1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng quy trình định lượng đồng phân quang học của rabeprazole trong viên nén bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng đồng thời hai tác nhân tách đồng phân

6 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 308,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xây dựng quy trình định lượng đồng phân quang học của rabeprazole trong viên nén bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng đồng thời hai tác nhân tách đồng phân.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC

CỦA RABEPRAZOLE TRONG VIÊN NÉN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN

SỬ DỤNG ĐỒNG THỜI HAI TÁC NHÂN TÁCH ĐỒNG PHÂN

Trương Quốc Kỳ*, Nguyễn Thị Tường Vi**, Kyeong Ho Kim***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Rabeprazole, 2 - {[[4 - (3-methoxypropoxy) -3-methyl-2-pyri-dinyl] methyl] sulfinyl}

-1H-benzimidazole là một trong những thuốc ức chế bơm proton mới nhất được phát triển để ức chế bài tiết axit dạ dày của H+/K+-ATPase Một trong những tác nhân trị liệu mạnh nhất được sử dụng để điều trị một số rối loạn tiêu hóa như loét dạ dày và tá tràng

Mục tiêu: Xây dựng quy trình định lượng đồng phân quang học của rabeprazole trong viên nén bằng

phương pháp điện di mao quản sử dụng đồng thời hai tác nhân tách đồng phân

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của phương pháp là viên nén raperazole

Các đồng phân quang học của Rabeprazole được định lượng bằng kỹ thuật điện di mao quản với đầu dò DAD Trong quá trình thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tách và độ chọn lọc của phương pháp đã được khảo sát và tối ưu như thành phần, tỉ lệ, nồng độ của các tác nhân tách đồng phân, nồng độ, pH của dung dịch đệm, nhiệt độ mao quản và điện thế nguồn

Kết quả: Đã xây dựng quy trình định lượng đồng phân quang học của rabeprazole trong viên nén bằng

phương pháp điện di mao quản, sử dụng cột mao quản có đường kính trong 50 µm và chiều dài cột 64/56 cm với tác nhân tách đồng phân là 30 mM sulfobutyl ether-β-CD kết hợp với 20 mM γ-CD trong dung dịch đệm borat

100 mM ở pH 7,0, điện thế sử dụng 25 kV và nhiệt độ mao quản 15 0C, kết hợp với tiêm thủy động học và sử dụng esomeprazole làm chất chuẩn nội (IS) Kết quả định lượng cho thấy quy trình có tính chọn lọc cao, có LOQ

và LOD cho R-(+)-Rabeprazole và S-(-)-Rabeprazole lần lượt 1,0 và 2,5 µg/ml, khoảng tuyến tính của phương pháp trong khoảng nồng độ 2,5 - 25 µg/ml và có R2 ≥ 0,999 Độ đúng tỷ lệ phục hồi của R-(+)-Rabeprazole và S-(-)-Rabeprazole nằm trong khoảng 98% - 102% và RSD < 2% đối với độ chính xác cho cả hai đồng phân

Kết luận: Một phương pháp đơn giản, nhanh chóng, tin cậy để định lượng đồng phân quang học của

rabeprazole trong viên nén Phương pháp này được áp dụng trong phân tích các viên nén có chứa rabeprazole trên thị trường với hiệu suất thu hồi từ 99,55% đến 102,98% so với nồng độ ghi trên nhãn

Từ khóa: esomeprazole, rabeprazol, điện di mao quản (CE), dẫn xuất của cyclodextrin (CD)

ABSTRACT

QUANTITATIVE DETERMINATION OF ENANTIOMER OF RABEPRAZOLE IN PHARMACEUTICAL TABLETS BY CAPILLARY ELECTROPHORESIS METHOD USING A DUAL CHIRAL SELECTOR

SYSTEM

Truong Quoc Ky, Nguyen Thi Tuong Vi, Kyeong Ho Kim

*Bộ môn hóa chuyên ngành, Khoa Dược, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

**Bộ môn hóa phân tích, Khoa Dược, Đại học quốc tế Hồng Bàng

***Khoa Dược, Đại học quốc gia KangWon, Hàn Quốc

Trang 2

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3- 2019: 366-371

Background: Rabeprazole, 2-{[[4-(3-methoxypropoxy)-3-methyl-2-pyri-dinyl] methyl]

sulfinyl}-1H-benzimidazole is one of latest proton-pump inhibitors developed for suppression of gastric acid secretion by inhibition of the H+/K+-ATPase It is one of the most potent therapeutic agents used for treatment of several gastrointestinal disorders such as gastric and duodenal ulcers

Objectives: The aim of this study is to develop an analytical method based on CE using two types of

cyclodextrine derivatives for the determination of rabeprazole enantiomers in pharmaceutical tablets

Methods and subject: Subject of study was pharmaceutical tablets of Rabeprazole Rabeprazole was

determined by CE with DAD detector Several electrophoretic conditions such as the effect of buffer composition, concentration, and pH, chiral selector type and concentration, potential, temperature, and injection volume were investigated and optimized

Results: The chiral resolution was performed in an untreated fused-sillica capillary using a dual chiral

selector system consisting sulfobutyl ether-β-CD combine with γ-CD Separation was carried out in a 50 µm, 64/56 cm fused-silica capillary The best results were obtained by using a buffer consisting of 30 mM sulfobutyl ether-β-CD, 20 mM γ-CD, 100 mM borate buffer adjusted to pH 7.0, 25 kV of applied voltage and 15 0C of capillary temperature, in combination with hydrodynamic injection The optimized method was validated and applied for quantitation of rabeprazole enantiomers with using esomeprazole as an internal standard (IS) The method was shown high selectivity, the LOD and LOQ for R-(+)-enantiomer and S-(-)-enantiomer were 1.0 and 2.5 µg/mL, respectively A good linear relationship was obtained in the concentration range of 2.5-25 µg/mL with R2 0.999 for both the R-(+)-enantiomer and S-(-)-enantiomer Intra-day and inter-day standard devitation was below 2% and the recovery range was 98% - 102%

Conclusion: A straightforward, expeditious, reliable method for the determination of rabeprazole

enantiomers in pharmaceutical tablets was developed and validated The proposed method was used to analyse pharmaceutical preparation with recoveries from 99.55% to 102.98% of the label content

Keyword: esomeprazole, rabeprazole, capillary electrophoresis (CE), cyclodextrin derivatives (CD)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rabeprazole,

2-{[[4-(3-methoxypropoxy)-3-methyl-2-pyri-dinyl] methyl]

sulfinyl}-1H-benzimidazole là một trong những thuốc ức chế

bơm proton mới được phát triển, có tác dụng

ngăn tiết acid dạ dày thông qua việc ức chế kênh

H+/K+-ATPase(7)

Đối với việc trị liệu, rabeprazole lại được sử

dụng dưới dạng hỗn hợp racemic của đồng

phần R-(+) và S-(-) Do sự khác nhau về tính chất

dược lực học và độc lực học giữa các đồng phân

lập thể, việc phân biệt các đồng phân quang học

đã trở thành một phần không thể thiếu trong

vấn đề nghiên cứu và phát triển thuốc Do đó,

việc cho ra đời các phương pháp phân tích để

tách và xác định các loại đồng phân quang học

trong dược phẩm là vô cùng cần thiết

Trong chính sách hướng dẫn của cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã tuyên bố rằng cần thiết phải sử dụng các phương pháp phân tích đặc hiệu khi bắt đầu nghiên cứu các đồng phân thuốc

Mặc dù phương pháp HPLC sử dụng nhiều nhất trong các báo cáo về phân tách các đồng phân quang học của các thuốc PPI(1,2,3) Điện di mao quản (CE) cũng là một phương pháp thay thế mạnh mẽ và thường xuyên được sử dụng trong việc này Ưu điểm của CE trong việc tách các đồng phân quang học bao gồm độ phân giải cao, phát triển phương pháp đơn giản và nhanh chóng, thời gian phân tích ngắn, tiêu hao ít dung môi và mẫu Do đó, mục đích của nghiên cứu này là phát triển một phương pháp phân tích

Trang 3

dựa trên phương pháp điện di mao quản (CE)

bằng cách sử dụng hai loại dẫn xuất

cyclodextrine để xác định các đồng phân quang

học của rabeprazole trong dược phẩm

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Viên nén rabeprazole đang lưu hành trên

thị trường

Trang thiết bị, hóa chất, dung môi

Trang thiết bị

Các thí nghiệm được thực hiện trên hệ thống

điện di mao quản HP3D (Hewlett-Packard,

Waldbronn, Germany) trang bị đầu dò DAD

Thiết bị được điều khiển và ghi lại dữ liệu bằng

phần mềm HP3D CE ChemStation Mao quản

(Agilent Technologies, Waldbronn, Đức) là mao

quản silica nung chảy với đường kính trong 50

µm, tổng độ dài 64,5 cm, độ dài hiệu dụng 56

cm pH đệm được đo bằng máy SevenEasy

(Mettler Toledo, Columbus, OH, Mỹ)

Hóa chất dung môi

Tất cả hóa chất và thuốc thử trong nghiên

cứu này đều thuộc loại phân tích Chuẩn

esomeprazole được lấy từ công ty CTCBIO Inc

(Hwaseong, Hàn Quốc), rabeprazole được lấy từ

công ty dược phẩm Shingpoong (Ansan, Hàn

Quốc) β-cyclodextrin (β-CD),

methyl-ß-cyclodextrin (M-β-CD), acetyl-ß-methyl-ß-cyclodextrin

(AC-β-CD), sulfated-ß-cyclodextrin (S-β-CD),

hydroxypropyl-ß-cyclodextrin (HP-β-CD) and

heptakis(2,6-di-O-acetyl-6-O-sulfo)-β-cyclodextrin (HEP-β-CD) của Aldrich

(Milkwaukee, WI, USA) Sulfobutyl

ethers-β-cyclodextrin (SBE-β-CD) của Cydex (La Jolla,

CA, USA) Carboxymethyl-β-cyclodextrin

(CMβCD) của Wacker (Munich, Ðức) và γ

-cyclodextrin (γ -CD) của TCI (Tokyo, Nhật)

Acid phosphoric (Samchun, Pyeongtaek, Hàn

Quốc), acid boric (Aldrich, Milkwaukee, Mỹ),

natri hydroxyd (Duksan, Ansan, Hàn Quốc),

natri tetraborat (Yakuri, Osaka, Nhật), kali

phosphat (Shinyo, Osaka, Nhật) và natri

hydrosulfit (Aldrich, Milkwaukee, Mỹ)

Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành khảo sát các tác nhân tách đồng phân Đồng thời trong quá trình thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tách và độ chọn lọc của phương pháp đã được khảo sát và tối ưu như thành phần, tỉ lệ, nồng độ của các tác nhân tách đồng phân, nồng độ, pH của dung dịch đệm, nhiệt độ mao quản và điện thế nguồn Các thông số sắc ký như thời gian lưu, diện tích pic, hệ số phân giải và hệ số bất đối được xem xét để có As từ 0,8 – 1,5 và Rs ≥1,5 Sau khi tìm được điều kiện sắc ký thích hợp, sẽ tiến hành thẩm định theo hướng dẫn của ICH(4), bao gồm khảo sát tính phù hợp hệ thống, khoảng tuyến tính, độ chính xác, độ đúng Sau khi được thẩm định, quy trình được ứng dụng để định lượng một số chế phẩm viên nén có rabeprazole trên thị trường

Chuẩn bị mẫu và dung dịch đệm

Pha dung dịch chuẩn

Dung dịch gốc rabeprazole cân chính xác 10

mg của rabeprazole cho vào bình định mức 50

ml, thêm 20 ml NaOH 0,1 M, siêu âm 5 phút Thêm NaOH 0,1 M vừa đủ thể tích, lắc đều thu được dung dịch có nồng độ 0,2 mg/ml Dung dịch gốc nội chuẩn esomeprazole (IS) cân chính xác 10 mg của esomeprazole cho vào bình định mức 50 ml, thêm 20 ml NaOH 0,1 M, siêu âm 5 phút Thêm NaOH 0,1 M vừa đủ thể tích, lắc đều thu được dung dịch có nồng độ 0,2 mg/ml Tất

cả các bình định mức được gói bằng giấy bạc và bảo quản trong tủ lạnh ở 4 0C

Pha dung dịch thử

Cân ngẫu nhiên 20 viên nén, nghiền thành bột mịn, cân chính xác lượng bột thuốc tương ứng với 50 mg hỗn hợp racemic rabeprazole vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 75 ml cồn tuyệt đối, siêu âm trong vòng 10 phút Sau khi siêu âm, thêm nội chuẩn vào bình định mức và

bổ sung cồn tuyệt đối đến vạch Lọc dung dịch

Trang 4

trên qua màng lọc, thu được dung dịch

rabeprazole racemic có nồng độ 500 µg/ml Hút

chính xác 0,8 ml dung dịch trên, cho vào bình

định mức 20 ml, bổ sung đến vạch bằng dung

dịch NaOH 0,1 M, thu được dung dịch

rabeprazole racemic có nồng độ 20 µg/ml Dung

dịch này được lọc qua màng lọc 0,45 µm và tiêm

vào hệ thống điện di mao quản để tiến hành

phân tích

KẾT QUẢ

Lựa chọn tác nhân tách đồng phân

Các thí nghiệm đã được thực hiện với các

đệm có thành phần và pH khác nhau Các dung

dịch được sử dụng như 20 mM đệm phosphate

ở pH 3,5; 50 mM đệm phosphate ở pH 6,0 và 100

mM đệm borate ở pH 7,4 làm dung dịch điện di

nền, pH của dung dịch đệm được điều chỉnh

bằng dung dịch acid phosphoric 0,1 M, natri

hydroxid 0,1 M và acid boric 1,0 M Kết quả độ

phân giải giữa các pic được thể hiện ở bảng 1

Khi sử dụng kết hợp SBE-β-CD và γ-CD, các

đồng phân của rabeprazole đã được tách tốt với

độ phân giải 2,21

Bảng1 Kết quả lựa chọn các tác nhân tách đồng phân

Tác nhân

tách đồng

phân

Nồng độ của tác

nhân tách đồng

phân

pH của dung dịch đệm

Độ phân giải

Rs

M-β-CD và

β-CD

10

20

SBE-β-CD

và γ-CD

30

20

(-) không tách được

Tối ưu hóa điều kiện của CE

Lần lượt thay đổi một trong các điều kiện

điện di (các điều kiện khác được cố định) như

pH, nồng độ dung dịch đệm, nồng độ các tác

nhân tách đồng phân (γ-CD và SBE-β-CD), điện

thế và nhiệt độ mao quản các điều kiện này được nghiên cứu và tối ưu hóa Từ các nghiên cứu trên, điều kiện điện di được chọn là: dung dịch đệm borate có nồng độ 100 mM được điều chỉnh về pH 7,0 bằng acid boric 1,0 M với nồng

độ của tác nhân tách đồng phân là 30 mM cho SBE-β-CD và 20 mM cho γ-CD, điện thế áp đặt

25 kV, nhiệt độ mao quản 15 0C

Thẩm định phương pháp

Điều kiện CE

Sử dụng điều kiện phân tích đã được tối ưu

hóa ở trên Bên cạnh đó esomeprazole được sử

dụng làm nội chuẩn để định lượng các đồng

phân quang học của rabeprazole

Khảo sát tính phù hợp hệ thống

Hệ số đối xứng có giá trị trung bình trong khoảng 0,8 – 1,5 Hệ số phân giải giữa các pic có

Rs ≥ 1,5 Độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của các thông số sắc ký cho các lần tiêm lặp lại so với nội chuẩn của mẫu chuẩn đều nhỏ hơn 2% Kết quả

được biểu diễn qua Bảng 2 Vậy quy trình đạt

tính phù hợp hệ thống

Bảng 2 Tính phù hợp hệ thống

Thông số Chất

RSD% của thời gian lưu (t R )

RSD% của diện tích píc (S)

A S Rs

S-(-)-Rabeprazole

R-(+)-Rabeprazole

Tính đặc hiệu

Trên điện di đồ hình 1, cho thấy thời gian di chuyển của pic S-(-)-Rabeprazole và pic R-(+)-Rabeprazole của mẫu thử và mẫu chuẩn đều có trùng với nhau Bên cạnh đó điện di đồ của mẫu trắng không có pic nào khác trùng với pic S-(-)-Rabeprazole và pic R-(+)-S-(-)-Rabeprazole trong điện

di đồ của mẫu chuẩn Do đó quy trình đạt tính

đặc hiệu (Hình 1)

Khoảng tuyến tính và giới hạn phát hiện

Khoảng tuyến tính từ 5,0 – 25 µg/ml nồng độ định lượng của cho mỗi đồng phân rabeprazole trong NaOH 0,1 M Tiến hành sắc ký ở điều kiện khảo sát thu được diện tích pic tương ứng với

Trang 5

từng nồng độ Xử lý dữ liệu bằng excel 2007 cho

thấy sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và

diện tích đỉnh so với nội chuẩn Kết quả được

thể hiện trong Bảng 3 với hệ số tương quan R2 ≥

0,999 Và có LOD là 1,0 µg/ml và LOQ là 2,5

µg/ml cho từng đồng phân

Độ đúng và độ chính xác

Độ phục hồi trung bình của S-(-)-Rabeprazole

từ 99,22 – 100,33% và từ 99,34 – 100,80% cho

R-(+)-Rabeprazole, độ phục hồi của phương pháp

đều nằm trong khoảng cho phép từ 98 – 102% và

có RSD ≤ 2,0%, và quy trình có độ chính xác cao

(RSD ≤ 2,0%) Từ kết quả Bảng 3 ta thấy rằng quy

trình đạt độ đúng và độ chính xác cao

Hình 1 Điện di đồ của mẫu trắng (A), mẫu chuẩn (B) và mẫu thử (C) trong đó S-(-)-rabeprazole (pic 1),

R-(+)-rabeprazole (pic 2) và esomeprazole (pic 3)

Bảng 3 Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác, khoảng tuyến tính, LOD và LOQ

Chỉ tiêu thẩm định Giá trị thống kê

S-(-)-Rabeprazole R-(+)-Rabeprazole

Ứng dụng quy trình để định lượng các viên

nén rabeprazole đang lưu hành trên thị trường

Bảng 4 Kết quả định lượng các viên nén rabeprazole

trên thị trường

Tên thuốc Lượng tìm thấy (mg) ± SD (n=6)

S-(-)-rabeprazole R-(+)-rabeprazole

Phương pháp phân tích này đã được áp dụng để định lượng hàm lượng của từng đồng phân của rabeprazole trong viên nén Các mẫu được chuẩn bị như mô tả trong phương pháp nghiên cứu Kết quả kiểm nghiệm trong 6 mẫu thử từ 5 loại thuốc viên nén rabeprazole trên thị trường được mã hóa là A, B, C, D và E được ghi

trong Bảng 4 Trong các viên A, B, C có chứa 20

mg racemic rabeprazole, hàm lượng trung bình tìm thấy của S-(-)-rabeprazole trong các công

Trang 6

thức là từ 10,05 mg đến 10,26 mg trong khi hàm

lượng tìm thấy của R-(+)-rabeparzole là từ 9,95

mg đến 10,22 mg Trong các viên nén D, E chứa

10 mg racemic rabeprazole, hàm lượng trung

bình tìm thấy của S-(-)- rabeprazole trong các

công thức là từ 5,08 mg đến 5,15 mg trong khi

hàm lượng tìm thấy của R-(+)-rabeparzole là từ

5,0 mg đến 5,11 mg RSD cho cả hai đồng phân

của rabeprazole trong tất cả các sản phẩm đều

dưới 2,0%

BÀN LUẬN

Theo tìm hiểu của chúng tôi, việc định lượng

mỗi đồng phân của rabeprazole chủ yếu sử

dụng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao với

đầu dò PDA(5) Việc xác định đồng phân quang

học của rabeprazole trong các sản phẩm thương

mại chưa bao giờ được nghiên cứu bằng phương

pháp CE với việc sử dụng các hệ thống chọn lọc

kép Mặc dù có một phương pháp CE để phân

tách rabeprazole bằng cách sử dụng dung dịch

ion base của ephedrine làm chất chọn lọc quang

học, độ phân giải giữa hai đồng phân là khoảng

0,87(6) Do đó với phương pháp CE mà chúng tôi

xây dựng đã tách tốt các đồng phân quang học

của rabeprazole với độ phân giải giữa hai đồng

phân là 3,07 và đã sử dụng phương pháp này để

định lượng các đồng phân quang học của

rabeprazole trong 5 chế phẩm viên nén

rabeprazole trên thị trường và cho kết quả tốt

KẾT LUẬN

Một phương pháp đơn giản, nhanh chóng,

tin cậy để định lượng đồng phân quang học của

rabeprazole trong viên nén Phương pháp này được áp dụng trong phân tích các viên nén có chứa rabeprazole trên thị trường với hiệu suất thu hồi từ 99,55% đến 102,98% so với nồng độ ghi trên nhãn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chennuru LN, Choppari T, Duvvuri S, Dubey PK (2013) Enantiomeric separation of proton pump inhibitors on new generation chiral columns using LC and supercritical fluid

chromatography J Sep Sci, 36:pp.3004 – 3010

2 Cirilli R, Ferretti R, Gallinella B, De Santis E, Zanitti L, La Torre

F (2008) High-performance liquid chromatography enantioseparation of proton pump inhibitors using the immobilized amylose based Chiralpal IA chiral stationary phase

in normal-phase, pholar organic and reversed-phase condition J

Chromatogra A, 1177:pp.105 – 113

3 del Nozal MJ, Toribio L, Bernal JL, Alonso C, Jiménez JJ (2004)

Chiral separation of omeprazole and several related benzimidazoles using supercritical fluid chromatography J Sep Sci, 27:pp.1023–1029

4 ICH Harmonised Tripartite Guideline (2005) Validation of Analytical Procedures: Text and Methodology Q2 (R1)

International Conference on Harmonisation of Technical Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human Use, pp.1-13

5 Kim M, Yu SK, Truong QK, Mai XL, Chung HK, Kang JS, Kim

KH (2016) Determination of rabeprazole enantionmers in commercial tablets using immobilized cellulose-based

stationary phase Archives of pharmacal research, 40:pp.373 – 381

6 Ma Z, Zhang L, Lin L, Ji P, Guo X (2010) Enantioseparation of rabeprazole and omeprazole by nonaqueous capillary electrophoresis with an ephedrine-based ionic liquid as the

chiral selector Biomed Chromatogr, 24:pp.1332 – 1337

7 Magotoshi M, Hideyuki T, Hideaki F, Noriaki T (1990) The potency of substituted benzimidazoles such as E3810, omeprazole, Ro 18-5364 to inhibit gastric H+, K(+) – ATPase is correlated with the rate of acid – activation of the inhibitor

Biochem Pharmacol, 39:pp.661– 667

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/02/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm