gồm các yếu tố định phí và biến phí, ở mức độ
hoạt động đó thì nó có đặc điểm của biến phí Thuộc loại chi phí này bao gồm: chi phítiền điện thoại, tiền điện…
Riêng đối với chi phí nhân viên thì nó vừa mang tính chất của chi phí bất biếnvừa mang tính chất chi phí khả biến Nó là chi phí bất biến như lương khoán, tiền côngthuê khoán… Nó là chi phí khả biến như lương theo doanh số
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng khi mức doanh thu thay đổi sẽ làm cho tổngchi phí bán hàng thay đổi nhưng tác động của sự thay đổi doanh thu đến các bộ phậnchi phí là không giống nhau
Việc phân loại chi phí bán hàng theo phương pháp này có ý nghĩa rất lớn đối vớicông tác quản lý chi phí của doanh nghiệp Qua việc xem xét sự biến đổi của chi phíbán hàng với từng loại chi phí để có thể xây dựng một cách đúng đắn phương án giá cảbán hàng so với mức doanh thu giúp cho các nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lýthích hợp đối với việc phân tích điểm hòa vốn
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí chi cho việc quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt động củatoàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương nhân viên quản
lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…) các khoản trích theolương (BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, tiền thuêđất, thue môn bài, dự phòng khoản phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (chi phí điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm cháy nổ…) chi phí bằng tiền khác (hội nghị, tiếpkhách…)
a Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các yếu tố chi phí như sau:
-Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương cho ban giám đốc, nhân viên cácphòng ban trong doanh nghiệp và các khoản trích theo lương (BHYT, BHTN, BHXH,KPCĐ) trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
-Chi phí vật liệu quản lý: là giá trị thực tế các vật liệu xuất dùng cho hoạt độngcủa ban giám đốc,các phòng ban của doanh nghiệp, dùng cho hoạt động sửa chữa cácTSCĐ… dùng chung cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp
Trang 16 -Chi phí đồ dùng văn phòng: là chi phí về đồ dùng văn phòng, dụng cụ dùngcho công tác quản lý chung của đơn vị.
-Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao các tài sản dùng cho hoạt độngquản lý doanh nghiệp: văn phòng, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiện truyền dẫn…
-Thuế, phí lệ phí: là các khoản thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệphí giao thông cầu phà
-Chi phí dự phòng: là các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng nợphải thu khó đòi, dự phòng nợ phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụchung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, vệ sinh, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua
và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sang chế phân bổ dần (không đủ điềukiện ghi nhận là TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ
-Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản kểtrên như chi hội nghị tiếp khách, chi đào tạo cán bộ, chi công tác phí và các khoảnchi khác
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chiphí quản lý doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã chỉ ra để lập bản thuyết minh báo cáotài chính và giúp quản lỷ lý định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và cung cấp số liệucho công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp
Căn cứ theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo cách phân loại này thì chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệpbao gồm:
Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan trực
tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí Với những khoản chi phí này thì kế toán sẽ căn cứvào chứng từ liên quan để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí quản lý doanh nghiệp có liên quan
đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp riêng đươc, do vậy, phải tậphợp chung Đối với những chi phí này, kế toán phải phân bổ chi phí quản lý doanhnghiệp cho từng đối tượng có liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định
Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp vàphân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý
b Căn cứ vào tính chất biến đổi của các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 17Dựa vào tính chất biến đổi của các khoản chi phí thì chi phí quản lý doanhnghiệp có thể chia thành chi phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp.
Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định so với sự biến độngcủa mức doanh thu trong kỳ Tuy nhiên, nếu tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phínày lại thay đổi Khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính cho một đơn vịhoạt động giảm và ngược lại
Chi phí khả biến là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biếnđộng mức độ hoạt động Chi phí khả biến khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định,không thay đổi
Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản than nó bao gồm cả yếu tố định phí lẫnbiến phí Ở mức độ hoạt động căn bản, Chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của chiphí, quá mực độ hoạt động đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí
Việc phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo phương pháp này có ý nghĩa rấtlớn đối với công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp Qua việc xem xét sự biến đổicủa chi phí quản lý doanh nghiệp với từng loại chi phí giúp cho các nhà quản lý tìm racác biện pháp quản lý thích hợp
1.2 Phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1 Chứng từ kế toán
Hạch toán ban đầu là việc kế toán tập hợp hệ thống chứng từ Kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của các chứng từ để từ đó làm căn cứ cho các công việc tiếp theo của kếtoán như là hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết và ghi sổ kế toán…
Trong công tác hạch toán ban đầu của kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp thì thông thường sử dụng các chứng từ sau đây:
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 02-VT)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)
Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTGT-3LL)
Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTGT-3LL)
Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
Giấy báo nợ
Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)
Bảng lập dự phòng
Trang 18 Thông báo thuế, Bảng kê nộp thuế, Biên lai thu thuế
Và các chứng từ khác…
1.2.2 Tài khoản kế toán và trình tự kế toán
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành những tài khoảnnhư sau
-Chi phí bán hàng: để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 - chiphí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bản hành, sản phẩm,hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
TK 641 có 7 TK cấp 2
6411 - Chi phí nhân viên
6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
TK 642 có 8 TK cấp 2
6421 - Chi phí nhân viên quản lý
6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 19Bên Nợ:
-Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
-Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
-Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảohiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quátrình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,
5) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng
- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Trang 20Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưngchưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn).
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa choTSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)
+ Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
bộ nghĩa vụ bảo hành Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hànhsản phẩm, hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
Trang 21+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dựphòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa
sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
7) Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo
- Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng đểkhuyến mại, quảng cáo:
+ Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thutiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 155, 156
+ Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉđược nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sảnphẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ) thì kế toán phảnánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bảnchất giao dịch là giảm giá hàng bán)
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (khôngphải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàngmua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại,quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệthống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chínhđối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hànghóa nhận giữ hộ)
+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàngkhuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyếnmại không phải trả lại, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trang 228) Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, căn cứvào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kêkhai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
9) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoàidoanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 155, 156
Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viênđược trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Trang 2311) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
12) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quảkinh doanh"
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí
tự nguyện ) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có các TK 334, 338
2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanhnghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung củadoanh nghiệp, , ghi:
Trang 24Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 112, 242, 331,…
3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay khôngqua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanhnghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
5) Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có các TK 111, 112, …
7) Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính:
- Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đãtrích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Trang 25- Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòiphải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bánban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
- Doanh nghiệp trích lập dự phòng đối với khoản cho vay, ký cược, ký quỹ, tạmứng… được quyền nhận lại tương tự như đối với các khoản phải thu theo quy định củapháp luật
8) Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòngphải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòngphải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng), ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dựphòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đượchoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
9) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lầnvới giá trị nhỏ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 335,
Trang 2610) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý
a) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưngchưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa choTSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 - Chi phí trả trước
11) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi chonghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các TK 111, 112, 331,
12) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lýdoanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
13) Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản
lý, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Trang 27Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kêkhai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
14) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
15) Đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành công ty cổphần, kế toán xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định giá trị doanh nghiệpnhư sau:
a) Đối với các khoản nợ phải thu đã có đủ căn cứ chứng minh theo quy định làkhông có khả năng thu hồi được, kế toán căn cứ các chứng từ có liên quan như quyếtđịnh xoá nợ, quyết định xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân phải bồi thường, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thoả thuận)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)
Có các TK 131, 138,
+ Trường hợp khoản phải thu khó đòi đã được lập dự phòng nhưng số dự phòngkhông đủ bù đắp tổn thất, khi bán nợ phải thu thì số tổn thất còn lại được hạch toánvào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thoả thuận)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã trích lập dự phòng chocác khoản nợ quá hạn này)
Trang 28Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)
Có các TK 131, 138
- Đối với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉmất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp và được cơquan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khoản phải thu không có khả năng thuhồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
16) Kế toán phân bổ khoản lợi thế kinh doanh phát sinh từ việc cổ phần hóaLợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phảnánh trên TK 242 - Chi phí trả trước và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 - Chi phí trả trước
17) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tàikhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Sổ kế toán
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014,
có 5 hình thức ghi sổ kế toán, đó là
Hình thức kế toán Nhật ký chung
1) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức ghi sổ Nhật ký chung:
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 292) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
+) Hàng ngày:
- Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kýchung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ
kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinhđược ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
+) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
- Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đốichiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính VVề nguyên tắc, Tổng sốphát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng
số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật kýđặc biệt) cùng kỳ
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
1) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái
là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
2) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Trang 30- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột “Phát
sinh”ở phần Nhật ký
= Tổng số phátsinh Nợ của tất
cả các TK
= Tổng số phát sinhCó
của tất cả các TK
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái
Trang 31và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp,đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
1) Đặc trưng của ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh
số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng
từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khighi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
2) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
+) Cuối tháng:
- Phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng sốphát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập BảngCân đối tài khoản
Trang 32- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệđối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất
cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiềnphát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của cáctài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh tài khoản phải bằng nhau, và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tươngứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Hình thức kê toán Nhật ký - Chứng từ
1) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (NKCT)
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ;
+ Bảng kê;
+ Sổ Cái;
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
2) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Hàng ngày
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vàocác Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các loại chi phísản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từgốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kếtquả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan Đối
Trang 33với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào
số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký Chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký Chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thìđược ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉtiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán trên máy vi tính
1) Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kếtoán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu
sổ kế toán ghi bằng tay
2) Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thôngtin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các
sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo
Trang 34thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối tháng, cuối năm sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện cácthủ tục pháp lý theo quy định.
1.2.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được trình bày trong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp hay còn gọi là bảng báo cáo lãi
lỗ, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ Thu nhậpthuần là kết quả của doanh thu bán hàng thuần trừ đi giá vốn hàng hóa hoặc giá vốndịch vụ trong kỳ - đồng thời được gọi là lãi gộp Thu nhập thuần hoặc lỗ thuần sẽ làkết quả của việc lấy thu nhập gộp từ hoạt động trừ đi những thu nhập khác
b) Các thông tin cần trình bày
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sauđây:
Trang 35Bảng 1.1 Thông tin cần thiết trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
13 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp
15 Lợi nhuận sau thuế
16 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh hợp nhất)
17 Lợi nhuận thuần trong kỳ
Các khoản mục bổ sung các tiêu đề và số cộng chi tiết cần phải được trình bàytrong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầuhoặc khi việc trình bày đó là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cách thức được sử dụng để mô tả và sắp xếp các khoản mục hàng dọc có thểđược sửa đổi phù hợp để diễn giải rõ hơn các yếu tố về tình hình và kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố cần được xem xét bao gồm tính trọng yếu,tính chất và chức năng của các yếu tố khác nhau cấu thành các khoản thu nhập và chiphí Ví dụ đối với ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự việc trình bày Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh được quy định cụ thể hơn trong Chuẩn mực “Trình bày
bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự”
Trường hợp do tính chất ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp không thểtrình bày các yếu tố thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chứcnăng của chi phí thì được trình bày theo tính chất của chi phí
Trang 36Doanh nghiệp phân loại các khoản chi phí theo chức năng cần phải cung cấpnhững thông tin bổ sung về tính chất của các khoản chi phí, ví dụ như chi phí khấu hao
và chi phí lương công nhân viên