1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định kiểu hình và kiểu gen của vi khuẩn Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae tiết ESBL phân lập tại Bệnh viện tỉnh Bạc Liêu

6 95 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 359,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tỷ lệ các vi khuẩn đường ruột phân lập được theo từng loại bệnh phẩm thường gặp (máu, nước tiểu, đàm, mủ, dịch tổn thương phần mềm) tại khoa vi sinh Bệnh viện tỉnh Bạc Liêu. Xác định tỷ lệ vi khuẩn đường ruột thường gặp Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Klebsiella oxytoca tiết ESBL. Xác định kiểu gen thường gặp của các vi khuẩn đường ruột tiết ESBL.

Trang 1

XÁC ĐỊNH KIỂU HÌNH VÀ KIỂU GEN

CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI VÀ KLEBSIELLA PNEUMONIAE

TIẾT ESBL PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN TỈNH BẠC LIÊU

Nguyễn Thành Tín*, Nguyễn Thanh Bảo**, Phạm Minh Châu**, Nguyễn Tuấn Anh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh nhóm beta-lactamcủa hai loại vi khuẩn Escherichia coli vàKlebsiella

pneumoniae ngày càng tăng Nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn tiết ESBL Trong số các gene phổ biến và quan trọng giúp hai loại vi khuẩn trên biểu hiện kiểu hình ESBL là TEM, SHV, CTX-M-Group1 và CTX-M-Group9

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các vi khuẩn đường ruột phẩn lập được theo từng loại bệnh phẩm thường gặp

(máu, nước tiểu, đàm, mủ, dịch tổn thương phần mềm) tại khoa vi sinh Bệnh viện tỉnh Bạc Liêu Xác định tỷ lệ vi khuẩn đường ruột thường gặp Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Klebsiella oxytoca tiết ESBL Xác định kiểu gene thường gặp của các vi khuẩn đường ruột tiết ESBL

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang Chọn các trực khuẩn Gram âm

đường ruột phân lập thường quy tại bệnh viện tỉnh Bạc Liêu trong thời gian từ tháng 06/2017 đến tháng 03/2018 Xác định vi khuẩn tiết ESBL bằng máy tự động Vitek 2compact Các chủng được phân tích xác định kiểu gene sinh ESBL bằng kỹ thuật multiplex PCR

Kết quả: Trong 672 mẫu bệnh phẩm (không lặp lại) dương tính, Enterobacteriacae chiếm 56,1% (377/672),

với bệnh phẩm máu là 53,1% (17/32); nước tiểu là 63,2% (17/19); đàm là 61,6% (213/346) và mủ là 49,1% (135/275) Non-Enterobacteriacae là 23,5% (158/672) và nhóm cấu trùng Gram dương là 20,4% (137/672) Trong 282 chủng Enterobacteriacae sinh men β-lactamase thì tỷ lệ chủng có kiểu hình ESBL là 43,3% (122/282) trong đó Escherichia coli có tỷ lệ sinh ESBL là 62,9% và Klebsiella pneumoniae là 24,5% Đối với E coli, có 90%(27/30) chủng có mang gene sinh ESBL, trong đó chủng mang 1 gene CTX-M-G1 hoặc CTX-M-G9 là 16,7%, mang 2 gene TEM+CTX-M-G1 là 40% và TEM+CTX-M-G9 là 10% Đối với chủng K pneumoniae, có 96,7% (29/30) chủng mang gene sinh ESBL, trong đó chủng mang 1 genelà 6,7%, mang 2 gene SHV+CTX-M-G1 là 26,7%, mang 3 gene TEM+SHV+CTX-M-SHV+CTX-M-G1 là 10%.

Kết luận: Tỷ lệ E coli và K pneumoniae sinh ESBL lần lượt là 62,9% và 24,5% Tần suất mang gene ESBL

của Enterobacteriace: mang 1 gene CTX-M-G1 là 16,7%, mang 2 gene TEM+CTX-M-G1 là 40%, SHV+CTX-M-G1 là 26,7%, mang 3 gene TEM+SHV+CTX-SHV+CTX-M-G1 là 10%

Từ khóa: Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bạc Liêu, CTX-M, ESBL, SHV, TEM, Trực khuẩn Gram âm đường ruột

ABSTRACT

PHENOTYPIC AND GENOTYPIC DETECTIONOF EXTENDED-SPECTRUM β-LACTAMASE-PRODUCING ESCHERICHIA COLI AND KLEBSIELLA PNEUMONIAE ISOLATED

IN BAC LIEU HOSPITAL

Nguyen Thanh Tin, Nguyen Thanh Bao, Pham Minh Chau, Nguyen Tuan Anh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 5- 2018: 246 - 251

Background: The rate of beta-lactam resistantEscherichia coli and Klebsiella pneumoniae is increasing One

of the main causes is due to extended-spectrum β-lactamase-producing phenotype (ESBL) Amongst common

* Khoa Vi Sinh, Bệnh viện Bạc Liêu ** Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thành Tín, ĐT: 0918827114, Email: thanhtinnguyen50@yahoo.com.vn

Trang 2

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 247

genes for ESBL phenotypes, TEM, SHV, CTX-M-Group1 and CTX-M-Group9 areimportant and were identified

in this study

Objectives: Determine the percentage of intestinal bacteria in common clinical specimens such as blood,

urine, sputum and soft tissue lesions in Bac Lieu hospital Determine the rate of Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae and Klebsiella oxytocasecreting ESBL Determine ESBLgenotypes of common intestinal bacteria

Methods: Cross-sectional description study Intestinal Gram-negative bacilli was isolated in Bac Lieu

hospital between June 2017 and March 2018 ESBL secretion was detected by Vitek 2compact automatic machine The isolateswere analyzed by multiplex PCR technique to determine the ESBL genotypes

Results: In the 672 non-repetitive samples, Enterobacteriacae accounted for 56.1% (377/672) with 53.1%

(17/32) originated from blood samples, 63.2% (17/19) from urine, 61.6% (213/346) from sputum, and 49.1% (135/275) from soft tissue lesions Non-Enterobacteriacae was 23.5% (158/672) and Gram-positive bacteria was 20.4% (137/672) Of 282 isolates of Enterobacteriacae producing β-lactamase, the ESBL pattern was 43.3% (122/282), with 62.9% Escherichia coli and 24.5%Klebsiella pneumonia producing ESBL For E coli, 90% (27/30) of the isolatescarries ESBL genes, in which 16.7% carrying CTX-M-G1 orCTX-M-G9 genotypes, 40%carrying TEM and CTX genes, and 10% carrying TEM, CTX-M-G1and CTX-M-G9 For K pneumoniae, 96.7% (29/30) had ESBL genotypes, in which 6,7% carrying one gene, 26.7% carrying SHV andCTX-M-G1 gene and 10% carrying TEM, SHV and CTX-M-G1 gene

Conclusions: The rates of E coli and K pneumoniae producingESBL were 62.9% and 24.5%, respectively

The frequency of genes coding for ESBL phenotypeswas 16.7% for CTX-M-G1, 40% for TEM and CTX-M-G1, 26.7% for SHV and CTX-M-G1 and 10% for TEM, SHV and CTX-M-G1 gene

Keywords: Bac Lieu General Hospital, CTX-M, ESBL, Intestinal Gram-negative, SHV, TEM

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm sinh

ESBL vẫn là yếu tố góp phần quan trọng nhất

gây ra đề kháng kháng sinhnhóm β-Lactam và

gây tử vong cao trên toàn thế giới Men này

được phát hiện đầu tiên ở Tây Âu vào giữa thập

niên 80, gia tăng một cách đều đặn do vi khuẩn

tiết β-lactamases đặc biệt là ESBLs Cũng vì

chính men β-lactamases giúp cho vi khuẩn đề

kháng tất cả các kháng sinh nhóm penicillins,

cephalosporin thế hệ 1, 2, 3, 4 và monobactam

(aztreonam), trừ carbapenem(8,14) Nhưng hiện

nay một số chủng đã giảm nhạy cảm với kháng

sinh nhóm carbapenem như imipenem,

meropenem hay ertapenem, trong khi việc tìm ra

kháng sinh mới trên thế giới ngày càng giảm thì

mức độ đề kháng kháng sinh ngày càng tăng

Trong khi đó E coli và K pneumoniae là hai loại vi

khuẩn đường ruột chiếm đa số trong các trường

hợp bệnh lý như nhiễm khuẩn máu, nhiễm

khuẩn tiết niệu…mà thuốc chính được lựa chọn

để điều trị cho tác nhân gây bệnh trên là β-lactams

Hiện nay đã có hơn 350 loại men ESBL khác nhau đã được mô tả, kiểu gene thường gặp nhất

là TEM (Temoneria), SHV (Sulfhydryl variable), CTX-M (Cefotaxime hydrolyzing capabilities)

Sự phân bố các kiểu gene cũng khác nhau giữa các quốc gia và các vùng địa lý(1) Theo nghiên cứu của SMART ở vùng châu Á Thái Bình Dương kiểu gene CTX-M-14, CTX-M-15 chiếm

ưu thế ở các vi khuẩn đường ruột(11) Nhiều

nghiên cứu báo cáo vi khuẩn Escherichi coli và Klebsiella pneumoniae là loài sinh ESBL thường

gặp nhất Tuy nhiên những loài vi khuẩn khác

trong họ đường ruột và Pseudomonas cũng có

khả năng tiết ra men này Đặc biệt thuốc kháng sinhnhóm β-lactam sẽ không có hiệu quả (trừ Carbapenem) nếu ESBL dương tính kể cả kháng sinh đồ cho kết quả nhạy cảm Ngoài kháng sinh

đồ thường quy thì xác định vi khuẩn đường ruột sinh ESBL là cần thiết Tuy nhiên việc xác định kiểu gene giúp hiểu sâu hơn cơ chế kháng thuốc

Trang 3

ở mức độ phân tử

Bên cạnh đó, tỷ lệ hiện hành của vi khuẩn

sinh ESBL thay đổi trên thế giới; Nam Phichiếm

8,8% – 13,1%; Ai Cập(2,10) chiếm từ 11 – 42,9%; ở

Việt nam tỷ lệ ngày càng gia tăng; Bệnh viện An

Bình TP HCM (2014)(13) chiếm 29,9%, bệnh viện

Đại học Y Dược TP HCM (2015)(13) chiếm 57,8%

Truy tìm qua các y văn, tạp chí khoa học, ngày

càng có nhiều thông tin và nhiều nghiên cứu sâu

hơn về vi khuẩn sinh ESBL Việc chọn lựa kháng

sinh ban đầu hiện nay là chọn lựa kháng sinh

phổ rộng đủ mạnh, bao phủ phần lớn các tác

nhân gây bệnh Sau khi có kết quả kháng sinh đồ

sẽ điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo tính hiệu

quả, ít tốn kém và giảm sự phơi nhiễm của

kháng sinh Bệnh viện Bạc Liêu là một bệnh viện

tuyến tỉnh, mỗi năm số lượng bệnh nhân nhập

viện với tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn tiết

ESBL ngày càng nhiều nhưng ở Bạc Liêu chưa có

nghiên cứu nào về vi khuẩn tiết ESBL cũng như

các gen có liên quan

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ các vi khuẩn đường ruột phân

lập được theo từng loại bệnh phẩm thường gặp

(máu, đàm, nước tiểu, mủ dịch tổn thương phần

mềm) tại Bệnh viện Bạc Liêu

Xác định tỷ lệ vi khuẩn đường ruột thường

gặp Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và

Klebsiella oxytoca tiết ESBL

Xác định kiểu gene thường gặp của các vi

khuẩn đường ruột tiết ESBL

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thời gian từ tháng 06/2017 đến tháng

03/2018 tại khoa Vi Sinh – Bệnh viện Đa khoa Bạc

Liêu và Bộ môn Xét nghiệm – Khoa Điều dưỡng

kỹ thuật y học – Đại học Y Dược Thành Phố Hồ

Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh phẩm thường gặp như: máu,

nước tiểu, đàm và mủ (tổn thương phần mềm)

