Các luận văn và khóa luận trên đã làm rõ một số lý luận cơ bản về quản trị tuyếnsản phẩm và cho người đọc thấy được thực trạng quản trị tuyến sản phẩm được cácdoanh nghiệp kinh doanh dịc
Trang 1LỜI CẢM ƠN!
******
Chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên PGS- Th.S Nguyễn TiếnDũng, là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài,đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa marketing trườngĐại học Thương Mại đã tạo điều kiện để cá nhân sinh viên hoàn thành bài khoáluận tốt nghiệp của mình!
Chân thành gửi lời cảm ơn Quý Công ty cổ phần Nam Dược Hải Lòng đã tạođiều kiện cho tôi thực tập tại Công ty trong 3 tháng qua Đồng cảm ơn Ban giám đốc
và các anh chị trong công ty đã nhiệt tình chỉ bảo, cung cấp tài liệu thực tế cho tôitrong suốt cả quá trình!
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do hạn chế vềthời gian, kinh nghiệm, kiến thức thực tế nên bài khoá luận còn nhiều thiếu sót Rấtmong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ninh Văn Tuyển
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Tổng quan nghiên cứu hoạt động quản trị tuyến sản phẩm của công ty cổ phần nam dược Hải Long với tuyến sản phẩm làm đẹp da mang thương hiệu mỹ
phẩm Bạch Liên.
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nhu cầu làm đẹp đang là một trong những nhu cầu thiết yếu của bất kì ai, dù ởquốc gia nào, họ cũng mong muốn được đẹp, làm đẹp và dĩ nhiên việc sử dụng mỹphẩm để trở nên xinh đẹp đang ngày càng được quan tâm Hiện nay Việt Nam có rấtnhiều doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm làm đẹp, cung cấp nhiều dòng mỹphẩm khác nhau tạo môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để tồn tại và pháttriển trên thị trường Việt Nam và mở rộng ra các thị trường nước ngoài công ty cổphần Nam Dược Hải Long đã nghiên cứu và cho ra nhiều dòng sản phẩm chăm sóc
và cải thiện làm đẹp da cho chị em phụ nữ, đặc biệt đã nghiên cứu các sản phẩmchăm sóc da phù hợp với làn da của chị em phụ nữ Việt Nam Mang thương hiệu mỹphẩm Bạch Liên, công ty luôn cố gắng, nỗ lực nghiên cứu và phát triển các dòng sảnphẩm chăm sóc da đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và khó tính của khách hàng.Công ty cổ phần Nam Dược Hải Long sản xuất về các dược phẩm làm đẹp dakết hợp đông tây y, đánh vào yếu tố sản phẩm thiên nhiên an toàn với sức khỏe, làmđẹp Việc phát triển các hoạt động xúc tiến là vô cùng quan trọng Đặc biệt hơn trongnhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như sự xuất hiện ngày càng nhiều cáccông ty mỹ phẩm làm đẹp từ nhiên nhiên đang là mói đe dọa với công ty Sản phẩm
là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu đối với một công ty, các quyết địnhliên quan đến sản phẩm đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Một trong những quyết định về phát triển tốt sản phẩm của doanh nghiệp làquản trị tuyến sản phẩm của mình thật tốt Thông qua tìm hiểu về hoạt động quản trịtuyến sản phẩm của công ty cổ phần nam dược Hải Long với tuyến sản phẩm làm đẹp
da mang thương hiệu mỹ phẩm Bạch Liên Em quyết định đề xuất đề tài nghiên cứukhóa luận:
“ Hoàn thiện hoạt động quản trị tuyến sản phẩm của công ty cổ phần nam dược Hải Long với tuyến sản phẩm làm đẹp da mang thương hiệu mỹ phẩm Bạch Liên”
Trang 4Khóa luận nghiên cứu các nội dung cơ bản của công tác quản trị tuyến sản phẩm
ở công ty kinh doanh Trình bày các khái niệm cơ bản về mặt hàng, tuyến sản phẩm,sản phẩm hỗn hợp Phân tích nội dung quản trị tuyến sản phẩm : quyết định chiều dàituyến sản phẩm, quyến định làm nổi bật tuyến sản phẩm, quyết định hiện đại hóatuyến sản phẩm và cuối cùng là đánh giá và quyết định loại bỏ tuyến sản phẩm hiệntại Thông qua việc khảo sát , thu thập dữ liệu tại công ty cùng các nguồn khác nhaunhư báo chí, website…tiến hành đánh giá thực trạng quản trị tuyến sản phẩm mỹphẩm mang thương hiệu Bạch Liên của công ty Nam Dược Hải Long Phát hiện hạnchế/tồn tại trong công tác quản trị tuyến sản phẩm làm đẹp da, tìm ra nguyên nhân đểkhắc phục những hạn chế Thông qua việc phân tích các yếu tố liên quan cùng kếtquả phân tích thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị tuyến sảnphẩm dưỡng da mang thương hiệu mỹ phẩm Bạch Liên, đồng thời nâng cao sức cạnhtranh tuyến sản phẩm chăm sóc da của công ty Nam Dược Hải Long trên các thịtrường mục tiêu của công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Dựa vào nguồn thông tin từ thư viện trường Đại học Thương Mại, trong nhiềunăm qua đã có nhiều nguồn tài liệu khác nhau làm về các hoạt động xúc tiến thươngmại, một số đè tài tiêu biểu cụ thể như sau:
- Khóa luận “ Hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm sơn nước Vepa trên thịtrường miền bắc của công ty cổ phần hóa chất sơn Hà Nội” của sinh viên Nguyễn ThịThu Trang-Đại học thương mại, năm 2011
- Khóa luận “ Quản trị tuyến sản phẩm của công ty cổ phần vật tư và thiết bịtoàn bộ ( Maxtexim)” Đỗ Mạnh Tiến – Đại học thương mại, năm 2013
Khóa luận “ Quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ du lịch sinh thái của công ty TNHH thương mại và du lịch Khát Vọng Việt tại thị trường Hà Nội”Phạm Minh
Tuân, năm 2015
Các luận văn và khóa luận trên đã làm rõ một số lý luận cơ bản về quản trị tuyếnsản phẩm và cho người đọc thấy được thực trạng quản trị tuyến sản phẩm được cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận dụng trong hoạt động kinh doanh của mình Cácluận văn và khóa luận trên cũng đã có những phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ranhững tồn tại trong quản trị tuyến sản phẩm cũng như đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả của chính sách đối với hoạt động của doanh nghiệp
Trang 5Trên thực tế, tại công ty cổ phần Nam Dược Hải Long, đến nay chưa có côngtrình nghiên cứu nào về quản trị tuyến sản phẩm trong kinh doanh dịch vụ du lịchsinh thái nên đề tài em lựa chọn làm không trùng lặp với các công trình nghiên cứutrước đó.
3 Các mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Làm rõ các nội dung trong công tác quản trị tuyến sản phẩm của một công ty cụthể thông qua việc phân tích và đánh giá một cách tổng quan về thực trạng công tácquản trị tuyến sản phẩm mỹ phẩm dưỡng da Bạch Liên trên thị trường Hà Nội củacông ty du lịch Khát Vọng Việt
- Mục tiêu cụ thể: Vì hạn chế về thời gian, phạm vi nghiên cứu cũng như
trình độ và kinh nghiệm của bản thân, tôi xin đưa ra một số mục tiêu cụ thể cho đềtài nghiên cứu như sau:
+ Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về quản trị tuyến sản phẩm của công tykinh doanh
+ Phân tích công tác quản trị tuyến sản phẩm du lịch sinh thái của công ty cổphần Nam Dược Hải Long trên thị trường Hà Nội
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tuyến sản phẩm
mỹ phẩm Bạch Liên của công ty cổ phần Nam Dược Hải Long
4 Phạm vi nghiên cứu
Từ những nghiên cứu cũng như những khó khăn và thuận lợi tạo điều kiện chosinh viên hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiêncứu như sau:
- Không gian: Thị trường trong cả nước Việt Nam
- Thời gian : Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong 3 năm gần nhất từ
2016-2018, đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2022
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Vấn đề nghiên cứu: Hoàn thiện hoạt động quản trị tuyến sản phẩm với sảnphẩm kem trị mụn, nám và dưỡng da thương hiệu mỹ phẩm Bạch Liên– thị trườngtrong nước của công ty cố phần Nam Dược Hải Long
Trang 6+ Sản phẩm nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu và phát triển các sản phẩmkem trị mụn, nám tàn nhang, các sản phẩm chăm sóc, làm đẹp da và cung cấp nhữngsản phẩm mang lại lợi ích làm đẹp cho quý khách hàng ngày càng phát triển và đadạng hơn
5 Phương pháp thu thập dữ liệu
Bài luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp sẵn có từ công ty vàcác dữ liệu sơ cấp qua tìm hiểu
Các dữ liệu thứ cấp dược thu thập từ những nguồn nội bộ của công ty
Nguồn nội bộ của công ty bao gồm:
- Phòng Marketing: Lên kế hoạch Marketing qua các năm gần nhất, từ
2016-2018, đưa ra những chiến lược Marketing thúc đẩy xúc tiến thương mại các ngànhhàng trong nước của công ty
- Phòng kinh doanh: Báo cáo tình hình hoạt động cua công ty qua từng năm,
liên hệ trực tiếp với khách hàng, chăm sóc khách hàng trước và sau khi mua và dùngsản phẩm của công ty Bên cạnh đó luôn quan tâm hỏi han khách trong toàn quá trìnhkhách hàng sử dụng sản phẩm, tiếp nhận phản hồi, giải đáp những thắc mắc cho quýkhách hàng Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kinh doanh, thị trường
- Phòng tài chính – kế toán: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3
năm gần nhất để thu được kết quả nghiên cứu, qua đó đánh gá được tình hình hiện tại
và đưa ra những chiến lược truyền thông phù hợp
Nguồn dữ liệu bên ngoài gồm:
+ Những bài viết từ các hiệp hội, báo cáo từ hiệp hội, báo cáo xúc tiến thươngmại trong nước
+ Những bài viết lien qaun về thị trường các đối thủ cạnh tranh đang họa động.+ Website công ty và nhà cung ứng
+ Một số đầu sách tham khảo: Quản trị marketing- Philip Kotler, giáo trìnhMarketing Thương Mại- năm 2011- GS.TS Nguyễn Bách Khoa,…
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Nguồn thu thập: Từ nhà quản trị công ty cổ phần Nam Dược Hải Long và người tiêu dùng sản phẩm lầ phụ nữ tại thị trường trog nước
Trang 7 Phương pháp thu thập: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu các nhà quảntrị của công ty
+ Mục tiêu: Tìm kiếm và thu thập thông tin về các hoạt động, kế hoạch và chiếnlược của công ty phục vụ cho các hoạt động xúc tiến của công ty
+ Mẫu nghiên cứu: 5 phiếu phỏng vấn trực tiếp Tiến hành phỏng vấn Giám đốccông ty, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng truyền thông, hai nhân viên phòngmarketing
+ Công cụ phỏng vấn: sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn dễ hiểu, dễ trả lời, đặcbiệt có những câu hỏi mở để tìm hiểu sâu hơn những thông tin cần thu thập Câu hỏidành cho nhà quản trị và nhân viên ( Mẫu phiếu câu hỏi xem phụ lục)
Nội dung câu hỏi liên quan đến nhiều đối tượng như đối thủ cạnh tranh hiện naycủa công ty, những phản hồi từ phía khách hàng sử dụng sản phẩm trong cả nước, thếmạnh của công ty hiện tại so với các đối thủ cạnh tranh trong nước như thế nào, phảnhồi của khách hàng về giá, xúc tiến, phân phối Những công cụ chính nào công tyđang sử dụng cho các hoạt động xúc tiến thương mại của mình Những chương trình
và kế hoạch nào xúc tiến công ty dự định triển khai Khó khăn và những thuận lợi củacông ty trong quá trình thực hiện Hiệu quả xúc tiến khi sử dụng những công cụ trongnhững năm vừa qua là gì
+ Lập bảng câu hỏi điều tra qua các nhà quản trị và nhân viên của công ty
- Mục đích: thu thập thêm các thông tin từ phía công ty để nắm bắt nhu cầukhách hàng, phát huy điểm mạnh và nhận biết điểm yếu trong quản trị tuyến sảnphẩm của mình và tìm biện pháp khắc phục
- Phạm vi: Tiến hành nghiên cứu, phát phiếu điều tra tại địa bàn công ty tại HàNội và TP HCM
- Quy mô mẫu: 5 nhà quản trị, 10 nhana viên ở Hà Nội và 10 ở HCM
- Đối tượng phỏng vấn các nhân viên và nhà quản trị của công ty ddax tìm hiểuthông tin về đối tượng mục tiêu Có quan tâm về sản phẩm làm đẹp
- Câu hỏi: Nội dung là thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng các khuvực và các hoạt động quản trị tuyến sản phẩm để tiếp cận với khách hàng, thỏa mãnnhu cầu khách hàng
Trang 8Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu phi xác suất, cụ thể chia ra từng khu vực đểlấy ý kiến từng nơi để hiểu rõ và có kế hoạch phát triển từng khu vực.
Phương pháp phân tích dữ liệu
* Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp phân tích thống kê miêu tả, sửdụng những thông tin có từ trang web, hay các nguồn nội bộ bên trong và bên ngòaicủa công ty, nhằm mục đích đưa ra định hướng chung để phát triển nhằm tăng trưởngcác hoạt động xúc tiến để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
* Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổnghợp từ các câu hỏi phỏng vấn trong mẫu điều tra để xử lý các câu trả lời nhằm thunhận và đánh giá ,so sánh và phân tích thông tin Mục đích đưa ra hiện tại và cónhững định hướng và phương hướng các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương bao gồm:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tuyến sản phẩm của công
ty kinh doanh
- Chương 2: Phân tích kết quả nghiên cứu về thực trạng quản trị tuyến sảnphẩm mỹ phẩm Bạch Liên của công ty Nam Dược Hải Long
- Chương 3: Đề xuất giải pháp hoạt động quản trị tuyến sản phẩm kem dưỡng
da thương hiệu mỹ phẩm Bạch Liên– thị trường trong nước của công ty cố phần NamDược Hải Long
Trang 9CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TUYẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.2 Tuyến sản phẩm dịch vụ
Theo philip kotler , Tuyến sản phẩm dịch vụ là nhóm các sản phẩm dịch vụ cóquan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùngmột nhóm người tiêu dùng, qua cùng một kênh hay thuộc cùng khung giá nhất định
- Chiều sâu của sản phẩm hỗn hợp là: Tổng số các phương án sản phẩm cùngthỏa mãn nhu cầu, khác nhau về đặc tính và mức giá Chiều sâu trung bình của sảnphẩm hỗn hợp được tính bằng cách đếm số phương án trong mỗi nhãn hiệu
Trang 10- Mật độ của sản phẩm hỗn hợp thể hiện mối quan hệ giữa các tuyên sản phẩmkhác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối hay theomột phương án nào khác.
Mối quan hệ giữa mặt hàng, tuyến sản phẩm và sản phẩm hỗn hợp: ta có thểthấy rằng mặt hàng là một đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên tuyến sản phẩm, từ đó cấuthành nên sản phẩm hỗn hợp Chỉ một thay đổi về một mặt hàng trong tuyến sảnphẩm kéo theo sự thay đổi về thông số của sản phẩm hỗn hợp Thông qua tuyến sảnphẩm và mặt hàng trong tuyến, công ty có thể hoạch định chiến lược sản phẩm hỗnhợp của mình bằng cách bổ sung thêm tuyến sản phẩm mới để tăng chiều rồng, bổsung mặt hàng để tăng chiều dài…Cuối cùng công ty có thể tăng hay giảm mật độcủa sản phẩm hỗn hợp tùy theo ý đồ phát triển của công ty
1.2 Một số lý thuyết về quản trị tuyến sản phẩm
Quản trị tuyến sản phẩm là một nội dung quản trị quan trọng của công ty kinhdoanh Việc nghiên cứu và phân tích công tác quản trị tuyến sản phẩm ngày càngdành được dự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà quản trị marketing Đã cónhiều quan điểm bàn luận xung quanh vấn đề của quản trị tuyến sản phẩm Dưới đâytôi xin đưa ra một số quan điểm về quản trị tuyến sản phẩm của hai tác giả nổi tiếngsau:
Theo tác giả philip kotler trong cuốn “ Quản trị Marketing” dịch bởi PGS VũTrọng Hùng, nhà xuất bản lao động-xã hội năm 2009
Khái niệm tuyến sản phẩm: Tuyến sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liênquan chặt chẽ với nhau vì chúng có những chức năng tương tự như nhau, được báncho cùng một nhóm khách hàng qua cùng kênh phân phối như nhau tạo nên mộtkhung giá nhất định
Theo philip kotler, mỗi tuyến sản phẩm thường có một ủy viên điều hành quản
lý Những người này cần biết doanh số bán và lợi nhuận của từng mặt hàng trongtuyến sản phẩm mà họ chịu trách nhiệm quản lý và tình trạng của tuyến sản phẩm đó
so với các tuyến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên thị trường Vì thế, quản trịtuyến sản phẩm bao gồm các quyết định sau:
Quyết định chiều dài của tuyến sản phẩm
Quyết định hiện đai hóa tuyến sản phẩm
Trang 11Quyết định làm nổi bật tuyến sản phẩm
Quyết định loại bỏ sản phẩm trong tuyến
Theo tác giả GS-TS Nguyễn Bách Khoa- đại học thương mại trong cuốn
“ Marketing thương mại” xuất bản 2005 –nhà xuất bản thống kê
- Khái niệm tuyến sản phẩm: Tuyến sản phẩm là một tập hợp mặt hàng tronglớp hàng có liên hệ chặt chẽ với nhau do chúng vận hành chức năng với một cáchthức như nhau, hoặc được bán cho một tập khách hàng như nhau, được tiếp thị quamột mạng lưới cơ sở DNTM như nhau, hoặc cùng vận dụng một thang biểu giá nhưnhau
- Theo GS-TS Nguyễn Bách Khoa, quyết định quản trị tuyến sản phẩm củamột công ty kinh doanh chính là quyết định về bề rộng của tuyến sản phẩm Mỗi công
ty thường có cách lựa chọn bề rộng tuyến sản phẩm khác nhau, những quyết định nàyphụ thuộc vào mục đích phát triển của công ty Nhưng dù quyết định ban đầu như thếnào thì hiện tại công ty cũng phải gặp phải vấn đề mở rộng và duy trì bề rộng tuyếnsản phẩm hiện tại Giải quyết vấn đề này công ty có hai hướng lựa chọn:
Một là: Phát triển tuyến sản phẩm theo 3 cách là phát triển xuống dưới, pháttriển lên trên hay mở rộng về 2 phía
Hai là: Bổ sung tuyến sản phẩm hiện tại, theo chiều rộng tuyến sản phẩmcông ty cố gắng đưa thêm những mặt hàng mới trong khuôn khổ đó Khi quyết định
bổ sung tuyến sản phẩm, công ty phải đảm bảo sản phẩm mới khác hoàn toàn với cácsản phẩm đã có của công ty
Kết luận: quan điểm về quản trị tuyến sản phẩm của philip kotler là một quanniệm khá đầy đủ và toàn diện, các quyết định quản trị tuyến sản phẩm mà ông đưa rabám sát thực tế công tác quản trị tuyến sản phẩm của các công ty hiện nay trong điềukiện cạnh tranh gay gắt và môi trường kinh doanh luôn thay đổi Do đó trong phạm viluận văn , về mặt lí luận hay các đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị tuyến sản phẩm
du lịch sinh thái của công ty du lịch Khát Vọng Việt đều bám sát và dựa vào quanđiểm của philip kotler về quản trị tuyến sản phẩm
Trang 121.3 Phân định nội dung cơ bản quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ của công
và lợi nhuân của tuyến sản phẩm mà công ty kinh doanh và tình hình cạnh tranh trênthị trường là hai dữ liệu quan trọng giúp nhà quản trị phân tích tuyến sản phẩm củamình Qua đó đưa ra những quyết định quan trọng quản lý hiệu quả tuyến sản phẩmnhằm hướng tới mục tiêu chung của công ty trong từng thời kỳ
Phân tích doanh số bán và lợi nhuận của một tuyến sản phẩm dịch vụ
Công ty cần biết tỷ lệ phần trăm của từng mặt hàng trong tổng doanh số bán vàlợi nhuân thu được Mặt hàng chiếm tỷ lệ phần trăm lớn khi bị đối thủ cạnh tranh gâythiệt hại sẽ làm doanh số và khả năm sinh lời của cả tuyến sản phẩm bị sụp đổ Từ đónhà quản trị tuyến sản phẩm cần có những biện pháp theo dõi và bảo vệ cẩn thậnnhững sản phẩm du lịch này Từ đây người quản lý cũng cần có những tính toán cónên duy trì sự tập trung cao độ của doanh số bán vào một số ít mặt hàng hay bổ sungthêm những mặt hàng mới để doanh thu được phân bổ một cách hợp lý hơn Cònnhững mặt hàng chiếm tỷ lệ phần trăm thấp, khả năng sinh lời kém, bán chậm có nênduy trì hay loại bỏ
Phân tích đặc điểm thị trường của tuyến sản phẩm dịch vụ
Người quản lý tuyến sản phẩm cần kiếm tra xem tuyến sản phẩm dịch vụ củacông ty có vị trí như thế nào so với các tuyến sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
Để phân tích vị trí của tuyến sản phẩm của mình quản lý so với các tuyến sản phẩmcủa các đối thủ cạnh tranh , người quản lý có thể xây dựng bản đồ vị trí của các sảnphẩm dịch vụ trên thị trường Nó cho thấy sản phẩm dịch vụ nào của đối thủ cạnhtranh đang cạnh tranh với những sản phẩm du lịch của công ty Mặt khác từ bản đồnày người quản lý cũng sẽ nhận dạng được các lỗ hổng của thị trường để từ đó cónhững quyết định bổ sung mặt hàng thích hợp
Trang 131.3.2 Mục tiêu quản trị tuyến sản phẩm
Các doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị trường thì sản phẩm là yếu tố quantrọng nhất quyết định thành công của doanh nghiệp, để có thể đưa ra các quyết địnhđúng đắn, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, tình hình đối thủ cạnh tranh để
có các quyết định chính xác về quản trị tuyến sản phẩm dịch vụ đang kinh doanh trênthị trường
Doanh nghiệp nào phải đầu tư lớn vào các hoạt động quản trị và áp dụng côngnghệ cao vào quá trình kinh doanh dịch vụ để tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lượngtốt,cạnh tranh với đối thủ trên thị trường thì mới có khả duy trì được trên thị trường.Doanh nghiệp nào muốn dẫn đầu thị trường về thị phần ,trước hết sản phẩmdịch vụ đó phải có chất lượng và giá cả hợp lý Doanh nghiệp nào muốn dẫn đầu vềchất lượng sẽ phải đầu tư nhiều vào nghiên cứu và triển khai, vào hoạt độngMarketing và quản trị tuyến sản phẩm, để từ đó có các quyết định tiếp tục duy trì hayloại bỏ sản phẩm trên thị trường, phát huy những lợi ích nổi bật hay độc đáo của sảnphẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp cho khách hàng
1.3.3 Quyết định duy trì tuyến sản phẩm dịch vụ hiện tại
Những người quản lý tuyến sản phẩm cần nắm rõ doanh số và lợi nhuận củatừng sản phẩm du lịch trong loại sản phẩm dịch vụ mà mình phụ trách và tình trạngcủa từng loại sản phẩm dịch vụ đó so với các loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.Doanh số bán và lợi nhuận của mỗi loại sản phẩm dịch vụ Người quản lý loại sảnphẩm cần phải biết tỷ lệ phần trăm của từng loại sản phẩm dịch vụ trong tổng doanh
số bán và lợi nhuận thu được Kiểm tra xem loại sản phẩm dịch vụ của mình có vị trínhư thế nào so với đối thủ cạnh tranh Những sản phẩm dịch vụ có khả năng sinh lợithì nhà quản trị cần có các quyết định duy trì, tập trung theo dõi và bảo vệ cẩn thận
1.3.4 Quyết định tăng chiều dài tuyến sản phẩm dịch vụ
Tùy thuộc vào vị trí kinh doanh của công ty trên thị trường cùng sức ép để cóđược một tuyến sản phẩm đầy đủ nhằm thõa mãn khách hàng của mình Điều quantrọng là người quản lý cần phải biết được chiều dài tối ưu của tuyến sản phẩm dịch vụ
mà mình quản lý
Một công ty có thể tăng chiều dài của tuyến sản phẩm bằng cách kéo dài tuyếnsản phẩm hay lấp đầy tuyến sản phẩm
Trang 141.3.4.1 Quyết định kéo dài tuyến sản phẩm dịch vụ
Tùy thuộc vào vị trí của công ty trên thị trường cũng như những mục tiêu trongtừng giai đoạn, một công ty có thể kéo dài tuyến sản phẩm dịch vụ của mình xuốngdưới, lên phía trên hay về hai phía
Kéo dài xuống phía dưới
Kéo dài xuống phía dưới được áp dụng cho các công ty lúc đầu chiếm lĩnh vị trí trêncùng của thị trường rồi sau đó mới kéo dài tuyến sản phẩm của mình xuống phía dướiCông ty có thể bổ sung thêm những sản phẩm cho đầu dưới thuộc tuyến sảnphẩm nhằm quảng cáo nhãn hiệu của mình với giá thấp lúc ban đầu Những sản phẩmnày được coi làm “chủ công” hay “khuyến mãi” nhằm lôi kéo khách hàng bằng giá Tuy nhiên, công ty vẫn phải chú ý đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ để đảm bảohình ảnh chất lượng của thương hiệu
Công ty quyết định kéo dãn tuyến sản phẩm xuống dưới bởi một số lý do sau:
- Công ty bị đối thủ cạnh tranh tấn công ở đầu trên và quyết định xâm nhậpđầu dưới của đối thủ cạnh tranh
- Công ty thấy rằng sự tăng trưởng diễn ra ngày càng chậm ở đầu trên
- Công ty lúc đầu đã xâm nhập đầu trên để tạo dựng hình ảnh chất lượng và có
ý định mở rộng xuống phía dưới
- Công ty muốn bổ sung một đơn vị ở đầu dưới để bổ sung cho lỗ hổng thịtrường, vì nếu không làm như vậy thì nó sẽ hút một số đối thủ cạnh tranh mới
Khi kéo dãn tuyến sản phẩm xuống phía dưới công ty cũng có thể phải đươngđầu với một số rủi ro: mặt hàng mới ở đầu dưới có thể gây tổn hại cho những mặthàng ở đầu trên; sản phẩm ở đầu dưới có thể kích động đối thủ cạnh tranh trả đủabằng cách dịch chuyển lên phía trên Bên cạnh đó, công ty có thể chưa sẳn sàng hoặckhông đủ khả năng kinh doanh những sản phẩm dịch vụ ở đầu dưới vì chúng có khảnăng sinh lời nhỏ hay làm lu mờ hình ảnh của họ
Kéo dài lên phía trên
Kéo dài sản phẩm dịch vụ lên phía trên áp dụng cho các công ty ban đầu ở đầudưới của thị trường, sau một thời gian hoạt động có thể suy tính đến việc xâm nhậpthị trường tuyến trên bằng cách bổ sung thêm các sản phẩm chất lượng cao hơn vàchào bán với mức giá cao cho đầu trên của thị trường Lý do cho quyết định này là họ
Trang 15bị hấp dẫn bởi tỷ lệ tăng trưởng cao, lợi nhuận hay đơn giản là xác lập hình ảnh mộtcông ty kinh doanh đầy đủ các sản phẩm dịch vụ trên thị trường
Việc kéo dài tuyến sản phẩm dịch vụ lên phía trên cũng ẩn chứa một số rủi ronhất định như: đầu tiên họ có thể thất bại vì đối thủ ở đầu trên quá mạnh và đã có một
vị trí vững chắc trên thị trường Mặt khác họ có thể bị các công ty ở tuyến trên phảncông bằng cách đẩy thị trường xuống phía dưới Khách hàng ở tuyến trên không tintưởng một công ty tuyến dưới có thể sản xuất sản phẩm dịch vụ chất lượng cao củatuyến trên Nguồn lực marketing không đủ khả năng hoặc không được huẩn luyện đểphục vụ khách hàng ở đầu trên của thị trường
Kéo dài ra cả hai phía
Các công ty ban đầu phục vụ phần giữa của thị trường có thể quyết định kéo dãntuyến sản phẩm của mình về 2 phía Bằng cách bổ sung các sản phẩm dịch vụ chấtlượng cao cho đầu trên của thị trường và bổ sung sản phẩm dịch vụ giá thấp cho đầudưới của thị trường Công ty có thể chiếm lĩnh một dải thị trường rộng hơn, tăng thịphần và doanh số cũng như lợi nhuận
Việc kéo dài tuyến sản phẩm dịch vụ về hai phía giúp công ty có một tuyến sảnphẩm đầy đủ hơn nhưng một rủi ro tiềm ẩn cũng xuất phát từ sự đầy đủ đó: Một sốkhách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm ở đầu dưới khi họ tìm thấy những sựthỏa mãn , làm mất khách hàng ở đầu trên Và do vậy công ty nên cân nhắc kỹ việckéo dài tuyến sản phẩm làm sao cho các sản phẩm dịch vụ được kéo dài phải có sựkhác biệt tương đối so với các sản phẩm gốc
1.3.4.2 Quyết định lấp đầy tuyến sản phẩm dịch vụ
Công ty có thể kéo dài tuyến sản phẩm dịch vụ bằng cách lấp đầy tuyến sảnphẩm dịch vụ , thực chất của lấp đầy tuyến sản phẩm là bổ sung thêm những sảnphẩm dịch vụ mới trong phạm vi hiện tại của sản phẩm dịch vụ đó
Một số lý do chính để công ty quyết định lấp đầy tuyến sản phẩm dịch vụ củamình: tìm kiếm lơi nhuân tăng thêm; cố gắng thỏa mãn khách hàng và những đại lýthan phiền về sự thiếu hụt một số mặt hàng trong tuyến sản phẩm; có thể công tycũng muốn cố gắng tận dụng những năng lực dư thừa để phấn đấu trở thành ngườiluôn dẫn đầu và lấp kín những lỗ hổng để ngăn chặn đối thủ cạnh tranh
Trang 161.3.5 Quyết định hiện đại hóa tuyến sản phẩm dịch vụ
Sau một thời gian tồn tại, mặc dù tuyến sản phẩm đã được kéo dài thõa đáng thìtuyến sản phẩm đó vẫn có thể trở nên không phù hợp với nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng, mặt khác đối thủ cạnh tranh không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụcải tiến thõa mãn tốt hơn nhu cầu thị trường và đe dọa đến sản phẩm của công ty…
đó là những lí do cơ bản nhất để một công ty quyết định hiện đại hóa tuyến sản phẩmdịch vụ của mình
Công ty có thể hiện đại hóa từng phần hay hiện đại hóa toàn bộ tuyến sản phẩmcủa mình Điều này tùy thuộc vào bản thân loại sản phẩm mà công ty kinh doanhcũng như thị trường mà công ty hướng tới
Hiện đại hóa tuyến sản phẩm dịch vụ theo từng phần cho phép công ty xem xétphản ứng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ đó nhưng nó có thể bị các đối thủcạnh tranh đánh cắp ý tưởng và thiết kế lại tuyến sản phẩm của họ
Hiện đại hóa tuyến sản phẩm toàn bộ ngay lập tức công ty gặp phải một số rủi
ro vì khách hàng không chấp nhận ngay sản phẩm mới, bên cạnh chi phí tài chính chohoạt động nghiên cứu sản xuất sản phẩm dịch vụ mới là khá lớn, công ty có thể gặpnhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh
Trong tình hình thị trường sản phẩm dịch vụ liên tục thay đổi, việc hiện đại hóadiễn ra liên tục Vì thế, các nhà quản lý tuyến sản phẩm cũng cần có sự lựa chọn thờiđiểm tối ưu để tiến hành việc hiện đại hóa để không làm ảnh hưởng đến nguồn lựccủa công ty cũng như tuyến sản phẩm hiện tại
1.3.6 Quyết định làm nổi bật tuyến sản phẩm dịch vụ
Làm nổi bật tuyến sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng của hoạtđộng quản trị tuyến sản phẩm Có nhiều lí do khiến nhà quan lý quyết định làm nổibật tuyến sản phẩm Thực chất của việc làm nổi bật tuyến sản phẩm là lựa chọn một
số mặt hàng trong tuyến để làm nổi bật Tùy thuộc vào mục đích mà người quản lýlựa chọn sản phẩm ở tuyến trên hay tuyến dưới để làm nổi bật
Để tạo uy tín cho tuyến sản phẩm dịch vụ , công ty có thể lựa chọn sản phẩm ởđầu trên để làm nổi bật và lựa chọn sản phẩm dịch vụ đầu dưới để phục vụ cho việc
“mở đường” nhằm thu hút khách hàng mới
Trang 17Cách thức của việc làm nổi bật tuyến sản phẩm dịch vụ là tăng cường xúc tiếnquảng cáo và khuyến mãi, định giá thấp để thu hút sự chú ý của khách hàng cho tuyếnsản phẩm dịch vụ.
Việc làm nổi bật một sản phẩm dịch vụ nào đó trong tuyến không chỉ dừng lại ởmục tiêu kích thích tiêu thụ hay quảng bá cho một sản phẩm dịch vụ cụ thể mà nó cókhả năng ảnh hưởng đến các mặt hàng khác trong tuyến Thúc đẩy tiêu thụ những mặthàng ít được chú ý trong tuyến
1.3.7 Kiểm tra đánh giá và quyết định loại bỏ sản phẩm dịch vụ trong tuyến
Bất cứ một mặt hàng nào đều trải qua chu kì sống của nó, dù chu kì đó kéo dàihay ngắn thì cũng đến một thời điểm nào đó mặt hàng đó bị đào thải khỏi thị trường.Vấn đề là thời điểm nào loại bỏ sản phẩm khỏi tuyến là tốt nhất Người quản lý tuyếnsản phẩm định kỳ phải rà soát những mặt hàng của mình để thanh lọc bớt các mặthàng kinh doanh kém hiệu quả
Thông qua việc phân tích doanh số bán và chi phí, người quản lý tuyến sảnphẩm có thể nhận dạng những sản phẩm cần được thanh lọc, loại bỏ khỏi thị trườngkhi nó không còn khả năng tạo lợi nhuận cho công ty Đôi khi công ty vì thiếu nănglực quản lý cũng là nguyên nhân để loại bỏ sản phẩm khỏi tuyến Khi đó công ty nêntập trung sản xuất những sản phẩm đem lại nhiều lợi nhuận, rút ngắn các tuyến sảnphẩm khi nhu sử dụng dịch vụ cầu tăng cao và kéo dài các loại sản phẩm khi nhu cầuthấp
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TUYẾN SẢN PHẨM MỸ PHẨM BẠCH LIÊN CỦA CÔNG TY
NAM DƯỢC HẢI LONG 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty cố phần Nam Dược Hải Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Một số thông tin cơ bản về công ty cổ phần Nam Dược Hải Long:
+ Tên giao dịch: Hải Long JSC
+ Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần
Công ty CP Nam dược Hải Long được thành lập ngày 12/05/2006 với đội ngũcán bộ, chuyên gia y dược trẻ và tràn đầy nhiệt huyết đã kết hợp hoàn hảo để tạo nênthương hiệu sản phẩm nổi tiếng Bạch Liên Sản phẩm là sự kết hợp giữa nền y học cổtruyền và hiện đại, Đông y và Tây y kết hợp, công ty CP Nam Dược Hải Long vớithương hiệu Bạch Liên hi vọng sẽ trở thành một tập đoàn có quy mô lớn về Namdược trong tương lai
+ Đại diện pháp luật: Phí Thị Giang
Trang 19+ Slogan: Tôn vinh vẻ đẹp Việt: Tiếp nối truyền thông người phụ nữ xưa: Công - Dung – Ngôn Hạnh, hơn bao giờ hết Bạch Liên luôn thấu hiểu, trân trọng và
góp phần gìn giữ vẻ đẹp Việt qua thời gian Bạn có thể làm điều đó và chúng tôi cóthể giúp
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Là công ty tổ chức theo kiểu chức năng, Với hình thức là công ty cổ phần, baogồm các bộ ban ngành và các phòng ban Dưới sự lãnh đạo của giám đốc điều hành là
bà Phí Thị Giang và chia thành các phòng ban:
Trụ sở chính của công ty đặt tại tỉnh Hải Dương
Công ty có 2 cơ sở hoạt động tại TP Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing
Nguồn: Phòng Nhân sự công ty cố phần Nam Dược Hải Long
Chức năng của từng phòng ban:
- Phòng kinh doanh (10 người): Công việc của phòng là liên hệ trực tiếp với
khách hàng, chăm sóc khách hàng trước và sau khi mua và dùng sản phẩm của công
ty Bên cạnh đó luôn quan tâm hỏi han khách trong toàn quá trình khách hàng sửdụng sản phẩm, tiếp nhận phản hồi, giải đáp những thắc mắc cho quý khách hàng.Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kinh doanh, thị trường
- Phòng marketing (11 người và đội cộng tác viên): Nhiệm vụ của phòng
Marketing là nghiên cứu thị trường và nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng.Tìm kiếm thông tin, nhu cầu và tìm hiểu khách hàng (cụ thể xin số điện thoại, địa chỉ)
và chuyển đến bộ phận sale của phòng kinh doanh Phòng Marketing có các bộ phậntruyền thông, viết content, quảng cáo facebook, bộ phận SEO… có nhiệm vụ thực
Phòng marketing
Bộ phận facebook ads
Bộ phận công nghệ
Bộ phận truyền
thông
Trang 20chạy quảng cáo, google adwords, chủ yếu là marketing online Cùng với đội ngũ cộngtác viên và các chi nhánh với đối tượng là học sinh, sinh viên, mẹ bỉm sữa và nhânviên văn phòng,…
- Phòng hành chính – kế toán (3 người) có nhiệm vụ tổ chức quản lý nguồn
nhân lực cho công ty, tuyển dụng, sắp xếp công việc cho nhân viên Quản lí giấy tờ,thủ tục, hóa đơn thu chi của các hoạt động kinh doanh Thu nhận, kiểm tra và thống
kê sản phẩm được chuyển từ bộ phận sản xuất đến các showroom và cửa hàng đại lí,nhà phân phối và người bán lẻ Dựa vào đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty
- Bộ phận sản xuất: Được đặt tại tỉnh Hải Dương Sau khi được các chuyên
gia y dược nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm được sản xuất tại đây và lưu kho sau
đó phân phối đến các showroom và cuối cùng sẽ đến tay người tiêu dùng theo từngtháng tùy vào khả năng và số lượng hàng bán ra của công ty
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm hóa mỹ phẩm, dược phẩm,…các sản phẩm thiết yếu cung cấp nhu cầu cho khách hàng và có chất lượng cao Công
ty chuyên sản xuất các sản phẩm dưỡng và chăm sóc da, như các sản phẩm trị mụn,nám tàn nhang, sữa rửa mặt, dầu gội đầu, sữa tắm,… và các sản phẩm dưỡng da khác.Mặc dù đã không ngừng phát triển tuy nhiên danh mục sản phẩm của công ty vẫnchưa da dạng để đáp ứng đủ nhu cầu thiết yếu của thị trường hiện nay
Trang 212.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua (2016-2018)
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty Nam Dược Hải Long (2016-2018)
Đơn vị: Tỉ đồng
Thời gian 2016 2017 2018
So sánh2017/2016 2018/ 2017Chênh
lệch
% Tăngtrưởng
Chênhlệch
% TăngtrưởngDoanh thu 14320,4 18651,3 21130,7 4330,9 30,24 6479,4 34,74Chi phí 12501,1 16584,2 18488,5 4083,1 32,66 904,3 5,45Lợi nhuận
trước thuế 1819,3 2067,1 2642,2 247,8 13,62 575,1 27,82Lợi nhuận
sau thuế 1455.44 1653,68 2113,76 198,24 13,62 460,08 27,82
Nguồn: Phòng hành chính- kế toán công ty cổ phần Nam Dược Hải Long
Từ bảng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần NamDược Hải Long trong 3 năm gần đây thấy được hiệu quả hoạt động của công ty vàkhả năng tăng trưởng ngày càng lớn của doanh nghiệp
Doanh thu năm 2017 tăng 30,24% so với năm 2016, đến năm 2018 đã tăngtrưởng vượt bậc 34,74% so với hiệu quả hoạt động năm 2017 và nhờ đó lợi nhuậntăng 27,82% Đây là kết quả đáng chúc mừng cho công ty khi chi phí ngày càng cóchiều hướng giảm so với doanh thu thu về Từ đó việc áp dụng các chiến lược kinhdoanh và chiến lược marketing tốt giúp tăng trưởng doanh thu và mang lại hiệu quảkinh doanh lớn cho công ty
Trang 222.2 Đặc điểm sản phẩm chăm sóc da mà công ty đang triển khai trong nước 2.2.1 Chủng loại sản phẩm
Bảng 1.2 danh mục và tỉ trọng doanh số theo thị trường mặt hàng kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược Hải Long
Nguồn phòng kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược Hải Long
Từ kết quả phân tích trên ta nhận thấy 2 thành phố trọng điểm là HCM và HNluôn chiếm tỉ trọng cao và có doanh số cao hơn các khu vực còn lại trong cả nước.Tuy nhiên danh mục sản phẩm của công ty vẫn chưa thực sự đa dạng để đáp ứng tốtnhu cầu của khách hàng trong nước đang thay đổi cùng với sự cạnh tranh của nhiềucông ty đối thủ
2.2.2 Bao bì, bao gói
Bao bì, bao gói được công ty sản xuất với mẫu mã và hình thức để tạo điểmnhấn cũng như hình ảnh riêng cho công ty Vì thế doanh nghiệp luôn chú trọng việc
sử dụng bao bì, bao gói hiệu quả và đạt tiêu chuẩn Công ty cổ phần Nam Dược HảiLong luôn chú trọng sản xuất và thay đổi bao bì bao gói theo thời gian nhằm tránh gâynhàm chán và tăng sự tò mò và thích thú của người mua và tin dùng sản phẩm của doanhnghiệp Công ty luôn lựa chọn chất liệu làm bao bì đạt chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm
an toàn sản phẩm của mình và tăng sự tin tưởng đến khách hàng tin dùng
2.2.3 Nhãn hiệu, thương hiệu
- Thương hiệu là hình ảnh đẹp mà các doanh nghiệp muốn hướng đến nhằm tạodựng cho mình một hình ảnh đáng nhớ mà khách hàng mỗi khi nhắc đến sẽ nhớ đếncông ty và sản phẩm của doanh nghiệp Nhằm mục tiêu tạo dựng niềm tin cho kháchhàng và mang lại hiệu quả cao hơn Mỹ phẩm Bạch Liên thương hiệu chính của công
Trang 23ty là dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe sắc đẹp của phái đẹp Với mục tiêu là nỗ lựcphấn đấu để trở thành một đơn vị chuyên Sản xuất – Phân phối – Cung ứng về dượcphẩm Nam Dược hàng đầu tại Việt Nam với các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và bàochế thuốc nam dược, cung cấp mỹ phẩm, tinh dầu và bột đắp mặt cho Spa, chăm sóc
da bằng thảo dược thiên nhiên và điều trị nám, mụn, tàn nhang cho mọi lứa tuổi Nêntất cả sản phẩm của công ty đề được nghiên cứu kĩ lưỡng trước khi đưa sản phẩm rathị trường đến tay người tiêu dùng
- Nhãn hiệu: công ty tạo dựng nhãn hiệu trên chính bao bì sản phẩm từ đó giúpkhách hàng dễ dàng nhận biết sản phẩm của doanh nghiệp và có ấn tượng với doanhnghiệp Nhãn hiệu của doanh nghiệp luôn được in trên bao bì sản phẩm nhằm kháchhàng dễ dàng nhận ra đâu là sản phẩm của công ty và lựa chọn Xây dựng nhãn hiệutốt giúp phát triển và tạo dựng hình ảnh thương hiệu tốt hơn
2.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quản trị tuyến sản phẩm mỹ phẩm mang thương hiệu Bạch Liên của công ty
Để có hiệu quả cao trong công tác quản trị tuyến sản phẩm mỹ phẩm đòi hỏi cácnhà quản trị của công ty phải đánh giá đúng tác động của các nhân tố môi trường tớihoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt đối với hoạt động du lịch thì các nhân tốmôi trường có ảnh hưởng rõ rệt nhất Thông qua việc phân tích đánh giá sự tác độngcũng như biến đổi của các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng không nhỏ tới quyếtđịnh quản trị tuyến sản phẩm của mình
2.3.1 Môi trường vĩ mô
• Môi trường kinh tế
Nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển và đạt nhiều thành tựu ở thị trườngtrong nước cũng như trên thị trường nước ngoài Việt Nam đang là điểm sáng kinh tếkhi GDP bình quân năm 2018 đạt tăng trưởng trên 6,5% Thu nhập bình quân đầungười có mức tăng trưởng cao đạt 2385 USD/người
Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về thuế quan, xuất nhập khẩu hàng hóa cũngkhiến nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng chưa hiệu quả Trong năm vừa qua ngoàiviệc tham gia các tổ chức thương mại quốc tế, Việt Nam đã tham gia APEC, TPP,…khiến nước ta có nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển các lĩnh vực kinh
Trang 24Kinh tế đang trên đà phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nângcao, nhu cầu về làm đẹp cũng càng ngày được chú ý đến và có cơ hội phát triển ngàycàng cao Chính những yếu tố này là cơ hội cũng như khó khăn để doanh nghiệp triểnkhai các chương trình xúc tiến thương mại và tiến gần hơn đến mọi người, tiếp cận vàthích nghi được với nền kinh tế hiện nay và lựa chọn những công cụ xúc tiến phù hợpnhất để đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội hiện nay
- Môi trường công nghệ
Công nghệ ngày càng phát triển hiệu quả, từ các thiết bị máy móc sản xuất đếncác trang thiết bị hiện đại và sự phát triển vượt bậc của internet, các trang mạng xãhội facebook, google,…đã hỗ trợ lớn cho các doanh nghiệp trong việc phát triển cáchoạt động kinh doanh qua mạng
Người tiêu dùng ngày càng sử dụng nhiều hơn các trang mạng truyền thông và
có nhu cầu mua sắm nhiều qua mạng online Đây chính là một trong những cơ hội lớncho các doanh nghiệp phát triển thương hiệu của mình qua các trang mạng bằng việcthực hiện marketing online nhiều hơn so với marketing truyền thống
Các doanh nghiệp nên thực hiện nhiều hơn các chiến dịch marketing và đưa ranhiều chương trình hấp dẫn và ưu đãi nhằm mục tiêu thu hút khách hàng quan tâmđến sản phẩm của doanh nghiệp
- Môi trường chính trị-pháp luật:
Hiện nay chính phủ Việt Nam có nhiều quy định trong các hoạt động kinhdoanh về sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp đặc biệt là các sản phẩm bổ xungcho sức khỏe nhằm an toàn và đảm bảo Chính phủ đưa ra nhiều chính sách và luậtpháp hoàn thiện nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp cũng như người tiêudùng và đảm bảo khả năng cạnh tranh an toàn giữa các doanh nghiệp Tình hìnhchính trị an ninh đang ổn định, thuận lợi cho việc hợp tác với các doanh nghiệp nướcngoài nhằm thúc đẩy mở rộng hệ thống doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Môi trường văn hóa, xã hội:
Văn hóa – xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu, hành vi và thái độ tiêu dùngcủa khách hàng Mỗi khu vực có nhu cầu và ứng sử khác nhau đối với các sản phẩmtiêu dùng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định triển khai các hoạt động kinhdoanh của từng doanh nghiệp
Trang 25Người Việt Nam hiện nay ngày càng có xu hướng làm đẹp cho cuộc sống và chochính bản thân mình Vì thế mà nhu cầu làm đẹp ngày càng cao, tạo điều kiện và cơ hộikinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài tại Việt Nam.
- Môi trường nhân khẩu học
Tính đến năm 2018, dân số Việt Nam hiện là hơn 94 triệu người so với năm
2015 là 91,9 triệu người Từ đó thấy được dân số đang gia tăng mạnh qua các năm vàđặc biệt Việt Nam là nước có số lượng dân số trẻ cao so với các nước khác cùng khuvực tạo nhu cầu tiêu dùng cao Dân số cao nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng vìthế mà việc xác định đúng khách hàng mục tiêu cho doanh nghiệp vô cùng quantrọng Việc sử dụng các phương tiện truyền thông sẽ dễ dàng áp dụng khi khách hàngngày càng hiểu biết và sử dụng mạng xã hội nhiều hơn
- Môi trường tự nhiên
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều tài nguyên, khoáng sảnquý,… cung cấp nhiều nguồn nguyên liệu sạch và an toàn, dặc biệt tốt để làm nguyênliệu sản xuất các sản phẩm làm đẹp từ thiên nhiên an toàn đặc biệt tốt cho các lĩnhvực sức khỏe và sắc đẹp Việt Nam có các miền và khu vực khác nhau, điều kiện tựnhiên cũng khác nhau, buộc các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm làm đẹp càngphải nghiên cứu kĩ hơn về những đặc điểm này để tạo ra các sản phẩm có chất lượngcao phục vụ cho các khách hàng mục tiêu của mình
2.3.2 Môi trường ngành
- Khách hàng mục tiêu:
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm mang thương hiệu mỹ phẩm Bạch Liênnhằm đến các khách hàng mục tiêu chủ yếu là các khách hàng có nhu cầu làm đẹp da,các sản phẩm chủ yếu là dưỡng da, làm trắng da và điều trị các bệnh về da như nám,tàn nhang,… tập chung chủ yếu vào các đối tương khách hàng là nữ từ 18 tuổi muốnlàm đẹp và chăm sóc da Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sức khỏe vàsắc đẹp, khách hàng ngày càng khó tính trong việc lựa chọn sản phẩm làm đẹp vì thế
mà các doanh nghiệp cần hoàn thiện và phát triển chất lượng sản phẩm của mình hơnnữa để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng mục tiêu
- Nhà cung ứng
Trang 26Các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp nênlựa chọn các nhà cung cấp có uy tín cũng như sản xuất các nguyên liệu sạch từ thiênnhiên, đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm an toàn, phân phối đúng thời hạn.Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự thỏa mãn và uy tín của thương hiệu mà doanhnghiệp hướng đến Doanh nghiệp cần chọn những nhà cung ứng uy tín, định hướng hợptác lâu dài Quan tâm cả đến chất lượng và chi phí đối với các nhà cung ứng Nên hợp tácvới nhiều nhà cung ứng để kết hợp và nhập hàng không lo thiếu hàng tránh thời gian chờđợi làm chậm quá trình sẩn xuất và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh
Trong lĩnh vực làm đẹp hiện nay có rất nhiều các công ty chuyên sản xuất, kinhdoanh các mặt hàng mỹ phẩm làm đẹp với thương hiệu khác nhau Vì thế mà thịtrường cạnh tranh ngày càng gay gắt và cung cấp nhiều các dịch vụ khi bán
2.3.3 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty:
- Đặc điểm thị trường:
Hiện nay do nhu cầu làm đẹp ngày càng phong phú và đa dạng đòi hỏi cao, nêncông ty tập chung chủ yếu vào thị trường làm đẹp Với nhu cầu làm đẹp từ các sảnphẩm có nguồn gốc từ thảo mộc thiên nhiên của người dân Việt Nam phù hợp vớivăn hóa Việt thì nhu cầu làm đẹp của khách hàng ngày càng cao, với nhiều đối tượngkhách hàng ở nhiều độ tuổi khác nhau thì thị trường làm đẹp đang rất tiềm năngkhông chỉ ở Việt Nam mà cả các nước trên thế giới Vì thế đây là một thị trường phùhợp để công ty phát triển và mở rộng
- Khách hàng:
Công ty Nam Dược Hải Long tập trung định hướng vào đối tượng khách hàngchủ yếu là nữ có độ tuổi từ 18, những người có các bệnh về da như nám, mụn, tànnhang, hay muốn chăm sóc làm trắng da, các sản phẩm hỗ trợ khả năng làm chậm quátrình lão hóa,… Với tập khách hàng này, công ty chia theo từng độ tuổi, mỗi độ tuổi
có mức thu nhập khác nhau từ đó định hướng đến sản phẩm có giá phù hợp với từngđối tượng
Điều này khá thuận lợi cho công ty để phát triển các kênh truyền thông, tiếp cậnđến nhiều lớp đối tượng người mà dễ dàng truyền thông qua các trang mạng online để