Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã đưa ra bộ chi phí đơn vị tiêu chuẩn, nhằm đưa ra chính sách đúng đắn và nâng cao chất lượng của nghiên cứu kinh tế y tế. Mục tiêu: Tính toán chi phí và xây dựng giá dịch vụ y tế theo phương pháp dựa trên tỷ lệ của chi phí và phí tổn (RCC), phương pháp vi chi phí (micro-costing), phương pháp dựa trên tỷ trọng (RVU) tại BV Đa khoa Khu vực Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1CHI PHÍ DỊCH VỤ Y TẾ THEO PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN TỶ LỆ CHI PHÍ
VÀ PHÍ TỔN (RCC), PHƯƠNG PHÁP VI CHI PHÍ (MICRO-COSTING)
VÀ PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN TỶ TRỌNG (RVU) TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Võ Quang Trung*, Cao Phạm Phương Linh*, Nguyễn Thị Diễm Chi**, Nguyễn Đăng Thoại***,
Phạm Đình Luyến*
TÓM TẮT
Mở đầu: Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã đưa ra bộ chi phí đơn vị tiêu chuẩn, nhằm đưa ra chính sách
đúng đắn và nâng cao chất lượng của nghiên cứu kinh tế y tế
Mục tiêu: Tính toán chi phí và xây dựng giá dịch vụ y tế theo phương pháp dựa trên tỷ lệ của chi phí và phí
tổn (RCC), phương pháp vi chi phí (micro-costing), phương pháp dựa trên tỷ trọng (RVU) tại BV Đa khoa Khu vực Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Số liệu được thu thập trong năm 2014 với 1.922 dịch vụ y tế Quan
điểm của đề tài nghiên cứu được xác định từ nhà cung cấp dịch vụ (bệnh viện) Phương pháp dựa trên tỷ lệ của chi phí và phí tổn (RCC), phương pháp vi chi phí (micro- costing), phương pháp dựa trên tỷ trọng (RVU) được
sử dụng để tính chi phí
Kết quả: Trong năm 2014, bệnh viện đã thực hiện 710.662 lượt dịch vụ, 183.570 lượt khám bệnh, 480.815
đơn thuốc được cấp phát Tổng số tài sản cố định tính đến năm 2014 là 1.199 đơn vị Chi phí vật tư cả năm của bệnh viện khoảng 6,5 tỷ Hệ số RCC cho thấy chỉ có một khoa thu được lợi nhuận trong việc cung cấp dịch vụ
Kết luận: Tính được chi phí của 1.922 dịch vụ tại Bệnh viện, trong đó bao gồm đầy đủ các loại chi phí: chi
phí trực tiếp (thuốc; hóa chất; vật tư tiêu hao; điện, nước, lương và phụ cấp; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa máy móc) và chi phí gián tiếp
Từ khóa: Chi phí, dịch vụ y tế, RCC, RVU, micro-costing, bệnh viện, Thủ Đức
ABSTRACT
COST ANALYSIS OF HEALTHCARE SERVICES BY THE RATIO COST TO CHARGE,
MICRO-COSTING, AND RELATIVE VALUE UNIT METHODOLOGY
AT GENERAL HOSPITAL OF THU DUC AREA, HO CHI MINH CITY
Vo Quang Trung, Cao Pham Phuong Linh, Nguyen Thi Diem Chi, Nguyen Dang Thoai, Pham Dinh Luyen * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 3- 2018: 384- 390
Background - Objectives: At present, lists of national reference unit cost of healthcare services have been
introduced into not only healthcare economic evaluation analyses, but also reimbursement by social security systems to provide proper policies The objective of study is exploring the unit cost and builds the cost for healthcare services in General Hospital of Thu Duc Area, Ho Chi Minh City
* Bộ môn Quản lý Dược, Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
**Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
***Khoa Dược,Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Tác giả liên lạc: TS Võ Quang Trung ĐT: 0988.422.654 Email: voquangtrungdk@gmail.com
Trang 2Methods: Data was collected in fiscal year 2014 on all medical services in hospitals (1,922 services) The
perspective of research is from hospital with ratio cost to charge (RCC), micro-costing methodology and relative value units (RVU)
Results: By 2014, the hospital has performed 710,662 services, 183,570 visits, 480,815 prescriptions are
issued Total fixed assets are 1,199 units Material costs for whole year is about 6.5 billion VNĐ The RCCs shows that only 1 department gained profit in services provider
Conclusion: Calculated the cost of 1,922 services in hospital, which includes a full range of costs as direct
cost (material cost with or without drugs; utility cost; labor cost; capital cost ), indirect cost
Keyword: Cost, healthcare services, RCC, RVU, Micro-costing, hospital, Thu Duc
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, với tình hình giá thuốc tăng, làm
cho việc tiếp cận điều trị của người dân ở các
nước thu nhập trung bình-thấp vô cùng khó
khăn(8,11) Trước tình hình đó, các nhà quản lý y tế
cần đưa ra các chính sách hợp lý, mang lại sự
thay đổi trong hệ thống y tế mà trong đó thông
tin về chi phí là quan trọng nhất(7) Thông tin về
chi phí giúp cho việc phân bổ nguồn lực hợp lý,
cải thiện hiệu suất hoạt động đồng thời định
hướng cho việc đầu tư hiệu quả và nâng cao chất
lượng của các nghiên cứu kinh tế y tế(2,3) Việt
Nam là một nước đang phát triển với nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ ngày càng tăng, song nguồn
lực rất hạn hẹp Ngoài ra, bảo hiểm y tế mới ở
mức sơ khai, các dịch vụ y tế chưa tính đủ yếu tố
cấu thành giá là một trong những khó khăn và
thách thức của Việt Nam giai đoạn 2010-2015(6)
Thêm vào đó, các bệnh viện trong nước đều chỉ
áp dụng mức giá cho dịch vụ y tế cơ bản theo
thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế(1) nên quá trình
hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế
giới về chương trình đánh giá kinh tế y tế còn
gặp nhiều khó khăn Do đó, mục tiêu của đề tài
là tính toán chi phí đơn vị dịch vụ y tế tại bệnh
viện Đa khoa khu vực Thủ Đức
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Đa Khoa Khu vực Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh Đây là bệnh viện công
lập, đang trong quá trình nâng cao hiệu quả hệ
thống quản lý tài chính và ngân sách, cải thiện
hiệu suất làm việc và nghiên cứu đánh giá kinh
tế y tế tuyến thành phố
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 07/2015 - 07/2016
Thời gian thu thập số liệu để phân tích dữ liệu
Từ 01.01.2014 - 31.12.2014 (thực hiện phân tích trọn năm nhằm tránh ảnh hưởng do sự thay đổi theo mùa của số lượng bệnh nhân)
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả chi phí dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thông tin được thu thập từ cơ sở dữ liệu điện tử của bệnh viện theo các mẫu tự thiết kế, bao gồm: cơ cấu tổ chức bệnh viện; thông tin các dịch vụ/đầu ra của các khoa/phòng; số lượng và chi phí các dịch vụ
hỗ trợ; số ngày điều trị nội trú và doanh thu ngày-giường; thông tin tài sản cố định từng khoa/phòng; diện tích sử dụng, giá, năm xây dựng; chi phí vật tư; thu nhập và thời gian làm việc của nhân viên; hệ số nguồn lực mẫu
Xác định sản phẩm chi phí
Chi phí của mỗi dịch vụ y tế trong bệnh viện (1.922 dịch vụ)
Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý theo phần mềm Microsoft Excel 2010
Phương pháp tính toán
Trang 3tổn Trung tâm chi phí tạm thời là những bộ
phận chung cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho trung
tâm chi phí khác Chi phí trực tiếp của những
trung tâm chi phí này sẽ được phân bổ cho
những trung tâm chi phí mà chúng hỗ trợ Trung
tâm chi phí thu hút là bộ phân tạo ra dịch vụ, sẽ
tiếp nhận chi phí được phân bố từ những trung
tâm chi phí tạm thời Phương pháp vi chi phí
(micro-costing): Chi phí dịch vụ y tế = Chi phí
(Material cost và Labor cost và Capital cost)
Phương pháp dựa trên tỉ trọng (RVU): RVUs =
Chi phí dịch vụ y tế theo phương pháp
micro-costing / (Chi phí 1 RVU)
Quan điểm của đề tài nghiên cứu
Xác định quan điểm chi trả từ nhà cung cấp dịch vụ (bệnh viện)
KẾT QUẢ
Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thủ Đức được phân thành 31 khoa/ phòng, trong đó có 8 trung tâm chi phí tạm thời và 23 trung tâm chi phí thu hút Trong năm 2014, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thủ Đức đã thực hiện 710.662 lượt dịch vụ Trong đó gồm 480.815 đơn thuốc được cấp phát, 183.570 lượt khám bệnh ở phòng khám ngoại trú
Bảng 1 Thông tin về giá và số lượng các dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức
Xét nghiệm A2
Beta – HCG 505 80.000 40.400.000 Bilirubin trực tiếp 761 19.000 14.459.000 Chẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật 479 120.000 57.480.000 Chẩn đoán hình ảnh A3
Chụp CT Scanner bụng và hạ vị (có cản quang) 392 1.250.000 490.000.000 Chụp XQ KTS bụng không chuẩn bị (ASP) 254 60.000 15.240.000 Chụp X-quang số hóa: cột sống thắt lưng cùng (T/N) 219 58.000 12.702.000
Y học cổ truyền A23
Điện châm 369 10.000 3.690.000 Hồng ngoại 247 5.000 1.235.000 Vật lý trị liệu hô hấp 273 10.000 2.730.000 Theo thống kê, tổng số bệnh nhân điều trị
nội trú tại 7 khoa nội trú trong năm 2015 là
11.355 bệnh nhân với tổng số ngày nằm viện là
72.368 ngày, mang lại tổng doanh thu của 7 khoa hơn 2,1 tỷ VNĐ
Bảng 2 Thống kê số lượng ngày nằm viện, doanh thu từ tiền giường của các khoa/ phòng năm 2014
nội trú
Tổng doanh thu giường/năm
Số BN điều trị nội trú
Số giường nội trú
Số giường thực kê
Tỷ lệ sử dụng giường
Ngày điều trị TB
Chấn thương chỉnh hình 15.478 500.953.000 1.876 42 50 101% 8,3
Răng hàm mặt 5.697 144.486.000 442 16 20 98% 12,9
Nội tiêu hóa 13.993 476.392.000 3.194 38 60 101% 4,4
Tổng cộng 72.368 2.126.840.000 11.355 199 250 99.6% 6,4 Tổng số tài sản cố định của Bệnh viện Đa
khoa khu vực Thủ Đức tính đến năm 2015 là
1.199 đơn vị, bao gồm: máy móc, vật dụng, trang
thiết bị, các loại xe Các tài sản cố định được
mua vào các năm khác nhau, có thời hạn sử
dụng là 5 năm, 8 năm hoặc 10 năm
Tổng diện tích bệnh viện là 15.148 m2 Các khối nhà của bệnh viện đều là nhà cấp III nên có
tỷ lệ hao mòn là 4%/năm
Trang 4Bảng 3.Thống kê số lượng tài sản cố định của các khoa/ phòng
Mã Tài sản cố định Tổng
thành tiền
Năm mua
Thời hạn
sử dụng Hệ số IAF Giá hiện tại
Hệ số Annuity Factor
Chi phí hằng năm
Bộ Salon 16.500.000 2010 8 1,0020 16.532.836 7,02 2.355.208 A22
Máy điện tim 3 cần 29.000.000 2011 10 1,0015 29.043.262 8,53 3.404.756 Máy ghi Recorder
Digitrak XT 39.000.000 2012 10 1,0010 39.038.767 8,53 4.576.534 A2 Nồi hấp ướt 85.000.000 1988 10 1,0131 86.111.670 8,53 10.094.915 Máy phân tích điện giải 99.400.000 2000 5 1,0070 100.095.800 4,58 21.856.376
Bảng 4 Thống kê diện tích xây dựng và chi phí/ năm
của các khoa/ phòng của bệnh viện
Khoa/phòng Mã Diện tích (m 2 ) Chi phí/năm
Hành chính quản trị T1 994 71.854.990
Tổ chức cán bộ T2 179 12.939.681
Tài chính kế toán T3 66 4.771.056
Kế hoạch tổng hợp T4 218 15.758.942
Vật tư trang thiết bị T5 1.046 75.614.004
Dược A1 472 34.120.277
Xét nghiệm A2 340 24.578.166
Chẩn đoán hình ảnh A3 385 27.831.158
Răng hàm mặt A12 248 17.927.603
Khoa sản A13 1.008 72.867.032
Chi phí vật tư cả năm (không bao gồm chi
phí thuốc) của bệnh viện khoảng 6.5 tỷ sẽ được
phân bổ cho các đơn vị sử dụng Theo đó, tiền
điện (khoảng 4,2 tỷ VNĐ), nước (800 triệuVNĐ),
văn phòng phẩm (khoảng 1,3 tỷ VNĐ) sẽ được
chia cho tất cả khoa/phòng của bệnh viện Chi
phí điện chiếm tỉ lệ cao nhất trong chi phí vật tư
(khoảng 64%)
Bảng 5 Thống kê các chi phí vật tư hằng năm của
bệnh viện
Loại/hạng mục Chi tiêu Đơn vị sử
dụng
Dịch vụ công cộng – Điện 4.164.544.451 Tất cả
khoa/phòng Dịch vụ công cộng – Nước 800.000.000 khoa/phòng Tất cả
Dịch vụ công cộng – Xăng 222.761.000 T1,T5,T6
Văn phòng phẩm (giấy,
viết, ) 1.327.086.660
Tất cả khoa/phòng Tổng cộng 6.514.392.111
Theo số liệu thu thập được, trong năm 2014,
bệnh viện có 149 nhân viên,trong đó có 39 bác sĩ,
17 cử nhân điều dưỡng, 27 điều dưỡng trung
cấp, 1 dược sĩ đại học, 2 dược sĩ sơ cấp, 3 dược sĩ
của nhân viên là tổng các khoản: lương và phụ cấp, thưởng, làm thêm giờ, đào tạo, phúc lợi y tế,
hỗ trợ trẻ em Trung bình 1 bác sĩ thu nhập khoảng 7 triệu VNĐ/tháng, dược sĩ là 5 triệu VNĐ/tháng (không phân loại dược sĩ đại học, sơ cấp, trung cấp)
Bảng 6 Bảng thống kê thu nhập của nhân viên năm
2014 trong một tháng
Khoa/Phòng Tên nhân viên Học vị Tổng thu nhập
Hành chính quản trị
A Thạc sĩ 53.841.481
B Sơ cấp 5.985.777
Tổ chức cán bộ
C Thạc sĩ 146.181.836
D Đại học 50.744.080 Dược E Đại học 78.017.215
F Trung cấp 59.170.412 Xét nghiệm G CKI 182.375.397
H Đại học 114.744.754 Chi phí trực tiếp của các trung tâm chi phí thu hút và tạm thời tại bệnh viện Đa khoa Khu vực Thủ Đức bao gồm: chi phí nhân công, chi phí vật tư và chi phí tài sản cố định Theo đó, tổng chi phí (không thuốc) của khoa khám bệnh là cao nhất trong các khoa (gần 16 tỷ VNĐ), tiếp theo là khoa Ngoại-Liên chuyên khoa (hơn 9 tỷ VNĐ), tổng chi phí thấp nhất là khoa tài chính- kế toán Cụ thể, chi phí nhân công nhiều nhất là ở khoa Ngoại- Liên chuyên khoa (hơn 1,4 tỷ VNĐ), thấp nhất là khoa Điều dưỡng (30 triệu VNĐ) Tương tự, chi phí tài sản cố định nhiều nhất vẫn là khoa khám bệnh (hơn 12 tỷ VNĐ) do trang thiết bị cho các chỉ định cận lâm sàng, thấp nhất là khoa dược (42 triệu VNĐ) Về chi phí vật tư, cao nhất vẫn là khoa khám bệnh (2,6 tỷ VNĐ), thấp nhất là khoa điều dưỡng (33 triệu VNĐ).Mức tổng chi
Trang 5chi phí trực tiếp chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với chi phí gián tiếp (88,92% so với 11,08%)
Bảng 7 Tổng chi phí (gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp) của các khoa/phòng của bệnh viện
Hành chính quản trị 30.888.907.151 99,28% 224.384.129 0,72% 31.113.291.280 Tài chính kế toán 2.845.388.934 67,92% 1.343.868.297 32,08% 4.189.257.232 Vật tư trang thiết bị 1.731.747.530 78,27% 480.834.793 21,73% 2.212.582.323 Điều dưỡng 286.818.115 66,33% 145.580.770 33,67% 432.398.885 Dược 4.334.262.018 52,27% 3.957.992.192 47,73% 8.292.254.210 Xét nghiệm 3.014.287.119 60,32% 1.982.538.569 39,68% 4.996.825.688 Chẩn đoán hình ảnh 10.899.056.588 82,45% 2.319.245.084 17,55% 13.218.301.672 Nội soi 3.816.429.832 66,33% 1.937.547.685 33,67% 5.753.977.517 Khoa khám bệnh 4.187.648.507 63,66% 2.390.293.132 36,34% 6.577.941.638 Cấp cứu 8.755.698.735 77,76% 2.503.876.599 22,24% 11.259.575.333
Bảng 8 Hệ số RCC của các trung tâm chi phí thu hút
ACCs
Khoa khám bệnh (bao gồm cấp cứu CĐHA
XN CLS…) A2 4,99
Khoa sản A3 4,55 Ngoại - Liên chuyên khoa (TMH Mắt RHM) A4 6,96
Nội - Nhi - Nhiễm (bao gồm đông y) A5 2,26
Tất cả các khoa phòng đều có RCC > 1, nên
các khoa/ phòng đều không thu được lợi nhuận
từ các dịch vụ Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa
có hệ số RCC lớn nhất (6,96) nên lỗ nhiều nhất
Có một vài xét nghiệm có RCC < 1 sẽ thu được lợi nhuận nhưng số lượng dịch vụ được thực hiện trong năm không nhiều và khoảng lợi nhuận cũng không nhiều Bên cạnh đó, đa phần các dịch vụ khác đều lỗ rất nhiều nên khi xét chung trong một khoa sẽ làm cho khoa bị lỗ
Bảng 9 Chi phí các dịch vụ y tế ở các khoa/phòng theo phương pháp Micro-costing (VNĐ)
dịch vụ
Chi phí đơn vị nhân công
Chi phí đơn vị tài sản cố định
Chi phí đơn
vị vật tư
Tổng chi phí đơn vị
Xét nghiệm
Anti-HCV (ELISA) 100.000 15.470 755 3.222 32.237 Bilirubin toàn phần 15.000 3.867 755 483 8.464 Cortison 75.000 13.536 755 2.416 27.696 Chẩn đoán hình ảnh Chụp X-quang số hóa: khớp vai trái 58.000 75.568 184.089 7.970 324.575 Chấn thương chỉnh
hình
Nắn bó bột bàn chân / bàn tay 40.000 357.931 3.659 146.713 589.405
Sử dụng bơm tiêm tự động 1h 15.000 119.310 3.659 55.017 206.385 Các dịch vụ của khoa xét nghiệm đều có
tổng chi phí đơn vị thấp hơn giá dịch vụ (các
dịch vụ đều lời) Các dịch vụ của khoa Chẩn
đoán hình ảnh và Chấn thương chỉnh hình đều
có tổng chi phí đơn vị cao hơn giá dịch vụ Hầu hết các dịch vụ, chi phí nhân đơn vị nhân công
có giá trị cao nhất trong 3 loại chi phí
Bảng 10 Hệ số RVU của các trung tâm chi phí thu hút ACCs
dịch vụ
Đơn giá trung bình của từng dịch vụ Tổng chi phí RVU
Lấy dị vật ống tiêu hóa qua nội soi 1 113.198.088 113.198.088 5.659,90 Nhổ răng khôn mọc lệch 900 hoặc ngầm dưới lợi, dưới niêm mạc, phải
chụp phim răng để chẩn đoán xã định và chọn phương pháp phẫu thuật 1 41.944.210 41.944.210 2.097,21
Cấp cứu ngừng tuần hoàn 33 36.462.504 1.203.262.643 1.823,13
Cắt túi thừa tá tràng 1 301.884 150.942 15,09
Trang 6Không tính theo khoa/ phòng như RCC,
phương pháp RVU tập trung tính chi phí cho
từng dịch vụ của từng bộ phận riêng lẻ Mỗi dịch
vụ được gán cho một giá trị RVUs, con số này
thể hiện sự tiêu thụ nguồn lực hay thời gian cần
để cung cấp dịch vụ đó Dịch vụ Lấy dị vật ống
tiêu hóa qua nội soi có hệ số RVU cao nhất
(5.659,90) Dịch vụ này có chi phí gấp 3,1 lần so
với Cấp cứu ngừng tuần hoàn do có hệ số RVU
gấp 3,1 lần dịch vụ này
BÀN LUẬN
Lập kế hoạch phân tích và phân loại trung tâm
chi phí
Mục tiêu đã được đề ra cụ thể: phân tích chi
phí dịch vụ y tế tại bệnh viện để đề xuất kiến
nghị với cơ quan nhà nước Do đó, quan điểm
nghiên cứu theo quan điểm của nhà cung cấp
dịch vụ (bệnh viện) là phù hợp Đối tượng chi
phí là tất cả các dịch vụ y tế được cung cấp tại
bệnh viện Khung thời gian được xác định là
năm do hạn chế ảnh hưởng của mùa lên số
lượng bệnh nhân
Điều khó khăn nhất của nghiên cứu này là
giai đoạn thu thập và xử lý số liệu Các thông tin
trong bệnh viện không được quản lý cục bộ nên
việc thu thập dữ liệu phải tiến hành từng bước
qua từng khoa/phòng Đồng thời, một số thông
tin chỉ được lưu trữ dưới dạng văn bản giấy,
không có dạng điện tử Sau khi thu thập từ bệnh
viện, một lượng lớn các thông tin rời rạc cần
được tập hợp và sàng lọc thành một cơ sở dữ
liệu thống nhất trước khi đưa vào quá tình xử lý
Hơn nữa, các dữ liệu đều phải phân theo
khoa/phòng nhằm tính toán chi phí trực tiếp và
gián tiếp Ví dụ: cùng một dịch vụ y tế nhưng
nếu từ 2 khoa/phòng khác nhau thì phải tách số
lượng theo khoa/phòng Những trở ngại nêu
trên cùng với thời gian nghiên cứu có giới hạn
đòi hỏi tính nhanh chóng, kịp thời nhưng cẩn
trọng và chính xác trong từng giai đoạn thực sự
trở thành thách thức đối với nghiên cứu này
Lãi suất khấu hao cho tài sản cố định
Chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng là chỉ số của hàng hóa y tế vì đa số là vật tư y tế Thêm nữa, lãi suất khấu hao cho tài sản cố định được
sử dụng trong nghiên cứu này là 3% (theo như khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế Giới WHO(12) Tuy nhiên, những nghiên cứu khác có thể sử dụng lãi suất khấu hao được khuyến cáo bởi các
tổ chức khác như Ngân hàng Thế giới(10) Phần lớn các nghiên cứu sử dụng 3%, đôi khi nó lại không phù hợp với tình hình thực tế nên nếu có thể, tỷ lệ cụ thể nên được sử dụng Ở Hà Lan, họ cho rằng 1,5% là hợp lý với lý do: giá trị của lợi ích sức khỏe tăng theo thời gian và giá trị gia tăng này không được hạch toán đánh giá kinh tế
Phương pháp phân tích
Cách thức mà chi phí được phân từ trung tâm chi phí tạm thời đến trung tâm chi phí thu hút là phương pháp phân bổ Nghiên cứu của St-Hilaire và cộng sự so sánh kết quả nhận được từ những phương pháp phân bổ khác nhau, chứng minh rằng chi phí đơn vị trung bình không thay đổi một cách có ý nghĩa khi dùng những phương pháp khác nhau(9) Nghiên cứu này dùng phương pháp phân bổ đồng thời cho các trung tâm chi phí tạm thời Phương pháp phân tích chi phí dịch vụ y tế được sử dụng là phương pháp
vi chi phí (micro-costing) phương pháp dựa trên
tỷ lệ của chi phí và phí tổn (RCC), phương pháp dựa trên tỷ trọng (RVU) Mỗi phương pháp đều
có ưu, nhược điểm khác nhau Sau khi so sánh kết quả, sự khác biệt giữa các phương pháp là không có ý nghĩa Phương pháp vi chi phí cho kết quả chính xác nhất
Ước tính chi phí dịch vụ y tế theo Bảng kê tài chính
Báo cáo tài chính hàng năm của Bệnh viện là một trong những cơ sở dữ liệu giúp kiểm tra và phần nào đảm bảo độ chính xác của kết quả Khi
sử dụng Bảng báo cáo tài chính như là cơ sở dữ liệu, cách tiếp cận và phương pháp chi phí phải được sửa đổi: Báo cáo tài chính năm không phân
Trang 7mục chi phí và doanh thu (thu nhập) của toàn
bệnh viện nên chỉ giúp ta kiểm tra lại sau khi đã
tính toán các số liệu ở các khoa/phòng Nếu tổng
chi phí bệnh viện có thể được phân phối cho cấp
phòng dựa trên các tiêu chí lựa chọn,tổng chi phí
từng khoa/ phòng có thể được tính toán Tổng
doanh thu dự kiến từng khoa/phòng có thể được
ước tính theo số lượng dịch vụ nhân với giá cả
Từ đó, có thể tính toán chi phí dịch vụ y tế theo
phương pháp RCC(5) Các chi phí bao gồm chi
phí nhân công, chi phí vật tư hằng năm, không
gồm chi phí tài sản cố định Tuy nhiên, chi phí
khấu hao tài sản đã bao gồm trong Báo cáo thay
vì giá vốn mua tài sản Đối với chi phí vật tư, số
lượng tiêu thụ phải được điều chỉnh bằng số liệu
hàng tồn kho bởi vì tất cả các nguyên liệu không
nhất thiết phải sử dụng hết trong năm đó như
nghiên cứu sử dụng phương pháp"Ước tính chi
phí của các dịch vụ chương trình và các sản
phẩm sử dụng thông tin cung cấp trong báo cáo
tài chính tiêu chuẩn" của Ellwein LB T.R và cộng
sự(4) Về bản chất, phương pháp này là thích hợp
cho các bệnh viện tư nhân
Lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa
bệnh tại Việt Nam
Theo lộ trình trên, đến năm 2015, mỗi bệnh
viện phải có đầy đủ bảng kê các loại chi phí trực
tiếp và trong 2 năm 2016-2017, giá dịch vụ y tế
phải bao gồm cả chi phí gián tiếp Việc thực hiện
đề tài này mang tính thiết thực ở thời điểm hiện
tại và cần thực hiện ở nhiều bệnh viện hơn nữa
để có thể đưa ra chi phí hợp lý cho các dịch vụ y
tế ở Việt Nam
KẾT LUẬN
Đề tài đã đề xuất thay đổi giá của 12 dịch vụ
y tế tại 4 khoa/ phòng để tránh tình trạng không
thu được lợi nhuận như hiện tại, nhằm giúp các
khoa/ phòng trong tương lai khi thực hiện các
dịch vụ y tế này cho bệnh nhân sẽ mang lại một
mức lợi nhuận nhất định cho toàn viện, mức giá được điều chỉnh sẽ tăng 10% so với chi phí của từng đơn vị dịch vụ Đối với Bộ Y tế nên tạo điều kiện mở rộng nhiều nghiên cứu hơn đối với những nghiên cứu tương tự trên quy mô bệnh viện tuyến Trung Ương, tuyến tỉnh và quận, huyện để tạo điều kiện giúp thực hiện các cơ sở
y tế thức hiện dễ dàng Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập Sở Y tế và
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nên tạo một hàng lang pháp lý thuận lợi để các bệnh viện dễ dàng điều chình giá dịch vụ y tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y Tế - Bộ Tài Chính (2012), Mức tối đa khung giá một số dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
2 Broyles RW (1982) Hospital accounting practice USA: Aspen
System Corporation
3 Cleverley WO (1992), Essentials of health care financing, USA:
Aspen System Corporation
4 Ellwein LB et al (1998) Estimating costs of programme services and products using information provided in standard
financial statements Bull World Health Organ 76(5): (459-67)
5 Finkler SA (1982) The distinction between cost and charges
Ann Intern Med 96(1) (102-9)
6 Le Duc Chinh (2013), Hospital activities in Vietnam, Ministry of
Health of Vietnam
7 Noelle G et al (2006) Aspects of economic evaluation in health care Bundesgesundheitsblatt Gesundheitsforschung Gesundheitsschutz 49 (1),pp.28-33
8 OECD (2009), Pharmaceutical pricing policies in a global market
9 St-Hilaire C et al (2000), "Hospital and unit cost allocation
methods", Health Manage Forum 13 (12-32)
10 Walker D et al (2002) Allowing for differential timing in cost
analysis: discounting and annualization Health Policy Plann
17 (112-18)
11 WHO et al (2008) Medicine Prices - A new approach to
measurement 2003 edn (Working draft for field testing and
revision)
12 World Health Organization (2000) Analysis of hospital costs: a
manual for managers Geneva: Te World Health Organization
Ngày nhận bài báo: 21/12/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/01/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2018