đã được đưa đến xét nghiệm tại phòng vi sinh

Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bạc Liêu

Phương pháp nghiên cứu

Định danh vi khuẩn đường ruột bằng máy

Vitek2 compact Xác định vi khuẩn Escherichia coli vàKlebsiella pneumoniaetiết ESBL bằng máy

Vitek2 compact Xác định gen TEM, SHV, CTX-M-G1 và CTX-M-G9 bằng multiplex PCR

đã được tối ưu hóa

Chuẩn bị DNA để chạy phản ứng multiplex PCR phát hiện gen sinh ESBL của

Enterobacteriacae: Từ khuẩn lạc thuần trên môi

trường BHI Hút 0,1ml dịch canh khuẩn cho vào 100ml đệm TE (pH 8,0) Đun sôi 1000C trong 10 phút Ly tâm 14,000 vòng, thu dịch nổi và sử dụng cho phản ứng multiplex PCR Mẫu dịch chiết còn lại lưu giữ -200C

Trình tự mồi phát hiện các gen sinh ESBL bằng kỹ thuật multiplex PCR: gen đích SHV: sản phẩm 377 bp, TEM: sản phẩm 516 bp, CTX-M-G1: sản phẩm 233 bp, CTX-M-G9: sản phẩm 302

bp và 16S rRNA: sản phẩm 598 bp

Chu trình nhiệt phản ứng multiplex PCR: Sử dung 5µl dịch chiết DNA cho vào mix và chạy PCR theo chu kỳ nhiệt: 1 chu kỳ 950C/15 phút; 30 chu kỳ: 950C/20 giây, 590C/40 giây, 720C/40 giây

và 1 chu kỳ: 720C/6 phút

Điện di: Trộn đều sản phẩm PCR và hút 5µl cho vào 1µl thuốc nhuộm màu (Ecodye) Cho vào giếng agarose 4% Điện di 120V trong 30 phút tại nhiệt độ phòng Chụp band sản phẩm PCR trên máy Biorad

Phân tích thống kê

Nhập dữ liệu vào Excel 2010 Xử lý số liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0

KẾT QUẢ

Trong khoảng thời gian nghiên cứu từ 01/06/2017 đến 31/03/2018 tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bạc Liêu, chúng tôi đã thu thập được 672 chủng vi khuẩn Trong đó vi khuẩn đường ruột chiếm 56,1% (377/672)

Đặc điểm về loại bệnh phẩm

Bệnh phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất là nước tiểu với 63,2% (12/19), tiếp theo là đàm với 61,6% (213/346) và bệnh phẩm chiếm tỷ lệ thấp nhất là

Trang 4

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 249

mủ và máu với 49,1% (135/275) và 53,1% (17/32)

Bảng 1 Đặc điểm về từng loại bệnh phẩm

Tổng số các VKĐR (n=377) 17 53,1 12 63,2 213 61,6 135 49,1

Trực khuẩn Gram (-) không lên men đường 3 9,4 6 31,6 113 32,7 36 13,1

Tổng số các VK phân lập được 32 100 19 100 346 100 275 100

Tỷ lệ vi khuẩn đường ruột sinh ESBL là

43,3% (122/282) và không sinh ESBL là 56,7%

(160/282) Tỷ lệ E coli sinh ESBL là 62,9%

(88/140), K pneumoniae sinh ESBL là 24,5%%

(34/139) và K oxytoca là 0% (0/3) (Bảng 2)

Bảng 2 Đặc điểm về khả năng sinh ESBL

% từng loại VK ESBL (+)

n

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

E coli 52 32,5 88 72,1 88/140 62,9

K pneumoniae 105 65,6 34 27,9 34/139 24,5

K oxytoca 3 1,9 0 0 0/3 0

Tổng số 160 100 122 100 122/282 43,3

Tỷ lệ E coli mang 1 gen CTX-M-G1 và

CTX-M-G9 là 16,7% (5/30), mang 2 gen

G1 là 40% (12/30),

TEM+CTX-M-G9 là 10% (3/30) và CTX-M-G1+CTX-M-TEM+CTX-M-G9 là

6,7% (2/30) (Bảng 3)

Bảng 3 Tỷ lệ E coli mang gen mã hóa ESBL

CTX-M-G-1/CTX-M-G9 2 6,7

Không phát hiện 3 10,0

Bảng 4 Tỷ lệ K pneumoniae mang gen mã hóa ESBL

TEM/CTX-M-G-1 4 13,3

TEM/SHV/CTX-M-G-1 3 10,0 TEM/SHV/CTX-M-G-9 1 3,3 TEM/SHV/CTX-M-G1/CTX-M-G-9 2 6,7

Không phát hiện 1 3,3

Tỷ lệ K pneumoniae mang 1 gen SHV là

6,7% (2/30), mang 2 gen SHV+CTX-M-G1 là 26,7% (8/30), SHV+CTX-M-G9 là 16,7% (5/30), mang 4 gen TEM+SHV+

CTX-M-G1+CTX-M-G9 là 6,7% (2/30) (Bảng 4)

BÀN LUẬN Đặc điểm về loại bệnh phẩm và vi khuẩn hiện diện

Theo nghiên cứu của chúng tôi, bệnh phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất là nước tiểu (63,2%), tiếp theo là đàm (61,6%)và bệnh phẩm chiếm tỷ lệ thấp nhất là mủ (49,1%) và máu (53,1%) Số liệu nghiên cứu cũng cho thấy tác nhân gây bệnh nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm vi khuẩn Gram âm đường ruột, đặc biệt là hai loại

vi khuẩn thường gặp là E coli và K pneumoniae

Kết quả này tương tự với nghiên cứu tại bệnh viện An Bình (2016) do Trần Thị Thủy Trinh(13)

thực hiện cho thấy vi khuẩn đường ruột phân lập được chiếm tỷ lệ cao nhất (58,93) Trong đó,

vi khuẩn E colivà K pneumoniae chiếm đa số với

tỷ lệ lần lượt là 42,64% và 11,28%

Đặc điểm về khả năng sinh ESBL

Nghiên cứu của chúng tôi xác định được 43,3% chủngvi khuẩn đường ruột thường gặp

là Escherichia coli và Klebsiella pneumoniaesinh ESBL E coli sinh ESBL nhiều nhất (62,9%) và

Trang 5

kế đến là K pneumoniae (24,5%) Không phát

hiện thấy bất kỳ vi khuẩn K oxytoca nào sinh

ESBL, có thể vì cỡ mẫu quá nhỏ Bên cạnh đó,

bệnh phẩm máu có tỷ lệ vi khuẩn đường ruột

sinh ESBL nhiều nhất (81,3%), kế đến là nước

tiểu (60%), mủ (54,4%) và ít nhất là đàm

(33,9%) Trong tất cả các bệnh phẩm này, tỷ lệ

vi khuẩn E coli sinh ESBL luôn cao hơn K

pneumoniae Kết quả này tương tự với kết quả

nghiên cứu của Laurent và cộng sự (Thụy Sĩ,

2015)(7) cho thấy tỷ lệ E coli sinh ESBL là 63,8%

và K pneumonia là 27,7% Tuy nhiên, nghiên

cứu của Laurent và cộng sự cho thấy tỷ lệ mẫu

cấy máu dương tính với vi khuẩn đường

ruộtsinh ESBL thấp hơn của chúng tôi (22,3%)

Dù vậy, tỷ lệ vi khuẩn đường ruột sinh ESBL

được xác định là lên đến 94,3% theo nghiên

cứu của SMART (2015)(11) Trong nghiên cứu

này, E coli sinh ESBL (63,7%) cũng có tỷ lệ cao

hơn K pneumoniaesinh ESBL (26,2%) Tương

tự, nghiên cứu của Mai Văn Tuấn (2008) cũng

cho thấy Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae

là hai loại vi khuẩn đường ruột thường gặp

nhất và có tỷ lệ sinh ESBL khá cao (30,4%)

Trong đó, Escherichia coli có tỷ lệ sinh ESBL là

43,5%, Klebsiella pneumoniae có tỷ lệ 53,6% và

phổ biến ở bệnh phẩm mủ (44,61%) hơn so với

các bệnh phẩm khác như máu (10,77%), nước

tiểu (20,07%) và đàm (10,77%) Một nghiên cứu

khác của Hoàng Thị Phương Dung (2010)(3) tại

Bệnh viện Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

cũng cho thấy tỷ lệ vi khuẩn đường ruột sinh

ESBL khá cao (32,4%) với E coli sinh ESBL là

71,2% và K pneumoniae sinh ESBL là15,2% Tỷ

lệ vi khuẩn đường ruột sinh men ESBL cao

hơn (42,5%) trong nghiên cứu của Trần Thị

Thủy Trinh (2016)(12) Trong đó, E coli có tỷ lệ

sinh ESBL là 52,2% và K pneumoniae có tỷ lệ

22,2%

Tỷ lệ các genemã hóa ESBL

Trong nghiên cứu này, chúng tôi phát hiện

những gene mã hóa kiểu hình ESBL thường gặp

như TEM, SHV, CTX-M-G-1 và CTX-M-G-9 ở

hai loại vi khuẩn E coli và K pneumoniae Kết quả

cho thấy có 93,3%chủng mang ít nhất một gene sinh ESBL, chỉ có 6,7% chủng không mang gene

nào Trong số các chủng vi khuẩn E coli, tần số

xuất hiện các kiểu gene sinh ESBL đã khảo sát là

90%; trong khi ở các chủng K pneumoniae, thì tần

số xuất hiện các kiểu gene sinh ESBL là 96,7% Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của James Ogutu(6) tại Nhật Bản (2015) với 85,2% chủng mang ít nhất 1 gene sinh ESBL Tần số vi

khuẩn E colixuất hiện các kiểu gene sinh ESBL là 89,6% và tần số vi khuẩn K pneumoniaexuất hiện

các kiểu gene sinh ESBL là 83,7% Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Phúc (2013) (9) lại cho thấy tỷ lệ thấp hơn nữa, 75%chủng vi khuẩn đường ruột mang gene sinh ESBL Tần số xuất

hiện các kiểu gene sinh ESBL ở E colilà 85% và tần số xuất hiện các kiểu gene sinh ESBL ởK pneumoniaelà 56,4% Như vậy, theo thời gian,

càng gần thời điểm hiện tại, thì sự xuất hiện các chủng vi khuẩn đường ruột mang gene sinh ESBL càng nhiều và tỷ lệ các vi khuẩn đường

ruột phổ biến như E coli và K pneumoniaemang

gene sinh ESBL cũng tăng lên Điều này thật đáng lo ngại

KẾT LUẬN

Chúng tôi đã xác định được tỷ lệ vi khuẩn đường ruột phổ biến sinh ESBL là 43,3% Trong

đó, chủ yếu là E coli (62,9%) và K pneumoniae

(24,5%) Chúng tôi cũng đã xác định được các kiểu genephổ biến mã hóa kiểu hình ESBL của

Escherichia colivàKlebsiella pneumonia làTEM, SHV

và CTX-M-G1 và CTX-M-G9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abed ZB, Hossein SK, Hamed EL, Mohammad A and Mohammad A (2015) “Dissemination of carbapenemases

producing Gram negative bacteria in the Middle East” Iranian

Journal of Microbiology, 7(5): 226-246

2 Baguma A, Atek K and Joel B (2017) “Prevalence of Extended-Spectrum Beta-Lactamases-Producing Microorganisms in Patients Admitted at KRRH, Southwestern Uganda”

International Journal of Microbiology, 2017: 3183076

3 Hoàng Thị Phương Dung, Nguyễn Thanh Bảo và Võ Thị Chi Mai (2010) “Khảo sát trực khuẩn Gram âm sinh men ESBL phổ rộng phân lập tại Bệnh viên Đại học Y Dược thanh phố Hồ

Chí Minh” Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 14, Phụ bản của S2,

Trang 202 – 205

Trang 6

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 251

4 Huỳnh Thị Hồng Nghĩa và Đông Thị Hoài Tâm (2016)

“Nhiễm trùng cộng đồng do Enterobacteriacae tiết men beta

lactamase phổ rộng tại bệnh viện Nhiệt Đới thành phố Hồ Chí

Minh” Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 20, Phụ bản của Số 1

5 Huỳnh Minh Tuấn, Trần Âu Quế Nhung, Nguyễn Kim

Huyền, Vũ Thị Châm, Phạm Thị Lan, Hà Thị Nhã Ca và

Nguyễn Thanh Bảo (2015) “Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh và tính đề

kháng kháng sinh của vi khuẩn đường ruột trong viêm phổi

bệnh viện tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí

Minh” Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 19, Phụ bản của Số1, Trang

445 – 451

6 James OO, Qingmeng Z, Ying H, Huo Y, Lijie S, BoG, Wenli Z,

Jizi Z, Wenhui C, Wenjing L, Hong Z, Yang C, Wuqi S, Xiaobei

C, Yingmei F and Fengmin Z (2015) “Development of a

multiplex PCR system and its application in detection of

blaSHV, blaTEM, blaCTX-M-1, blaCTX-M-9 and blaOXA-1

group genes in clinical Klebsiella pneumoniae and Escherichia

coli strains” Journal of Antibiotics, 68(12): 725-733

7 Laurent D, Laurent P and Patrice N (2015) “Rapid Detection of

ESBL-Producing Enterobacteriaceae in Blood Cultures”

Emerging Infectious Diseases, 21(3): 504-507

8 Leylabadlo HE, Hossein SK, Mehdi Y, Mohammad A and

Mohammad A (2016) “Persistent infection with

metallo-beta-lactamase and extended spectrum β-metallo-beta-lactamase producer Morganella

morganii in a patient with urinary tract infection after kidney

transplantation” Journal of Natural Science, Biology and Medicine,

7(2): 179-181

9 Nguyễn Đỗ Phúc và Nguyễn Lý Hoàng Ngân (2014) “Tần

Enterobacteriacae cộng đồng tại TP HCM năm 2013” Y học TP

Hồ Chí Minh, Tập 18, Phụ bản của số 6, Trang 388 – 392

10 Nashwan AN, Bastiaan Z, Martine CR, Robert R, Yvette JDO, Janet AM, Cees AF, Willemina M, Christina MVG and Paul HS (2008) “Extended-Spectrum-Beta-Lactamase Production in a Salmonella enterica Serotype Typhi Strain from the

Philippines” Journal of Clinical Microbiology, 46(8): 2794–2795

11 SMART Asia-Pacific Group (2016) “Distribution of ESBLs,

Enterobacteriaceae isolates causing intra - abdominal and urinary tract infections in the Asia-Pacific region during 2008–14: results from the Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends (SMART)” Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 72(1): 166–171

12 Trần Thị Thủy Trinh và Bùi Mạnh Côn (2016) “Đề kháng kháng sinh của các tác nhân gây nhiễm trùng đường tiết niệu

tại Bệnh viện An Bình năm 2015” Y học TP Hồ Chí Minh, Tập

20, Phụ bản của Số 5, Trang 82 – 87

13 Trần Thị Thủy Trinh và Nguyễn Thanh Bảo (2014) “Tình hình

đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh phân lập được tại Bệnh viện An Bình từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 đến ngày 31

tháng 05 năm 2013” Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 18, Phụ bản

của Số 1, Trang 296 – 302

14 Yang Q, Hui W, Hongli S, Hongbin C, Yingchun X and Minjun

C (2010) “Phenotypic and Genotypic Characterization of Enterobacteriaceae with Decreased Susceptibility to Carbapenems: Results from Large Hospital- Based

Surveillance Studies in China” Antimicrobial Agents and

Chemotherapy, 54(1): 573–577

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm