1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đợt bùng phát ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn điều trị nội trú tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

7 158 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 335,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đợt bùng phát VGSV B mạn có biểu hiện thay đổi từ không triệu chứng cho đến suy gan cấp và tử vong, thường xuất hiện do sự mất cân bằng giữa siêu vi và đáp ứng miễn dịch. Đột biến PC, BCP, đột biến polymerase là yếu tố khó kiểm soát và dự báo. Tính chất lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố thúc đẩy của đợt bùng phát cũng như các giá trị dự báo tiên lượng nặng chưa được mô tả đầy đủ.

Trang 1

MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐỢT BÙNG PHÁT

Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

Phạm Kim Oanh*, Phạm Thị Lệ Hoa*

TÓM TẮT

Cơ sở khoa học: Đợt bùng phát VGSV B mạn có biểu hiện thay đổi từ không triệu chứng cho đến suy gan

cấp và tử vong, thường xuất hiện do sự mất cân bằng giữa siêu vi và đáp ứng miễn dịch Đột biến PC, BCP, đột biến polymerase là yếu tố khó kiểm soát và dự báo Tính chất lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố thúc đẩy của đợt bùng phát cũng như các giá trị dự báo tiên lượng nặng chưa được mô tả đầy đủ

Mục tiêu: Mô tả biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố thúc đẩy và độ nặng của đợt bùng phát VGSV B mạn

Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca bệnh nhân đợt bùng phát VGSV B mạn điều trị nội trú tại Bệnh viện

Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 6/2014 đến tháng 7/2015 HBV DNA được thực hiện bằng kỹ thuật RT-PCR (ngưỡng

>250 copies/ml); đột biến PC, BCP bằng kỹ thuật giải trình tự chuỗi gen; genotype HBV bằng kỹ thuật nested PCR

Kết quả: có 77 bệnh nhân đợt bùng phát VGSV B, gần 4/5 là nam, 2/3 >35 tuổi Đa số bệnh nhân có triệu

chứng tiêu hóa (97,4%), vàng da (87%) Trên 2/3 bệnh nhân có AST, ALT >10 ULN hay có đột biến PC và hoặc BCP Các yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát có thể tránh được như rượu, thảo dược, dùng ức chế miễn dịch chiếm 1/4 trường hợp Gần 50% bệnh nhân có ít nhất 1 trong các biến chứng: rối loạn đông máu (46,8%), bệnh não gan (13%), suy gan cấp (27,3%).Tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân nội trú chiếm 11,7% Có chứng cứ xơ gan trước đợt bùng

phát (OR=14,17 KTC 95% 2,72-73,83), có đột biến PC (OR=4,58 KTC 95% 1,26-16,65) có ALT >20 ULN (OR=9, KTC 95% 1,81-44,76) là yếu tố liên quan với tăng nguy cơ suy gan cấp Đột biến BCP có tỉ lệ thấp hơn

ý nghĩa trong nhóm có diễn biến suy gan cấp (OR=0,2 KTC 95% 0,05-0,86)

Kết luận: Hầu hết bệnh nhân đợt bùng phát có triệu chứng tiêu hóa, vàng da và 27,3% có diễn biến suy gan

cấp Yếu tố thúc đẩy có thể tránh được chỉ chiếm 25% nhưng yếu tố do đột biến gen gặp trong 2/3 trường hợp

Có chứng cứ xơ gan trước đợt bùng phát, có đột biến PC, ALT >20 ULN là yếu tố dự báo diễn biến suy gan cấp,

có đột biến BCP lại là yếu tố liên quan với diễn biến thuận lợi

Từ khoá: Đột biến Precore, đột biến Basal core promoter, đợt bùng phát viêm gan siêu vi B mạn

ABSTRACT

CONSIDER CLINICAL AND LABORATORY CHARACTERISTICS OF ACUTE ON CHRONIC

HEPATITIS B AT HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES

Pham Kim Oanh, Pham Thi Le Hoa

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 73 - 79

Background: There are great variation on clinical and laboratory characteristics of acute on chronic hepatitis

B from asymptomatic to fulminant hepatitis This diversity originated from the imbalance between host immunity and viral factors, liver reservation and factors which predisposed the flare Environmental factors can be prevented but viral naturally occurred factors such as PC, BCP or polymerase mutation were rarely prevented This entity

in Vietnamese CHB patients was not well investigated and described

Trang 2

Objectives: To obseve clinical, subclinical characteristics, predisposing factors and severity of the acute flare

on Vietnamese CHB patients

Methods: Case series study was done from June 2014 to July 2015 at Hospital for Tropical Diseases

HBVDNA quantification was done by RT-PCR (detection limit of 250 cps/ml) and PC, BCP mutations by

sequencing analysis; HBV genotype was defined by nested PCR

Results: Among77 patients were included, 4/5 were man, 2/3 were older than 35 97.4% presented with

gastrointestinal symptoms, 87% with jaundice and 2/3 cases with AST or ALT >10 ULN PC and/or BCP mutations detected in 66.2% cases Acute liver failure progression were observed on 27.3%, coagulation disorders

on 46.8%, hepatic encephalopathy on 13% patients Mortality rate was 11.7% Factors related to higher risk of

acute liver failure were: evidence of cirrhotic history, (OR=14.17;2.72-73.83), PC mutation (OR=4.58; 1.26-16.65) and flare with ALT >20 ULN (OR=9; 1.81-44.76) BCP mutation had lower risk of liver failure in the present flare (OR=0.2; 0.05-0.86)

Conclusions: Gastrointestinal symptoms and jaundice were presented in most of patients in the acute

episode of CHB and rate of progression to acute liver failure was 27.3% Environment factors were contributed in 1/4 cases PC mutation, precirrhotic state and extreme ALT (>20 ULN) were predicting factors for liver failure on

the acute on chronic hepatitis B BCP mutation was associated with lower risk of liver failure

Key words: precore, basal core promoter, acute on chronic hepatitis B

MỞ ĐẦU

HBV gây nhiễm cho 1/3 dân số thế giới, gần

250 triệu người nhiễm mạn tính(9) Khoảng

15-40% người nhiễm mạn tính sẽ chuyển thành xơ

gan, UTBMTBG(6) Khu vực Đông Nam Á có tỉ lệ

lưu hành HBV cao Tình trạng nhiễm HBV tiềm

tàng và diễn biến thành nhiều đợt cấp hay bùng

phát diễn biến thành các đợt suy gan cấp có thể

tử vong Có nhiều yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát

đã được mô tả Phân bố các yếu tố này khác

nhau theo đặc điểm kinh tế xã hội, nhận thức

của người mang HBV và cả HBV Sự hình thành

các chủng siêu vi đột biến gây thay đổi phản

ứng miễn dịch chống HBV là nguyên nhân quan

trọng Đợt bùng phát VGSV B mạn xảy ra 40–

50% người mang HBeAg dương và 15–30%

mang HBeAg âm(4,7) Có 1–2,4% đợt bùng phát

diễn biến biến chứng thành bệnh gan mất bù,

suy gan cấp trên nền mạn và tử vong(3,4)

Các yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát liên quan

đến HBV đã được mô tả gồm tái hoạt siêu vi tự

phát; tái hoạt do thuốc UCMD; do kháng thuốc

kháng siêu vi; do đột biến PC, BCP, do bội

nhiễm thêm các siêu vi hướng gan khác (A, C, D,

E); hoặc do tương tác với HIV…(10)

Nghiên cứu nhằm mô tả các đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng, các yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát ở bệnh nhân Việt Nam Có thể làm

gì để hạn chế xuất hiện đợt bùng phát viêm gan và yếu tố tiên lượng cho độ nặng của đợt bùng phát là gì

Mục tiêu

Mô tả lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát và yếu tố liên quan với

độ nặng của đợt bùng phát VGSV B mạn

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế và dân số nghiên cứu

Mô tả hàng loạt ca, thực hiện ở bệnh nhân

>15 tuổi chẩn đoán đợt bùng phát VGSV B mạn

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 6/2014 đến tháng 7/2015

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân có đủ 2 tiêu chuẩn

(1) Bệnh nhân >15 tuổi có HBsAg (+) >6 tháng hoặc HBsAg (+) và IgM anti HBc (-) (2) Đợt bùng phát của VGSV B mạn: đủ hai yếu tố sau:

Trang 3

- ALT ≥5 ULN (theo tiêu chuẩn của APASL

2012 (5))

- HBV DNA >105 cps/ml đối với bệnh nhân

có HBeAg (+) hoặc HBV DNA >104 cps/ml đối

với bệnh nhân có HBeAg (-)

Tiêu chuẩn loại trừ

Đồng nhiễm siêu vi viêm gan khác (IgM

anti HAV dương, anti HCV dương, IgM anti

HDV dương)

Biến số khảo sát

Tuổi, giới, BMI, genotype HBV, HBV DNA

định lượng, đột biến PC/BCP Tình trạng xơ gan

có sẵn AST, ALT, bilirubin TP, INR… Tình

trạng suy gan cấp, tử vong

Định nghĩa biến số

Có chứng cứ xơ gan trước đợt bùng phát

Có biểu hiện xơ gan: lòng bàn tay son, sao

mạch, gan lách to, báng bụng, phù chân, tuần

hoàn bàng hệ, Fibroscan ≥F3, tiểu cầu <100 k/µl

Suy gan cấp

Bilirubin TP >85 umol/l kèm rối loạn đông

máu (INR >1,5) có báng bụng hoặc bệnh não gan

mới xuất hiện trong vòng 4 tuần(14)

Kỹ thuật đo lường biến số

Các xét nghiệm sinh học phân tử được thực

hiện tại Trung tâm Y Sinh học phân tử ĐH Y

Dược TP HCM:

HBV DNA định lượng: kỹ thuật RT-PCR,

ngưỡng phát hiện 250 cps/ml

Đột biến PC, BCP của HBV: kĩ thuật giải

trình tự chuỗi gen, sử dụng bộ kit Tag Takara và

BigDye terminator V3.1 của ABI, trên máy ABI

3130 Genetic analyzer (Applied Biosystems)

Xác định genotype của HBV: bằng kĩ thuật

nested PCR

Phân tích số liệu

Bằng phần mềm SPSS 16.0 mức ý nghĩa

p<0,05 Tỉ lệ phần trăm và biểu đồ hình cột để

mô tả trong dân số

KẾT QUẢ

Có 77 bệnh nhân nhập viện đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu trong thời gian từ 09/2014 đến 03/2015

Đặc điểm dân số nghiên cứu – đặc điểm siêu vi

Có 80,5% bệnh nhân nam giới; 2/3 bệnh nhân

>35 tuổi; 44/77 bệnh nhân đã biết nhiễm HBV mạn (23/44 bệnh nhân này đang điều trị NAs); 1/3 trường hợp có tiển sử uống rượu nhiều 40,3% bệnh nhân có chứng cứ của xơ gan có sẵn Bệnh nhân có HBeAg âm chiếm 46%; genotype B 78,4% và genotype C 20,3% (1 bệnh nhân có cả genotype B và C) Mật độ HBV DNA của các bệnh nhân trong nghiên cứu cao

7,23±1,42 log cps/ml Không có khác biệt về phân

bố mật độ siêu vi ở nhóm HBeAg dương và âm

Đặc điểm lâm sàng của đợt bùng phát VGSV B mạn

Bảng 1 Đặc điểm khởi phát của đợt bùng phát VGSV B mạn (n=77)

Theo bảng 1, gần toàn bộ bệnh nhân đợt bùng phát VGSV B mạn khởi phát bằng các triệu chứng tiêu hoá như ăn kém (80,5%), đau bụng (75,3%), buồn nôn, nôn (39%); tiếp đến là mệt mỏi (76,6%), một số ít khởi phát với sốt nhẹ (11,7%)

Nhìn chung, triệu chứng lâm sàng của đợt bùng phát viêm gan nhiều nhất vẫn là triệu chứng tiêu hoá (97,4%), kế đến là mệt (87%) và vàng da (87%), báng bụng (35,1%), sau đó là sốt (19,5%) trong đó đa số là sốt nhẹ Có khoảng hơn 1/10 bệnh nhân có bệnh cảnh não gan

Trang 4

Đặc điểm cận lâm sàng của đợt bùng phát

VGSV B mạn

Bảng 2 Đặc điểm cận lâm sàng của đợt bùng phát

VGSV B mạn (n=77)

AST (ULN)

>10-20 23 29,9

Trung vị (IQR) 14,2 (8,7-28,0)

ALT(ULN)

>10-20 29 37,7

Trung vị (IQR) 16,5 (10,6-32,4)

Trung vị (IQR) 119 (18-285)

2/3 bệnh nhân có AST >10 ULN, gần 4/5

bệnh nhân có ALT tăng >10 ULN Hơn 50% bệnh

nhân có AFP >100 ng/ml Giá trị cao nhất của

AST, ALT lần lượt là 68,5 ULN và 78,4 ULN

3/77 bệnh nhân còn tiếp tục tăng AST sau khi

nhập viện, 5/77 bệnh nhân tiếp tục tăng ALT sau

nhập viện

Độ nặng của đợt bùng phát VGSV B mạn

Bảng 3 Độ nặng của tổn thương gan trong đợt bùng

phát VGSV B mạn (n=77)

Bilirubin TP (ULN) ≤10 30 39,0

>10 47 61,0

Trung vị (IQR) 15,8 (4,5-25,5)

>1,5 35 45,5

Trung vị (IQR) 1,43 (1,15-2,19)

Suy gan cấp 21 27,3 Rối loạn đông máu 36 46,8

1 ULN = 17 umol/l

Bảng 3 cho thấy: 61% có bilirubine >10 ULN;

45% có INR >1,5 (11,7% có INR >3,5) Gần 50%

bệnh nhân có rối loạn đông máu; 27,3% có suy

gan cấp và 13% có bệnh não gan Có 11,7% bệnh

Phân bố các yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát của VGSV B mạn

Bảng 4 Các yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát trong dân

số nghiên cứu (n=77)

PC ± BCP

UCMD: ức chế miễn dịch

NAs: thuốc nhóm tương tự nucleos(t)ides

Một bệnh nhân có thể quan sát thấy một hoặc nhiều yếu tố thúc đẩy đợt bùng phát Đột biến PC, BCP chiếm đến 2/3 dân số (66,2%) Yếu

tố ngưng NAs hay uống nhiều rượu chiếm hơn 1/4 trường hợp

Liên quan giữa đặc điểm dân số nền, đặc điểm siêu vi, cận lâm sàng, các yếu tố thúc đẩy với độ nặng của đợt bùng phát

Không có khác nhau về tỷ lệ nhóm tuổi, giới, BMI, nhận biết nhiễm HBV mạn, tiền sử uống rượu mật độ HBVDNA ở nhóm có và không có

suy gan cấp (p>0,05) Tỉ lệ có suy gan cấp ở

nhóm có tiền căn xơ gan cao hơn nhóm không có

suy gan trước (45,2% vs 15,2%; p=0,004)

Nhóm dân số nhiễm genotype B, có HBeAg

âm có tỉ lệ suy gan cấp cao hơn có ý nghĩa

(32,2% vs 0%; p=0,007 và 38,2% vs 17,5%;

p=0,045) bảng 5

Nhóm có AST >20 ULN, ALT >20 ULN có

tỉ lệ suy gan cấp cao hơn ý nghĩa so với nhóm còn lại

Phân tích đa biến cho thấy chỉ còn 4 yếu tố liên quan với biến chứng suy gan cấp là: có xơ

Trang 5

gan trước đợt bùng phát (OR=14,17 KTC 95%

2,72-73,83), có đột biến PC (OR=4,58 KTC 95%

1,26-16,65) và ALT >20 ULN (OR=9, KTC 95%

1,81-44,76) Đột biến BCP có tỉ lệ thấp hơn ý

nghĩa trong nhóm có diễn biến suy gan cấp

(OR=0,2 KTC 95% 0,05-0,86)

Bảng 5 Các yếu tô liên quan với độ nặng của đợt BP

VG (n=77)

Đặc điểm Suy gan cấp n (%) p

Có Không

XG trước đợt

BP

Có 14 (45,2) 17 (54,8)

0,004

Không 7 (15,2) 39 (84,8)

Genotype

(n=74)

B/B+C 19 (32,2) 40 (67,8)

0,007

C 0 (0,0) 15 (100,0) HBeAg

(n=74)

Dương 7 (17,5) 33 (82,5)

0,045

Âm 13 (38,2) 21 (61,8)

AST (ULN) ≤20 10 (20,0) 40 (80,0) 0,051

>20 11 (40,7) 16 (59,3)

ALT (ULN) ≤20 8 (17,8) 37 (82,2) 0,027

>20 13 (40,6) 19 (59,4)

BÀN LUẬN

Nam chiếm ưu thế và 2/3 bệnh nhân >35

tuổi Tỉ lệ nam giới tương tự như nghiên cứu của

B.X Trường (2007, nam 84,2%)(2), cao hơn trong

dân số nghiên cứu đợt cấp VGSV B mạn HBeAg

âm- của P.T.L Hoa (2010, nam 62,7%)(11) Tỉ lệ

nam trong dân số đợt viêm gan bùng phát này

cao có lẽ có liên hệ với tính chất nội tiết nam và

yếu tố sử dụng bia rượu (tỉ lệ uống rượu nhiều ở

nam lên đến 37,1% so với 0% ở nữ)

Nghiên cứu chủ yếu chọn bệnh nhân điều trị

nội trú nên tỉ lệ có biểu hiện lâm sàng sẽ nhiều

hơn, và biểu hiện của rối loạn sinh học cũng

nặng hơn Gần như tất cả bệnh nhân khởi phát

bằng triệu chứng tiêu hóa Chỉ có 10% khởi phát

bằng vàng da và vì thế đa số được chẩn đoán

nhầm thành bệnh lý dạ dày, thậm chí có bệnh

nhân còn được nội soi dạ dày để chẩn đoán

bệnh Do đó, tiền căn nhiễm HBV, triệu chứng

tiểu vàng sậm và xét nghiệm là các yếu tố cần

thiết giúp tránh được bỏ sót chẩn đoán trong giai

đoạn sớm của bệnh

Về đặc điểm của riêng nhóm có bệnh não

não gan, còn lại 7/10 bệnh nhân phát triển bệnh não gan trong quá trình nằm viện 7/10 bệnh nhân đã biết nhiễm HBV mạn (3 bệnh nhân đã điều trị NAs và 4 bệnh nhân không điều trị và tái khám định kì) 8/10 bệnh nhân có bệnh não gan tử vong cho thấy nguy cơ tử vong khi có biểu hiện bệnh não gan rất cao

2/3 dân số có bilirubin TP>10 ULN, 1/2 có INR >1,5 cho thấy dân số nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu của N.T.P.Thảo (2015, 45% bilirubin >10 ULN; 26,5% INR >1,5)(7) Tỷ lệ

có biến chứng trong đợt bùng phát >50% Rối loạn đông máu chiếm nhiều nhất (46,8%), sau đó

là suy gan cấp (27,3%) và bệnh não gan (13%) Tỉ

lệ biến chứng ở nhóm >35 tuổi nhiều hơn nhóm

<35 tuổi (62% vs 22,2%), nhóm thừa cân - béo phì nhiều hơn nhóm không thừa cân (63,6% vs

36,4%), và nhóm có chứng cứ xơ gan nhiều hơn

(71% vs 32,6%) Tỉ lệ tử vong của bệnh nhân nội

trú lên đến 11,7%, cho thấy đây là một bệnh cảnh nặng và nguy hiểm Trong số 9 bệnh nhân tử vong đột biến PC và/hoặc BCP chiếm ưu thế (6/9 bệnh nhân) Ngưng thuốc nhóm NAs (3/9 bệnh nhân), uống rượu nhiều (3/9), sử dụng thảo dược (2/9 bệnh nhân), và có dùng UCMD (1/9 bệnh nhân) là những yếu tố kémphổ biến hơn ở nhóm tử vong

Một bệnh nhân có thể có một hoặc nhiều yếu

tố thúc đẩy đợt bùng phát Trong số yếu tố thuộc

về virus đột biến PC hay BCP là các yếu tố xuất hiện tự nhiên và chiếm tỉ lệ cao (66,2) Các yếu tố

có thể phòng tránh được như ngưng thuốc NAs, uống rượu nhiều chỉ chiếm khoảng 1/4 trường hợp Đặc điểm các yếu tố thúc đẩy này đã được công bố thuộc cùng nhóm tác giả năm 2016(10)

Về liên quan giữa đặc điểm dân số với độ nặng của đợt bùng phát, không có liên quan giữa đặc điểm dân số: giới, nhóm tuổi >35, tiền

sử đã biết nhiễm HBV, tình trạng thừa cân và tiền căn uống rượu với diễn biến suy gan cấp

(p>0,05) Riêng yếu tố có chứng cứ xơ gan trước

đợt bùng phát có tỉ lệ suy gan cấp cao hơn có ý

nghĩa so với nhóm không có (45,2% vs 15,2%;

Trang 6

địa có xơ hoá nặng hay xơ gan, dự trữ tế bào gan

gần như không còn, khả năng làm việc của gan

chỉ còn đủ bảo đảm cho hoạt động thường ngày

Khi có đợt bùng phát xuất hiện có thể làm biểu

lộ ra triệu chứng của thiếu dự trữ gan như vàng

da giảm chậm, mất bù gan và xơ gan làm cho

suy gan nặng dễ xuất hiện và diễn tiến nhanh

Genotype và tình trạng HBeAg có liên quan

ý nghĩa đến độ nặng Tỉ lệ suy gan cấp ở nhóm

genotype B cao hơn so với nhóm genotype C

(32,2% vs 0%; p=0,007), ở nhóm HBeAg âm cao

hơn nhóm HBeAg dương (38,2% vs 17,5%;

p=0,045) Kết quả này tương tự với các nghiên

cứu khác như: Ren (2010): 61,3% vs 40,9%;

p=0,001(13); Xu (2011): 66,8% vs 47,3%;

p<0,001(14)) Giải thích cho tính ưu thế của tình

trạng HBeAg âm ở nhóm có biến chứng các tác

giả đều nhận định rằng thể bệnh VGSV B mạn

HBeAg âm thường gặp vào giai đoạn muộn của

nhiễm HBV mạn Bệnh nhân HBeAg âm đã trải

qua nhiều đợt viêm gan hoại tử tế bào gan làm

cho nguồn dự trữ tế bào gan còn lại không

nhiều HBeAg cũng là yếu tố gây dung nạp Mất

HBeAg làm mất đi yếu tố dung nạp, làm bệnh

gan dễ bùng phát Vì vậy, biến chứng suy gan

cấp ở nhóm HbeAgdễ xảy ra hơn so với nhóm

HBeAg dương Tỉ lệ suy gan cấp ở nhóm

genotype B và B+C cao hơn ý nghĩa so với nhóm

genotype C (32,2% vs 0%; p=0,007) Kết quả phân

tích này cũng phù hợp với nhận xét của nhiều

tác giả khác về ảnh hưởng của genotype B với

viêm gan bùng phát, với tổn thương gan nặng

hơn và vớigenotype B xơ gan Ngược lại liên

quan giữa genotype C với diễn biến ung thư gan

cũng đã được thừa nhận(1)

KẾT LUẬN

Trong đợt bùng phát viêm gan siêu vi B

mạn, nam giới chiếm đa số và nhóm tuổi <35

chiếm gần 30% Hầu hết bệnh nhân đợt bùng

phát đều có triệu chứng tiêu hóa và vàng da Có

27,3% bệnh nhân diễn biến suy gan cấp Tỉ lệ tử

vong là 11,7% Đột biến PC và/hoặc BCP chiếm

66,2%,là những biến đổi gen xuất hiện tự nhiên,

tránh được Có chứng cứ xơ gan trước đợt bùng phát, có đột biến PC, ALT >20 ULN là yếu tố dự báo diễn biến suy gan cấp Có đột biến BCP là yếu tố liên quan với diễn biến thuận lợi trong đợt bùng phát viêm gan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Hữu Hoàng, Đinh Dạ Lý Hương, Phạm Hoàng Phiệt, Erwin Sablon (2003), "Kiểu gen của siêu vi viêm gan B ở bệnh

nhân xơ gan và ung thư gan nguyên phát".Y Học TP Hồ Chí

Minh (Phụ bản của Số 1),7, pp 128-133

2 Bui Xuan Truong, Yasushi S,Yoshihiko Y (2007), "Genotype and variations in core promoter and pre-core regions are related to progression of disease in HBV-infected patients from Northern Vietnam".International journal of molecular medicine,19(2), pp 293-299

3 Davis GL, Hoofnagle JH (1985), "Reactivation of chronic type B

hepatitis B presenting as acute viral hepatitis".Ann Intern

Med,102, pp 762-767

4 Fattovich G, Brollo L,Alberti A (1990), "Spontaneous exacerbation of hepatitis B virus infection in patients with

chronic type B hepatitis".Liver,10, pp 141-147

5 Liaw YF, Kao JH, Piratvisuth T, Chan HLY, Chien RN, et al (2012), "Asian-Pacific consensus statement on the management

of chronic hepatitis B: a 2012 update".Hepatology

International,6(3), pp 531-561

6 Lok ASF (2002), "Chronic hepatitis B".N Engl J Med,346(22), pp

1682-1683

7 Lok ASF, Lai CL, Wu PC, Leung EK,Lam TS (1987),

"Spontaneous hepatitis B e antigen to antibody seroconversion and reversion in Chinese patients with chronic hepatitis B

virus infection".Gastroenterology,92(6), pp 1839-43

8 Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Cẩm Hường,Phạm Thị Lệ Hoa (2015), "Đột biến precore và basal core promoter ở

bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn đợt bùng phát".Y Học TP

Hồ Chí Minh,19(Phụ bản của số 1), pp 336-341

9 Ott JJ, Stevens GA, Groeger J,Wiersma ST (2012), "Global epidemiology of hepatitis B virus infection: new estimates of

endemicity".Vaccine,30(12), pp 2212-9

10 Perrillo RP (2001), "Acute flares in chronic hepatitis B: The natural and unnatural history of an immunologically mediated

liver disease".Gastroenterology,120(4), pp 1009-1022

11 Phạm Kim Oanh, Phạm Thị Lệ Hoa (2016), "Khảo sát các yếu

tố thúc đẩy của đợt bùng phát ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B

mạn điều trị nội trú tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới".Y Học TP

Hồ Chí Minh,20(1), pp 254-259

12 Phạm Thị Lệ Hoa, Huỳnh Trung Triệu,Nguyễn Thị Cẩm Hường (2010), "Đột biến Precore và Core Promoter trên bệnh

nhân viêm gan B mạn tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới".Y Học TP

Hồ Chí Minh,14(1), pp 440-446

13 Ren X, Xu Z, Liu Y, Li X, Bai S, et al (2010), "Hepatitis B virus genotype and basal core promoter/precore mutations are associated with hepatitis B-related acute-on-chronic liver

failure without pre-existing liver cirrhosis".J Viral Hepat,17(12),

pp 887-895

14 Sarin S.K, Kumar A, Almeida J.A, Chawla Y.K, Fan S.T, et al (2009), "Acute-on-chronic liver failure: consensus

Trang 7

study of the liver (APASL)".Hepatology International,3(1), pp

269-282

15 Xu Z, Ren X, Liu Y, Li X, Bai S, et al (2011), "Association of

hepatitis B virus mutations in basal core promoter and precore

regions with severity of liver disease: an investigation of 793

Chinese patients with mild and severe chronic hepatitis B and

acute-on-chronic liver failure".Journal of Gastroenterology,46(3),

pp 391-400

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 24/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 18:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm