KẾ TOÁN NVL THEO QUY ĐỊNH CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH...8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG QUANG A
Trang 1MỤC LỤC
DIỄN GIẢI NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3
1.1.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI NVL 3
1.1.2 YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VNL 4
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý NVL 4
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán NVL 5
1.2 KẾ TOÁN NVL THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
5
1.2.1 KẾ TOÁN VNL THEO QUY ĐỊNH CỦA VAS 02 “HÀNG TỒN KHO” 5
1.2.2 KẾ TOÁN NVL THEO QUY ĐỊNH CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG QUANG ANH 16
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh 16
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty 16
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 19
2.2 Khái quát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cố phần nền móng và xây dựng Quang Anh 24 2.2.1 Đặc thù về quản lý NVL tại công ty 24
2.2.2 Thực trạng kế toán NVL tại công ty 26
Trang 2CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG
QUANG ANH 40
3.1 Nhận xét, đánh giá về kế toán NVL tại công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh 40
3.3.1 Những kết quả đạt được 40
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 42
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công các kế NVL tại công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh
44 3.3 Điều kiện thực hiện 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 3DIỄN GIẢI NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kê khai
Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế vàquốc phòng của đất nước
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu(NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần mộtbiến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sảnphẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọngtâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toánNVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiệnhiện nay
Ở công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh với đặc điểm lượngNVL sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi làbiện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty Vì vậy điềutất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Công ty,đặc biệt là các đồng chí trong phòng kế toán Công ty, em đã được làm quen và tìmhiểu công tác thực tế tại Công ty Em nhận thấy kế toán vật liệu trong Công ty giữvai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm Vì vậy em đã đisâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong phạm vi
bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
nền móng và xây dựng Quang Anh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của
mình
2 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, kết hợp so sánh lý luận với thực tiễn,thông qua đó đánh giá những mặt đã làm được và những mặt còn hạn chế Từ đó,nhằm đưa ra phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, nhằm nâng caohiệu quả kinh tế, phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp được tốt hơn
Trang 63 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh
- Thời gian: Tháng 10/2018
- Số liệu kế toán: Các sổ sách tổng hợp, chi tiết, các chứng từ nội bộ khác củaCông ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong khóa luận này, em đã vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứunhư:
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập, tập hợp số liệu thực tế trongsuốt quá trình thực tập tại công ty Sắp xếp và xử lý các số liệu hợp lý nhằm đem lạinhững thông tin có ích
- Phương pháp kế toán: Thông qua việc thu thập các chứng từ kế toán, hệthống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty để ghi chép vào các chứng từ sổ sách,biểu mẫu có liên quan
- Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh doanh: Dựa vào số liệu đã thu thập,tổng hợp được, tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của công ty, trên cơ
sở đó so sánh và rút ra nhận xét
5 Kết cấu khóa luận.
Khóa luận này được viết với ba phần chính như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG QUANG ANH
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG QUANG ANH
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
Nguyên vật liệu là: một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vàoquá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản xuất sảnphẩm
- NVL cùng với các yếu tố như: vốn, nguồn nhân lực, công nghệ là các yếu tốcốt lõi, không thể thiếu đối với quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
- NVL là một bộ phận của tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sảnphẩm
- Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
1.1.1.2 Phân loại NVL
người ta chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sảnphẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệpsản xuất cụ thể Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm muangoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng củasản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bìnhthường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụcho quá trình lao động
Trang 8- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bìnhthường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm
cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vàocông trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu do doanh nghiệp đi mua từ bên ngoài,thường là từ nhà cung cấp
- Vật liệu tự sản xuất, gia công: Là vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất hoặcthuê gia công để sản xuất ra sản phẩm
- Vật liệu từ những nguồn cung cấp khác: nhận góp vốn liên doanh liên kết, tàitrợ, biếu tặng, được đơn vị cấp trên cấp…
- NVL dùng trực tiếp cho sản xuất
- NVL dùng cho quản lý ở các Công trường 1, dùng cho bộ phận bán hàng,quản lý doanh nghiệp
- NVL dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, đem góp vốn liên doanh, đembiếu tặng
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán VNL
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý NVL
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giátrị thực tế của từng loại, tùng thứ NVL, lập các chứng từ liên quan đến việc nhậpxuất, tồn kho, sử dụng tiêu hao cho sản xuất
- Lập kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ, tiêu hao NVL
- Theo dõi và quản lý NVL, ngăn ngừa việc sử dụng NVL lãng phí, phi pháp.Tiến hành kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ quy định của nhà nước
Trang 9- Cuối kỳ lập báo cáo kế toán NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý,điều hành, phân tích kinh tế
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán NVL
- Ghi chép, phản ảnh kịp thời, chính xác và kiểm tra chặt chẽ tình hình cungcấp và sử dụng NVL trên các phương diện: chất lượng, số lượng, chủng loại, mẫu
mã, giá trị sử dụng và thời gian cung cấp
- Tiến hành kiểm kê NVL theo yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp, lập cácbáo cáo về NVL, thực hiện công tác phân tích kế hoạch mua, dự trữ và xuất dùngNVL
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách và thực hiện đúng định mức dự trữNVL, phát hiện kịp thời các vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất và có những biện phápkhắc phục để hạn chế thiệt hại
1.2 Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh
nghiệp hiện hành
1.2.1 Kế toán VNL theo quy định của VAS 02 “Hàng tồn kho”
Theo chuẩn mực kế toán số 02 thì Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí
mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượchàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuếkhông được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Cáckhoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quycách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liênquan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giágốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chếbiến hàng tồn kho
Trang 101.2.1.1 Nhập kho NVL
Giá của NVL nhập kho được xác định theo giá trị thực tế, bao gồm toàn bộ chiphí hình thành lên vật liệu đó cho đến khi nhập kho Tùy theo từng nguồn nhập màgiá trị thực tế của NVL nhập kho được xác định như sau:
- Trường hợp NVL mua ngoài.
Giá trị thực tế
Giá mua ghi
- Trường hợp NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến.
Giá trị thực tế
Giá thực thế NVL xuất xuất
- Trường hợp NVL thuê ngoài gia công chế biến.
Chi phí cóliên quan
- Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh, liên kết, cổ phần.
Giá trị thực tế
Giá do các bên tham gia xác
Chi phí tiếp nhận (nếu có)
- Trường hợp NVL do nhà nước, cấp trên cấp hoặc được biếu tặng.
Giá trị thực tế
Giá thị trường tương đương (hoặc giá
Chi phí tiếpnhận (nếu có)
-Trường hợp phế liệu thu hồi.
1.2.1.2 Xuất kho NVL
Trong doanh nghiệp, kế toán phải tính toán chính xác, xác định được giá thực
tế xuất kho cho từng đối tượng, sử dụng phương pháp tính giá thực tế xuất kho ápdụng cho cả niên độ kế toán Để tính giá trị thực tế NVL xuất kho, doanh nghiệp cóthể áp dụng một trong những phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ được tính căn cứvào số lượng NVL xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trang 11Trị giá vốn XK = Số lượng vật tư xuất kho x Đơn giá bình quân gia
quyềnĐơn giá bình quân gia quyền có thể được tính theo thời kỳ (tháng, quý) hoặcvào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân sau mỗi
Số lượng NVL tồn
Số lượng NVL lần nhập
kế tiếpPhương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, dễ làm Tuy nhiên, hạn chếlớn của phương pháp này phản ánh chưa kịp thời thông tin kế toán ngay thời điểmphát sinh của nghiệp vụ
- Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế từnglần nhập kho NVL để tính trị giá NVL xuất kho Phương pháp này thường áp dụngđối với các loại NVL đặc trưng
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh chính xác trị giá hàng xuất kho Tuyvậy, phương pháp này ít được sử dụng Bởi vì phương pháp này đòi hỏi những điềukiện khắt khe, chỉ có những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, giá trị mặt hàngthường lớn, mang tính ổn định và nhận diện, và có tính phân biệt thì mới có thể ápdụng phương pháp này
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là NVL đượcmua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và NVL còn lại cuối kỳ là nhữngmặt hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thìgiá trị NVL xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của NVL được tính theo giá của NVL nhập kho ở thời điểmcuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Trang 12Phương pháp này có ưu điểm là có thể tính toán được ngay trị giá vốn NVLxuất kho cho từng lần xuất, trị giá vốn của NVL sẽ tương đối gần với giá trị trườngcủa mặt hàng đó Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tính toán dựa trêngiả định nên cho dù được tính toán ngay nhưng phản ánh không chính xác nênphương pháp này thường được áp dụng khi giá cả thị trường có xu hướng biến độnggiảm.
