Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vấn đề nợ nước ngoài ở Việt Nam được nghiên cứu với các nội dung: Giới thiệu chung về đề tài; nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các định nghĩa, cách phân loại nợ nước ngoài, các lý thuyết liên quan đến nợ nước ngoài và các nghiên cứu trước đây về nợ nước ngoài; trình bày khung phân tích của đề tài như mô hình Jame de pines; kết quả đạt được của đề tài; kết luận và kiến nghị chính sách.
Trang 1Đ I H C KINH T TP.H CHÍ MINHẠ Ọ Ế Ồ
Trang 2TÓM T T NGHIÊN C U Ắ Ứ
K t khi chuy n t n n kinh t t p trung sang n n kinh t th trể ừ ể ừ ề ế ậ ề ế ị ường năm 1987 đ nế nay, kinh t Vi t Nam tăng trế ệ ưởng nhanh nh ng đi đôi v i nó là thâm h t thư ớ ụ ương m i,ạ thâm h t ngân sách, l m phát cao… Trong b i c nh kinh t th gi i có nhi u bi nụ ạ ố ả ế ế ớ ề ế
đ ng, trong nộ ở ước cũng ph i đ i m t v i nhi u v n đ kinh t nh l m phát tăngả ố ặ ớ ề ấ ề ế ư ạ cao, thâm h t thụ ương m i ngày càng l n, th trạ ớ ị ường nhà đ t đóng băng, th trấ ị ườ ng
ch ng khoán liên t c h đi m, giá vàng, giá đô la, giá xăng d u b t n… V n đ thâmứ ụ ạ ể ầ ấ ổ ấ ề
h t tài kho n vãng lai tăng cao và kèm theo đó là n nụ ả ợ ước ngoài ngày càng l n đang làớ
m i quan tâm c a nhi u nhà kinh t N nố ủ ề ế ợ ước ngoài đóng góp m t ph n không nhộ ầ ỏ trong s tăng trự ưởng c a n n kinh t , tuy nhiên con s n nủ ề ế ố ợ ước ngoài ngày càng l n vàớ
ch a tư ương x ng v i t c đ tăng trứ ớ ố ộ ưởng, kèm theo đó là s b t n c a n n kinh t vàự ấ ổ ủ ề ế
c ch qu n lý n kém hi u qu có th s là nguyên nhân d n t i s kém b n v ngơ ế ả ợ ệ ả ể ẽ ẫ ớ ự ề ữ
c a n nủ ợ ước ngoài. Sau nhi u bài h c trên th gi i, có th nh n ra r ng trong quá trìnhề ọ ế ớ ể ậ ằ phát tri n, kh ng ho ng n r t d x y ra và khó tránh kh i, th c t cho th y th i gianể ủ ả ợ ấ ễ ả ỏ ự ế ấ ờ qua kh ng ho ng đã x y ra nhi u nủ ả ả ở ề ước và đang lan r ng ra, đ c bi t là các nộ ặ ệ ướ cphát tri n châu Âu. Đ tài đi vào tìm hi u nh ng y u t tác đ ng t i n nể ở ề ể ữ ế ố ộ ớ ợ ước ngoài
và tính b n v ng c a n nề ữ ủ ợ ước ngoài Vi t Nam. Thông qua đó, ki n ngh m t sở ệ ế ị ộ ố chính sách nh m gi m m c đ n nằ ả ứ ộ ợ ước ngoài cũng nh s d ng hi u qu n nư ử ụ ệ ả ợ ướ cngoài
Key words: n nợ ước ngoài, b n v ng, thâm h t.ề ữ ụ
Trang 3nước kém phát tri n, đang phát tri n hay k c nh ng nể ể ể ả ữ ước phát tri n, n u nh khôngể ế ư
có m t chính sách qu n lý các kho n n qu c gia nói chung và kho n n nộ ả ả ợ ố ả ợ ước ngoài nói riêng thì nguy c kh ng ho ng n là r t l n.ơ ủ ả ợ ấ ớ
Trong th i gian qua, có nhi u nờ ề ước đang phát tri n đã d a và các kho n n nể ự ả ợ ước ngoài
đ thúc đ y tăng trể ẩ ưởng kinh t , ngoài nh ng l i ích đáng k , các nế ữ ợ ể ước vay n ph iợ ả
đ i m t v i nh ng thách th c đòi h i ph i có chính sách qu n lý n nố ặ ớ ữ ứ ỏ ả ả ợ ước ngoài m tộ cách h p lý đ tránh tình tr ng kh ng ho ng n N nợ ể ạ ủ ả ợ ợ ước ngoài c a Vi t Nam ngàyủ ệ càng tăng, tính t i năm 2010, n nớ ợ ước ngoài c a qu c gia là 30% GDP, theo quan đi mủ ố ể
c a Worldbank, đây v n là m c n an toàn. Tuy nhiên n nhi u hay ít không quanủ ẫ ứ ợ ợ ề
tr ng b ng v n đ Vi t Nam có đ kh năng chi tr hay không. ọ ằ ấ ề ệ ủ ả ả M t xu th r t đáng loộ ế ấ
ng i là trong giai đo n 20012009, thâm h t ngân sách tăng t 2,8% GDP lên t i 9%ạ ạ ụ ừ ớ GDP, nh p siêu ngày càng l n, t giá bi n đ ng liên t c, Vi t Nam đang bán r t nhi uậ ớ ỷ ế ộ ụ ệ ấ ề tài nguyên thiên nhiên đ thu ngo i t và tr n cho nể ạ ệ ả ợ ước ngoài. Trong năm 2010, sự
kh ng ho ng n công c a m t lo t các nủ ả ợ ủ ộ ạ ước phát tri n châu Âu, theo các báo cáoể ở
c a B tài chính, n nủ ộ ợ ước ngoài c a Vi t Nam v n n m trong t m ki m soát. Đ tàiủ ệ ẫ ằ ầ ể ề
t p trung tìm hi u v n đ n nậ ể ấ ề ợ ước ngoài c a Vi t Nam, bao g m nh hủ ệ ồ ả ưởng c a cácủ
Trang 4y u t vĩ mô t i kh năng gia tăng kho n n và kh năng tr n nế ố ớ ả ả ợ ả ả ợ ước ngoài nở ước ta
và tìm hi u tính b n v ng c a n nể ề ữ ủ ợ ước ngoài c a Vi t Nam.ủ ệ
Theo Aart Kraay and Vikram Nehru(2003), các bi n s phi tài chính là y u t quy t đ nhế ố ế ố ế ị then ch t đ n t ng n nố ế ổ ợ ước ngoài và kh năng tr n nả ả ợ ước ngoài c a m t n n kinh t ,ủ ộ ề ế
đ c bi t là chính sách nh hặ ệ ả ưởng r t l n t i n nấ ớ ớ ợ ước ngoài. Ngay c m t nả ộ ước không
có ti n l v m t kh năng tr n hay không có chính sách y u kém v kh năng tr nề ệ ề ấ ả ả ợ ế ề ả ả ợ
nh ng n u hi n t i không có chính sách qu n lý và s d ng các kho n n nư ế ệ ạ ả ử ụ ả ợ ước ngoài
hi u qu cũng có th d n t i kh ng ho ng n nh hàng lo t các nệ ả ể ẫ ớ ủ ả ợ ư ạ ước phát tri n châuể ở
Âu trong năm 2010.
Đ tài xem xét s b n v ng c a n nề ự ề ữ ủ ợ ước ngoài t m t góc đ khác so v i các ch nừ ộ ộ ớ ủ ợ
đa phương nh World Bank hay IMF, khái ni m và ch tiêu n b n v ng t p trung vàoư ệ ỉ ợ ề ữ ậ các ch s n n n. Tuy nhiên, đánh giá m c b n v ng c a n nỉ ố ợ ầ ứ ề ữ ủ ợ ước ngoài ph n l nở ầ ớ các nhóm qu c gia trong đó có c Vi t Nam nh hi n nay là ch a chính xác vì m iố ả ệ ư ệ ư ỗ
nước có chính sách khác nhau, b i c nh kinh t khác nhau. ố ả ế
1.2 M c tiêu nghiên c uụ ứ
Nh ng y u t vĩ mô nh hữ ế ố ả ưởng t i kh năng tr n c a Vi t Namớ ả ả ợ ủ ệ
Đánh giá tính b n v ng c a n nề ữ ủ ợ ước ngoài Vi t Nam.ở ệ
1.3 Câu h i nghiên c uỏ ứ
Nh ng y u t vĩ mô nào nh hữ ế ố ả ưởng t i tính b n v ng c a n nớ ề ữ ủ ợ ước ngoài?
N nợ ước ngoài c a Vi t Nam hi n nay và trong th i gian t i có b n v ng hay không?ủ ệ ệ ờ ớ ề ữ
M t s nh ng ki n ngh chính sách đ qu n lý n nộ ố ữ ế ị ể ả ợ ước ngoài?
1.4 Phương pháp lu nậ
Trang 5Đ tài s d ng mô hình Jame De Pines đ đánh giá tính b n v ng đ ng th i đ a ra m tề ử ụ ể ề ữ ồ ờ ư ộ
s k ch b n n c a Vi t Nam trong th i gian t i. Các s li u kinh t vĩ mô s d ngố ị ả ợ ủ ệ ờ ớ ố ệ ế ử ụ trong đ tài là n nề ợ ước ngoài, xu t kh u, nh p kh u, lãi su t, thâm h t ngân sách c aấ ẩ ậ ẩ ấ ụ ủ
Vi t Nam trong giai đo n t 1990 2009, s li u đệ ạ ừ ố ệ ượ ấ ừc l y t các trang web c a Worldủ Bank, Ngân hàng phát tri n châu Á (ADB) và b n tin n nể ả ợ ước ngoài s 6. Ngoài ra, đố ề tài s d ng phử ụ ương pháp phân tích th c nghi m v i m t s trự ệ ớ ộ ố ường h p c th c aợ ụ ể ủ
Vi t Nam.ệ
Trang 61.5 C u trúc đ tàiấ ề
Đ tài bao g m 5 chề ồ ương. Chương 1 gi i thi u chung v đ tài. Chớ ệ ề ề ương 2 nghiên c uứ
c s lý thuy t, các đ nh nghĩa, cách phân lo i n nơ ở ế ị ạ ợ ước ngoài, các lý thuy t liên quanế
đ n n nế ợ ước ngoài và các nghiên c u trứ ước đây v n nề ợ ước ngoài. Chương 3 trình bày khung phân tích c a đ tài nh mô hình Jame de pines. Chủ ề ư ương 4 là k t qu đ t đế ả ạ ượ c
c a đ tài. Chủ ề ương 5 là k t lu n và ki n ngh chính sách.ế ậ ế ị
Trang 7Ch ươ ng 2
C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế
Các lý thuy t và các nghiên c u liên quan s đế ứ ẽ ược đ c p trong chề ậ ương 2 làm n nề
t ng lý thuy t cho nh ng phân tích c a bài nghiên c u bao g m: Đ nh nghĩa và cáchả ế ữ ủ ứ ồ ị phân lo i n nạ ợ ước ngoài, m t s cách xác đ nh m c b n v ng c a n nộ ố ị ứ ề ữ ủ ợ ước ngoài trên
th gi i và c a Vi t Nam, xác đ nh các nhân t nh hế ớ ủ ệ ị ố ả ưởng đ n kh năng tr n và khế ả ả ợ ả năng gia tăng n nợ ước ngoài, các nghiên c u trứ ước đây v n nề ợ ước ngoài và bài h cọ kinh nghi m v qu n lý n nệ ề ả ợ ước ngoài c a m t s nủ ộ ố ước trên th gi i.ế ớ
2.1 Lý thuy t c b n v n nế ơ ả ề ợ ước ngoài
2.1.1 Đ nh nghĩa n nị ợ ước ngoài
Theo lu t qu n lý n công,ậ ả ợ n nợ ước ngoài c a qu c gia là t ng các kho n n nủ ố ổ ả ợ ướ cngoài c a Chính ph , n đủ ủ ợ ược Chính ph b o lãnh, n c a doanh nghi p và t ch củ ả ợ ủ ệ ổ ứ khác được vay theo phương th c t vay, t tr theo quy đ nh c a pháp lu t Vi t Nam.ứ ự ự ả ị ủ ậ ệ
Theo đ nh nghĩa trong ngh đ nh s 90/1998/NĐ CP c a Chính phị ị ị ố ủ ủ, vay nước ngoài là các kho n vay ng n, trung ho c dài h n (có ho c không ph i tr lãi) do Nhà nả ắ ặ ạ ặ ả ả ước Vi tệ Nam, Chính ph Vi t Nam ho c doanh nghi p là pháp nhân Vi t Nam (k c doanhủ ệ ặ ệ ệ ể ả nghi p có v n đ u t nệ ố ầ ư ước ngoài) vay c a t ch c tài chính qu c t , c a Chính ph ,ủ ổ ứ ố ế ủ ủ
c a ngân hàng nủ ước ngoài ho c c a t ch c và cá nhân nặ ủ ổ ứ ước ngoài khác
Theo đ nh nghĩa c a Qu ti n t qu c t (IMF), t ng n n c ngoài t i b t k th i đi mị ủ ỹ ề ệ ố ế ổ ợ ướ ạ ấ ỳ ờ ể nào, là t ng d n c a các nghĩa v n t i th i đi m đó, không bao g m các nghĩa v nổ ư ợ ủ ụ ợ ạ ờ ể ồ ụ ợ
d phòng, đòi h i ng i đi vay ph i thanh toán n g c có lãi ho c không có lãi trongự ỏ ườ ả ợ ố ặ
Trang 8t ng lai, kho n n này là c a ng i c trú đ i v i m t ng i không c trú trong qu cươ ả ợ ủ ườ ư ố ớ ộ ườ ư ố gia.
Đ tài th ng nh t s d ng đ nh nghĩa c a qu ti n t qu c t IMF vì đây là đ nh nghĩaề ố ấ ử ụ ị ủ ỹ ề ệ ố ế ị
đ c áp d ng r ng rãi trên toàn th gi i, đ tài có th d dàng so sánh v i các n c khácượ ụ ộ ế ớ ề ể ễ ớ ướ
và có th áp d ng nh ng mô hình kinh t trên th gi i đ i v i tr ng h p c a Vi t Nam.ể ụ ữ ế ế ớ ố ớ ườ ợ ủ ệ
Trang 92.1.2 Phân lo i n nạ ợ ước ngoài
Theo ngh đ nh s 90/1998/NĐ CP c a Chính ph , và theo b n tin n nị ị ố ủ ủ ả ợ ước ngoài s 6ố
c a C c qu n lý n nủ ụ ả ợ ước ngoài, N nợ ước ngoài có th phân lo i theo các cách sau:ể ạ
Phân lo i theo đi u ki n đi vay: u đãi và không u đãi. Theo U ban h tr phát tri n,ạ ề ệ ư ư ỷ ỗ ợ ể kho n vay u đãi là kho n vay trong đó y u t vi n tr chi m t 25% tr lên; y u tả ư ả ế ố ệ ợ ế ừ ở ế ố
vi n tr c a kho n vay là giá tr cam k t c a nó tr đi giá tr d ch v n theo h p đ ngệ ợ ủ ả ị ế ủ ừ ị ị ụ ợ ợ ồ
và ngượ ạc l i là kho n vay không u đãi. ả ư
Phân lo i theo th i h n vay: ng n h n và dài h n. n ng n h n là các kho n n t m tạ ờ ạ ắ ạ ạ ợ ắ ạ ả ợ ừ ộ năm tr xu ng và n dài h n là trên m t năm. N ng n h n là kho n n có nh hở ố ợ ạ ộ ợ ắ ạ ả ợ ả ưở ng
tr c ti p đ n tính thanh kho n c a qu c gia và có kh năng gây ra kh ng ho ng kinhự ế ế ả ủ ố ả ủ ả
t nh s rút v n đ t ng t c a các t ch c nế ư ự ố ộ ộ ủ ổ ứ ước ngoài Thái Lan năm 1997, kéo theoở
đó là s rút v n hàng lo t các nự ố ở ạ ước châu Á khác. Kho n n ng n h n c n đả ợ ắ ạ ầ ượ c
qu n lý ch t ch và c n đả ặ ẽ ầ ược gi m c th p nh t có th đ gi m áp l c thanh toánữ ở ứ ấ ấ ể ể ả ự
và gi m tác đ ng tiêu c c đ n n n kinh t khi có s rút lui v n đ t ng t. ả ộ ự ế ề ế ự ố ộ ộ
Phân lo i theo ch th đi vay: N chính th c c a khu v c chính ph và n t nhân c aạ ủ ể ợ ứ ủ ự ủ ợ ư ủ khu v c t nhân. N chính th c là kho n n c a khu v c chính ph bao g m n c aự ư ợ ứ ả ợ ủ ự ủ ồ ợ ủ các t ch c nhà nổ ứ ước, c a các c quan hành chính t nh, thành ph Ngoài ra, các kho nủ ơ ỉ ố ả
n c a khu v c t nhân do nhà nợ ủ ự ư ước b o lãnh cũng đả ược coi là n chính th c vì chínhợ ứ
ph c a nủ ủ ước đi vay s ch u trách nhi m tr v n và lãi cho nẽ ị ệ ả ố ước cho vay trong trườ ng
h p ch th đi vay không th c hi n nghĩa v hoàn tr n c a mình. Tuy nhiên trongợ ủ ể ự ệ ụ ả ợ ủ
trường h p chính quuy n đ a phợ ề ị ương ho c doanh nghi p v n thì nghĩa v n có thặ ệ ỡ ợ ụ ợ ể
đè lên vai chính ph . N t nhân là các kho n n do doanh nghi p tr c ti p vay mủ ợ ư ả ợ ệ ự ế ượ n
ho c do chính quy n đ a phặ ề ị ương mượn không có s b o lãnh c a chính ph N tự ả ủ ủ ợ ư
Trang 10nhân thường là n trên th trợ ị ường trái phi u, n ngân hàng thế ợ ương m i và các t ch cạ ổ ứ
t nhân khác. Trong cách tính n nư ợ ước ngoài c a Vi t Nam không tính t i các kho nủ ệ ớ ả
n nợ ước ngoài không được nhà nước b o lãnh, các công ty có th phát hành trái phi uả ể ế
ra nước ngoài, con s này trên th c t là r t l n, thố ự ế ấ ớ ường là lãi su t cao không u đãiấ ư
r t khó ki m soát.ấ ể
Phân lo i theo ch th cho vay: n đa phạ ủ ể ợ ương và n song phợ ương. N đa phợ ương là nợ
t các t ch c qu c t nh Ngân hàng th gi i, Qu ti n t qu c t , các ngân hàngừ ổ ứ ố ế ư ế ớ ỹ ề ệ ố ế phát tri n khu v c, các c quan đa phể ự ơ ương nh OPEC và liên chính ph N songư ủ ợ
phương là n t chính ph c a m t nợ ừ ủ ủ ộ ước.
2.1.3 N b n v ng theo quan đi m world bankợ ề ữ ể
Trước tiên, ta đi tìm hi u khái ni m n b n v ng, các t ch c qu c t đã th ng nh tể ệ ợ ề ữ ổ ứ ố ế ố ấ
n nợ ước ngoài b n v ng là tình hu ng các qu c gia đ t đề ữ ố ố ạ ược khi qu c gia đó có thố ể duy trì n nợ ước ngoài m t cách tích c c, không gây h i cho n n kinh t N b n v ngộ ự ạ ề ế ợ ề ữ
là m t m c đ c a n cho phép các qu c gia m c n có th đáp ng nghĩa v n c aộ ứ ộ ủ ợ ố ắ ợ ể ứ ụ ợ ủ mình m t cách đ y đ hi n t i và tộ ầ ủ ở ệ ạ ương lai mà không c n thêm c u tr , gia h n n ,ầ ứ ợ ạ ợ
có th ngăn ng a tích t n mà không có b t c tr ng i nào cho tăng trể ừ ụ ợ ấ ứ ở ạ ưởng kinh t ế
Đ đánh giá m c đ b n v ng c a n nể ứ ộ ề ữ ủ ợ ước ngoài có ba phương pháp, th nh tứ ấ
là phân tích gi m n c a các qu c gia nghéo m c n n ng n (HIPC), khung n b nả ợ ủ ố ắ ợ ặ ề ợ ề
v ng cho nh ng nữ ữ ước có thu nh p th p, (LIC – DSF) và khung n b n v ng cho nh ngậ ấ ợ ề ữ ữ
nước thu nh p trung bình. Đ i v i Vi t Nam, khung n b n v ng cho nh ng nậ ố ớ ệ ợ ề ữ ữ ước có thu nh p th p là phù h p nh t. Ngân hàng th gi i cũng áp d ng khung này đ đánhậ ấ ợ ấ ế ớ ụ ể giá n nợ ước ngoài c a Vi t Nam.ủ ệ
Trang 11N nợ ướ cngoài/ xu tấ
kh u (%)ẩ
N nợ ướ cngoài/ GDP (%)
N nợ ướ cngoài/ t ngổ thu chính
ph (%)ủ
Ngu n: Ngân hàng th gi i, World Bank ồ ế ớ
2.1.4 Ch tiêu gi i h n an toàn n nỉ ớ ạ ợ ước ngoài c a Vi t Namủ ệ
T ng d n nổ ư ợ ước ngoài / GDP: 50%
T ng d n nổ ư ợ ước ngoài / xu t kh u: 150%ấ ẩ
T ng nghĩa v tr n / xu t kh u: 20%ổ ụ ả ợ ấ ẩ
T ng nghĩa v tr n c a chính ph / thu ngân sách: 12%ổ ụ ả ợ ủ ủ
Nh ng ch tiêu gi i h n này đữ ỉ ớ ạ ược áp d ng r t ph bi n trên th gi i. Các chụ ấ ổ ế ế ớ ỉ tiêu này d a trên đi u ki n kh năng thanh toán các kho n n Tuy nhiên các ch tiêuự ề ệ ả ả ợ ỉ này b c l nh ng h n ch c a nó. M c dù các ch tiêu này cung c p m t đi u ki n lâuộ ộ ữ ạ ế ủ ặ ỉ ấ ộ ề ệ dài cho s n đ nh c a t l n trên GDP nh ng không xác đ nh đự ổ ị ủ ỷ ệ ợ ư ị ượ ỷ ệ ố ưc t l t i u; trên
th c t có nh ng nự ế ữ ước có t l n trên xu t kh u và trên GDP r t cao nh ng hoàn toànỷ ệ ợ ấ ẩ ấ ư
có kh năng ả tr n … Nh ng ch tiêu trên không hoàn toàn ph n ánh đ c h t nguy c nả ợ ữ ỉ ả ượ ế ơ ợ không b n v ng.ề ữ
2.2 Tác đ ng c a n nộ ủ ợ ước ngoài đ i v i n n kinh tố ớ ề ế
Trang 12Theo Hameed.A (2008), vay n nợ ước ngoài góp m t ph n quan tr ng vào tăng trộ ầ ọ ưở ngkinh t , đ c bi t là khi ngu n l c tài chính trong nế ặ ệ ồ ự ước không đ y đ và c n b sungầ ủ ầ ổ ngu n v n t bên ngoài. Nghiên c u c a ông cũng công nh n r ng m t m c đ vay nồ ố ừ ứ ủ ậ ằ ộ ứ ộ ợ
nướ ngoài h p lý s thúc đ y tăng tr ng kinh t thông qua các y u t tích lu và tăngc ợ ẽ ẩ ưở ế ế ố ỹ năng su t.ấ
Hojman (1986) cũng đã nghiên c u m t phứ ộ ương trình c b n ng d ng d a trênơ ả ứ ụ ự đóng góp c a n nủ ợ ước ngoài t i s n lớ ả ượng, năng su t, vi c làm và chi tiêu Chileấ ệ ở trong giai đo n 19601982. K t qu cho th y r ng có m i quan h có ý nghĩa tiêu c cạ ế ả ấ ằ ố ệ ự
gi a dòng v n t bên ngoài và ti t ki m n i đ a. Nh ng trong nghiên c u này cũngữ ố ừ ế ệ ộ ị ư ứ
kh ng đ nh s đóng góp c a n nẳ ị ự ủ ợ ước ngoài đ i v i tăng trố ớ ưởng kinh t ế
Hameed.A và các c ng s (2008) đã phân tích m i quan h trong dài h n và ng nộ ự ố ệ ạ ắ
h n gi a n nạ ữ ợ ước ngoài và tăng trưởng kinh t Pakistan. H đã xem xét tác đ ng c aế ở ọ ộ ủ GDP, d ch v n , v n và l c lị ụ ợ ố ự ượng lao đ ng vào tăng trộ ưởng kinh t b ng cách k tế ằ ế
h p mô hình tân c đi n và d ch v n nợ ổ ể ị ụ ợ ước ngoài. K t qu cho th y d ch v n cóế ả ấ ị ụ ợ
nh h ng tiêu c c t i hi u qu c a năng su t và v n trong dài h n và do đó, nó làm
gi m kh năng tr n nả ả ả ợ ước ngoài c a đ t nủ ấ ước. Tuy nhiên trong ng n h n, Hameedắ ạ tìm th y m i quan h m t chi u c a n nấ ố ệ ộ ề ủ ợ ước ngoài t i GDP, và n góp m t ph nớ ợ ộ ầ quan tr ng vào tăng trọ ưởng GDP
Qua nh ng nghiên c u trên ta th y r ng n nữ ứ ấ ằ ợ ước ngoài là m t y u t c n thi t độ ế ố ầ ế ể thúc đ y tăng trẩ ưởng kinh t , n nế ợ ước ngoài bù đ p thi u h t v tài chính đ c bi t làắ ế ụ ề ặ ệ
Trang 13xu t b i Bacha (1990) Taylor (1993) nêu ra nh ng khi m khuy t c a qu c gia đangấ ở ữ ế ế ủ ố phát tri n đó là s thi u h t ngân sách chính ph , thâm h t cán cân thanh toán và chênhể ự ế ụ ủ ụ
l ch gi a ti t ki m và đ u t ệ ữ ế ệ ầ ư
G= k(1+a) (PSBR/Y + Sg/Y +Fg /Y)Trong đó, G là t c đ tăng trố ộ ưởng, PSBR là nhu c u v v n c a khu v c chínhầ ề ố ủ ự
ph , Y là s n lủ ả ượng qu c gia, Số g là ti t ki m qu c gia, Fế ệ ố g là lu ng v n nồ ố ước ngoài
c a khu v c chính ph ủ ự ủ Trong n n kinh t m , ề ế ở s n lả ượng qu c gia bao g m chi tiêuố ồ cho hàng hoá và d ch v c a khu v c nhà nị ụ ủ ự ước và khu v c t nhân, đ u t và xu tự ư ầ ư ấ
kh u. các qu c gia đang phát tri n, th trẩ Ở ố ể ị ường tài chính trong nước nh , vi c điỏ ệ vay trong nước không đáp ng đ nhu c u v đ u t phát tri n. N u chính ph tàiứ ủ ầ ề ầ ư ể ế ủ
tr nhu c u vay mợ ầ ượn c a mình b ng ngu n tài chính l m phát có th làm l m phátủ ằ ồ ạ ể ạ tăng nhanh ho c làm gi m ngu n v n t nhân vì l m phát cao có th làm ngu n v nặ ả ồ ố ư ạ ể ồ ố
ch y ra nả ước ngoài. Nh v y, lu ng v n đi vào khu v c chính ph có th c n thi tư ậ ồ ố ự ủ ể ầ ế
đ xoá đi các rào c n đ i v i tăng trể ả ố ớ ưởng. Trong m t nghiên c u c a Ardeshirộ ứ ủ Sepehri và Akramlodhi (2005) có s d ng mô hình tam khuy t cho trử ụ ế ường h p c aợ ủ
Vi t Nam và k t lu n r ng n nệ ế ậ ằ ợ ước ngoài nh hả ưởng t i t c đ tăng trớ ố ộ ưởng GDP nhi u h n là tài tr b i chính ph Mô hình tam khuy t cho th y s c n thi t c aề ơ ợ ở ủ ế ấ ự ầ ế ủ
m t dòng v n đi vào khu v c chính ph đ thúc đ y tăng trộ ố ự ủ ể ẩ ưởng kinh t Đ c bi tế ặ ệ
là khi đ u t t nhân trong nầ ư ư ước còn h n ch , ngu n v n vay t bên ngoài s bùạ ế ồ ố ừ ẽ
đ p l h ng này.ắ ỗ ổ
2.3M t s ộ ốy u tế ố kinh t vĩ mô nh hế ả ưởng đ n n nế ợ ước ngoài
Trong nghiên c u c aMc Fadden và các c ng s th c hi n h n 93 qu c gia trong giaiứ ủ ộ ự ự ệ ở ơ ố
đo n 1971 1972, h đã xây d ng m t ch s v n nạ ọ ự ộ ỉ ố ề ợ ước ngoài và k t qu cho th yế ả ấ
t ng n , m c thu nh p bình quân đ u ngổ ợ ứ ậ ầ ười, tăng trưởng GDP th c, tính thanh kho nự ả
nh h ng m nh m và là nh ng y u t quy t đ nh đ n tình hình n n c ngoài c a
m t qu c gia. Trong khi đó, Berg và Sachs (1988) l i nh n m nh y u t b t bình đ ngộ ố ạ ấ ạ ế ố ấ ẳ
Trang 14trong thu nh p và thi u m c a thậ ế ở ủ ương m i m i là nh ng y u t gây nên s khó khănạ ớ ữ ế ố ự trong tr n nả ợ ước ngoài. Nghiên c u c a Aart Kraay và Vikram Nehru (2003) l i choứ ủ ạ
r ng y u t quy t đ nh đ n tình hình n nằ ế ố ế ị ế ợ ước ngoài c a m t qu c gia là chính sáchủ ộ ố
qu n lý n và hi u qu s d ng n c a nả ợ ệ ả ử ụ ợ ủ ước này.T r t nhi u nh ng nghiên c u đãừ ấ ề ữ ứ
đ c p trên, đ tài rút ra đề ậ ở ề ược m t s nh ng y u t kinh t vĩ mô nh hộ ố ữ ế ố ế ả ưởng tr cự
ti p ho c gián ti p đ n nhu c u vay n và kh năng tr n nế ặ ế ế ầ ợ ả ả ợ ước ngoài c a m t qu củ ộ ố gia nh sau:ư
2.3.1 Thâm h t ngân sáchụ
Koo (2008) đã làm m t nghiên c u th c nghi m Hàn Qu cvà ch ra r ng thâm h tộ ứ ự ệ ở ố ỉ ằ ụ ngân sách có nh hả ưởng tiêu c c t i n nự ớ ợ ước ngoài. Thâm h t ngân sách là m t trongụ ộ
nh ng nguyên nhân gây nên kh ng ho ng n , thâm h t ngân sách đánh giá m c hi uữ ủ ả ợ ụ ứ ệ
qu c a b máy chính ph trong vi c qu n lý n trong nả ủ ộ ủ ệ ả ợ ước, n nợ ước ngoài, ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước dùng m t ph n r t l n chi tiêu cho các kho n đ u tộ ầ ấ ớ ả ầ ư công v c s h t ng và các d án l n mang t m chi n lề ơ ở ạ ầ ự ớ ầ ế ược qu c gia. Khi thâm h tố ụ ngân sách, nhà nước ph i vay n nả ợ ước ngoài đ bù đ p các kho n thâm h t này, thâmể ắ ả ụ
h t ngân sách càng l n thì n nụ ớ ợ ước ngoài càng nhi u. Đây là m t trong nh ng y u tề ộ ữ ế ố quan tr ng quy t đ nh đ n các kho n n nọ ế ị ế ả ợ ước ngoài c a qu c gia.ủ ố
2.3.2 T l ti t ki m và đ u tỷ ệ ế ệ ầ ư
T l ti t ki m trên GDP th p và không đ đ tài tr s tăng trỷ ệ ế ệ ấ ủ ể ợ ự ưởng c a nhu c uủ ầ tiêu dùng và đ u t s tác đ ng đ nầ ư ẽ ộ ế nhu c u vay mầ ượn nước ngoài và c ti nả ế trình tăng tưởng n ợ N u ti t ki m không bù đ p đế ế ệ ắ ược các kho n đ u t thì ph iả ầ ư ả vay n nợ ước ngoài, nh ng n u đ u t không hi u qu s d n t i kh năng tr nư ế ầ ư ệ ả ẽ ẫ ớ ả ả ợ
Trang 15th p và ti t ki m cũng kém, n u không gi i đấ ế ệ ế ả ược bài toán v tăng hi u qu đ uề ệ ả ầ
t thì chúng ta s xoay vòng trong vòng lu n qu n đó.ư ẽ ẩ ẩ
2.3.3 Lãi su tấ
Lãi su t là m t y u t quan tr ng nh hấ ộ ế ố ọ ả ưởng t i n nớ ợ ước ngoài. Trong h u h t cácầ ế nghiên c u, bi n lãi su t thứ ế ấ ường đượ ử ục s d ng trong mô hình c a h vì lãi su t khôngủ ọ ấ
ch nh hỉ ả ưởng tr c ti p t i n nự ế ớ ợ ước ngoài mà còn nh hả ưởng gián ti p thông qua ti tế ế
ki m trong nệ ước, đ u t , chi tiêu… Lãi su t nh hầ ư ấ ả ưởng t i hành vi đ u t và ti tớ ầ ư ế
ki m trong nệ ước. C n phân bi t lãi su t đầ ệ ấ ược s d ng trong các nghiên c u v i lãiử ụ ứ ớ
su t trung bình c a các kho n n nấ ủ ả ợ ước ngoài. Lãi su t trong nấ ước là k t qu c a cácế ả ủ chính sách mà ngân hàng nhà nước đ a ra ho c t cung c u ti n t trên th trư ặ ừ ầ ề ệ ị ường.
N u lãi su t trong nế ấ ước cao, chi phí s d ng v n l n, không khuy n khích đ u t ử ụ ố ớ ế ầ ư
Ngượ ạc l i, n u lãi su t trong nế ấ ước nh , ti t ki m gi m, dòng v n ch y ra nỏ ế ệ ả ố ả ước ngoài,
đi u này có th d n t i khó khăn trong tr n nề ể ẫ ớ ả ợ ước ngoài. Lãi su t trung bình trong vayấ
n nợ ước ngoài là y u t quy t đ nh d ch v n nế ố ế ị ị ụ ợ ước ngoài ph i tr Lãi su t vay nả ả ấ ợ
nước ngoài được bi t nh m t bi n ngo i sinh và lãi su t này h u nh n m ngoài t mế ư ộ ế ạ ấ ầ ư ằ ầ
ki m soát c a các nể ủ ước vay n ợ
2.3.4 Tăng trưởng xu t kh u, nh p kh uấ ẩ ậ ẩ
Sahabat và Butt (2008) đã nghiên c u v các v n đ hi n t i c a n nứ ề ấ ề ệ ạ ủ ợ ước ngoài và tác
đ ng c a chính sách t do hoá thộ ủ ự ương m i và gánh n ng n nạ ặ ợ ước ngoài Pakistan, đở ể
ki m tra các m i quan h lâu dài, h s d ng phể ố ệ ọ ử ụ ương pháp ARDS và phương pháp ECM đ i v i các m i quan h trong ng n h n trong giai đo n 19722007. K t quố ớ ố ệ ắ ạ ạ ế ả
th c nghi m cho th y r ng xu t kh u có tác đ ng tích c c t i n nự ệ ấ ằ ấ ẩ ộ ự ớ ợ ước ngoài, nh pậ
kh u và t giá có nh hẩ ỷ ả ưởng tiêu c c t i n nự ớ ợ ước ngoài trong c dài h n và ng n h n. ả ạ ắ ạ
Th c v y, ngu n ngo i t ch y u đ ta có th tr n và các d ch v n nự ậ ồ ạ ệ ủ ế ể ể ả ợ ị ụ ợ ướ cngoài, chính vì v y tăng trậ ưởng xu t kh u có tác đ ng m nh m t i kh năng trấ ẩ ộ ạ ẽ ớ ả ả
Trang 16n c a m t nợ ủ ộ ướ Không ch có v y, xu t kh u thu ngo i t v cho đ t nc ỉ ậ ấ ẩ ạ ệ ề ấ ước, giúp
ta đ u t vào n n kinh t , gi m tình tr ng ph i vay n nầ ư ề ế ả ạ ả ợ ước ngoài. Ngu n ngo i tồ ạ ệ thu v t xu t kh u và các kho n chuy n gia s đề ừ ấ ẩ ả ể ẽ ược dùng đ nh p kh u hàng hóaể ậ ẩ
và d ch v t nị ụ ừ ước ngoài. Nh p kh u làm gi m lậ ẩ ả ượng ngo i t trong nạ ệ ước và nhả
hưởng đ n kh năng tr n nế ả ả ợ ước ngoài. N u tăng trế ưởng nh p kh u l n h n tăngậ ẩ ớ ơ
trưởng xu t kh u, n nấ ẩ ợ ước ngoài có kh năng tăng nhanh đ bù đ p lả ể ắ ượng ngo i tạ ệ thi u h t.ế ụ
2.3.5 T giá h i đoáiỷ ố
Đ i v i n nố ớ ợ ước ngoài, các kho n đi vay thả ường được tính b ng ngo i t Đ i v iằ ạ ệ ố ớ các qu c gia vay n , thố ợ ường các nước kém phát tri n hay đang phát tri n, có đ ngể ể ồ
ti n y u, vì th t i th i đi m đi vay, m c giá c a đ ng n i t thề ế ế ạ ờ ể ứ ủ ồ ộ ệ ường cao h n t iơ ạ
th i đi m tr n Đi u này gây nên m t lãi su t th c cao h n nhi u so v i lãi su tờ ể ả ợ ề ộ ấ ự ơ ề ớ ấ danh nghĩa. Vi c đ u t trong nệ ầ ư ước b ng n i t sau khi chuy n sang ngo i t đằ ộ ệ ể ạ ệ ể
tr n vay có th làm cho su t sinh l i gi m đi r t nhi u. Chính vì v y t giá h iả ợ ể ấ ợ ả ấ ề ậ ỷ ố đoái nh hả ưởng l n đ n các kho n vay và tr n nớ ế ả ả ợ ước ngoài c a qu c gia. N u tủ ố ế ỷ giá h i đoái tăng nhanh, kho n n ph i tr cũng tăng theo r t nhanh, nh hố ả ợ ả ả ấ ả ưở ng
tr c ti p đ n kh năng tr n c a qu c gia đó.ự ế ế ả ả ợ ủ ố Nh t là các kho n vay h tr , nh ngấ ả ỗ ợ ữ
nước cho vay thường cho vay b ng đ ng ti n nằ ồ ề ước h , nh ng vi c xu t nh p kh uọ ư ệ ấ ậ ẩ
t i Vi t Nam ch y u b ng đ ng ti n đôla M , r i ro t giá v i nạ ệ ủ ế ằ ồ ề ỹ ủ ỷ ớ ước cho vay c ngộ
hưởng thêm r i ro t giá gi a đ ng đôla M và đ ng ti n c a nủ ỷ ữ ồ ỹ ồ ề ủ ước cho vay làm cho
n nợ ước ngoài thường tăng v t. ọ
Trang 17đ khó khăn luôn g p ph i c a các qu c gia đang phát tri n. M c l m phát thề ặ ả ủ ố ể ứ ạ ườ ngcao h n l m phát các nơ ạ ở ước ch n là các qu c gia đã phát tri n. Theo thuy tủ ợ ố ể ế ngang giá lãi su t, l m phát trong nấ ạ ước cao h n so v i l m phát nơ ớ ạ ước ngoài thì tỷ giá h i đoái s tăng lên đ bù l i kho n chênh l ch đó, nh v y l m phát cao làố ẽ ể ạ ả ệ ư ậ ạ nguyên nhân m t giá đ ng n i t , vì v y làm tăng s n th c t c a qu c gia.ấ ồ ộ ệ ậ ố ợ ự ế ủ ố2.3.7 Chính sách qu n lý nả ợ
Theo nghiên c u c a Aart Kraay and Vikram Nehru (2003) “Chính sách qu n lý nứ ủ ả ợ
nước ngoài là y u t có ý nghĩa quy t đ nh đ i v i s b n v ng c a n nế ố ế ị ố ớ ự ề ữ ủ ợ ước ngoài
c a m t qu c gia”. Chính sách qu n lý n nủ ộ ố ả ợ ước ngoài nh hả ưởng m nh m t i t ngạ ẽ ớ ổ
n nợ ước ngoài và kh năng tr n nả ả ợ ước ngoài c a m t qu c gia. M t s bài h c kinhủ ộ ố ộ ố ọ nghi m c a các nệ ủ ước trên th gi i đã t ng x y ra kh ng ho ng n nế ớ ừ ả ủ ả ợ ước ngoài đ u choề
th y r ng m t chính sách qu n lý và s d ng n nấ ằ ộ ả ử ụ ợ ước ngoài không hi u qu s dệ ả ẽ ễ dàng d n t i kh ng ho ng n , k c nh ng nẫ ớ ủ ả ợ ể ả ữ ước đang phát tri n cũng nh nể ư ước phát tri n.ể
2.4 Bài h c kinh nghi m c a các nọ ệ ủ ước v n nề ợ ước ngoài
2.4.1 Philipine ( nh ng năm 1970)ữ
Vào cu i nh ng năm 1970, lãi su t th gi i tăng cao và c n s c d u m l n th hai đã đ yố ữ ấ ế ớ ơ ố ầ ỏ ầ ứ ẩ chi phí v n lên cao, các n c công nghi p phát tri n đ u r i vào tình tr ng suy thoái nênố ướ ệ ể ề ơ ạ ngu n v n t bên ngoài ngày càng gi m, lãi su t cao h n c tăng tr ng xu t kh u và tăngồ ố ừ ả ấ ơ ả ưở ấ ẩ
tr ng kinh t , c ng thêm các kho n n cũ đ n h n tr làm cho ngu n v n c a Philippinưở ế ộ ả ợ ế ạ ả ồ ố ủ
ch y ra ngoài ngày càng tăng. Thêm vào đó, các kho n đ u t vào qu c phòng và các chi nả ả ầ ư ố ế
d ch tranh c tăng làm cho ngân sách c a Philippin thâm h t n ng n ị ử ủ ụ ặ ề
Chênh l ch gi a t l ti t ki m và đ u t tăng làm cho tích lu n c aệ ữ ỷ ệ ế ệ ầ ư ỹ ợ ủ Philippin ngày càng cao. C c u đ u t không h p lý, m c dù có l i th là m tơ ấ ầ ư ợ ặ ợ ế ộ
nước nông nghi p nh ng Philippin l i theo đu i chi n lệ ư ạ ổ ế ược xu t kh u đa d ngấ ẩ ạ
Trang 18hoá, t p trung vào lĩnh v c s n xu t hàng công nghi p v i ngành công nghi p nonậ ự ả ấ ệ ớ ệ
tr đẻ ược b o h v i quy mô s n xu t l n. Chính s phân b ngu n l c không d aả ộ ớ ả ấ ớ ự ố ồ ự ự trên l i th so sánh này không làm tăng ngu n thu ngo i t đ tr n mà còn làmợ ế ố ạ ệ ể ả ợ tăng các kho n n do vi c nh p kh u t li u s n xu t t nả ợ ệ ậ ẩ ư ệ ả ấ ừ ước ngoài
Bên c nh đó, s y u kém c a h th ng qu n lý tài chính trong giai đo nạ ự ế ủ ệ ố ả ạ 19701985 tr thành căn nguyên c a kh ng ho ng thanh kho n và kh năng tr n ở ủ ủ ả ả ả ả ợ
Nh ng chính sách tài chính ti n t và t giá không thích h p nên đã gây ra nhi u hữ ề ệ ỷ ợ ề ệ
qu nghiêm tr ng nh tăng gánh n nả ọ ư ợ ước ngoài, th trị ường t giá bi n đ ng, l mỷ ế ộ ạ phát cao, không kích thích xu t kh u, t o áp l c cho ngu n v n ch y ra bên ngoài.ấ ẩ ạ ự ồ ố ả
S k t h p c a nh ng nguyên nhân trên đã khi n cho Philippin r i vào tình tr ngự ế ợ ủ ữ ế ơ ạ
kh ng ho ng n nghiêm tr ng, làm n n kinh t đình tr …ủ ả ợ ọ ề ế ệ
2.4.2 Mexico (1970 1983)
Mexico là m t nộ ước ph thu c r t nhi u vào thu nh p t vi c xu t kh u d u,ụ ộ ấ ề ậ ừ ệ ấ ẩ ầ chính vì v y Mexico r t nh y c m v i các cú s c d u trên th gi i. Thâm h t tàiậ ấ ạ ả ớ ố ầ ế ớ ụ kho n vãng lai và tài chính x y ra liên t c trong nh ng năm 1960 1973. S gi m trongả ả ụ ữ ự ả tăng trưởng nông nghi p t i khu v c nông thôn đã d n đ n s di dân và nghèo đói c aệ ạ ự ẫ ế ự ủ
nh ng ngữ ười nông dân, t o áp l c gi m m c lạ ự ả ứ ương th c t và nh p kh u lự ế ậ ẩ ương th c.ự
Cú s c d u đem l i s ph c h i tài chính và cán cân vãng lai cho n n kinh t Mexico,ố ầ ạ ự ụ ồ ề ế trong khi đó n nợ ước ngoài v n tăng m nh, s n xu t cho xu t kh u không tăng , tăngẫ ạ ả ấ ấ ẩ
trưởng kinh t không d a trên tăng trế ự ưởng xu t kh u mà d a trên tăng n nấ ẩ ự ợ ước ngoài
và tin c y vào s c i thi n c a các đi u ki n thậ ự ả ệ ủ ề ệ ương m i. Nh ng đi u này d n t iạ ữ ề ẫ ớ
n n kinh t d b t n thề ế ễ ị ổ ương b i các cú s c t bên ngoài. Trong giai đo n 19761982,ở ố ừ ạ Mexico tr thành nở ước có lượng v n thoát ra kh i n n kinh t nh u nh t trong khuố ỏ ề ế ề ấ
v c M latinh. V i chính sách t giá h i đoái c đ nh, nh ng c g ng c a chính phự ỹ ớ ỷ ố ố ị ữ ố ắ ủ ủ tài tr thâm h t b ng vay mợ ụ ằ ượn thông qua ngân hàng Trung Ương đã d n đ n d cungẫ ế ư
ti n n m trong tay ngề ằ ười dân, do lo l ng r i ro m t giá c a đ ng ti n , ngắ ủ ấ ủ ồ ề ười dân
Trang 19chuy n đ i ti n này sang ngo i t , k t qu d tr ngo i h i c a ngân hàng Trungể ổ ề ạ ệ ế ả ự ữ ạ ố ủ
2.4.3 Argentina (2001)
Cu c kh ng ho ng n toàn di n c a Argentina t cu i năm 2001 là m t bài h c đi nộ ủ ả ợ ệ ủ ừ ố ộ ọ ể hình cho Vi t Nam. Cũng gi ng nh Vi t Nam hi n t i, Argentina đã có nh ng thànhệ ố ư ệ ệ ạ ữ công vượ ật b c trong tăng trưởng kinh t Liên t c trong 10 năm c a th p niên 1990,ế ụ ủ ậ Argentina th c hi n tái c u trúc nên kinh t , t h u hoá hàng lo t xí nghi p qu cự ệ ấ ế ư ữ ạ ệ ố doanh, Argentina đã đem bán hàng lo t các xí nghi p c a mình cho các ông ch nạ ệ ủ ủ ướ cngoài, vi c này đã đem l i cho Argentina m t ngu n ngo i t l n. Ngu n thu này đãệ ạ ộ ồ ạ ệ ớ ồ giúp chính ph Argentina n đ nh giá tr đ ng n i t , n n kinh t tăng trủ ổ ị ị ồ ộ ệ ề ế ưởng nhanh chóng, chính vì v y, cac dòng v n qu c t t vào Argentina. ậ ố ố ế ồ ạ Chính ph Argentina đãủ
t n d ng uy tín đang lên c a qu c gia đ liên t c vay n nậ ụ ủ ố ể ụ ợ ước ngoài. C nh th cácứ ư ế kho n n nả ợ ước ngoài tăng d n lên, t 35% trong năm 1995 tăng lên đ n g n 65% nămầ ừ ế ầ
2001. Kho n n này d n đ n h u qu là chính ph m t đi s c đ kháng trả ợ ẫ ế ậ ả ủ ấ ứ ề ước nh ngữ
r i ro trong thâm h t ngân sách, chính ph này l i ti p t c bù đ p thâm h t ngân sáchủ ụ ủ ạ ế ụ ắ ụ
b ng ngu n d tr ngo i t và các kho n vay n nằ ồ ự ữ ạ ệ ả ợ ước ngoài khác. T nh ng nămừ ữ
1999, Argentina đã b t đ u g p ph i nh ng m t cân đ i trong chi tiêu ngân sách. Do đãắ ầ ặ ả ữ ấ ố
t h u hóa ào t các xí nghi p qu c doanh trong th i gian trư ữ ạ ệ ố ờ ước đó, chính ph gi đâyủ ờ
đã không còn ngu n thu nào khác ngoài thu đ bù đ p thâm h t, đó là ch a k v n đồ ế ể ắ ụ ư ể ấ ề còn b tr m tr ng thêm b i chính ph liên t c ph i tr n cho các hóa đ n vay n nị ầ ọ ở ủ ụ ả ả ợ ơ ợ ướ cngoài trước đây. Thêm vào đó, h th ng chính tr liên quan đ n m t chính ph thamệ ố ị ế ộ ủ
Trang 20nhũng, lãng phí, s phân chia quy n l c gi a các đ a phự ề ự ữ ị ương trong vi c đi u ti t cácệ ề ế ngu n thu thu đã làm th trồ ế ị ường m t ni m tin v kh năng tr n c a qu c gia đ iấ ề ề ả ả ợ ủ ố ố
v i nh ng trái phi u phát hành trớ ữ ế ước đây. Năm 2001, Moody's và S&P đã h th p đi mạ ấ ể
x p h ng tín nhi m qu c gia, các ch s ni m tin liên t c sút gi m nh m t tín hi uế ạ ệ ố ỉ ố ề ụ ả ư ộ ệ
ph n ng trả ứ ướ ực s tham nhũng c a h th ng chính ph và b máy qu n lý y u kém đãủ ệ ố ủ ộ ả ế không th đ a ra gi i pháp kh thi đ giúp đ t nể ư ả ả ể ấ ước thoát kh i tình tr ng n n nỏ ạ ợ ầ nghiêm tr ng. Ngay sau đó, IMF ti p t c ng ng các kho n h tr cho Argentina vàọ ế ụ ư ả ỗ ợ
nước ngày lâm vào tình tr ng kh ng ho ng n ạ ủ ả ợ
Cu c kh ng ho ng n c a Argentina chính là bài h c v s o tộ ủ ả ợ ủ ọ ề ự ả ưởng quá m cứ
v nh ng thành công trong tăng trề ữ ưởng mà quên đi nh ng v n đ n i b , đó là tìnhữ ấ ề ộ ộ
tr ng tham nhũng, c ph n hóa ào t và th t thoát, b máy hành thu thu y u kém, vayạ ổ ầ ạ ấ ộ ế ế
n nợ ước ngoài thi u tính toán. Nh ng trên t t c , nguyên nhân chính c a cu c kh ngế ư ấ ả ủ ộ ủ
ho ng này là qu c gia thi u c ch giám sát h u hi u các kho n n vay nả ố ế ơ ế ữ ệ ả ợ ước ngoài
và s ch m tr c a chính ph trong vi c có th lự ậ ễ ủ ủ ệ ể ường trước được cu c kh ng ho ngộ ủ ả
và c u vãn tình hình.ứ
Qua bài h c c a Argentina, Vi t Nam nên c n tr ng trọ ủ ệ ẩ ọ ước nh ng ch s kinh tữ ỉ ố ế
mà ta luôn t hào trong th i gian qua, gi ng nh Argentina giai đo n sau khi t h uự ờ ố ư ạ ư ữ hoá hàng lo t các doanh nghi p nhà nạ ệ ước thì t c đ tăng trố ộ ưởng tăng lên nhanh chóng, các dòng v n l n đ vào Vi t Nam. M t khác chính ph chúng ta cũng r tố ớ ổ ệ ặ ủ ấ
l c quan v i con s n kho ng 39% nh hi n nay vì còn lâu m i ch m vào ngạ ớ ố ợ ả ư ệ ớ ạ ưỡ ng
an toàn. S ti n chính ph vay hi n nay v i lãi su t cao kho ng 67% m t năm chố ề ủ ệ ớ ấ ả ộ ủ
y u đ u t vào m t s t p đoàn nhà nế ầ ư ộ ố ậ ước, tuy nhiên không ph i t p đoàn nhà nả ậ ướ cnào cũng làm ăn hi u qu , trong trệ ả ường h p các doanh nghi p này làm ăn khôngợ ệ
hi u qu thì Chính ph l i đ ng ra tr n và gánh n này l i đ lên đ u ngệ ả ủ ạ ứ ả ợ ợ ạ ổ ầ ườ idân. Vi c h th ng qu n lý nhà nệ ệ ố ả ước thi u minh b ch, tham nhũng, lãng phí cũngế ạ
là v n đ c a Vi t Nam d đi vào v t xe đ c a Argentina.ấ ề ủ ệ ễ ế ổ ủ
Trang 21Ch ươ ng 3 KHUNG PHÂN TÍCH
Chương 3 c a đ tài trình bày v mô hình Jame De Pines, mô hình đủ ề ề ược s d ng đử ụ ể tìm các k ch b n n nị ả ợ ước ngoài c a Vi t Nam, đ ng th i s mô t các bi n và cácủ ệ ồ ờ ẽ ả ế tham s s d ng trong mô hình bao g m t s n nố ử ụ ồ ỷ ố ợ ước ngoài trên xu t kh u, t l lãiấ ẩ ỷ ệ
su t trên tăng trấ ưởng xu t kh u, t l tăng trấ ẩ ỷ ệ ưởng xu t kh u trên tăng trấ ẩ ưởng nh pậ
Trong đó, D là n năm t; D là n năm trợ ở ợ ở ước đó (t1); CA là tài kho n vãng lai nămả ở
t. Thêm và b t kho n d ch v n v i i là lãi su t vào phớ ả ị ụ ợ ớ ấ ương trình (1) và bi n đ i nhế ổ ư sau:
Dt = Dt1 + it1.Dt1 + CAt – it1.Dt1 = (1+it)Dt1 + CAt – it1.Dt1
Dt = (1+ it) Dt1 +Mt – Xt. (2)Trong đó, Mt và Xt là nh p kh u và xu t kh u.ậ ẩ ấ ẩ
Chia hai v phế ương trình (2) cho Xt = (1+gxt) Xt1. Trong đó gxt là tăng trưởng c a xu tủ ấ
kh uẩ
Trang 22Trong đó, gmt là m c tăng trứ ưởng nh p kh u năm t. ậ ẩ
Đ t ặ
dt = Dt/Xt ( t l n trên xu t kh u), ỷ ệ ợ ấ ẩ
( t l lãi xu t trênỷ ệ ấ tăng trưở xu t kh u),ng ấ ẩ
( t l tăng trỷ ệ ưởng nh p kh u trênậ ẩ tăng trưở xu t kh u),ng ấ ẩ
( t l tăng trỷ ệ ưởng nh p kh u trên xu t kh u). ậ ẩ ấ ẩ
Phương trình (3) có th vi t l i nh sau:ể ế ạ ư
dt = a.dt1 + b.vt1 1 (4)Theo đ nh nghĩa: ị
(5)
Gi s a và b là các h ng s dả ử ằ ố ương, phương trình (4) và (5) t o thành h th ng cácạ ệ ố
phương trình sai phân, có th gi i để ả ược nh sau:ư
vt= b.vt1 = b( b.vt2) = b[ b( b.vt3)] = … = bs. vts.
N u s = t, thì vế t = bt .v0 ( v0 là t l gi a nh p kh u trên xu t kh u năm đ u tiên).ỷ ệ ữ ậ ẩ ấ ẩ ở ầ
Phương trình s (4) có th vi t l i nh sau:ố ể ế ạ ư
Trang 23Do S1 và S2 là các chu i h i t nên có đỗ ộ ụ ược:
Thay S1 và S2 vào phương trình (6) ta có:
Trang 24Phương trình (7) ch ra r ng t l n trên xu t kh u (dỉ ằ ỷ ệ ợ ấ ẩ t) được xác đ nh: Hai thamị
s t l lãi su t trên m c tăng trố ỷ ệ ấ ứ ưởng xu t kh u (a) và t l tăng trấ ẩ ỷ ệ ưởng nh p kh uậ ẩ trên tăng trưởng xu t kh u (b); hai bi n đấ ẩ ế ược xác đ nh ban đ u là dị ầ 0 và v0 và th i gian t.ờ
Mô hình cho th y ti n tri n c a t l n trên xu t kh u theo th i gian t. N u t l nàyấ ế ể ủ ỷ ệ ợ ấ ẩ ờ ế ỷ ệ tăng m nh, thì qu c gia đó có cán cân thanh toán thâm h t, khó tr n và có nguy cạ ố ụ ả ợ ơ
kh ng ho ng n Đây chính là mô hình dùng đ kh o sát tính b n v ng c a n nủ ả ợ ể ả ề ữ ủ ợ ướ cngoài. Mô hình này cho th y n u t s n trên xu t kh u có xu hấ ế ỷ ố ợ ấ ẩ ướng tăng, cán cân thanh toán b thâm h t, n s không b n v ng; ngị ụ ợ ẽ ề ữ ượ ạc l i, n u t s n trên xu t kh uế ỷ ố ợ ấ ẩ
có xu hướng gi m, n nả ợ ước ngoài s b n v ng.ẽ ề ữ
v ng, r t d d n t i kh ng ho ng n V i s li u l y t World Bank, đ tài s sữ ấ ễ ẫ ớ ủ ả ợ ớ ố ệ ấ ừ ề ẽ ử
d ng d li u này đ so sánh v i các k ch b n t s n trên xu t kh u tìm th y đụ ữ ệ ể ớ ị ả ỷ ố ợ ấ ẩ ấ ượ c
Trang 25thông qua mô hình Jame De Pines đ t đó tìm ra để ừ ược k ch b n gi ng v i tình hình nị ả ố ớ ợ
c a Vi t Nam nh t. ủ ệ ấ
3.2.2 T s n nỷ ố ợ ước ngoài trên xu t kh u năm c s (dấ ẩ ơ ở 0) và t l nh p kh uỷ ệ ậ ẩ trên xu t kh u năm c s (vấ ẩ ơ ở 0)
Năm c s đơ ở ược ch n trong bài là năm 2000, năm này Vi t Nam đã chuy n đ i kinh tọ ệ ể ổ ế
được m t th i gian khá dài, n n kinh t không còn bi n đ ng nhi u. Vi c ch n nămộ ờ ề ế ế ộ ề ệ ọ
2000 là năm c s là r t quan tr ng vì đ i v i mô hình Jame De Pines, dơ ở ấ ọ ố ớ 0 và v0 đượ ử c s
d ng làm c s tìm ra các k ch b n n c a các năm ti p đó.ụ ơ ở ị ả ợ ủ ế
3.2.3 Tham s t l lãi su t trên m c tăng trố ỷ ệ ấ ứ ưởng xu t kh u (a)ấ ẩ
N u lãi su t nh h n tăng trế ấ ỏ ơ ưởng xu t kh u, t l lãi su t trên m c tăng trấ ẩ ỷ ệ ấ ứ ưởng xu tấ
kh u nh h n 1, giá tr dẩ ỏ ơ ị t s nh , kh năng n nẽ ỏ ả ợ ước ngoài là b n v ng s cao, nh ngề ữ ẽ ư
n u lãi su t l n h n tăng trế ấ ớ ơ ưởng xu t kh u, giá tr dấ ẩ ị t s l n và n nẽ ớ ợ ước ngoài có thể kém b n v ng. Hi n nay, n nề ữ ệ ợ ước ngoài Vi t Nam ch y u là ODA ho c đi vay tở ệ ủ ế ặ ừ các t ch c đa phổ ứ ương, lãi su t tấ ương đ i nh M t khác, Vi t Nam là nố ỏ ặ ệ ước đang trên
đà công nghi p hoá, hi n đ i hoá, giá tr xu t kh u hàng năm ngày càng tăng, kh năngệ ệ ạ ị ấ ẩ ả tăng trưởng xu t kh u nh h n lãi su t cho vay là r t ít. Tuy nhiên, vào năm 2009, doấ ẩ ỏ ơ ấ ấ
nh h ng c a cu c kh ng ho ng tài chính toàn c u, s n l ng xu t kh u c a Vi t
Nam gi m, t c đ tăng trả ố ộ ưởng xu t kh u âm, lãi su t vay n không h gi m, làm choấ ẩ ấ ợ ề ả lãi su t l n h n t c đ tăng trấ ớ ơ ố ộ ưởng xu t kh u. Giá tr c a tham s a đấ ẩ ị ủ ố ược tính b ngằ công th c:ứ
Trang 26Đ tài s d ng phề ử ụ ương pháp l y giá tr nh nh t và giá tr l n nh t c a lãi su t trungấ ị ỏ ấ ị ớ ấ ủ ấ bình, t c đ tăng trố ộ ưởng xu t kh u và nh p kh u trung bình v i m c ý nghĩa là 5% đấ ẩ ậ ẩ ớ ứ ể
gi m b t nh ng y u t gây nhi u c a mô hình.ả ớ ữ ế ố ễ ủ
3.2.4 Tham s t l tăng trố ỷ ệ ưởng xu t kh u trên tăng trấ ẩ ưởng nh p kh u (b)ậ ẩ
Tham s b th hi n m c đ thâm h t hay th ng d c a cán cân thố ể ệ ứ ộ ụ ặ ư ủ ương m i. Do nạ ợ
nước ngoài ph i dùng ngo i t đ tr , tham s b cũng th hi n dòng ngo i t ra vàả ạ ệ ể ả ố ể ệ ạ ệ dòng ngo i t vào trong nạ ệ ước. N u t c đ tăng trế ố ộ ưởng nh p kh u nh h n t c đ tăngậ ẩ ỏ ơ ố ộ
trưởng nh p kh u, t c ngu n ngo i t vào trong nậ ẩ ứ ồ ạ ệ ước tăng nhanh h n so v i ngu nơ ớ ồ ngo i t ch y ra ngoài cho nh p kh u, nh v y kh năng tr n nạ ệ ả ậ ẩ ư ậ ả ả ợ ước ngoài s cao.ẽ Tuy nhiên, Vi t Nam là nệ ước nh p siêu liên t c, n u nh t c đ nh p kh u l n h nậ ụ ế ư ố ộ ậ ẩ ớ ơ
t c đ tăng xu t kh u, Vi t Nam s càng ph i vay n nố ộ ấ ẩ ệ ẽ ả ợ ước ngoài nhi u h n đ bùề ơ ể
đ p ngu n ngo i t b thi u h t, kh năng n kém b n v ng r t d x y ra. Tham s bắ ồ ạ ệ ị ế ụ ả ợ ề ữ ấ ễ ả ố
được xác đ nh b ng công th c:ị ằ ứ
3.2.5 Bi n th i gian (t)ế ờ
Bi n th i gian t đế ờ ược đ t b ng không năm c s , t c năm 2000. Đây là năm màặ ằ ở ơ ở ứ kinh t Vi t Nam b t đ u đi vào n đ nh, nh ng năm trế ệ ắ ầ ổ ị ư ước đó n n kinh t có r tề ế ấ nhi u bi n đ ng nh năm 1993, sau m t th i gian chuy n đ i t n n kinh t t pề ế ộ ư ộ ờ ể ổ ừ ề ế ậ trung bao c p sang n n kinh t th trấ ề ế ị ường, Vi t Nam ti p nh n vi n tr t bênệ ế ậ ệ ợ ừ ngoài. N n kinh t có nh ng bi n đ ng r t m nh nh l m phát liên t c gi mề ế ữ ế ộ ấ ạ ư ạ ụ ả
Trang 27m nh, n n kinh t tăng trạ ề ế ưởng nhanh. Năm 1997, cu c kh ng ho ng kinh t châu Áộ ủ ả ế cũng nh hả ưởng đ n n n kinh t Vi t Nam, làm gián đo n các dòng v n đ u tế ề ế ệ ạ ố ầ ư
nước ngoài, t c đ tăng trố ộ ưởng b ch m l i. Đ n năm 2000, khi n n kinh t khu v cị ậ ạ ế ề ế ự
ph c h i, kinh t Vi t Nam b t đ u đi vào n đ nh. Đó là lý so đ tài ch n nămụ ồ ế ệ ắ ầ ổ ị ề ọ
2000 làm năm c s đ tính toán các k ch b n n nơ ở ể ị ả ợ ước ngoài cho các năm ti p theo.ế
Trang 28Ch ươ ng 4
4.1 T ng quan v n nổ ề ợ ước ngoài c a Vi t Namủ ệ
M c dù theo đánh giá c a World Bank và B Tài Chính n nặ ủ ộ ợ ước ngoài c a Vi t Namủ ệ
hi n nay đệ ược đánh giá n đ nh, gánh n ng v n và nghĩa v tr n nổ ị ặ ề ợ ụ ả ợ ước ngoài ch aư
ng ng nguy hi m, tình tr ng n v n còn n m trong t m ki m soát, s d n vay
thêm hàng năm c a Vi t Nam không tăng m nh nh ng đó là do các ch n xoá và gi mủ ệ ạ ư ủ ợ ả
n ch a không ph i ta s d ng ngu n l c c a mình đ tr n Thêm vào đó t c đợ ứ ả ử ụ ồ ự ủ ể ả ợ ố ộ tăng trưởng kinh tê không tương x ng v i t c đ tăng trứ ớ ố ộ ưởng c a n N u tình tr ngủ ợ ế ạ
s d ng v n vay không hi u qu nh hi n nay thì kh năng kh ng ho ng n c a Vi tử ụ ố ệ ả ư ệ ả ủ ả ợ ủ ệ Nam là r t l n. V n đ thâm h t ngân sách và m t cân đ i gi a ti t ki m và đ u t ,ấ ớ ấ ề ụ ấ ố ữ ế ệ ầ ư tăng trưởng xu t kh u, t giá h i đoái, lãi su t, l m phát… nh hấ ẩ ỷ ố ấ ạ ả ưởng tr c ti p vàự ế gián ti p đ n n nế ế ợ ước ngoài, n u chúng ta r i vào tình tr ng kh ng ho ng n thì nhế ơ ạ ủ ả ợ ả
hưởng r t l n t i n n kinh t vĩ mô và s ch y ngấ ớ ớ ề ế ự ả ược ra ngoài c a các dòng v n. ủ ố
Theo B n tin n s 6 c a B tài chính ra 12/2010, m c n nả ợ ố ủ ộ ứ ợ ước ngoài c a Vi tủ ệ Nam tính đ n tháng 12 năm 2009 là 39% GDP, n nế ợ ước ngoài c a chính ph là 29.3%.ủ ủ Trong c c u n chính ph , n chính th c t các nơ ấ ợ ủ ợ ứ ừ ước và các t ch c qu c t chi mổ ứ ố ế ế
t l l n, trong năm 2009 là 86%, đây là các kho n n có lãi su t u đãi c đ nh, th iỷ ệ ớ ả ợ ấ ư ố ị ờ
h n tr n thạ ả ợ ường trên 10 năm, trong khi đó, ph n n vay t nhân ch u lãi su t trên 6%ầ ợ ư ị ấ
ch chi m 14%. ỉ ế Đây là m t thu n l i đ i v i Vi t Nam.ộ ậ ợ ố ớ ệ