Nghiên cứu ước tính chi phí dịch vụ khám chữa bệnh tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum trong năm 2012. 6 trạm y tế xã được chọn có chủ đích để nghiên cứu. Chi phí được tính toán từ quan điểm của trạm y tế xã với phương pháp phân bổ từng bước và phương pháp chi phí nguồn. Chi phí đơn vị trung bình của 6 TYT xã với 3, 5 và 7 thành phần chi phí tương ứng lần lượt là 55,9, 134,8 và 147,2 ngàn đồng. Chi phí lao động chiếm tỷ trọng cao nhất (53,6%) trong tổng chi phí, tiếp theo là chi phí thuốc, vật tư y tế tiêu hao (36,9%) và sau đó là khấu hao nhà cửa, trang thiết bị (8,4%); tỷ lệ chi phí vận hành.
Trang 1ƯỚC TÍNH CHI PHÍ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ
XÃ TỈNH KON TUM NĂM 2012
Lê Trí Khải 1 *, Nguyễn Công Khẩn 2 , Trần Văn Tiến 3 , Trần Thị Giáng Hương 2 , Hoàng Văn Minh 4
1 Sở Y tế tỉnh Kon Tum
2 Bộ Y tế, Hà Nội
3 Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Hà Nội
4 Trường Đại học Y Hà Nội
TÓM TẮT
Nghiên cứu ước tính chi phí dịch vụ khám chữa bệnh tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum trong năm 2012
6 trạm y tế xã được chọn có chủ đích để nghiên cứu Chi phí được tính toán từ quan điểm của trạm y tế xã với phương pháp phân bổ từng bước và phương pháp chi phí nguồn Chi phí đơn vị trung bình của 6 TYT
xã với 3, 5 và 7 thành phần chi phí tương ứng lần lượt là 55,9, 134,8 và 147,2 ngàn đồng Chi phí lao động chiếm tỷ trọng cao nhất (53,6%) trong tổng chi phí, tiếp theo là chi phí thuốc, vật tư y tế tiêu hao (36,9%)
và sau đó là khấu hao nhà cửa, trang thiết bị (8,4%); tỷ lệ chi phí vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác là không đáng kể (1,0%) Tỷ lệ thu hồi chi phí trung bình là 6,2% (nếu chỉ tính chi phí thường xuyên) và 5,4% (nếu tính cả chi phí đầu tư và chi phí thường xuyên) so với chi phí thực tế.
Từ khóa: Ước chi phí, dịch vụ khám chữa bệnh, trạm y tế xã, Kom Tum.
*Tác giả: Lê Trí Khải
Địa chỉ: Sở Y tế tỉnh Kon Tum
Điện thoại: 0962201999
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương thức chi trả cho cơ sở cung ứng
dịch vụ y tế (DVYT) được coi là công cụ quan
trọng để các quốc gia thực hiện mục tiêu bao
phủ chăm sóc sức khỏe (CSSK) toàn dân [1]
Trong quá trình cải cách phương thức chi trả
cho cơ sở cung ứng dịch vụ, các nhà hoạch
định chính sách cần có các thông tin về chi phí
“thực” của các dịch vụ y tế Tuy nhiên, ở các
nước thu nhập thấp và trung bình, thông tin chi
phí thường không có sẵn [2]
Tại Việt Nam, bảo hiểm y tế (BHYT) đã
được thực hiện từ năm 1992 để giúp huy động
nguồn lực tài chính cho CSSK [3] Độ bao phủ
BHYT năm 2013 đạt gần 70% dân số cả nước
[4] Chính phủ cam kết đạt được BHYT toàn
dân vào năm 2020 và cải cách hệ thống chi trả
cho cơ sở cung ứng dịch vụ đã được xác định
là vấn đề cốt yếu để hỗ trợ quá trình này [5, 6]
Đầu tư trực tiếp nhiều nguồn lực và dịch vụ cho tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSK-BĐ), đặc biệt là các trạm y tế (TYT) xã, là các
cơ sở CSSKBĐ chính tại Việt Nam, sẽ là cần thiết để đảm bảo sự tiếp cận với các dịch vụ trong khi độ bao phủ BHYT ngày càng được
mở rộng [7] Các TYT xã, nơi mà người bệnh thường bỏ qua để đi khám chữa bệnh (KCB) ở tuyến cao hơn, đề nghị được cung cấp dịch vụ đầy đủ Tuy nhiên, hiện tại không có thông tin
có sẵn về chi phí của các dịch vụ được cung cấp tại các TYT xã và chênh lệch giữa giá chi trả hiện hành với chi phí dịch vụ
Với những lý do như trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu ước tính chi phí đơn vị của lượt khám chữa bệnh tại một
số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum trong năm 2012
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ngày nhận bài: 05/05/2015 Ngày phản biện: 02/07/2015 Ngày đăng bài: 04/08/2015
Trang 22.1 Quan điểm chi phí
Chi phí được tính toán từ quan điểm của
người cung ứng dịch vụ y tế
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, chi phí tài chính của
các dịch vụ được tính toán, bao gồm: Chi phí
thường xuyên (chi phí lao động; thuốc; vật tự
tiêu hao; vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường
xuyên khác; đào tạo và nghiên cứu) và chi phí
đầu tư (khấu hao nhà cửa, khấu hao trang thiết
bị y tế, khấu hao trang thiết bị phi y tế)
2.3 Địa điểm, cỡ mẫu, chọn mẫu
Chọn chủ đích 6 TYT xã thuộc 2 huyện,
trong đó 3 TYT xã thuộc huyện Đăk Tô (Ngọc
Tụ, Đăk Rơ Nga và Đăk Trăm) đang thực hiện
mô hình thí điểm phương thức thanh toán theo
định suất và 3 TYT xã thuộc huyện Kon Rẫy
(Đăk Tre, Đăk Pne và Đăk Kôi) thực hiện
thanh toán theo dịch vụ
Đăk Tô là một trong 8 huyện của tỉnh Kon
Tum, cách thành phố Kon Tum 42 Km về phía
Nam, gồm có 8 xã (Diên Bình, Pô Kô, Tân
Cảnh, Kon Đào, Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga, Đăk
Trăm, Văn Lem) và thị trấn Đăk Tô Huyện
Kon Rẫy có 6 xã (Tân Lập, Đăk Ruồng, Đăk
Tre, Đăk Pne, Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi) và thị
trấn Đăk Rve, cách thành phố Kon Tum 39 Km
về phía Tây
Vào thời điểm nghiên cứu, các TYT xã
trong tỉnh Kon Tum mới chỉ thực hiện KCB
ngoại trú Các xã nghiên cứu đều có tỷ lệ người
dân tham gia BHYT cao (trên 85%), nên các
TYT xã này chỉ KCB BHYT, không thực hiện
thu phí dịch vụ KCB đối với người không có
BHYT Đây là điểm cần lưu ý khi thiết kế các
chỉ số nghiên cứu và biểu mẫu thu thập số liệu
ở các TYT xã
2.4 Khung thời gian thu thập số liệu và
khung thời gian phân tích
2.5 Hình thức thu thập số liệu
Các số liệu được thu thập theo phương pháp hồi cứu, bao gồm các dữ liệu của năm
2012, năm gần nhất sẵn có dữ liệu hàng năm hoàn chỉnh
2.6 Quy trình thu thập số liệu
Sử dụng một biểu mẫu thu thập số liệu tại TYT xã hoặc nhập trực tiếp vào bảng tính toán
để thu thập số liệu về chi phí đầy đủ cho dịch
vụ KCB tại TYT xã Các nội dung điều tra bao gồm: Thông tin chung, các DVYT, các khoản thu, nhân lực, thuốc, các khoản chi thường xuyên, nhà cửa, trang thiết bị (TTB) y tế và TTB phi y tế Các nội dung điều tra này được thu thập số liệu tại Trung tâm Y tế (TTYT) huyện và tại từng TYT xã Nhóm nghiên cứu làm việc trực tiếp với các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán của 2 TTYT huyện và nhân viên y tế (NVYT) của 6 TYT xã nghiên cứu
để thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động
và báo cáo tài chính, sổ sách, hóa đơn, chứng
từ kế toán năm 2012 được lưu giữ tại các đơn
vị này
2.7 Phương pháp tính toán chi phí
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp phân bổ từng bước (Step-down) và phương pháp chi phí nguồn (Resource Cost-ing Method) Chi thường xuyên được phân loại theo năm thành phần chi phí: 1) Chi phí lao động; 2) Thuốc; 3) Vật tư tiêu hao; 4) Vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác; 5) Đào tạo và nghiên cứu Chi phí đầu tư được phân loại theo hai thành phần chi phí: 1) Khấu hao nhà cửa và 2) Khấu hao TTB (bao gồm TTB y tế và phi y tế)
Chi phí lao động bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, phí BHYT, phí bảo hiểm
xã hội và những khoản tiền thưởng Chi phí vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác bao gồm điện, nước, nhiên liệu, vật tư
Trang 3phần (5 thành phần chi phí thường xuyên và
2 thành phần chi phí đầu tư), năm thành phần
chi phí thường xuyên và ba thành phần chi phí
được BHYT chi trả theo dịch vụ (thuốc; vật tư
tiêu hao; vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường
xuyên khác) [8]
2.8 Quản lý và phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch và nhập vào máy vi
tính bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Các số liệu chỉ sử dụng vào mục đích ng-hiên cứu
III KẾT QUẢ Bảng 1 Đặc điểm cơ bản của 6 trạm y tế xã nghiên cứu năm 2012
Trạm y tế xã Số nhân viên y
tế (người)
Dân số phục
vụ TB (người)
Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)
Số lượt khám ngoại trú (lượt)
Tần suất sử dụng dịch vụ
TB (lượt)1*
1*: TB: Trung bình
Mỗi TYT xã đều có 7 NVYT, dân số phục vụ
trung bình (TB) mỗi trạm dao động từ 1.811 đến
5.215 người, tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt từ 86
đến 100%, tần suất sử dụng dịch vụ trung bình, thấp nhất là 0,8 lượt (TYT xã Đăk Pne) và cao nhất là 1,6 lượt (TYT xã Ngọc Tụ và Đăk Kôi)
Bảng 2 Chi chí đơn vị lượt khám chữa bệnh ngoại trú tại 6 trạm y tế xã Trạm y tế xã 3 thành phần chi phí 5 thành phần chi phí 7 thành phần chi phí
Đơn vị: 1000 VNĐ
Trang 4Bảng 2 cho thấy chi phí đơn vị lượt KCB
ngoại trú khác biệt đáng kể giữa các TYT xã Các
TYT xã huyện Đăk Tô có chi phí đơn vị thấp
hơn nhiều và có sự chênh lệch giữa các TYT xã
không nhiều so với các TYT xã huyện Kon Rẫy
Chi phí đơn vị bao gồm 3 thành phần chi phí thấp
nhất là 31,7 ngàn đồng (TYT xã Đăk Rơ Nga) và
cao nhất là 89,8 ngàn đồng (TYT xã Đăk Tre)
Chi phí đơn vị bao gồm 5 thành phần chi phí thấp
nhất là 86,4 ngàn đồng (TYT xã Đăk Trăm) và cao nhất là 250,5 ngàn đồng (TYT xã Đăk Pne) Chi phí đơn vị bao gồm 7 thành phần chi phí thấp nhất là 96,8 ngàn đồng (TYT xã Đăk Trăm) và cao nhất là 298,4 ngàn đồng (TYT xã Đăk Pne) Chi phí đơn vị trung bình của 6 TYT xã là 55,9 ngàn đồng với 3 thành phần chi phí, 134,8 ngàn đồng với 5 thành phần chi phí và 147,2 ngàn đồng với 7 thành phần chi phí
Bảng 3 Cơ cấu chi phí đơn vị lượt khám chữa bệnh ngoại trú tại 6 trạm y tế xã
Trạm y tế xã Chi phí lao
động
Thuốc, vật tư tiêu hao
Vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác
Đào tạo và nghiên cứu
Khấu hao nhà cửa, TTB
Bảng 3 cho thấy chi phí lao động chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng chi phí, tiếp theo là
chi phí thuốc, vật tư tiêu hao và sau đó là khấu
hao nhà cửa, TTB Không có chi phí cho đào
tạo và nghiên cứu tại các TYT xã Tỷ lệ chi phí
vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên
khác là không đáng kể Riêng TYT xã Đăk Tre chi phí thuốc, vật tư tiêu hao chiếm tỷ trọng cao nhất (68,4%), sau đó là chi phí lao động (28,3%) Chi phí đơn vị khác nhau giữa các TYT xã chủ yếu là do tiền thuốc, chi phí lao động và khấu hao nhà cửa
Bảng 4 So sánh giữa chi phí đơn vị và mức phí cho phép tối đa
Nội dung
Chi phí thực tế (1000 đồng)
Mức phí tối đa theo Thông tư liên tịch số 04 (không bao gồm thuốc và vật tư tiêu hao)
Số tiền (1000 đồng) Tỷ lệ mức phí tối đa/
Chi phí thực tế (%)
Chi phí thường xuyên (không bao gồm
Chi phí đầu tư và chi phí thường xuyên
(không bao gồm thuốc và vật tư tiêu hao) 92,8 5 5,4
Trang 5Bảng 4 trình bày sự so sánh giữa chi phí
đơn vị (không bao gồm chi phí thuốc và vật tư
tiêu hao) và mức phí dịch vụ tối đa tương ứng
(không bao gồm chi phí thuốc và vật tư tiêu
hao) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04
của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính [9] Mức viện
phí rất thấp so với chi phí đơn vị của các dịch
vụ được cung cấp Đối với chi phí đơn vị chỉ
tính chi phí thường xuyên, tỷ lệ thu hồi chi phí
TB của 6 TYT xã là 6,2%; đối với chi phí đơn
vị bao gồm cả chi phí đầu tư và chi phí thường
xuyên thì tỷ lệ này là 5,4%
IV BÀN LUẬN
Do hạn chế của thông tin y tế và hệ thống
kế toán ở Việt Nam nói chung và trong ngành
Y tế nói riêng, việc ước tính chi phí đầy đủ của
dịch vụ KCB tại TYT xã không phải là một
việc làm đơn giản Đây là một trong những
nghiên cứu chi phí đầy đủ của dịch vụ KCB tại
TYT xã đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam
So với nghiên cứu của Hoàng Văn Minh [10],
nghiên cứu của chúng tôi tính toán chi phí đầy
đủ của dịch vụ KCB tại TYT xã bao gồm cả chi
phí đầu tư (khấu hao nhà cửa và TTB)
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đặc điểm
cơ bản và thống kê hoạt động của các TYT xã
nghiên cứu (Bảng 1) có sự khác biệt đáng kể so
với nghiên cứu của Hoàng Văn Minh [10] Cụ
thể là số nhân viên y tế, dân số phục vụ, tỷ lệ
dân số tham gia BHYT, số lượt khám ngoại trú
và tần suất sử dụng dịch vụ TB trong nghiên
cứu của chúng tôi theo thứ tự tương ứng là 7
người, 3.155 người, 95,8%, 4.096 lượt và 1,3
lượt; còn trong nghiên cứu của Hoàng Văn
Minh theo thứ tự tương ứng là 4,4 người, 6.887
người, 54,5%, 6.010 lượt và 0,9 lượt
Chi phí đơn vị TB chung của 6 TYT xã
(Bảng 2) với 3 thành phần chi phí là 55,9 ngàn
đồng, với 5 thành phần chi phí là 134,8 ngàn
đồng và với 7 thành phần chi phí là 147,2
ngàn đồng Khác với nghiên cứu của Hoàng
Văn Minh [10], chi phí đơn vị TB chung trong
nghiên cứu của chúng tôi cao hơn gấp nhiều
lần (2,75 lần đối với 3 thành phần chi phí và
3 lần đối với 5 thành phần chi phí) Cụ thể là trong nghiên cứu của Hoàng Văn Minh, chi phí TB chung với 3 thành phần chi phí là 20,3 ngàn đồng và với 5 thành phần chi phí là 44,6 ngàn đồng
Cũng tương tự như nghiên cứu của Hoàng Văn Minh [10], kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy chi phí lao động chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí, tiếp theo là chi phí thuốc, vật tư tiêu hao và sau đó là khấu hao nhà cửa, TTB; không có chi phí cho đào tạo và nghiên cứu; tỷ lệ chi phí vận hành, sửa chữa nhỏ và chi thường xuyên khác là không đáng
kể (Bảng 3)
Tỷ lệ thu hồi chi phí TB chỉ tính chi phí thường xuyên trong nghiên cứu của chúng tôi bằng 6,2% với mức phí tối đa theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính [9], thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Hoàng Văn Minh [10] là 18,9% Nếu tính cả chi phí đầu tư và chi phí thường xuyên,
tỷ lệ này lại còn thấp hơn nữa, bằng 5,4% (Bảng 4) Điều này cho thấy các dịch vụ KCB của các TYT xã nghiên cứu hiện đang rất thiếu kinh phí và cần quan tâm nâng mức thu của các dịch vụ này trong thời gian tới
Khoảng cách lớn giữa chi phí đơn vị của các dịch vụ và mức phí do người bệnh chi trả phải ít nhất một phần được bảo đảm bởi BHYT
xã hội hoặc các nguồn khác của chính phủ nếu mục tiêu mở rộng bao phủ BHYT toàn dân
có hiệu quả và đáp ứng mục tiêu tăng cường CSSK ở tuyến cơ sở Nếu thu hẹp khoảng cách này bằng cách tăng mức phí do người bệnh chi trả sẽ làm xói mòn sự bảo vệ tài chính và có khả năng tiếp tục làm giảm sự tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của TYT xã
Kết quả của nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng giá định suất cho các TYT xã phản ánh chi phí thành phần của các dịch vụ được cung cấp [1] Sự hiểu biết chi phí đầy đủ của các DVYT ưu tiên được cung cấp có thể đảm bảo rằng các cơ sở cung ứng dịch vụ được chi trả đầy đủ để duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động Sự hiểu biết chi phí tương đối của các dịch vụ khác nhau
Trang 6được cung cấp có thể giới thiệu các chính sách
chi trả cho cơ sở cung ứng dịch vụ, ưu tiên các
dịch vụ chi phí - hiệu quả hơn mà có thể giải
phóng các nguồn lực để mở rộng phạm vi bao
phủ BHYT TYT xã có vai trò quan trọng trong
việc cung ứng các dịch vụ CSSKBĐ một cách
chi phí- hiệu quả ở Việt Nam, đặc biệt là đối
với các rào cản tiếp cận tài chính và quá tải ở
các bệnh viện tuyến tỉnh
V KẾT LUẬN
Nghiên cứu này cho thấy chi phí đơn vị
trung bình của 6 TYT xã với 3, 5 và 7 thành
phần chi phí tương ứng lần lượt là 55,9, 134,8
và 147,2 ngàn đồng Chi phí lao động chiếm tỷ
trọng cao nhất (53,6%) trong tổng chi phí, tiếp
theo là chi phí thuốc, vật tư tiêu hao (36,9%)
và sau đó là khấu hao nhà cửa, trang thiết
bị (8,4%) Không có chi phí cho đào tạo và
nghiên cứu Tỷ lệ chi phí vận hành, sửa chữa
nhỏ và chi thường xuyên khác là không đáng
kể (1,0%) Chi phí đơn vị khác nhau giữa các
TYT xã chủ yếu là do tiền thuốc, chi phí lao
động và khấu hao nhà cửa Tỷ lệ thu hồi chi
phí trung bình là 6,2% (chỉ tính chi phí thường
xuyên) và 5,4% (tính cả chi phí đầu tư và chi
phí thường xuyên) so với chi phí thực tế
Lời cảm ơn:
Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn 2
Trung tâm Y tế huyện và 6 Trạm Y tế xã nghiên
cứu đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi triển
khai nghiên cứu Nhóm nghiên cứu cam kết
không xung đột lợi ích từ kết quả nghiên cứu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Langenbrunner J, Cashin C, O'Dougherty S De-signing and Implementing Health Care Provider Payments Systems - How to Manuals, WB and the USAID, Washington D.C 2009.
2 Joint Learning Network for Universal Health Cov-erage (JLN), Provider Payment Mechanisms Avail-able from http://jointlearningnetwork.org/initiatives/ provider-payment-mechanisms, accessed 15th Nov 2014.
3 Bộ Y tế Báo cáo đánh giá 15 năm thực hiện chính sách BHYT (1992-2007), Hà Nội, 2007.
4 Bộ Y tế Báo cáo tóm tắt công tác y tế năm 2013 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2014, Hà Nội 2014.
5 Bộ Y tế & Nhóm đối tác y tế Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế năm 2013 - Hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, Hà Nội, 2013.
6 Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020, số 538/QĐ-TTg, ngày 29/3/2013.
7 Health Strategy and Policy Institute National As-sessment of Provider Payment Mechanism in Viet-nam, Hanoi 2013.
8 Bộ Y tế Công văn hướng dẫn triển khai Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, số 2210/ BYT-KH-TC, ngày 16/4/2012.
9 Bộ Y tế & Bộ Tài chính Thông tư liên tịch ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước, số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, ngày 29/02/2012.
10 Minh HV, Phuong NK, Özaltin A, Cashin C Costing
of commune health station visits for provider payment reform in Vietnam, Global Public Health, 2014:1-9.
Trang 7ESTIMATED COSTING OF HEALTH CARE SERVICES AT SOME COMMUNE HEALTH STATION OF KON TUM PROVINCE IN 2012
Le Tri Khai 1 , Nguyen Cong Khan 2 , Tran Van Tien 3 , Tran Thi Giang Huong 2 ,
Hoang Van Minh 4
1 Health Department of Kon Tum Province
2 Ministry of Health
3 Health Strategy and Policy Institute
4 Hanoi Medical University
This study aims to estimate the unit costs
of health care services at some commune health
stations of Kon Tum province in 2012 6
com-mune health stations (CHCs) were purposely
se-lected to study Costs were calculated from the
perspective of the CHC with Step-down and
Re-source Costing Method accounting techniques
On average, the unit cost of 6 CHCs
includ-ing the 3, 5 and 7 cost components provided
was thousand VND 55.9, 134.8 and 147.2
re-spectively Personnel costs accounted for the
highest share (53.6%) of total costs, followed
by the cost of medicine, medical supplies and consumables (36.9%), and followed by the cost of depreciation of buildings and equip-ment (8.4%); the share of operating, minor repair/maintenance and other recurrent costs was minimal (1.0%) The average cost recov-ery percentages were 6.2% (only including re-current costs) and 5.4% (including capital and recurrent costs) compared with actual costs
Keywords: Estimated costing, health care
services, commune health center, KonTum