1.2.2 Kế toán NVL theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.2.2.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a, Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có và tình hình biến động NVL kế toán sử dụng cáctài khoản sau:
- Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu:
+ Trị giá nguyên vật liệu hao hụt mất mát phát hiện khi kiểm kê
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại,nhóm thứ vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
-TK 1522: Vật liệu phụ
Trang 13-TK 1523: Nhiênliệu.
-TK 1524: Phụ tùng thaythế
- Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi đường”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng hoá, vật tư muangoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ởbến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhậpkho
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường:
200/2014/TT Phiếu nhập kho (Mẫu 01200/2014/TT VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT3/001)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT3/001)
Trang 14- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03XKNB3/001).
1.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL
- Phương pháp thẻ song song
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các PNK, PXK để ghi vào các thẻ kho theo sốlượng
Tại phòng kế toán, căn cứ vào PNK, PXK do thủ kho gửi đến, kế toán tiếnhành kiểm tra và ghi sổ chi tiết hàng hóa, vật tư theo từng mặt hàng về số lượng vàgiá trị
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn khocủa từng NVL Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chi tiết phải đượcđối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng
Việc ghi chép theo phương pháp này tương đối đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
số liệu Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là làm cho việc ghi chép bịtrùng lặp giữa các bộ phận
- Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnkho vật liệu như phương pháp thẻ song song
Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗitháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
+ Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế toán,tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tình hình nhập,xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu để kế toán xác định được trọng tâm quản
lý đối với những danh điểm vật liệu có độ luân chuyển lớn
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho vềchỉ tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đó hạnchế tác dụng kiểm tra
- Phương pháp sổ số dư
Trang 15+ Ở kho: Thủ kho căn cứ vào sổ số dư cuối tháng của từng thứ vật tư trên thẻkho để ghi vào cột số lượng trên sổ số dư sau đó chuyển sổ số dư cho phòng kếtoán.
+ Ở phòng kế toán: Kế toán dựa vào số lượng nhập xuất NVL được tổng hợp
từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận được, tiến hành ghi vào bảng kê xuất-tồn Cuối kỳ căn cứ vào đơn giá để ghi vào cột tiền trên sổ số dư, số liệu ở cột
nhập-số tiền trên sổ nhập-số dư với nhập-số liệu ở cột tồn cuối kỳ trên bảng kê nhập - xuất - tồn đểđối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
1.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL
- Phương pháp kê khai thường xuyên
Kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liêntục các nghiệp vụ về tình hình hình nhập – xuất – tồn kho NVL, dùng để phản ánh
số hiện có, tình hình biến động tăng giảm vật tư hàng hóa trong kho của đơn vị, giátrị NVL tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳhạch toán
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kinh doanhthương mại mặt hàng cógiá trị lớn
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị NVL tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đótính ra giá trị xuất kho vật tư trong kỳ Mọi biến động về vật tư hàng hóa được phảnánh trên TK611: mua hàng
Đối với các nghiệp vụ xuất kho, kế toán chỉ phản ánh vào sổ chi tiết và tổnghợp tình hình xuất kho theo các đối tượng sử dụng bằng chỉ tiêu hiện vật cuối kỳ,sau khi kiểm kê vật tư tồn xác định giá trị thực tế vật tư đã xuất dùng, từ đó lập địnhkhoản và ghi vào tài khoản liên quan
Sơ đồ 1.1: Hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
(theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
TK152
Trang 16TK 111,112,331
TK621,623,627,641,642,214
Nhập kho NVL mua ngoài (có thuế Xuất kho NVL sản xuất kinh
GTGT theo pp trực tiếp) doanh và xây dựng cơ bản
Nhập kho NVL mua ngoài (chưa thuế Xuất kho NVL thuê ngoài TK 154 GTGT theo pp khấu trừ) gia công
TK133(1331) TK 331
TK 133
Thuế NK, TTĐB phải nộp TK 632,1388
TK 154 Xuất bán, cho vay
Nhập kho NVL thuê ngoài gia công TK 1381 TK 152 thu hồi NVL nhập kho Kiểm kê thiếu Hao hụt trong đ/mức
Trang 17Kết chuyển giá thành thực tế Kết chuyển giá thành thực tế NVL
NVL tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Mua trả tiền ngay (có thuế GTGT Giảm giá hàng mua, trả lại
theo pp trực tiếp)
Mua trả tiền ngay (chưa thuế GTGT Cuối kỳ kết chuyển số xuất TK 621, 627
TK1331 TK 154
TK331,311 TK 632 T/toán Mua chưa trả tiền Xuất bán
TK1331
VAT
TK 3333 TK111,138….
Thuế Nhập khẩu phải nộp Thiếu hụt, mất mát
Trang 18Quy định về trích lập trích lập các khoản dự phòng như: Dự phòng giảm giáhàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xâylắp, tổn thất các khoản đầu tư chính theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
Nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Theo Thông tư BTC:
200/2014/TT Tài khoản 2294 200/2014/TT Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh tìnhhình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khokhi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàngtồn kho
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênhlệch, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
b) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch,ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
c) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hànghóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sửdụng, ghi:
Trang 19giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn nhà nước,ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.2.2.4 Sổ sách kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Thông tư BTCban hành ngày 22/10/2014 Bộ tài chính, các loại sổ sách sử dụng trong kế toánnguyên vật liệu bao gồm:
200/2014/TT Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ các TK152
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK152, bảng tổng hợp chi tiết TK152
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG
QUANG ANH
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty
- Tên công ty: Công ty CP nền móng và xây dựng Quang Anh
- Tên giao dịch: QUANG ANH FC , JSC
- Ngày hoạt động: 20/03/2009
Công ty cổ phần thương mại Quang Anh Việt Nam được thành lập theo giấyphép số 0103035921 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20tháng 03 năm 2009 và được thay đổi lần 2 theo giấy phép số 0103641816 do Sở Kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 25 tháng 09 năm 2013
Đến năm 2015, công ty đã đầu tư thếm máy móc thiết bị và mở rộng thêm sảnxuất Thời gian gần đây, công ty đã tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyênliệu đầu vào có sẵn, đầu tư vật chất, xây dựng trạm trộn bê tông để cung cấp cho cáccông trình mà công ty đang thi công và nâng cao thu nhập trong việc cung ứng khốilượng bê tông cho các công trình
Công ty Quang Anh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xử lý nền móng côngtrình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật
Công ty Quang Anh trang bị, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ nhập
từ các nước có công nghệ xây dựng tiến tiến như: Nhật, Đức, Pháp… để thi côngcác công trình dân dụng và công nghiệp
Với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ kỹ sư được đào tạochính quy các chuyên ngành xây dựng, máy xây dựng có nhiều năm kinh nghiệmtrong quản lý điều hành thi công… Quang Anh đã tham gia thi công nhiều công
Trang 21trình an toàn, chất lượng và tiến độ, được chủ đầu tư, khách hàng và đối tác tintưởng đánh giá cao.
Cho đến nay, quy mô công ty đã không ngừng mở rộng, Quang Anh đã trởthành một trong số những công ty xây dựng lớn trên địa bàn Quận Hà Đông và đangvươn xa ra các địa bàn khác với những công trình lớn trong năm 2016 như sau:
- Công trình Gamuda CT2
- Công trình Bệnh viện quân y 87 Nha Trang
- Công trình Gold season 47 Nguyễn Tuân
- Công trình 35C Nguyễn Huy Tưởng
- Công trình Cocobay Đà Nẵng
- Công trình khu phức hợp Monarrchy
- ……
Tổ chức công tác quản lý của doanh nghiệp
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyếtđịnh các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch pháttriển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát vànhững vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và cáccông việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồngquản trị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quảntrị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác
Ban kiểm soát :
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báocáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soátnội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Côngty
Trang 22Ban giám đốc :
- Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanhhàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Chinhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
- Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý điềuhành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình đượcphân công phụ trách
Phòng tài chính – kế toán :
Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính ở đơn vị Thu nhận, ghichép, phân loại, xử lý và cung cấp các thông tin Tổng hợp, báo cáo lý giải cácnghiệp vụ tài chính diễn ra ở đơn vị, giúp cho Giám đốc có khả năng quản lý tốt,toàn diện các hoạt động của đơn vị
Thực hiện công tác hạch toán – kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị Thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ của công ty và các báo cáo tài chính hiệnhành của Nhà nước Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Công ty giao
Phòng hành chính:
Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động
- Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định vàquy chế công ty
- Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty
- Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác
- Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, HĐlương, khoa học kỹ thuật
- Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho ngườilao động
Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo để triển khaichỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám sát kỹ thuật của Công ty đối với các đơn vị thi
Trang 23công xây lắp về: khoa học công nghệ, kỹ thuật thi công, chất lượng sản phẩm côngtrình xây dựng, sáng kiến cải tiến, quy trình quy phạm kỹ thuật ngành, của Nhà nước
có liên quan đến nghành nghề sản xuất kinh doanh, thi công xây lắp của Công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trong công ty, kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý các số liệu, thông tin về tàichính nhằm cung cấp các thông tin chính sác, kịp thời cho giám đốc, giúp giám đốc
có thể đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác
Phòng Tài chính Kế Toán
Phòng Hành Chính Nhân Sự Hội đồng quản trị
Trang 24Là một bộ phận quan trọng trong một đơn vị xây dựng, các nhân viên kế toánđều là những người có năng lực chuyên môn, không ngừng đổi mới Để tạo điềukiện cho các nhân viên có sự trao đổi, nâng cao trình độ nghiệp vụ cũng như để phùhợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công tác kế toán được tổ chức theo hìnhthức tập trung.
Phòng kế toán của doanh nghiệp gồm các cán bộ kế toán và có cơ cấu tổ chứcnhư sau:
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chung vềchỉ đạo hạch toán kinh tế, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận về nghiệp vụ và phươngpháp hạch toán Đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu, bảng biểu báocáo của các kế toán viên Sau đó đến cuối kỳ quyết toán, lập bảng cân đối phát sinhcác tài khoản, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh BCTC
+ Kế toán Nguyên vật liệu: Căn cứ vào Quy định xuất, quy định nhập củadoanh nghiệp Kế toán lập chứng từ xuất - nhập, nhập - xuất hàng căn cứ vào chứng
tư ghi sổ theo dõi và quản lý luồng hàng qua kho lên báo cáo nhập xuất tồn NVL.+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình nhập, thanh lý và khấu hao củatài sản cố định trong công ty
+ Kế toán tiền mặt và thanh toán: Căn cứ vào quy định của doanh nghiệp kếtoán thanh toán lập đề nghị, tạm ứng, hoàn ứng và thanh toán, căn cứ vào chứng từ
mở sổ theo dõi các khoản tạm ứng thanh toán và đối chiếu công nợ
+ Kế toán tiền lương: Căn cứ vào quy định của doanh nghiệp kế toán soạnthảo hợp đồng lao động, quản lý hợp đồng lao động, xây dựng quy chế, cách tính vàthanh toán lương, quản lý và theo dõi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thấtnghiệp
Thủ quỹ: Là người giữ tiền mặt của Công ty, căn cứ vào chứng từ thu – chicủa Kế toán thanh toán chuyển qua để thi hành lý Thủ quỹ có nhiệm vụ kiểm tranội dung trên phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu hoàn tiền tạmứng… chính xác về thông tin Nguyên tắc thu thì có thể có người nộp hộ, chi thìkhông được chi cho người khác tên trên phiếu chi
Việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty như trên là phù hợp với điều kiện củacông ty, đảm bảo được tính khả thi của chế độ kế toán trong thực tiễn hoạt động của
Trang 25công ty, giúp ích cho việc cung cấp thông tin cho quản lý và nâng cao SXKD Trêngóc độ tổ chức công tác kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán như trên đảm bảonguyên tắc đối chiếu, kiểm tra của kế toán.
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán
Nguyên
vật liệu
Kế toánTSCĐ
Kế toán tiềnmặt vàthanh toán
Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 hàng tháng và kết thúc vào ngày cuối tháng, kếtoán tiến hành ghi chép và đối chiếu số liệu cuối tháng
Đơn vị sử dụng tiền tệ: Việt Nam đồng
Phương pháp kế toán NVL: Để đảm bảo và theo dõi cung cấp thông tin vềNVL một cách kịp thời chính xác, công ty hạch toán NVL theo phương pháp kêkhai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ songsong
Phương pháp tính giá NVL: Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuấttrước
Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai và nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán tại công ty bao gồm có chứng từ ban đầu và chứng từ nội bộcùng với việc hạch toán ban đầu và thực hiện các nghiệp vụ nội bộ trong phòng kếtoán
Kế toán trưởng
Trang 26Toàn bộ kế toán của doanh nghiệp được tập trung thực hiện tại phòng kế toán
từ khâu tập hơp số liệu ghi sổ kết toán đến BCTC Các đội trưởng, tổ trưởng ở cácĐội công trình quản lý và theo dõi tình hình lao động trong Đội, trong tổ, lập bảngchấm công Sau khi làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu, thu nhậnchứng từ và ghi chép sổ sách các thông tin về kinh tế một cách đơn giản, các Độitrưởng sẽ chuyển về phòng kế toán hạch toán
Công ty tổ chức và quản lý chứng từ theo đúng quy định Các chứng từ đượclập và chuyển đến bộ phận kế toán có liên quan Kế toán sẽ kiểm tra và sử dụng làmcăn cứ để ghi sổ kế toán Cuối cùng chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản
Sơ đồ 2.3: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ tại công ty
* Tổ chức lập chứng từ:
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chỉ được lập 1 chứng từ kế toán chomột nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Phải sử dụng đúng loại chứng từ, ghiđúng và đủ các yếu tố cơ bản cần thiết trên chứng từ
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định, các liên phải đượclập cùng 1 lần, cùng một nội dung
- Chứng từ kế toán lập bằng máy tính phải đảm bảo nội dung quy định
- Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký quy định trên chứng từ mới có giátrị thực hiện, chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.Không dùng mực đỏ, bút chì để ký chứng từ, trên chứng từ chi tiền phải ký sốngtheo từng liên
- Chứng từ phải được ghi bằng phương tiện vật chất tốt, đảm bảo giá trị lưu trữtheo thời hạn quy định
- Không được phép tẩy xóa chứng từ khi có sai sót Sai khi lập cần hủy và lậpmới
Trang 27* Kiểm tra chứng từ:
- Bộ phận kế toán kiểm tra các chứng từ kế toán, xác minh tính hợp lệ, hợppháp của chứng từ trước khi ghi sổ kế toán
- Nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu ghi trên chứng từ.+ Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ
+ Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của số liệu, của nội dung nghiệp vụ, củakhông gian, thời gian phát sinh nghiệp vụ
- Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có sự vi phạm chính sách, chếđộ, các quy định của nhà nước phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho giámđốc đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời
* Sử dụng chứng từ cho ghi sổ kế toán:
- Nếu phát hiện chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung, chữ số, kếtoán phải trả lại hoặc yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chính đúng mới làm căn cứghi sổ
- Phân loại chứng từ theo phần hành và theo thời gian phát sinh
- Kế toán thực hiện tính giá trên chứng từ và ghi chép định khoản để hoànthiện chứng từ
- Khi nào chứng từ kế toán đã được kiểm tra và hoàn chỉnh mới được sử dụng
để làm căn cứ ghi sổ
* Bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ:
- Chứng từ kế toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sửdụng và lưu trữ
- Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành
- Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, chứng từ được đưa vào lưu trữ.Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ,
bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc
bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận Nội dunglưu trữ gồm:
+ Chọn địa điểm lưu trữ
+ Chọn điều kiện lưu trữ
Trang 28+ Xây dựng yêu cầu về an toàn và bí mật tài liệu
+ Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng liên quan
- Chứng từ khi kết thúc thời hạn lưu trữ sẽ được hủy bỏ, tùy theo tính chất củatừng loại chứng từ mà chế độ quy định thời hạn lưu trữ khác nhau
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200/2014/TT –BTC Công ty hiện đang sử dụng 35 tài khoản phù hợp với nhu cầu hạch toán củađơn vị mình Nhằm theo dõi chi tiết nội dung tăng giảm của các tài khoản, công ty
có đã có mở rộng chi tiết đối với một số tài khoản
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung Sau đó căn cứnhật ký chung để chi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Đối với các tàikhoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ có thể mở các nhật ký chung phụ Cuốitháng hoặc định kỳ cộng các nhật ký chung phụ lấy số liệu ghi vào nhật ký chunghoặc vào thẳng sổ cái
Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: sổ nhật ký chung (hoặc sổnhật ký đặc biệt), sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết
2.2 Khái quát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cố phần nền móng và xây dựng Quang Anh
2.2.1 Đặc thù về quản lý NVL tại công ty
2.2.1.1 Các loại NVL và phân loại tại công ty
Các loại NVL tại công ty
Công ty Quang Anh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xử lý nền móng côngtrình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật Do đó nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sảnphẩm là tôn, thép hình, bánh răng, sắt trục… Cũng như các DN xây dựng khác,nguyên vật liệu của Công ty đều mang đặc điểm chung, vừa là một trong những yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, vừa là cơ sở để cấu thành nên thực thể của sảnphẩm Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất sản phẩm và bị tiêuhao toàn bộ, không giữ được nguyên hình thái ban đầu; giá trị của nguyên vật liệuđược chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm