1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và du lịch nam sơn

89 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳhạch toán tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp - Kế toán xác địn

Trang 1

để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1.4: Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động của công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.1.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng và Error: Reference source not found

du lịch Nam Sơn Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.1.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Error: Reference source notfound

Sơ đồ 2.2.1 Trình tự ghi sổ TK 511 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2.2 Trình tự ghi sổ TK 632 Error: Reference source not found

Trang 3

Sơ đồ 2.2.3 Trình tự ghi sổ TK 642 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2.4 Trình tự ghi sổ TK 515 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2.5 Trình tự ghi sổ TK 635 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2.6 Trình tự ghi sổ TK 711 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2.7 Trình tự ghi sổ TK 811 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.2.8 Trình tự ghi sổ TK 821 Error: Reference source not found

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BĐSĐT Bất động sản đầu tư

GTGT Giá trị gia tăng

HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 5

ra các quyết định kinh tế và điều hành của chủ doanh nghiệp cũng như đối với các đốitượng liên quan như các cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác làm ăn, các nhà đầutư

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xáchiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Vì vậy, kế toánkết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp Kế toán kếtquả kinh doanh cho ta một cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và pháttriển doanh nghiệp Việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quảntrị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa racác giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược đúng đắn và thíchhợp hơn cho các kỳ tiếp theo Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng vàkịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyếtđịnh phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp

* Về thực tiễn

Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn là một doanh nghiệp thương mại,dịch vụ, hoạt động chủ yếu của công ty là bán các nguyên vật liệu xây dựng và cungcấp các loại hình dịch vụ du lịch Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển như hiệnnay, công ty cần đặt ra những mục tiêu về nâng cao kết quả kinh doanh nhất có thể.Hơn lúc nào hết Công ty càng phải tập chung vào công tác kế toán kết quả kinh doanh

để có thể đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp

Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam

Trang 6

Sơn, em nhận thấy kế toán kết quả kinh doanh của Công ty còn một số bất cập, chưathực sự hiệu quả và trở thành vấn đề mà các nhà quản lý quan tâm Vì lý do đó, em đisâu vào nghiên cứu đề tài : " Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xâydựng và Du lịch Nam Sơn".

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng: Kế toán kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịchNam Sơn

*Phạm vi nghiên cứu:

-Thời gian: Kết quả kinh doanh năm 2017

-Không gian:

+ Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

+ Địa chỉ: Đông Hạ-Nam Sơn-Sóc Sơn-Hà Nội

4.Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp phân tích dữ liệu

Để thực hiện phân tích dữ liệu thu thập được đòi hỏi phải thu thập được lượng thông

tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và phù hợp với mục đích, yêu cầu cả về nội dung và đốitượng cần phân tích Sau quá trình kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu em sẽ sửdụng phương pháp tổng hợp, các kỹ thuật so sánh đối chiếu để phân tích các sổ liệuthu thập kết hợp với sử dụng các phần mềm xử lý như word, excel

-Phương pháp so sánh:

Trang 7

Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa sự vật,

hiện tượng với nhau để thấy được sự giống nhau giữa chúng

Áp dụng vào việc nghiên cứu kế toán bán hàng, phương pháp này được thể hiệnthông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế về kế toán bán hàng trongdoanh nghiệp xem doanh nghiệp áp dụng đúng chế độ kế toán hay chưa; đối chiếugiữa số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ với các sổ kế toán liên quan…

-Phương pháp tổng hợp dữ liệu:

Qua số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các số

liệu trong báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các dữ liệu có được từ các phiếu điềutra trắc nghiệm của các cán bộ, nhân viên công ty, tiến hành tổng hợp kết quả theonhững nội dung cụ thể Từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể nhằm góp phầnhoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty

5.Kết quả đạt được của đề tài

-Tìm hiểu về bộ máy kế toán và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và đưa rađược một số giải pháp để công ty có thể củng cố và hoàn thiện hơn về công tác tổ chức

kế toán

6.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận gồm có 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây

dựng và Du lịch Nam Sơn

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 8

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.Khái niệm

- Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Kết quảkinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô vàchất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

- Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cảquá trình kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chí phí thì kết quả là lãi, ngược lại kết quảkinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳhạch toán tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

1.1.2.Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toántheo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động ( hoạtđộng sản xuất,chế biến,hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tàichính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh cụ thể cần hạch toán chi tiết cho từngloại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911

- Xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần

1.1.3 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh = kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD) + Kết quảhoạt động khác

- Kết quả HĐSXKD = (Doanh thu thuần+ Doanh thu hoạt động tài chính ) – ( Giá vốnhàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí tài chính )

- Doanh thu thuần = Doanh thu – ( Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại +Giảm giá hàng bán + Thuế xuất khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế GTGT theophương pháp trực tiếp )

Trang 9

- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh

tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được

1.2.2 Tài khản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

- Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng mua vào và bánbất động sản đầu tư

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳhoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng…

- Doanh thu khác

1.2.3.Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng mua bán dịch vụ

- Hóa đơn bán hàng: hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền

- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Các giấy tờ khác có liên quan

1.2.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện

Trang 10

và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( trừ trường hợp kháchhàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

-Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn cácđiều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đượcghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người muakhông được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điêm báo cáo

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

-Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:

+ Trị giá trị hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến,Trịgiá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi ( chưa xác định là đã bán )+ Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính

Trang 11

+ Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm: TK này dùng để phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng sản phẩm ( thành phẩm,bán thành phẩm) được xác định là đãbán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp TK này chủ yếu dùng cho các ngành sảnxuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: TK này dùng để phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng vàđược xác định là đã bán trong một kỳ kế toán TK này chủ yếu dùng dùng cho cácngành kinh doanh dịch vụ như : Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ côngcộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán

+ TK 5118- Doanh thu khác : TK này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán,thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước…

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 12

1.3.Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm bán được hoặc là giá thànhthực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phíkhác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

1.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở sốlượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏhơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phảitrích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồngtiêu thụ ( có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ ) nhưngchưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽkhông từ bỏ thực hiện hợp đồng và loại trừ hàng tồn kho dùng cho hoạt động xây dựng

cơ bản, giá trị hàng tồn kho dùng cho sản xuất sản phẩm mà sản phẩm được tạo ra từnhững hàng tồn kho này có giá bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm

- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giávốn hàng bán ( sau khi trừ các khoản bồi thường nếu có )

- Các khoản thuế thu nhập, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vàogiá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thìđược giảm giá vốn hàng bán

Lưu ý: Các khoản chi phí không đươc coi là chi phí được trừ theo quy định của luật

thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế

Trang 13

toán thfi không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

1.3.3 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng mua bán

- Hóa đơn bán hàng và hóa đơn thuế GTGT

- Phiếu xuất kho

1.3.4 Kết cấu và nội dung TK 632

1.3.4.1 Nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

*Bên nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường tráchnhiệm do cá nhân gây ra

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụnghết )

-Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT phản ánh:

+ Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ

+ Chi phí sữa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giáBĐSĐT

+ Chí phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trog kỳ

+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán, thanh lý trong kỳ

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐSĐT phát sinh trong kỳ

+ Số tổn thất do giảm giá trị BĐSĐT nắm lại, chờ tăng giá

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất đông sản được xác định là đã bán

Trang 14

quả hoạt động kinh doanh

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước )

- Giá trị hàng bán bị trả lại

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác địnhvới hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán chênh lệch giữa số chi phí tríchtrước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đãtiêu thụ

- Số điều chỉnh tăng nguyên giá BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá khi có bằng chứng chắcchắn cho thấy BĐSĐT có dấu hiệu tăng giá trở lại

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vàogiá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.1.3.4.2 Nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

* Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

- Bên nợ

+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sửa dụng hết)

-Bên có

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quảkinh doanh”

*Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

- Bên nợ:

+ Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết )

+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoành thành

Trang 15

-Bên có:

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155

“thành phẩm” ; TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh, dở dang”

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệch giữ số

dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết )

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định

là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

*TK 632 không có số dư cuối kỳ

- Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán

+ Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong

kỳ, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh sở dang

+ Phản ánh khoản hao hụt , mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

- Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳtrước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Trang 16

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản

+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập

kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 632- Giá vốn hàng bán

- Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư

+ Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 214- Hao mòn BĐS đầu tư

+ Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau khi ghi nhận ban đầu nếu khôngthỏa mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi:

Trang 17

vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 " Xác định kết quả kinhdoanh", ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như hoahồng bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh từ các hoạt động chungtrong toàn doanh nghiệp ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ), BHXH, BHYT,kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài,chi phí dự phòng dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

1.4.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

+Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

Trang 18

bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; BHXH,BHYT,BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ laođộng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài,khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phíchi phí được trừ theo quy định của luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ

và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán màchỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

-TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tùy theo yêu cầuquản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở chi tiết theo từngloại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.3 Chứng từ sử dụng

-Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội

-Hóa đơn GTGT

-Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu xuất kho

- Phiếu chi

1.4.4 Kết cấu và nội dung TK 642

-Bên nợ:

+Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

+Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( chênh lệch giữa số dự phòng phảilập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết )

-Bên có:

+Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

+Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết )

-TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh có 2 TK cấp 2

+TK 6421-Chi phí bán hàng: phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tìnhhình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh "

+TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh chi phí quản lý chung của doanh

Trang 19

nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang

TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh "

1.4.5 Sơ đồ chữ T hạch toán TK 642

- Sơ đồ chữ T hạch toán TK 642 ( phụ lục 3)

- Tính tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theolương ( trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BHTN, bảo hiêm tai nạn lao động,các khoản hỗ trợ khác ) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và nhân viên quản lý doanh nghiệp , ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( Chi tiết TK cấp 2)

Có TK 334- Phải trả người lao động

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác

- Tập hợp chi phí vật liệu dùng cho bộ phận quản lý kinh doanh như văn phòng phẩm,xăng, dầu mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp được hạch toán như sau:

+ Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 632- Chi phí quản lý kinh doanh ( Chi tiết TK cấp 2)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

+ Giá trị vật liệu mua vào sử dụng ngay cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 242, 331

- Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản

lý doanh nghiệp

+ Đối với loại được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( Chi tiết TK cấp 2)

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

+ Đối với loại phân bổ nhiều lần:

Khi xuất dùng, ghi:

Nợ TK 242- Chi phí trả trước

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

Khi phân bổ vào chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ, ghi:

Trang 20

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( Chi tiết TK cấp 2)

Có Tk 242- Chi phí trả trước

- Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

+ Đối với loại được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý kinh doanh, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( Chi tiết TK cấp 2)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Khi phân bổ vào chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

- Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp Nhà nước, ghi;

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( Chi tiết TK cấp 2)

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Có các TK 111, 112

- Cuối kỳ kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản

- Trích lập dự phòng phải trả được hạch toán vào Tk 642

+ Dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác ( trừ

Trang 21

dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng) ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 352- Dự phòng phải trả

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòngphải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoànnhập khi ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352- Dự phòng phải trả

Có TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước mua ngoài phảitrả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( chi tiết TK cấp 2)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khâu trừ ( nếu có)

Có các TK 111,112, 331, 335

- Tập hợp chi phí bằng tiền khác như: Hội nghị, tiếp khách ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( chi tiết TK cấp 2)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có các TK 111, 112, 331

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý kinh doanh,ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( chi tiết TK cấp 2)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

- Đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích bán hàng, quản

lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( chi tiết Tk cấp 2)

Có các TK 155,156

- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111,112

Có TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( chi tiết TK cấp 2)

- Trường hợp các sản phẩm hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoàidoanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

Trang 22

Có các TK 152, 153, 155, 156

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh ( chi tiết TK cấp 2)

1.5.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lãi chuyểnnhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ cuối kỳ, lãi do bán ngoại tệ

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Đối với khoản thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là sốchênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với tiền lã gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạtđộng đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang-Đối với tiền lãi phải thu từ các khỏan vay, nơ gốc phải thu không bị phân loại là quáhạn cần phải lập dự phòng

1.5.3 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

Trang 23

- Giấy báo nợ của ngân hàng

- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

1.5.4 Kết cấu và nội dung

-Bên nợ

+Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có )

+Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 " Xác định kết quả kinhdoanh "

-Bên có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

+ Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tíchtrước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì DN phải phân bổ số tiền lãi này.Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận làdoanh thu hoạt động tài chính, khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó,ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác

Có các TK 121,228

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay ( bao gồm cả lãitrái phiếu ), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 138- Phải thu khác

Nợ các TK 121,128

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:

Nợ các TK 111,112,131

Trang 24

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có các TK 121,228

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về vàgiá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghi:

Nợ các TK 121,228 ( chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có các TK 121, 228 ( Cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khi bán ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 1111,1121

Có các TK 1112, 1122

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Lãi tỷ giá hối đoái khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chiphí bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 154, 156, 157, 211, 217, 241, 642, 133

Có các TK 1112, 1122

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi sử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giálại, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh,ghi:

Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

1.6.Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.6.1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn như: chi phíđầu tư tài chính, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, dự phòng giảm giá đầu

Trang 25

tư chứng khoán, chi phí cho vay và đi vay vốn, lỗ do chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán

1.6.2.Tài khoản sử dụng và nguyên tắc kế toán

*Tài khoản sử dụng:

TK 635 " Chi phí hoạt động tài chính"

*Nguyên tắc hạch toán:

- TK này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

+ Chi phí tiền lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản, thuê tài chính

+ Chiết khấu thanh toán cho người mua

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, chi phí giao dịch bán chứngkhoán

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, lỗ bán ngoại tệ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

+ Các khoản chi phí tài chính khác

- TK 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào

TK 635 những nội dung chi phí sau:

+ Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí kinh doanh bất động sản

+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

+ Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác

+ Chi phí khác

1.6.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ ngân hàng

1.6.4 Kết cấu và nội dung

- Bên nợ

Trang 26

+ Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

+ Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác ( chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dựphòng đã lập kỳ trước )

- Bên có

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác ( chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng

đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết )

+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh

Có các TK 121,228 ( Giá trị hợp lý cổ phiếu mang trao đổi)

- Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác khi lập BCTC

+ Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước, kếtoán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi;

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Trang 27

Có TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản

+ Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa

sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

- Trường hợp đơn vị trả trước tiền lãi vay cho bên cho vay

+ Khi trả trước tiền lãi vay, ghi:

- Trường hợp vay trả lãi sau

+ Định kỳ, khi tính tiền lãi vay phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính,ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có TK 341- Vay và nợ thuê tài chính

Có TK 335- Chi phí phải trả ( nếu lãi vay không nhập gốc)

+ Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:

Nợ TK 341- Vay và nợ thuê tài chính

Nợ TK 335- Chi phí phải trả ( tiền lãi vay của các kỳ trước)

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có các TK 111, 112

Trang 28

- Trường hợp doanh nghiệp thanh toán định kỳ tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính,ghi:

Nợ TK 635- Chi phí tài chính

Có các TK 111, 112 ( nếu trả tiền ngay)

Có các TK 341- vay và nợ thuê tài chính

- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụngngay cho hoạt động SXKD

Nợ các TK 152, 153, 156, 211 ( theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242- Chi phí trả trước

Có TK 331- Phải trả cho người bán

Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trướchoạt động, phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Trang 29

khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu nhập từquà tiền biếu tặng

1.7.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xâydựng tài sản đồng kiểm soát

+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết và công ty khác

+ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó đượcgiảm, được hoàn

+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có )

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng chodoanh nghiệp

+ Giá trị số hàng khuyến mãi không trả lại nhà sản xuất

+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Trang 30

+ Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có ) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK

911 " Xác định kết quả kinh doanh "

- Bên có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Nợ TK 811- Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 2111- TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)

Có TK 2113- TSCĐ vô hình ( nguyên giá )

- Hạch toán thu nhập khác từ bảo hành công trình xây lắp

Nợ TK 352- Dự phòng phải trả

Có TK 711- Thu nhập khác

- Hạch toan thu nhập khác các khoản thu tiền phạt

+ Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi:

Trang 31

- Hạch toán thu nhập khác các khoản được bên thứ ba bồi thường, ghi:

Trang 32

hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán và các khoản chi phí khác.

1.8.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ ( gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý )

Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chiphí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xâydựng tài sản đồng kiểm soát

+ Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ

+ Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ ( nếu có )

+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công tyliên doanh, liên kết và đầu tư khác

+ Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính

+ Các khoản chi phí khác

1.8.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi

1.8.4 Kết cấu và nội dung

- Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

- Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh "

1.8.5.Sơ đồ chữ T hạch toán TK 811

- Sơ đồ chữ T hạch toán TK 811 ( phụ lục 7)

- Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Trang 33

1.9.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

Trang 34

- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào TK này là số thuế TNDN phải nộp tính trênthu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDNtạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyếttoán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm

đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trườnghợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toánphải ghi giảm chi phí thuế TNDN là số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộptrong năm lớn hơn số phải nộp

- Khi lập BCTC, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh " để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phảinộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng ( hoặc giảm ) số thuếTNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót

- Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố

1.9.3 Chứng từ sử dụng

- Các tờ khai thuế TNDN tạm tính , tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Thông báo thuế, biên lai thuế

1.9.4 Kết cấu và nội dung

- Bên nợ

+ Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

+ Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

- Bên có

+ Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp

Trang 35

được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm

+ Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại

+Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm lớn hơnkhoản đươc ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm vào TK 911 " Xác định kết quảkinh doanh"

- TK 821 không có số dư cuối kỳ

1.9.5.Sơ đồ chữ T hạch toán TK 821

- Sơ đồ chữ T hạch toán TK 821 ( phụ lục 8)

- Hàng quý, tạm tính thuế TNDN phải nộp hàng quý

+Hàng qúy, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuếTNDN Kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vàochi phí thuế TNDN, ghi:

- Cuối năm tài chính, quyết toán thuế TNDN phải nộp trong năm

+ Nếu số thuế TNDN phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kếtoán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi:

- Cuối kỳ kế toán, khi lập BCTC, kết chuyển chi phí thuế thu nhập, ghi:

+ Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821- Chi phí thuế TNDN

Trang 36

+ Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 821- Chi phí thuế TNDN

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.10.1 Khái niệm

- Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí Kết quảkinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô vàchất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

- Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cảquá trình kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại thì là lỗ

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

1.10.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc kế toán

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính vàchi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoảnchi phí khác và chi phí thuế TNDN

1.10.3 Kết cấu và nội dung

- Bên nợ

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

Trang 37

+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư

và dịch vụ đã bán, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632- Giá vốn hàng bán

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635- Chi phí tài chính

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811- Chi phí khác

Trang 38

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

-Định kỳ, đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong

kỳ nhưng không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện kết chuyểnkết quả kinh doanh trong kỳ lên đơn vị cấp trên

+ Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 336- Phải trả nội bộ

+ Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 336- Phải trả nội bộ

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

-Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuê chưa phânphối

+ Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

DU LỊCH NAM SƠN

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

2.1.1.Giới thiệu chung

- Tên đầy đủ viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Du Lịch Nam Sơn

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: IMPRESSION TRAVEL AND BUILDING

JOINT STOCK COMPANY

Trang 39

- Tên công ty viết tắt: NAM SON IMTRA.,JSC

- Giấy đăng ký kinh doanh: Công ty thành lập theo quyết định số 4425/QD-TLDN

ngày 08/09/2011 của UBND TP.Hà Nội Và hoạt động theo giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0105486933 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 08/09/2011

- Tổng giám đốc: PHAN ĐỨC CƯỜNG

Năm 2012: Công ty bước vào hoạt động ổn định, bắt đầu có lợi nhuận

Năm 2013: Công ty phát triển ổn định, đang trên đà thu hồi vốn, lợi nhuận tăng nhiều

so với năm trước

Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn được thành lập vào năm 2011.Trong quá trình hoạt động Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn luôn chú ýđến nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá hình thức chủng loại sản phẩm, nângcấp trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên cũng như trình độ quản lýcủa các cấp lãnh đạo Với sự nỗ lực không ngừng của mình để hoàn thiện và phát triển,công ty đã tạo ra được môi trường làm việc chuyên nghiệp, thoải mái có sự phối hợphết sức ăn ý, nhịp nhàng giữa các nhân viên cũng như phối hợp các bộ phận

Với khẩu hiệu “Mang đến những niềm vui”, công ty đã thực sự mang lại sự hàilòng cho khách hàng trong 7 năm hoạt động trên lĩnh vực xây dựng và du lịch Vớinhững bước tiến vững chắc, công ty đang tạo dưng cho mình một cơ sở nền tảng đểbước vào giai đoạn hội nhập Thế Giới hiện nay và trong thời gian tới

2.1.3.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn.

- Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam sơn là công ty kinh doanh dịch vụ, cungcấp dịch vụ tới tay khách hàng Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn đóng

Trang 40

vai trò là cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiện chức năng lưu thôngtrung chuyển hàng hóa.

- Đồng thời Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn đóng vai trò là nhà tư vấnsáng suốt cho khách hàng cũng như quá trình luân chuyển của công ty, đáp ứng nhucầu của khách hàng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

Tổ chức công tác quản lý trong bất kì công ty nào cũng cần thiết và không thể thiếu,

nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty Để thực hiện tốt chứcnăng quản lý thì mỗi công ty cần có một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp Đối vớiCông ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn cũng vậy, là một công ty nhỏ nên bộmáy tổ chức quản lý hết sức đơn giản, gọn nhẹ phù hợp với mô hình và tính chất kinhdoanh của công ty

Bộ phận quản lý của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông,Ban kiểm soát, Hộiđồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc, phòng hành chính nhân sự, phòng kinh doanh,phòng tài chính kế toán, đội xe

Đại hội đồng cổđông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó Giám đốc

Ban kiểmsoát

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w