- Thứ bai, nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý dự án tại công ty TNHHMTV công nghệ và truyền thông 3i - Thứ ba, từ việc nghiên cứu thực trạng của công ty , từ đó đưa ra một số đềxuất
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Hàn Minh Phương đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em
có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ thống thông tin kinh tế ,trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty TNHH MTV công nghệ vàtruyền thông 3i, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạođiều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưngKhóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô tậntình chỉ bảo
Cuối cùng, em xin gửi tới quý thầy cô lời chúc sức khỏe, chúc thầy cô luôn luônmạnh khỏe, vui vẻ để tiếp tục cống hiến và giúp đỡ các thế hệ sinh viên tiếp theo
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiệnHoàng Thị Kiều Chinh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu khóa luận 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.1.Phần mềm 4
1.1.2.Quản lý dự án 4
1.1.3.Phân tích thiết kế phần mềm 4
1.2 Một số lý thuyết cơ bản về phân tích, thiết kế 5
1.2.1.Phân tích thiết kế phần mềm 5
1.2.2.Vài nét khái quát về ngôn ngữ mô hình hóa UML (Unified Modeling Language) 9
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 16
1.3.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I 18
2.1 Tổng quan công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3i 18
2.1.1 Giới thiệu về công ty 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 19
2.1.3 Các dự án tiêu biểu của công ty 20
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 21
2.2 Thực trạng tình hình quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3i 22
2.2.1 Thực trạng về tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm quản lý dự án 23
2.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc quản lý dự án 23
Trang 32.2.3 Thực trạng quy trình quản lý dự án của công ty 26
2.2.4 Nhu cầu về việc ứng dụng phần mềm quản lý dự án để cải tiến quy trình quản lý dự án 27
2.3 Đánh giá 29
2.3.1 Ưu điểm 29
2.3.2 Nhược điểm 29
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I 30
3.1 Mô tả bài toán 30
3.2 Phân tích yêu cầu chức năng hệ thống 31
3.2.1 Các yêu cầu chức năng 31
3.2.2 Các yêu cầu phi chức năng 31
3.3 Phân tích hệ thống 32
3.3.1 Xác định các tác nhân 32
3.3.2 Vẽ biểu đồ Usecase 34
3.3.3 Vẽ biểu đồ hoạt động 39
3.3.4 Vẽ biểu đồ Lớp 43
3.3.5 Biểu đồ Tuần tự 44
3.4 Thiết kế hệ thống 49
3.4.1 Biểu đồ triển khai 49
3.4.2 Biểu đồ thành phần 49
3.4.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 50
3.4.4.Phân tích thiết kế giao diện 52
3.5 Kết luận 55
3.5.1 Những kết quả đạt được 55
3.5.2 Hướng phát triển 55
KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các phần tử mô hình của biểu đồ usecase 10
Bảng 1.2 Các phần tử mô hình của biểu đồ lớp 11
Bảng 1.3: Các phần tử mô hình của biểu đồ tuần tự 12
Bảng 1.4 Các phần tử mô hình của biểu đồ trạng thái 13
Bảng 1.5 Các phần tử mô hình của biểu đồ hoạt động 14
Bảng 1.6 Các phần tử mô hình của biểu đồ thành phần 15
Bảng 1.7 Các phần tử mô hình của biểu đồ triển khai 15
Bảng 2.1 Các dự án tiêu biểu của công ty 20
Bảng 2.2 Một số hợp đồng tiêu biểu của công ty 3i 20
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tài chính của công ty từ 2015-2018 21
Bảng 2.4 Nhân viên tham gia khảo sát 22
Bảng 2.5 Thiết bị phần cứng 23
Bảng 2.6 Kết quả điều tra tốc độ xử lý của máy tinh 23
Biểu đồ 2.1 Tốc độ xử lý của máy tính 24
Bảng 2.7.Kết quả điều tra mức độ đầy đủ của trang thiết bị 24
Biểu đồ 2.2.Biểu đồ điều tra mức độ đầy đủ của trang thiết bị 25
Biểu đồ 2.3: Kết quả mức độ hài lòng về công tác quản lý dự án của công ty 25
Biểu đồ 2.4 Đánh giá mức độ cần thiết xây dựng phần mềm quản lý dự án riêng cho công ty 27
Biểu đồ 2.5 Kết quả khảo sát các chức năng cần có cho phần mềm quản lý dự án 28
Biểu đồ 2.6 Kết quả khảo sát việc xây dựng phần mềm quản lý có giúp cho thời gian, tiến độ các dự án được cải thiện hơn? 28
Bảng 3.1 Bảng mô tả Usecase hệ thống quản lý dự án 33
Bảng 3.2 Kịch bản cho usecase “Đăng nhập” 36
Bảng 3.3 Kịch bản cho usecase “Thêm Dự án” 37
Bảng 3.4 Kịch bản cho usecase “Sửa dự án” 37
Bảng 3.6 Kịch bản cho usecase 38
Bảng 3.7 Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu nhân viên 50
Bảng 3.8 Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Chức vụ 50
Bảng 3.9 Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Phòng ban 50
Bảng 3.10 Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Công việc 50
Bảng 3.11 Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Dự án 50
Bảng 3.12.Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu báo cáo 51
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 19
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất dự án của công ty 3i 26
Hình 3.1 Biểu đồ Usecase hệ thống thông tin quản lý dự án 34
Hình 3.1.1 Biểu đồ usecase Quản lý dự án 34
Hình 3.1.2 Biểu đồ usecase Quản lý kế hoạch 35
Hình 3.1.3 Biểu đồ usecase Quản lý báo cáo 35
Hình 3.1.4 Biểu đồ usecse Quản lý công việc 36
Hình 3.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 39
Hình 3.3 Biểu đồ hoạt động thêm thông tin 40
Hình 3.4 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 41
Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin 42
Hình 3.6 Biểu đồ Lớp của hệ thống thông tin quản lý dự án 43
Hình 3.7 Biểu đồ Tuần tự Đăng nhập 44
Hình 3.8 Biểu đồ Tuần tự Đăng xuất 44
Hình 3.9 Biểu đồ Tuần tự Quản lý thông tin dự án 45
Hình 3.10 Biểu đồ Tuần tự Lập kế hoạch 46
Hình 3.11 Biểu đồ Tuần tự Báo cáo 47
Hình 3.12 Biểu đồ Tuần tự Quản lý tài khoản 47
Hình 3.13 Biểu đồ Tuần tự Quản lý tài liệu 48
Hình 3.14 Triển khai hệ thống 49
Hình 3.15 Thành phần hệ thống 49
Hình 3.16 Mô tả quan hệ dữ liệu trên Access 51
Hình 3.17 Giao diện Đăng nhập 52
Hình 3.18 Giao diện Quản lý dự án 52
Hình 3.19 Giao diện Báo cáo 53
Hình 3.20 Giao diện Quản lý tài khoản 53
Hình 3.21 Giao diện cập nhật thông tin dự án 54
Hình 3.22 Giao diện Lập kế hoạch cho dự 54
Hình 3.23 Giao diện Quản lý Tài liệu 55
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý của doanhnghiệp là một xu thế tất yếu trong điều kiện hội nhập kinh tế trong nước và thế giới.Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin đang là một vấn đề rất được khoa học, giáodục, kinh tế,… quan tâm Nó hiện hữu với một tầm vóc hết sức mạnh mẽ, to lớn vàngày càng lớn mạnh thêm
Như đã biết, quản lý dự án là một vấn đề quan trọng của mọi công ty Nếu quản
lý dự án không tốt sẽ dẫn đến nhiều bất cập trong công ty Tuy nhiên Công ty TNHHMTV công nghệ và truyền thông 3I lại chưa có phần mềm chuyên biệt dùng để theodõi tình hình các dự án Cho nên, vấn đề đặt ra cho công ty là công ty cần phải có phầnmềm quản lý dự án chuyên biệt
Công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3I được thành lập từ năm 2009
và đang hoạt động trong lĩnh vực Internet, truyền thông, các giải pháp tối ưu hóa quytrình quản lý trong các doanh nghiệp như sản xuất, kinh doanh bất động sản, chứngkhoán Công ty ngày càng phát triển, từng bước đạt được uy tín và niềm tin của kháchhàng hơn Vì vậy, các dự án sẽ càng nhiều hơn Mặt khác, công ty đang quản lý các dự
án bằng cách lưu trữ thông tin trên các file word, excel như vậy sẽ rất hay có sự nhầmlẫn, tốn thời gian, chậm tiến độ công việc,… Khi công việc ngày càng trở nên bận rộnđòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một công cụ giúp quản lý các dự án dễ dàng hơn
Vì vậy, em lựa chọn đề tài:“ Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3I”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế phầnmềm trong doanh nghiệp như: khái niệm, phân loại, phương pháp phân tích thiết kếphần mềm
- Thứ bai, nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý dự án tại công ty TNHHMTV công nghệ và truyền thông 3i
- Thứ ba, từ việc nghiên cứu thực trạng của công ty , từ đó đưa ra một số đềxuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tích thiết kế phần mềm quản lý dự áncho công ty nhằm tạo ra một phần mềm quản lý dự án phù hợp và mang tính thiết thựcđối với hoạt động quản lý dự án đem lại hiệu quả trong công việc
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 8Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Phần mềm quản lý dự án tại công ty TNHHMTV công nghệ và truyền thông 3i.
- Về mặt không gian: Dựa trên tài liệu thu thập được tại công ty, các phiếu điềutra và các tài liệu tham khảo được, đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề phân tích, thiết
kế phần mềm quản lý dự án tại công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3i
- Về thời gian: Dựa tài liệu thu thập năm 2015- 2018 và số liệu báo cáo tàichính, tài liệu liên quan của công ty giai đoạn 2015- 2018 Các số liệu được khảo sáttrong quá trình thực tập tại công ty
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Việc thu thập dữ liệu là công việc đầu tiên của quá trình nghiên cứu Phươngpháp thu thập dữ liệu là cách thức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộ các tài liệu chứađựng các thông tin liên quan tới đối tượng nghiên cứu của đề tài thực hiện
Phương pháp điều tra phỏng vấn: Với những thông tin khó khăn trong quá trình
tìm kiếm vì chỉ giới hạn trong nội bộ công ty, chúng ta cần phải thực hiện điều trabằng những cách thức như:
- Đến gặp người trực tiếp tham gia vào quá trình vận hành, sử dụng hệ thốngnhư trưởng các bộ phận, phòng ban để đặt câu hỏi Phương pháp này sẽ mang đếnnguồn thông tin nhanh và chính xác nhất nhưng sẽ gặp khó khăn nếu như không được
sự hợp tác từ đối tượng điều tra
- Phát ra những loại phiếu điều tra có câu hỏi và sẵn câu trả lời hoặc ngườiđược hỏi tự điền câu trả lời Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và chi phínhưng hiệu quả mang lại không cao, người trả lời có thể điền thông tin sai lệch vàkhông thể kiểm soát được thông tin
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp khácnhau bao gồm: phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá
Phương pháp thu thập số liệu bằng cách sử dụng phiếu điều tra : Thiết kế
những phiếu điều tra, hướng dẫn người sử dụng điền những thông tin cần thiết nhằmthăm dò dư luận, thu thập các ý kiến, quan điểm có tính đại chúng rộng rãi
Bảng câu hỏi gồm các câu hỏi về các thông tin chung của công ty, và đều xoayquanh các hoạt động quản lý các dự án của công ty
Mục đích: Thu thập thông tin về việc quản lý các dự án của công ty để từ đó đánh
Trang 9giá thực trạng và đưa ra nhưng giải pháp phù hợp cho việc quản lý các dự án cho công
ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3i
Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên
quan đến đề tài nghiên cứu qua internet và các bài báo Phân tích, tổng hợp các tài liệu
có liên quan đến đề tài, tìm tài liệu liên quan tới lịch sử hình thành và phát triển củacông ty, mô hình phát triển phần mềm mà công ty đang áp dụng
Phương pháp này giúp ta nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của doanhnghiệp như lịch sử hình thành và phát triển, tình trạng tài chính, vai trò và nhiệm vụcủa các thành viên Thông tin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tương lai của
tổ chức
Phương pháp quan sát thực tiễn:
Phương pháp quan sát thực tế giúp ta có được một bức tranh khái quát về doanhnghiệp và cách thức hoạt động của tổ chức, có thể lấy được những thông tin cần thiết
mà không thể có được bằng cách khác
Cách thức thực hiện: quan sát tỉ mỉ, ghi chép lại từng chi tiết hoạt động của hệthống, cách thức tổ chức và quản lý hoạt động của tổ chức
Ngoài ra là thu thập thông tin qua báo chí, internet các phương tiện truyền thông
để có được những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Mỗi phương pháp xử lý thông tin đều có những ưu, nhược điểm riêng của chúng
vì vậy trong đề tài nghiên cứu này chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp xử lý thôngtin sau:
Phương pháp định lượng: Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa ra phân tích
thông qua việc sử dụng Microsoft Office Excel 2013 Từ những biểu đồ được hoànthành sau khi nhập dữ liệu vào ta sẽ có những đánh giá cụ thể thực trạng về quản lýcác dự án trong doanh nghiệp và tính cấp thiết của việc nâng cao xây dựng phần mềmquản lý dự án
Phương pháp định tính: Chọn lọc, phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được
thông quá các câu hỏi phỏng vấn và các dữ liệu, thông tin được thu thập từ nhiềunguồn khác để phân tích làm rõ các thuộc tính, bản chất của sự vật hiện tượng hoặclàm sáng tỏ từng khía cạnh hợp thành nguyên nhân của vấn đề được phát hiện Thường
sử dụng để đưa ra các bảng số liệu thống kê, các biểu đồ thống kê, đồ thị
Phương pháp này sử dụng cho II và chương III
1.5 Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm có các phần chính:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế phần mềm quản lý dự án
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án tại công ty TNHHMTV công nghệ và truyền thông 3i
Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý dự án tại công ty TNHHMTV công nghệ và truyền thông 3i
Cùng với các phần khác: Lời cảm ơn,Phần mở đầu, Phần kết luận,Tài liệu thamkhảo
PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.Phần mềm
Phần mềm máy tính (Computer Software) được hiểu là các loại chương trình đadạng được sử dụng để vận hành, điều khiển máy tính và các thiết bị liên quan khác.Dưới góc độ quản lý, vai trò của phần mềm máy tính điện tử được thể hiện ở nhữngđiểm sau đây:
Thứ nhất, việc có được phần mềm phù hợp là điều kiện trước tiên để phần cứng
có thể làm được một điều gì đó
Thứ hai, chi phí cho phần mềm của phần lớn các tổ chức lớn gấp nhiều lần chicho phần cứng với thời gian thì tỷ lệ chi cho phần mềm so với chi cho phần cứng ngàycàng lớn
Thứ ba, phần lớn người sử dụng làm việc với các phần mềm tăng năng suất nhưphần mềm bảng tính điện tử, phần mềm soạn thảo văn bản và các trình duyệt Web.Trong khi đó, yếu tố phần cứng duy nhất người sử dụng giao tiếp và sử dụng lại chỉ làmột máy tính cá nhân Không phụ thuộc vào vị trí công việc trong tổ chức, người sửdụng máy tính có thể được yêu cầu tham gia ở một mức độ phù hợp vào nhóm dự ánphát triển hay mua sắm phần mềm (hoặc với tư cách nhà quản lý hoặc với tư cáchngười sử dụng cuối cùng), ví dụ xây dựng hệ thống báo cáo bán hàng mới hay xâydựng hệ thống báo cáo tồn kho mới Chính vậy nên, việc hiểu rõ các loại phần mềmmáy tính khác nhau và cách thức các phần mềm này được sử dụng và khai thác trong
tổ chức là điều hết sức quan trọng (TS.Trần Thị Song Minh, Giáo trình Hệ thốngthông tin quản lý, 2015, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 82)
1.1.2.Quản lý dự án
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
Trang 11chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoànthành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạtđược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoànthành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thờigian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi (https://vi.wikipedia.org/wiki/)
1.1.3.Phân tích thiết kế phần mềm
Phân tích thiết kế phần mềm là một quá trình giải quyết vấn đề và lập kế hoạchcho một giải pháp phần mềm.Sau khi các mục đích và đặc điểm kĩ thuật của phầnmềm được quyết định, lập trình viên sẽ thiết kế hoặc thuê người thiết kế để phát triểnmột kế hoạch cho giải pháp phần mềm Nó bao gồm các thành phần cấp thấp, các vấn
đề thuật toán cũng như một khung nhìn kiến trúc.Bước Phân tích yêu cầu trong quytrình phát triển phần mềm (https://vi.wikipedia.org/wiki/)
1.2 Một số lý thuyết cơ bản về phân tích, thiết kế
1.2.1.Phân tích thiết kế phần mềm
Mục tiêu thiết kế là để tạo ra một mô hình biểu diễn của một thực thể mà sau này
sẽ được xây dựng Có nhiều chiến lược hỗ trợ cho quá trình thiết kế qua các phươngpháp tiếp cận khác nhau Hai chiến lược thiết kế đang được dùng rộng rãi và cho thấyhiệu quả tích cực là thiết kế hướng chức năng và thiết kế hướng đối tượng Mỗi chiếnlược đều có những ưu, nhược điểm riêng phụ thuộc vào ứng dụng phát triển và nhómphát triển phần mềm Hai cách tiếp cận này là bổ sung và hỗ trợ cho nhau chứ khôngđối kháng nhau
1.2.1.1.Thiết kế hướng chức năng
Thiết kế hướng chức năng là một cách tiếp cận thiết kế phần mềm trong đó bảnthiết kế được phân giải thành một bộ các mô-đun được tác động lẫn nhau, mà mỗimô-đun có một chức năng được xác định rõ ràng Người ta dùng các biểu đồdòng dữ liệu mô tả việc xử lý dữ liệu logic, các lược đồ cấu trúc để chỉ ra cấu trúc củaphần mềm và mối quan hệ giữa các thành phần
Trong thiết kế hướng chức năng, người ta dùng các biểu đồ luồng dữ liệu (mô tảviệc xử lý dữ liệu), các lược đồ cấu trúc (nó chỉ ra cấu trúc của phần mềm) và các mô
tả thiết kế chi tiết
- Ưu điểm:
Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng
Chương trình sáng sủa dễ hiểu
Phân tích được các chức năng của hệ thống
Trang 12Dễ theo dõi luồng dữ liệu.
- Nhược điểm:
Không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặtchẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại modul nào đótrong phần mềm này cho phần mềm khác với các yêu cầu về dữ liệu khác
Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn
Khó quản lý mối quan hệ giữa các modul và dễ gây ra lỗi trong phân tích cũngnhư khó kiểm thử và bảo trì
1.2.1.2 Thiết kế hướng đối tượng
Hệ thống được nhìn nhận như một bộ các đối tượng, phân tán, mỗi đối tượng cónhững thông tin trạng thái riêng của nó
Thiết kế hướng đối tượng là dựa trên việc che dấu thông tin do dữ liệu dùngchung bị loại bỏ Các đối tượng liên lạc với nhau bằng cách trao đổi thông báo
Các đối tượng là các thực thể độc lập, sẵn sàng thay đổi mà không ảnh hưởng tớicác đối tượng khác
Các đối tượng có thể phân tán và hành động tuần tự hoặc song song
- Ưu điểm
Dễ bảo trì và các đối tượng là độc lập
Có thể dùng lại một số thành phần của đối tượng đã được thiết kế trước đó
Thiết kế dễ hiểu: nhìn rõ được mối quan hệ giữa các thực thể
- Nhược điểm
Cách nhìn tự nhiên nhiều hệ thống là cách nhìn chức năng nên việc thích nghivới cách nhìn đối tượng đôi khi là khó khăn Làm sao để tìm ra các đối tượng thíchhợp trong một hệ thống cũng là một vấn đề khó khăn
Với bài khóa luận này, em sử dụng phân tích thiết kế hướng đối tượng, sau đây
em xin được đưa ra một số lý thuyết về phân tích thiết kế hướng đối tượng
Hướng đối tượng:
- Là lấy đối tượng làm trung tâm
- Đối tượng = Chức năng + Dữ liệu
- Hệ thống = Tập hợp các đối tượng + Quan hệ giữa các đối tượng
- Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệthống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đốitượng bao gồm đầy đủ các dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó
Đối tượng (object): là bộ các “thuộc tính” xác định trạng thái của đối tượng đó
và các phép toán thực hiện trên các thuộc tính đó Mỗi đối tượng là một thể hiện cụ thể
Trang 13của một lớp mà lớp được xác định bởi các thuộc tính và các phép toán của nó Lớp đốitượng được thừa kế từ một vài lớp đối tượng có mức trừu tượng cao hơn, sao cho địnhnghĩa nó chỉ cần nêu đủ sự khác biệt giữa nó và các lớp cao hơn nó Các đối tượng liênlạc với nhau chỉ bằng cách trao đổi các thông báo: thực tế hầu hết các liên lạc giữa cácđối tượng thực hiện bằng cách một đối tượng này gọi một thủ tục, mà thủ tục này kếthợp với một đối tượng khác.
Lớp (class): theo nghĩa thông thường thì lớp là nhóm của nhiều người hay vật có
tính tương tự nhất định hay đặc điểm chung (từ điển Webster’s) Trong phương pháphướng đối tượng thì lớp là mô tả một hay nhiều đối tượng, mô tả tập thống nhất cácthuộc tính và phương thức Nó còn có thể mô tả cách tạo đối tượng mới trong lớp nhưthế nào
Trừu tượng (abstract): là nguyên lý bỏ qua những khía cạnh của chủ thể
(subject) không liên quan đến mục đích hiện tại để tập trung đầy đủ hơn vào các khíacạnh còn lại Như vậy có thể nói rằng trừu tượng là đơn giản hóa thế giới thực một cáchthông minh Trừu tượng cho khả năng tổng quát hóa và ý tưởng hóa vấn đề đang xemxét Chúng loại bỏ đi các chi tiết dư thừa mà chỉ tập chung và các điểm chính, cơ bản
Phương pháp hay phương thức (method): là cách thức cấu trúc các suy nghĩ
và hành động của con người Nó cho biết chúng ta phải làm cái gì, làm như thế nào,làm khi nào và tại sao phải làm như vậy để hình thành hệ thông phần mềm
Mô hình (model): là kế hoạch chi tiết của hệ thống, là bức tranh hay mô tả của
vấn đề đang được cố gắng giải quyết hay biểu diễn Mô hình còn có thể là mô tả chínhgiải pháp, có thể dùng biểu tượng thay cho đối tượng thực
Thiết kế: là tập tài liệu kỹ thuật toàn bộ, gồm có bản tính toán, bản vẽ… để có
thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, làm sản phẩm… Khái niệm phântích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện đặc tả các hành vi bên ngoài, bổ sungchi tiết nếu cần thiết để cài đặt hệ thống trên máy tính, bao gồm tương tác người - máy,quản lý nhiệm vụ, quản lý dữ liệu Thiết kế hướng đối tượng tập trung vào xác địnhđối tượng phần mềm logic sẽ được cài đặt bằng ngôn ngữ hướng đối tượng
Xây dựng (lập trình) hướng đối tượng: là thiết kết các modun sẽ được cài đặt Lĩnh vực vấn đề (domain problem): là không gian (vùng) của các hoạt động
hoặc ảnh hưởng Nó là vùng tác nghiệp hay kinh nghiệm của con người trong đó phầnmềm được sử dụng Vậy, lĩnh vực vấn đề là vùng mà ta đang cố gắng xem xét Thí dụcủa lĩnh vực vấn đề có thể là tài chính, giáo dục,…
Phân tích: là tách, chia nhỏ tổng thể thành các phần để tìm ra đặc tính, chức năng,
quan hệ… của chúng (từ điển Webster’s) Khái niệm phân tích trong tiếp cận hướng đốitượng là thực hiện nghiên cứu lĩnh vực vấn đề, dẫn tới đặc tả hành vi quan sát từ ngoài
và các thông báo nhất quán, hoàn chỉnh, khả thi của những cái cần [COAD91] Phân
Trang 14tích hướng đối tượng tập trung vào tìm kiếm, mô tả các đối tượng (khái niệm) trong lĩnhvực vấn đề Thí dụ hệ thống thư viện có khái niệm Sách, Thư viện …
Phương pháp luận (methodology): mô tả cách thức suy nghĩ về phần mềm và
phát triển phần mềm Nó bao gồm ngôn ngữ mô hình hóa metamodel (mô hình của môhình) và tiến trình Phương pháp luận khác với phương pháp Phương pháp luận lànghiên cứu phương pháp Metamodel mô tả hình thức các phần tử mô hình, cú pháp vàngữ nghĩa của các ký pháp trong mô hình
Mô hình hóa (modeling): khái niệm mô hình hóa thường được sử dụng đồng
nghĩa với phân tích, đó là việc thực hiện tách hệ thống thành các phần tử đơn giản để
dễ hiểu Trong khoa học máy tính, mô hình hóa bắt đầu từ mô tả vấn đề, sau đó là mô
tả giải pháp vấn đề Các hoạt động này còn được gọi là phân tích và thiết kế Khi thuthập yêu cầu cho hệ thông, ta phải tìm ra nhu cầu tác nghiệp của người dùng và ánh xạchúng thành yêu cầu phần mềm sao cho đội ngũ phát triển phần mềm hiểu và sử dụngđược chúng Tiếp theo là khả năng phát sinh mã trình từ các yêu cầu này, đồng thờiđảm bảo rằng các yêu cầu phải phù hợp với mã trình vừa phát sinh và dễ dàng chuyểnđổi mã trình ngược lại thành yêu cầu Tiến trình này được gọi là mô hình hóa
Notations (ký hiệu): là các ký hiệu để vẽ.
Mechanisms (qui tắc, cơ chế): là các qui tắc để lập nên bản vẽ, mỗi bản vẽ có
qui tắc riêng và bạn phải nắm được để tạo nên các bản vẽ thiết kế đúng
Diagram (bản vẽ): Diagram các bạn có thể dịch là sơ đồ Tuy nhiên ở đây chúng
ta sử dụng từ bản vẽ cho dễ hình dung Các bản vẽ được dùng để thể hiện các góc nhìncủa hệ thống
Các hướng nhìn, góc nhìn (views): mỗi góc nhìn như thầy bói xem voi, nó
không thể hiện hết hệ thống nhưng thể hiện rõ hệ thống ở một khía cạnh Chính vì thếtrong xây dựng có bản vẽ kiến trúc (nhìn về mặt kiến trúc), bản vẽ kết cấu (nhìn vềmặt kết cấu), bản vẽ thi công (nhìn về mặt thi công)
Phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng được thực hiện theo các bước sau:
Phân tích yêu cầu: dùng phương pháp phân tích usecase để nắm bắt cầu Đây làmột bước quan trọng sẽ quyết định sự thành công của dự án
Phân tích: Sau khi xác định được các yêu cầu, tập trung mô tả lại phần mềm, cáckhái niệm chính trong lĩnh vực của phần mềm cần xây dựng, trong hướng đối tượnggọi là lớp lĩnh vực (domain class), sự tương tác giữa các đối tượng đó Mục đích chính
là hiểu phần mềm hoạt động như thế nào Cụ thể hơn đó là việc phân tích các biểu đồbao gồm biểu đồ lớp, biểu đồ trình tự
Trang 15Thiết kế: Ở bước này sử dụng kết quả thu được ở các bước trước để mở rộngthành một giải pháp kỹ thuật, thêm vào các lớp thuộc về kỹ thuật như các lớp giaodiện, các lớp điều khiển…Tập trung mô tả cấu trúc bên trong, sự tương tác của tập hợpcác đối tượng để đạt được những chức năng mà phần mềm cần có Các công việcchính cần thực hiện trong khâu này đó là:
• Thiết kế các thủ tục thủ công và giao diện người – máy
Thiết kế các thủ tục thủ công bao gồm mã hóa thông tin thu thập, kiểm soát vàsửa chữa thông tin, nhập thông tin, kiểm tra tài liệu xuất, phân phối tài liệu xuất yêucầu của thiết kế các thủ tục thủ công là phải đáp ứng các đòi hỏi của hệ thống, thôngtin chính xác, dễ dùng dễ hiểu và thao tác gõ phím ít nhất, ngắn gọc và đủ ý
Thiết kế giao diện bao gồm các công việc: Thiết kế các tài liệu xuất, thiết kế cácmàn hình và đơn chọn (giao diện đối thoại giữa người dùng và máy tính), thiết kế việcthu thập thông tin
• Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Khi thiết kế cơ sở dữ liệu phải đảm bảo sao cho các dữ liệu phải đủ, không trùnglặp, việc truy cập đến cơ sở dữ liệu phải thuận tiện, tốc độ nhanh
• Thiết kế các kiểm soát:
Hệ thống cần có các kiểm soát để đảm bảo độ chính xác, an toàn và riêng tư Cáccông việc cần thực hiện trong khâu này là: xác định các điểm hở trong hệ thống, xácđịnh kiểu đe dọa từ chối hở, đánh giá mức độ đe dọa từ điểm hở, xác định tình trạng đedọa, sau đó thiết kế các kiểm soát cần thiết để ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại docác điểm hở gây ra bằng các mức độ bảo mật khác nhau
1.2.2.Vài nét khái quát về ngôn ngữ mô hình hóa UML (Unified Modeling Language)
1.2.2.1.Giới thiệu về UML
Giới thiệu: UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm, đượcdùng để mô hình hóa các hệ thống
Ý nghĩa: Cho phép biểu diễn nhiều hướng nhìn khác nhau của hệ thống trong quátrình phát triển hệ thống
Trang 16Usecase Name
1.2.2.2.Mục tiêu của UML
UML cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ mô hình hoá trực quan sẵn sàng đểdùng và có ý nghĩa; cho phép phát triển và trao đổi những mô hình mang nhiều ýnghĩa
Cung cấp khả năng mở rộng và chuyên môn hoá để mở rộng những khái niệm cốtlõi
Độc lập với ngôn ngữ lập trình chuyên biệt và các tiến trình phát triển
Cung cấp nền tảng về sự hiểu biết ngôn ngữ mô hình hoá
Khuyến khích và hỗ trợ sự phát triển của các công cụ hướng đối tượng
Hỗ trợ những khái niệm phát triển cấp độ cao như collaboration, framework,pattern and component
Tích hợp một cách tốt nhất với thực tiễn
1.2.2.3 Các biểu đồ trong UML
a Biểu đồ Usecase
• Khái niệm: Một biểu đồ ca sử dụng chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh
và mối liên kết của chúng đối với ca sử dụng mà hệ thống cung cấp Một ca sử dụng làmột lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Để mô tả ca sử dụng người
ta dùng tài liệu để miêu tả, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động.Các ca sử dụng được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân,không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống rasao Các ca sử dụng định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
Usecase Biểu diễn một chức
năng xác định của hệthống
Hình elip chứa têncủa các use case
Trang 17Tác nhân Là một đối tượng bên
ngoài hệ thống tươngtác trực tiếp với cácUsecase
Biểu diễn bởi mộthình người tượngtrưng
Biên của hệ
thống
Tách biệt phần bêntrong và bên ngoài hệthống
Được biểu diễn bởimột hình chữ nhậtrỗng
Bảng 1.1 Các phần tử mô hình của biểu đồ usecase
b Biểu đồ lớp
• Khái niệm: Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Cáclớp là đại diện cho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống Các lớp có thể quan hệvới nhau trong nhiều dạng thức: liên kết, phụ thuộc, chuyên biệt hóa, hay đóng gói.Tất cả các mối quan hệ đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, các thành phần bêntrong cấu trúc của các lớp là các thuộc tính (attribute) và thủ tục (operation) Biểu đồđược coi là biểu đồ tĩnh theo phương diện cấu trúc được miêu tả ở đây có hiệu lực tạibất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ vòng đời hệ thống
Một hệ thống thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – không nhất thiết tất cả cácbiểu đồ lớp này cũng nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và một lớp có thểtham gia vào nhiều biểu đồ lớp
tượng có cùng tínhchất, hành động trong
hệ thống
Hình chữ nhật gồm baphần: Tên, thuộc tính,phương thức
Trang 18Mối quan hệ Association thể hiện
mối quan hệ liênquan giữa hai lớp
Đường thẳng nối giữahai lớp
Aggregation là một
loại của quan hệAssociation nhưngmạnh hơn
Mũi tên hình chữ nhật
Composition thể hiện
quan hệ class này làmột phần của classkia, cùng tạo ra hoặccùng chết đi
Mũi tên hình chữ nhậtđặc
Generalization là
quan hệ thừ kế
Mũi tên hình tam giác
Bảng 1.2 Các phần tử mô hình của biểu đồ lớp
c Biểu đồ tuần tự
• Khái niệm: một biểu đồ tuần tự miêu tả một loạt các sự cộng tác giữa các đốitượng khía cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp (message)được gửi giữa các đối tượng Nó cũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều
sẽ xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của hệ thống Các biểu
đồ trình tự chứa một loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng.Trục thời gian có hướng từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự trao đổithông điệp giữa các đối tượng khi thời gian trôi qua Các thông điệp được biểu diễnbằng các đường gạch ngang gắn liền với mũi tên nối liền giữa những đường thẳngđứng thể hiện đối tượng
Trang 19• Các phần tử mô hình: Đối tượng, các thông điệp
Gọi (call) Mô tả một lời gọi từ đối tượng này
đến đối tượng kiaTrả về (return) Trả về giá trị tương ứng với lời gọi
Gửi (send) Gửi một tín hiệu tới một đối tượng
Tạo (create) Tạo một đối tượng
Hủy (destroy) Hủy một đối tượng
Bảng 1.3: Các phần tử mô hình của biểu đồ tuần tự
Trang 20này diễn ra.
Biểu đồ trạng thái không được vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho những lớp
có một số lượng các trạng thái được định nghĩa rõ ràng và hành vi của lớp bị ảnhhưởng và thay đổi qua các trạng thái khcs nhau Biểu đồ trạng thái cũng có thể được vẽcho hệ thống tổng thể
• Các thành phần của biểu đồ trạng thái: Trạng thái (state), trạng thái con(substate)
• Các thành phần trong biểu đồ trạng thái: Trạng thái bắt đầu, trạng thái kết thúc,các chuyển tiếp (transition), sự kiện (event)
Trang 21Phần tử mô hình Ý nghĩa Biểu diễn Ký hiệu
Trạng thái Biểu diễn một trạng
thái của đói tượngtrong vòng đời của đốitượng đó
Hai hình tròn lồngnhau
Chuyển tiếp Chuyển từ trạng thái
này sang trạng tháikhác
Mũi tên liền nét vớitên gọi là biểu diễncủa chuyển tiếp đó
Bảng 1.4 Các phần tử mô hình của biểu đồ trạng thái
e Biểu đồ hoạt động
• Khái niệm: Một biểu đồ hoạt động chỉ ra một trình tự lần lượt của các hoạtđộng Biểu đồ hoạt động thường được sử dụng để miêu tả các hoạt động được thựchiện trong một thủ tục, mặc dù nó cũng có thể được sử dụng để miêu tả các dòng chảyhoạt động khác Biểu đồ hoạt động bao gồm các trạng thái hành động, chứa đặc tả củamột hoạt động cần phải được thực hiện Một trạng thái hành động sẽ qua đi khi hànhđộng được thực hiện xong Dòng điều khiển ở đây chạy giữa các trạng thái hành độngliên kết với nhau Biểu đồ còn có thể chỉ ra các quyết định, các điều kiện, cũng nhưphần thực thi song song của các trạng thái hành động Biểu đồ ngoài ra còn có thểchứa các loại đặc tả cho các thông điệp được gửi đi hoặc nhận về, trong tư cách làthành phần của hành động được thực hiện
Trang 22• Các phần tử mô hình: hoạt động, thanh đồng bộ hóa, điều kiện, các luồng
hoạt động và đặc tả của nóTrạng thái khởi đầu
Trạng thái kết thúc
Thanh đồng bộ
ngang
Mô tả thanh đồng bộ nằmngang
Quyết định Mô tả lựa chọn điều kiện
Các luồng Phân tác các lớp đôi tượng
khác nhau tồn tại trongbiểu đồ hoạt động
Phân cách nhau bởi một đường kẻdọc từ trên xuống dưới biểu đồ
Bảng 1.5 Các phần tử mô hình của biểu đồ hoạt động
Trang 23f Biểu đồ thành phần
• Khái niệm: Một biểu đồ thành phần chỉ ra cấu trúc vật lý của các dòng lệnhtheo khái niệm thành phần code Một thành phần code có thể là một tập tin mã nguồn(source code), một thành phần nhị phân hay một thành phần thực thi được một thànhphần chứa các thông tin về các lớp logic hoặc các lớp mà nó thi hành, như thế có nghĩa
là nó tạo ra một ánh xạ từ hướng nhìn logic vào hướng nhìn thành phần Biểu đồ thànhphần cũng chỉ ra những sự phụ thuộc giữa các thành phần với nhau, trợ giúp cho côngviệc phân tích hiệu ứng mà một thành phần được thay đổi sẽ gây ra đối với các thànhphần khác Thành phần cũng có thể được miêu tả với bất kỳ loại giao diện nào màchúng bộc lộ
Trang 24Thành phần Mô tả một thành phần của biểu đồ, mỗi
thành phần có thể chứa nhiều lớp hoặc nhiềuchương trình con
thành phần trao đổi thông tin qua các giaotiếp
Mối quan hệ phụ thuộc giữa các
thành phần
Mối quan hệ giữa các thành phần nếu có
lại với nhau
Bảng 1.6 Các phần tử mô hình của biểu đồ thành phần
g Biểu đồ triển khai
• Khái niệm: Biểu đồ triển khai chỉ ra kiến trúc vật lý của phần cứng cũng nhưphần mềm trong hệ thống Bạn có thể chỉ ra từng máy tinhscuj thể và từng trang thiết
bị cụ thể (node) đi kèm sự nối kết giữa chúng với nhau, bạn cũng có thể chỉ ra loại củacác mối nối kết đó Bên trong các nút mạng (node), các thành phần thực thi được cũngnhư các đối tượng sẽ được xác định vị trí để chỉ ra những phần mềm nào sẽ được thựcthi tại những nút mạng nào Bạn cũng có thể chỉ ra sự phụ thuộc giữa các thành phần
Các nodes (hay các
thiết bị)
Biểu diễn các thành phầnkhông có bộ vi xử lý trongbiểu đồ triển khai hệ thống
Trang 25Thường mô tả một giaothức truyền thông cụ thế
Bảng 1.7 Các phần tử mô hình của biểu đồ triển khai
Trang 261.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.3.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong những năm trong những năm qua có rất nhiều phần mềm quản lý dự ánmới hiệu quả ra đời, những phát sinh trong nghiệp vụ không ngừng được nghiên cứu
và cải tiến nhằm nâng cao tốc độ, tính bảo mật, hiệu quả trong việc quản lý dự án Córất nhiều phần mềm quản lý dự án được đánh giá cao trên thế giới
Phân tích thiết kế phần mềm quản lý dự án là đề tài được nghiên cứu khá nhiềutrên thế giới Đây là một số đề tài cơ bản:
Luận văn thạc sỹ " MSc Project Management " của Vardaan Sharma, trường đại
học Manchester Metropolitan
Luận văn chỉ rõ tầm quan trọng của việc áp dụng phần mềm vào quy trình quản
lý dự án cũng như đưa ra phương pháp, cách thức thiết kế một phần mềm hoàn chỉnhnhất để có thể áp dụng được trực tiếp vào các doanh nghiệp
Nếu đối với Việt Nam công nghệ thông tin mới phát triển khoảng hơn 10 năm trởlại đây thì với thế giới nó đã có từ rất lâu Các thành tựu, các công trình khoa học trênthế giới nghiên cứu về phân tích thiết kế nhiều vô số Hầu hết, các nhà khoa học đềunghiên cứu rất kỹ và hoàn hảo, họ công bố hàng loạt các sách, báo, tạp chí khoa học,
luận văn về vấn đề này Cuốn sách “Information Systems Analysis and Design”
(2012, Shouhong Wang, Hai Wang) là một ví dụ điển hình
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Công tác nghiên cứu và xây dựng thiết kế phần mềm ngày càng được phát triểnmạnh mẽ tại Việt Nam, các doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ này cũng theo
đó mọc lên Nhiều công trình nghiên cứu được hoàn thiện sau Đây là một số côngtrình nghiên cứu liên quan:
Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự
án công ty Sunnet” của Nguyễn Bích Phương lớp K44S1 khoa quản trị hệ thống thông
tin kinh tế của Đại học Thương Mại
Luận văn đã tập trung làm rõ một số lý thuyết về phương pháp phát triển hệ thốngthông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng Luận văn cũng
đã hoàn thành các bước phân tích thiết kế hệ thống thông tin và xây dựng được một số câulệnh cho chương trình Đề tài có ưu điểm là giao diện thân thiện với người dùng, dễ sửdụng, thông tin dự án quy trình quản lý được xử lý logic, chính xác,…
Trang 27Xã hội ngày càng phát triển và vấn đề tự động hóa, công nghệ hóa trong cuộcsống ngày càng được chú trọng Nền công nghiệp 4.0 đã và đang bùng nổ trong nhữngnăm gần đây Hệ thống dần thay thế cho lao động con người truyền thống, máy móclàm việc với năng suất cao, hơn hiệu quả và tiết kiệm chi phí một cách tối đa Vì vậy
mà vấn đề nghiên cứu để phát triển tối đa vấn đề thiết kế hệ thống đang được giảm cácgiáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học trong ngành nghiên cứu phát triển mạnh mẽ Cùngvới việc tham khảo hàng loạt các tài liệu đã công bố trên thế giới, nước ta đã xuất bảnrất nhiều các công trình khoa học về phân tích thiết kế bao gồm sách, báo, luận văn,luận án…
Cuốn sách “Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++” của tác
giả Nguyễn Văn Ba xuất bản đã giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới phân tíchthiết kế hệ thống hướng đối tượng
Giáo Trình “Phân Tích Hệ Thống Hướng Đối Tượng Với UML” của tác giả
Dương Kiều Hoa và Tôn Thất Hòa An của Nxb Đại học Quốc gia TPHCM Cuốn sáchchia sẻ chi tiết về quy trình xây dựng một hệ thống thông tin bằng việc phân tích vàthiết kế theo hướng đối tượng với UML Giới thiệu các lọai biểu đồ cần có để xâydựng được một hệ thống thông tin hiệu quả
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I 2.1 Tổng quan công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3i
2.1.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1.1.Sơ lược về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I
- Tên Tiếng Anh: 3I TECHNOLOGY AND COMMUNICATIONONE MEMBER COMPANY LIMITED
- Logo 3I: Intelligence – Innovation – Information
- Công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3i được thành lập vào tháng
2.1.1.2 Lịch sử phát triển của công ty
Công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3I được thành lập vào tháng 8năm 2009 với tiền thân là một đội chuyên gia phần mềm và giải pháp viễn thông cókinh nghiệm từ Hàn Quốc Công ty đang từng bước đạt được uy tín và niềm tin từkhách hàng với những sản phẩm công nghệ hiện đại và phù hợp với các doanh nghiệptrong nước và các đối tác nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Pháp, TrungQuốc, Ba Lan,…
3I luôn trân trọng giá trị nền tảng cho sự phát triển, đó là các cơ hội được hợp tácvới khách hàng Công ty đội ngũ 3i đoàn kết, vững mạnh và sự ủng hộ của kháchhàng, 3I chắc chắn sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Hệ thống sản phẩm của 3I hiện nay chủ yếu là các dự án sản xuất các phần mềm
về quản lý thị trường, quản lý công việc,… (các giải pháp tối ưu hóa quy trình quản lýtrong các doanh nghiệp như sản xuất, kinh doanh bất động sản, chứng khoán.)
Trang 29- Giải pháp truyền thông kết nối cộng đồng
- Thương mại điện tử và thiết kế website
- Hệ thống phần mềm quản trị tổng thể sàn giao dịch bất động sản
- Nghiên cứu, thiết kế chuyển giao công nghệ tin học
- Xuất nhập thiết bị sản phẩm công nghệ tin học
- Kinh doanh các thiết bị điện tử viễn thông
- Thương mại điện tử
- Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ
- Trong đó lĩnh vực kinh doanh chú yếu là tin học và chuyển giao công nghệ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Giám Đốc: Ông Phan Duy Dương
Giám đốc
Phòng kế toánPhòng Marketing
Phòng hành chínhPhòng kỹ thuật
Trang 30Nhiệm vụ: hoạch định, kiểm soát chiến lược chung của công ty, đồng thời quản
lý, giám sát, kiểm tra các hoạt động của các phòng ban
Nhiệm vụ: Thực hiện tổ chức theo dõi công tác kế toán của công ty, quản lý công
nợ phải thu, phải trả và thanh quyết toán với cơ quan quản lý nhà nước
Phòng marketing :
Nhiệm vụ: Nghiên cứu dự báo thị trường, xây dựng hình ảnh và quảng bá thươnghiệu, làm việc trao đổi thông tin sản phẩm của công ty với khách hàng
Trang 312.1.3 Các dự án tiêu biểu của công ty
thanh toán điện tử (Merchant Admin)
Công ty cổ phần dịch vụ thẻSMARTLINK
(Nguồn: Công ty 3i)
Bảng 2.1 Các dự án tiêu biểu của công ty
Một số hợp đồng tiêu biểu của công ty:
Trang 326 Xây dựng phần mềm quản
lý văn bản
Tổng công ty công nghiệp
(Nguồn: Công ty 3i)
Bảng 2.2 Một số hợp đồng tiêu biểu của công ty 3i
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh
nhập doanh nghiệp
Trang 33Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tài chính của công ty từ 2015-2018
Từ bảng 2.2 ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty đang có xu hướng tăng
- Giai đoạn năm 2015 đến 2016 tốc độ tăng trưởng có sự thay đổi, nhưng chưacao lắm Doanh thu năm 2016 tăng 0.15% khá là chậm, lợi nhuận sau thuế tăng51,25% so với năm 2015 nhưng chưa được cao
- Giai đoạn 2016-2017: Doanh thu năm 2017 tăng 63.8% so với năm 2016, lợinhuận sau thuế tăng mạnh so với năm 2016 Điều này chứng tỏ rằng công ty đã ápdụng dịch vụ tư vấn và quản trị hệ thống thông tin máy tính giúp đẩy mạnh sự tăngtrưởng hoạt động tài chính của công ty
- Năm 2018 lợi nhuận sau thuế là 1.648.831.105 tăng cao so với các năm trước
Từ con số trên cho thấy công ty đang có sự tăng trưởng phát triển tốt, công ty đã
ký kết nhiều hợp đồng cả trong nước và nước ngoài
Hoạt động kinh doanh của công ty đã đạt hiệu quả nhất định theo kế hoạch và chiếnlược đề ra Việc quý công ty vẫn duy trì hoạt động, đóng góp vào ngân sách Nhà nướchàng năm đều cho thấy được sự thích nghi mạnh mẽ của công ty với sự biến động môitrường Công ty đang có những bước phát triển mạnh mẽ để mở rộng thị trường
2.2 Thực trạng tình hình quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV công nghệ
Trang 34nhất Gồm có 20 cán bộ công nhân viên trong Công ty tham gia điền phiếu gồm có:
- Số phiếu phát ra: 20 phiếu
- Số phiếu thu về: 20 phiếu
Trang 3517 Vũ Việt Hà Lập trình Viên NET
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát hệ thống thông tin công ty 3I)
Bảng 2.4 Nhân viên tham gia khảo sát
2.2.1 Thực trạng về tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm quản lý dự án
Nhân lực CNTT của công ty hiện nay có 50 người, số lượng nhân lực CNTTchiếm khoảng 83% nhân lực của công ty
Toàn bộ nhân viên đều thành thạo kỹ năng tin học văn phòng, SQL, trước khiđược nhận làm nhân viên chính thức của công ty đều được đào tạo và hướng dẫn bàibản các ứng dụng phần mềm của công ty
- Ưu điểm: Môi trường làm việc trẻ, năng động, khả năng tư duy tốt, sử dụngmáy tính thành thạo, có hiểu biết cơ bản về CNTT
- Nhược điểm: Một số ít nhân viên cần thời gian đào tạo sử dụng phần mềm củacông ty thời gian đầu mới vào công ty
2.2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc quản lý dự án
Trang 36Số máy tính kết nối mạng nội bộ là 15 máy.
Tất cả các máy tính đều được kết nối Internet
Hệ điều hành sử dụng cho các máy tính hiện tại là windows 10
Câu hỏi: Đánh giá tốc độ xử lý của máy tính?
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát hệ thống thông tin công ty 3I)
Bảng 2.6 Kết quả điều tra tốc độ xử lý của máy tinh
Trang 37Biểu đồ 2.1 Tốc độ xử lý của máy tính
Qua kết quả khảo sát nhận được, tất cả các nhân viên trong công ty đều được trang
bị máy tính, laptop, điện thoại, để phục vụ cho công việc Toàn bộ máy tính trong công
ty đều được kết nối mạng Tốc độ xử lý của máy tính đáp ứng được nhu cầu của côngviệc Có số ít máy tính xử lý chậm là do thời gian, máy đã cũ nên việc xử lý hơi chậm.Công ty đang có chính sách khắc phục tình trạng việc xử lý máy tính còn chậm
Câu hỏi: Theo anh (chị) các phòng ban trong công ty có được trang bị máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho việc quản lý dự án hiện nay như nào?
Kết quả:
Trang 38Kém đầy đủ 0/20 0%
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát hệ thống thông tin công ty 3I)
Bảng 2.7.Kết quả điều tra mức độ đầy đủ của trang thiết bị
Rất đầy đủ Đầy đủ Kém đầy đủ Không đầy
đủ 0%
Mức độ đầy đủ của trang thiết bị
Biểu đồ 2.2.Biểu đồ điều tra mức độ đầy đủ của trang thiết bị
2.2.2.2 Phần mềm
Câu hỏi: Đánh giá của anh (chị) về cách quản lý dự án hiện tại của doanh nghiệp?
Trang 39Biểu đồ 2.3: Kết quả mức độ hài lòng về công tác quản lý dự án của công ty
Qua kết quả khảo sát ta thấy rằng chỉ có 5% nhân viên đánh giá rất tốt, 5% nhânviên đánh giá tốt và 5% nhân viên đánh giá khá tốt còn lại 85% nhân viên đánh giácông tác quản lý dự án hiện tại của công ty là không tốt Như vậy, ta có thể thấy rằngcông tác quản lý dự án hiện tại của công ty chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng đượcnhu cầu của nhân viên
Trang 402.2.3 Thực trạng quy trình quản lý dự án của công ty
Sau khi tiến hành phát phiếu điều tra và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán
bộ nhân viên trong công ty Em đưa ra một số thực trạng sau:
Hiện tại các dự án được thực hiện tại công ty 3i hầu hết là các dự án sản xuất,thiết kế các phần mềm, website , ứng dụng smartphone và được thực hiện theo quytrình mô tả trong hình sau đây
Review tài liệu
Test
Giao hàng Test Nhận yêu cầu
Review tài liệu thiết kế
Tài liệu thiết kế tổng quan
Ký hợp đồng
Đề xuất- Báo giá