1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng quy trình mulitplex real-time RT-PCR định lượng đồng thời mRNA PCA3 và PSA trong nước tiểu

5 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 269,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xây dựng quy trình mulitplex real-time RT-PCR định lượng đồng thời mRNA PCA3 và PSA trong nước tiểu. Quy trình có thể được sử dụng để định lượng mRNA PCA3 và PSA. Cần tiến hành thử nghiệm trên nhiều mẫu bệnh để xác định giá trị ngưỡng của chỉ số PCA3 nhằm ứng dụng trong tầm soát UTTLT.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH MULTIPLEX REAL-TIME PCR

ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI mRNA PCA3 VÀ PSA TRONG NƯỚC TIỂU

Huỳnh Nhã Vân*, Lê Phúc Liên**, Trần Lê Linh Phương**, Hồ Huỳnh Thùy Dương***

TÓM TẮT

Tổng quan: PCA3 (Prostate Cancer Antigen 3) là gene mã hóa mRNA đặc hiệu cho tiền liệt tuyến và được

biểu hiện cao trong ung thư tiền liệt tuyến (UTTLT) Tỉ lệ giữa nồng độ mRNA PCA3 và PSA (Prostate-Specific Antigen) trong nước tiểu, chỉ số PCA3, đã được chứng minh là có độ đặc hiệu với UTTLT cao hơn so với xét nghiệm PSA trong huyết thanh

Mục tiêu: Xây dựng quy trình mulitplex real-time RT-PCR định lượng đồng thời mRNA PCA3 và PSA

trong nước tiểu

Phương pháp: Quy trình multiplex được xây dựng dựa trên monoplex PCA3 và PSA đã tối ưu hóa các

thông số nhiệt độ lai và nồng độ mồi Sau đó, quy trình multiplex được thử nghiệm trên 6 mẫu nước tiểu bệnh nhân và chỉ số PCA3 được tính dựa theo công thức đã công bố

Kết quả: Quy trình multiplex real-time RT-PCR có hiệu quả nhân bản đạt 90-105% với hệ số xác định

(R 2 ) của đường chuẩn đạt > 0,980 PCA3 và PSA được phát hiện và định lượng trên 100% các mẫu bệnh nhân

Kết luận: Quy trình có thể được sử dụng để định lượng mRNA PCA3 và PSA Cần tiến hành thử nghiệm

trên nhiều mẫu bệnh để xác định giá trị ngưỡng của chỉ số PCA3 nhằm ứng dụng trong tầm soát UTTLT

Từ khóa: PCA3, PSA, mRNA, chỉ số PCA3, ung thư tiền liệt tuyến

ABSTRACT

ESTABLISHMENT OF A MULTIPLEX REAL-TIME PCR FOR SIMULTANEOUS QUANTITATION

OF URINE PCA3 AND PSA mRNA

Huynh Nha Van, Le Phuc Lien, Tran Le Linh Phuong, Ho Huynh Thuy Duong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 83 - 87

Introduction: PCA3 (Prostate Cancer Antigen 3) encodes a prostate-specific mRNA that has been shown

to be up-regulated in prostate cancer (PCa) PCA3 score, the ratio of PCA3 mRNA copies to PSA (Prostate-Specific Antigen) mRNA copies in urine, has been shown to have higher PCa specificity compared to serum PSA test

Objectives: The present study aimed to establish a multiplex real-time RT-PCR for quantification of PCA3

and PSA mRNA

Methods: Multiplex real-time RT-PCR was constructed based on PCA3 and PSA singleplex with

optimized annealing temperature and primer concentrations The multiplex assay was then tested on patients’ urine samples and PCA3 score was calculated

Results: Multiplex amplification efficiencies were between 90-105% with coefficient of determination (R 2 )

of more than 0.980 PCA3 and PSA mRNA were detected and quantified in 100% urine samples

Conclusions: Further study on larger population is necessary to determine PCA3 score cut-off value for

 Công ty TNHH Công nghệ sinh học Khoa Thương

 Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM  Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM

Trang 2

PCa screening

Key words: PCA3, PSA, mRNA, PCA3 score, prostate cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư tiền liệt tuyến (UTTLT) là dạng

ung thư phổ biến thứ hai và là nguyên nhân

tử vong do ung thư đứng hàng thứ sáu ở nam

giới trên thế giới Tuy nhiên, tỷ lệ mắc UTTLT

thay đổi theo khu vực địa lý, với tỉ lệ rất cao ở

các nước phát triển gồm Châu Úc, Bắc Mỹ,

Châu Âu; tỉ lệ thấp nhất thuộc về các nước

Bắc Phi, Đông và Nam Á Mặc dù vậy, tỉ lệ

mắc phải ở đang có khuynh hướng gia tăng ở

phần lớn các quốc gia(1) Tại Việt Nam, tỉ lệ

mắc phải tăng từ 2,47 lên 4,7/100.000 người từ

năm 2000 đến 2010(3)

Việc tầm soát UTTLT chủ yếu dựa vào kết

quả thăm khám trực tràng (DRE - Digital

Rectal Examination) và xét nghiệm đo nồng

độ PSA (Prostate-Specific Antigen) trong

máu Tuy nhiên, nhược điểm lớn của xét

nghiệm này là PSA chỉ đặc hiệu cho TLT,

không đặc hiệu cho UTTLT Một số chỉ thị

sinh học được đề xuất gần đây cho chẩn đoán

(Alpha-Methylacyl-CoA Racemase), EPCA (Early

Prostate Cancer Antigen), EPCA2 (Early

Prostate Cancer Antigen-2), GSTP1

(glutathione S-transferase pi 1), APC

(adenomatous polyposis coli), PCA3 (Prostate

cancer antigen 3), thể nối gene TMPRSS2:ERG

(Transmembrane protease, serine 2 và v-ets

avian erythroblastosis virus E26 oncogene

homolog) (4) được cho là có giá trị chẩn đoán

cao hơn PSA Trong đó, thử nghiệm đo chỉ số

PCA3 trong nước tiểu đã được đưa vào chẩn

đoán lâm sàng với giá trị chẩn đoán dương từ

59,4 – 97,4% và giá trị chẩn đoán âm từ 87,8 –

98%(6)

Do gene PCA3 không có protein tương ứng,

sự tăng biểu hiện PCA3 chỉ được xác định

thông qua hàm lượng mRNA PCA3 Hàm

lượng mRNA PCA3 được đồng quy hóa

(normalized) với hàm lượng mRNA PSA, một

gene được xem là có biểu hiện tương đối ổn định trong tế bào TLT(2) Các thử nghiệm đề xuất hiện nay để đo hàm lượng mRNA PCA3

và PSA sử dụng các phương pháp nhân bản mRNA luân nhiệt hay đẳng nhiệt như real-time RT-PCR, TMA (Transcription Mediated Amplification), NASBA (Nucleic Acid Sequence-Based Amplification) và tiến hành trên nước tiểu Kit PROGENSA® PCA3 (Gen-Probe) dựa trên nguyên lý phương pháp TMA

đã được FDA cấp phép dùng trong xét nghiệm UTTLT ở Mỹ

Nhằm ứng dụng trong sàng lọc UTTLT ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình định lượng mRNA PCA3 và PSA bằng phương pháp real-time RT-PCR với mẫu dò Taqman

VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP Mồi và mẫu dò

Trình tự mồi và mẫu dò sử dụng cho phản

ngược 5’-GGGCGAGGCTCATCGAT-3’ và mẫu

dò 5’-(FAM)-AGAAATGCCCGGCCGCCATC-(3IABkFQ)-3’ [5] Trình tự mồi và mẫu dò sử dụng cho phản ứng PSA: mồi xuôi 5’-GCCCACTGCATCAGGAACAA-3’, mồi ngược 5’-GCTGTGGCTGACCTGAAATACC-3’, mẫu

5’-(Cy5)- AGGCTGTGCCGACCCAGCAAGATC-(3IAbRQSp)-3’ [8] Mồi và mẫu dò được tổng hợp và cung cấp bởi công ty IDT (Integrated DNA Technologies, Mỹ)

Khảo sát các điều kiện PCR

Phản ứng monoplex ban đầu gồm: 250 nM mồi các loại, 200 nM mẫu dò, 5 µl DNA chuẩn,

và 5 µl Apta Taq DNA Master (Roche) và nước cất cho đủ 25 µl phản ứng Chương trình nhiệt PCR gồm 40 chu kỳ với nhiệt độ 950C trong 30 giây và nhiệt độ bắt cặp trong 1 phút sử dụng

Trang 3

máy Stratagene Mx3000P (Agilent

Technologies, Mỹ)

Mẫu chuẩn sử dụng cho thí nghiệm này là

oligonucleotide có trình tự là sản phẩm nhân

bản của mỗi phản ứng được tổng hợp nhân tạo

và cung cấp bởi IDT (Integrated DNA

Technologies, Mỹ)

Quy trình xử lý mẫu – tách chiết RNA –

phiên mã ngược RT

Mẫu được cung cấp từ Phòng khám Tiết

niệu - Bệnh viện Đại học Y dược Tp.HCM

Nước tiểu sau khi thu được bảo quản 40C và

được xử lý trong ngày

30 ml nước tiểu được ly tâm ở 5000

vòng/phút trong 10 phút ở 40C Cặn sau ly tâm

được rửa 2 lần với 10 ml PBS 1X pH 7 và ly tâm

5000 vòng/phút trong 5 phút ở 40C Cặn sau đó

được tách chiết RNA sử dụng Kit tách chiết

RNA tủa (AccuRive pRNA Prep Kit,

EX-RNA01.1A, công ty TNHH CNSH Khoa

Thương) Mẫu RNA sau đó được phiên mã

ngược (RT – reverse transcription) thành cDNA

sử dụng AffinityScript QPCR cDNA Synthesis

Kit (Agilent Technologies, Mỹ) Quy trình tách

chiết RNA và phản ứng RT theo như quy trình

hướng dẫn của nhà sản xuất

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Điều kiện PCR của phản ứng monoplex

Chúng tôi tiến hành khảo sát nhiệt độ bắt

cặp và nồng độ mồi tối ưu của từng phản ứng

(monoplex) để từ đó chọn điều kiện tốt nhất để

sử dụng trong phản ứng mulitplex Chỉ tiêu để

đánh giá là giá trị Ct được thể hiện bằng trị số

trung bình ± độ chênh lệch (standard deviation)

Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần Mẫu sử dụng

cho thí nghiệm này là mẫu chuẩn được pha

loãng ở nồng độ 1000 bản sao/phản ứng Kết

quả giá trị Ct của phản ứng PSA ở các nhiệt độ

bắt cặp 55, 58, 60, 62 và 650C lần lượt là 27,69 ±

0,49; 26,98 ± 0,64; 31,00 ± 2,09; 29,69 ± 2,93; 31,76

± 2,53 Ở phản ứng PCA3, giá trị Ct ở các nhiệt

độ bắt cặp 55, 57, 59, 61, 630C lần lượt là 32,05 ±

0,85; 33,56 ± 0,47; 32,82 ± 0,90; 32,63 ± 0,70; 31,98

± 0,51 Kết quả trên cho thấy ở nhiệt độ 58-590C,

cả 2 phản ứng đều cho giá trị Ct thấp nhất nên chọn nhiệt độ tương đối là 580C cho các thí nghiệm tiếp theo

Phản ứng monoplex PSA có giá trị Ct thấp nhất ở nồng độ 150 nM Trong khi đó, ở phản ứng monoplex PCA3, giá trị Ct được cải thiện từ nồng độ 350-750 nM (Bảng 1) Để giảm thiểu sự tương tác giữa 2 phản ứng trong multiplex chúng tôi chọn nồng độ mồi thấp nhất có giá trị

Ct được cải thiện là 350 nM

Bảng 1 Giá trị Ct trung bình ở các nồng độ mồi

khảo sát

Xây dựng phản ứng multiplex

Sau khi đã chọn nhiệt độ bắt cặp và nồng độ mồi cho mulitplex, tiến hành so sánh giá trị Ct giữa phản ứng multiplex với monoplex Chúng tôi sử dụng 2 hỗn hợp mẫu chuẩn có nồng độ là

103 và 105 bản sao/phản ứng gồm mẫu chuẩn PSA và PCA3 theo tỉ lệ 1:1 làm mẫu khảo sát trong thí nghiệm này Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần Kết quả (bảng 2) cho thấy giá trị Ct của phản ứng monoplex real-time PCR và multiplex real-time PCR không có sự khác biệt đáng kể

Do đó, chúng tôi không tiến hành các thí nghiệm tối ưu hóa phản ứng multiplex real-time PCR PSA, PCA3 mà sử dụng các điều kiện của phản ứng monoplex

Bảng 2 Giá trị Ct của phản ứng monoplex và phản

ứng multiplex

3

Trang 4

Monoplex Multiplex

3

Tiếp theo, chúng tôi khảo sát hiệu quả của

từng phản ứng trong multiplex với đường

chuẩn thiết lập từ 4 hỗn hợp mẫu chuẩn có

nồng độ từ 102 đến 105 bản sao/phản ứng Tiêu

chí đánh giá quy trình đạt là hiệu quả của phản

ứng PCA3 và PSA trong multiplex nằm trong khoảng 90-105% và hệ số xác định của đường chuẩn R2 > 0,980 Kết quả ở hình 1 cho thấy hiệu quả của cả 2 phản ứng PSA và PCA3 trong multiplex lần lượt là 102,0% và 96,3% với hệ số xác định của đường chuẩn là 0,999 và 0,998 Các giá trị này phù hợp với yêu cầu của đường chuẩn trong real-time RT-PCR

Hình 1 Đường chuẩn của phản ứng PCA3 (FAM) và PSA (Cy5) trong multiplex

Thử nghiệm quy trình trên mẫu bệnh

nhân

Quy trình multiplex được thử nghiệm trên 3

mẫu nước tiểu của bệnh nhân phì đại tiền liệt

tuyến và 3 mẫu ung thư tiền liệt tuyến thu nhận

ngay sau khi thăm khám trực tràng (DRE –

Digital rectal exam)

Hai marker PCA3 và PSA biểu hiện bên

trong tế bào TLT và chỉ xuất hiện ở nồng độ

thấp trong nước tiểu Khi có tác động lên TLT

(ví dụ như thao tác thăm khám DRE), các tế bào

TLT bong ra sẽ được vận chuyển vào trong niệu

đạo, nhờ vậy phần nước tiểu đầu tiên sau DRE

sẽ chứa các marker TLT ở nồng độ cao Tuy

nhiên, do lượng mRNA PCA3 trong nước tiểu

rất biến thiên nên việc định lượng PCA3 riêng

lẻ sẽ không có ý nghĩa về mặt chẩn đoán Do đó,

mRNA của “gene giữ nhà” PSA được sử dụng

để đồng quy hóa (normalize) quy trình về lượng tế bào TLT thu nhận được sau DRE(2)

Số lượng bản sao mRNA PCA3 và PSA trong phản ứng được xác định bằng phương pháp hồi quy tuyến tính dựa trên đường chuẩn được chạy song song với mẫu bệnh nhân Mỗi mẫu được lặp lại 2 lần Các giá trị được thể hiện bằng trị số trung bình ± độ chênh lệch Chỉ số PCA3 được tính theo công thức nồng độ PCA3×1000/nồng độ PSA(7)

Giá trị Ct và số lượng bản sao mRNA PCA3

và PSA trong phản ứng được thể hiện ở bảng 3 mRNA PCA3 và PSA được phát hiện trên 6/6 mẫu nước tiểu Chỉ số PCA3 trung bình ở nhóm không ung thư (phì đại tiền liệt tuyến) và nhóm UTTLT lần lượt là 68,2 và 158,0

Trang 5

Bảng 3 Số lượng bản sao mRNA PCA3 và PSA trong phản ứng và chỉ số PCA3

STT

Chỉ số PCA3

Kết quả giải phẫu bệnh

Số bản sao mRNA/

phản ứng

BPH: Phì đại tiền liệt tuyến PCa: Ung thư tiền liệt tuyến

Như vậy, quy trình real-time RT-PCR trong

đề tài đã phát hiện và định lượng thành công

mRNA PCA3 và PSA Chỉ số PCA3 cũng cho

thấy có sự khác nhau tương đối giữa bệnh nhân

UTTLT và không ung thư Tuy nhiên, cần thử

nghiệm thêm trên quần thể mẫu lớn hơn để tìm

giá trị ngưỡng thích hợp cho quy trình real-time

RT-PCR này

KẾT LUẬN

Quy trình có thể được sử dụng để định

lượng mRNA PCA3 và PSA và từ đó tính toán

chỉ số PCA3 ứng dụng trong sàng lọc UTTLT

Quy trình cần được thử nghiệm thêm trên số

lượng mẫu lớn hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Center MM., Jemal A., Lortet-Tieulent J., Ward E., Ferlay J.,

Brawley O., Bray F (2012) International Variation in Prostate

Cancer Incidence and Mortality Rates European Urology, 61:

1079-1092

2 Hessels D., Klein Gunnewiek JMT., van Oort I., Karthaus

HFM., van Leenders GJL., van Balken B., Kiemeney LA.,

Witjes JA., Schalken JA (2003) DD3PCA3-based Molecular

UrineAnalysis for the Diagnosis of Prostate Cancer

European Urology, 44: 8-16

3 Hoang VD, Lee AH., Nguyen HN., Nguyen Q., Vu LC., Binns CW (2014) Epidemiology and prevention of prostate cancer in Vietnam Asian Pac J Cancer Prev, 15(22):

9747-9751

4 Madu CO., Lu Y (2010) Novel diagnostic biomarkers for prostate cancer J Cancer, 1: 150–177

5 Mearini E., Antognelli C., Del Buono C., Cochetti G., Giannantoni A., Nardelli E., Talesa VN (2009) The combination of urine DD3 PCA3 mRNA and PSA mRNA as molecular markers of prostate cancer Biomarkers,14(4):

235-243

6 Ruiz-Aragon J., Marquez-Pelaez S (2010) Assessment of the PCA3 test for prostate cancer diagnosis: a systematic review and meta-analysis Actas urologicas espanolas, 34: 346-355

7 Shappell SB., Fulmer J., Arguello D., Wright BS., Oppenheimer JR., and Putzi MJ (2009) PCA3 Urine mRNA Testing for Prostate Carcinoma: Patterns of Use by Community Urologists and Assay Performance in Reference Laboratory Setting Urology, 73: 363-368

8 Shen M., Chen W., Yu K., Chen Z., Zhou W., Lin X., Weng Z.,

Li C., Wu X., Tao Z (2011) The diagnostic value of PCA3 gene-based analysis of urine sediments after digital rectal examination for prostate cancer in a Chinese population Experimental and Molecular Pathology, 90: 97-100

Ngày đăng: 15/01/2020, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm