1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

25 Nc 916 khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi

7 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 356,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng lạm dụng kháng sinh, tự ý sử dụng kháng sinh không theo đơn của bác sĩ đã và đang gây ra nguy cơ đề kháng kháng sinh. Chi phí kháng sinh dùng cho điều trị các bệnh nhiễm khuẩn rất tốn kém, không chỉ là gánh nặng cho bệnh nhân mà còn cho xã hội. Tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi, chi phí kháng sinh năm 2014 và 2015 lần lượt chiếm tỷ lệ 31,4% và 30,8% trong tổng chi phí thuốc. Bài viết khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi.

Trang 1

25 Nc 916 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CỦ CHI

Đinh Thị Xuân Mai * , Đặng Nguyễn Đoan Trang *

TÓM TẮT

Mở đầu: Thực trạng lạm dụng kháng sinh, tự ý sử dụng kháng sinh không theo đơn của bác sĩ đã và đang

gây ra nguy cơ đề kháng kháng sinh Chi phí kháng sinh dùng cho điều trị các bệnh nhiễm khuẩn rất tốn kém, không chỉ là gánh nặng cho bệnh nhân mà còn cho xã hội Tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi, chi phí kháng

sinh năm 2014 và 2015 lần lượt chiếm tỷ lệ 31,4% và 30,8% trong tổng chi phí thuốc

Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát cắt ngang trên 421 hồ sơ bệnh án được chọn

ngẫu nhiên của các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi có chỉ định nuôi cấy, định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trong khoảng thời gian từ 01/01/2016 đến 30/06/2016 Các số

liệu được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2003

Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là 63,7 ± 18,5 tuổi, nam giới chiếm

51,3% Nhiễm khuẩn hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại nhiễm khuẩn ghi nhận (47,7%) Nhóm cephalosporin là nhóm kháng sinh kinh nghiệm được sử dụng nhiều nhất (33,2%), kế đến là nhóm fluoroquinolon (26,7%) Các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus spp , Klebsiella pneumonia và Escherichia coli đề kháng với tỷ lệ cao đối với hầu hết các kháng sinh thử nghiệm trên kháng sinh đồ, đặc biệt là các cephalosporin và fluoroquinolon Kết quả phân tích hồi quy logistic cho thấy thủ thuật xâm lấn có liên quan có ý

nghĩa thống kê đến hiệu quả điều trị

Kết luận: Cần tăng cường thực hiện kháng sinh đồ và sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ để hạn

chế sự kháng thuốc của vi khuẩn

Từ khóa: sử dụng kháng sinh, đề kháng kháng sinh

ABSTRACT

INVESTIGATION ON ANTIBIOTIC USE AND ANTIBIOTIC RESISTANCE AT CU CHI GENERAL

HOSPITAL

Dinh Thi Xuan Mai*, Dang Nguyen Doan Trang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 21 - No 5 - 2017: 100 - 105

Introduction: Antibiotic resistance crisis has been attributed to the misuse, over use of antibiotics and

antibiotic use without prescriptions The cost of antibiotic resistance is considered as both economic and social burden At Cu Chi General hospital, antibiotics expenditure in the years 2014 and 2015 accounted for 31.4% and 30,8% the total drugs costs, respectively

Objectives: To investigate the use of antibiotics and antibiotic resistance at Cu Chi General hospital

Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on 421 randomly selected hospital profiles

of inpatients aged 18 or over diagnosed with infectious diseases at Cu Chi General hospital from January 01, 2016

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

to June 30, 2016 Cases without available data on bacterial isolation, identification and antibiogram were excluded from the study Data analyses were performed using SPSS 20.0 and Microsoft Excel 2003.

Results: The mean age of the study population was 63.7 ± 18.5, 216 (51,3%) were male Respiratory tract

infection was the most common infection observed (47.7%) The most commonly prescribed classes of empiric antibiotics were cephalosporins (33.2%) and fluoroquinolones (26.7%) High resistance rates to the majority of antibiotics tested, especially cephalosporins và fluoroquinolones, were observed in Staphylococcus aureus, Streptococcus spp, Klebsiella pneumonia and Escherichia coli Invasive procedure was found to be significantly associated with treatment outcome using logistic regression

Conclusion: Antibiogram data should be should be used to reduce the spread of antibiotic resistance

Key words: Antibiotic use, antibiotic resistance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực trạng lạm dụng kháng sinh, tự ý sử

dụng kháng sinh không theo đơn của bác sĩ đã

và đang gây ra nguy cơ đề kháng kháng sinh Đề

kháng kháng sinh là một vấn đề toàn cầu, không

chỉ ở các nước đang phát triển mà còn ở ngay các

nước phát triển Tốc độ vi khuẩn đề kháng

kháng sinh nhanh hơn nhiều so với tốc độ tìm ra

kháng sinh mới, gây khó khăn cho công tác chẩn

đoán và điều trị

Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm không

thích hợp là yếu tố góp phần tăng tỷ lệ thất bại

điều trị hoặc tử vong của người bệnh Theo kết

quả nghiên cứu của Kollef, tỷ lệ điều trị kháng

sinh hợp lý là 26,7% và tỷ lệ tử vong ở nhóm

được điều trị kháng sinh không hợp lý là 52,1%,

cao hơn rõ rệt so với nhóm được điều trị kháng

sinh hợp lý (12,2%)(1)

Chi phí kháng sinh dùng cho điều trị các

bệnh nhiễm khuẩn rất cao, không chỉ là gánh

nặng cho bệnh nhân mà còn cho xã hội Tại bệnh

viện Đa khoa khu vực Củ Chi, chi phí dùng

kháng sinh năm 2014 và 2015 lần lượt chiếm tỷ lệ

31,4% và 30,8% trong tổng chi phí thuốc Đề tài

được tiến hành nhằm cung cấp thông tin về tình

hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng

sinh tại bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi, từ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú được chẩn đoán nhiễm khuẩn, có chỉ định nuôi cấy, định danh vi khuẩn, làm kháng sinh đồ tại bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi trong khoảng thời gian từ 01/01/2016 đến 30/06/2016

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

Có kết quả phân lập được tác nhân gây bệnh

và kháng sinh đồ

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Công thức ước lượng cỡ mẫu

2

2 ) 2 / 1 (

d

) p 1 ( p Z

Z : hệ số tin cậy; Z = 1,96 với độ tin cậy là 95%

p: tỷ lệ đề kháng kháng sinh ước tính

Để cỡ mẫu thu được tối đa, chọn p = 0,5

d: sai số chuẩn, chọn d = 5%

Cỡ mẫu tối thiểu tính được là n = 385

Cỡ mẫu thu thập trên thực tế là 421

- Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên

Xử lý thống kê:

Trang 3

Tất cả các phép kiểm thống kê được thực

hiện với phần mềm SPSS 20 và Excel 2013, các

gía trị được coi là có ý nghĩa thống kê khi p <

0,05

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n =

421)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Tuổi (năm)

Trung bình: 63,7 ± 18,5 (18 – 98)

Số lượng bệnh lý

mạn tính mắc kèm

0

1

2

≥ 3

189

149

77

6

44,9 35,4 18,3 1,4

loại bệnh lý mạn tính

mắc kèm

Tim mạch Đái tháo đường

Suy thận COPD Khác

203

123

43

16

35

48,3 29,3 10,3 3,7 8,4 Thời gian điều trị nội

trú (tuần)

< 1

1 – 2

2 – 3

>3

58

155

109

99

13,8 36,8 25,9 23,5

Khoa điều trị

Kết quả thống kê cho thấy có 225 (52,4%)

bệnh nhân điều trị tại khoa nội, trong đó bệnh

nhân được điều trị tại khoa nội tổng quát và nội

tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất (26,8% và 25,2%)

Loại nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất

(47,7%), kế đến là nhiễm khuẩn da, mô mềm

(23,3%) Kết quả này phù hợp với sự phân bố

mẫu nghiên cứu theo khoa phòng điều trị vì đa

số mẫu nghiên cứu tập trung tại khoa nội

Thủ thuật xâm lấn

Có 27,3% (115 bệnh nhân) phải sử dụng các thủ thuật xâm lấn, trong đó khoảng 50% bệnh nhân sử dụng ≥ 2 thủ thuật Các thủ thuật xâm lấn ghi nhận bao gồm: đặt sonde tiểu (45,8%), đặt nội khí quản (27,6%), đặt sonde dạ dày (17,7%), nuôi ăn qua đường tĩnh mạch (6,9%) và

đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (2%)

Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh và tình hình đề kháng kháng sinh

Tỷ lệ các mẫu bệnh phẩm

Bệnh phẩm đàm chiếm tỷ lệ cao nhất (48,0%), kế đến là mẫu mủ (35,4%) và thấp nhất

là mẫu máu chiếm 5,5%

Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh

Bảng 2 Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh phân lập được từ

mẫu nghiên cứu

Họ Enterobacteriaceae

Klebsiella pneumoniae Escherichia coli Proteus mirabilis Serratia marcescens Enterobacter agglomerans

247

122

60

21

2

42

58,8 29,0 14,3 5,0 0,5 10,0

Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn gây bệnh thường gặp

+ Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn Gram dương (hình 1, 2)

+ Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn Gram âm (hình 3, 4)

Trang 4

Hình 1 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của S aureus

Hình 2 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Streptococcus spp.

Trang 5

Hình 4 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Escherichia coli

Việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm

Nhóm cephalosporin là nhóm kháng sinh

kinh nghiệm được sử dụng nhiều nhất (33,2%),

kế đến là nhóm fluoroquinolon (26,7%) và ít nhất

là macrolid (1%) Trong đó, ciprofloxacin là

kháng sinh kinh nghiệm được sử dụng nhiều

nhất với tần số sử dụng 115 (13,0%) Đa số các

kháng sinh được chỉ định theo đường tiêm

truyền tĩnh mạch (75,1%)

Các phác đồ điều trị phổ biến nhất là đơn trị

(31,1%) và phối hợp 2 kháng sinh (36,6%)

Sự phù hợp của kháng sinh kinh nghiệm với kết

quả kháng sinh đồ

Trong 421 trường hợp khảo sát, hầu hết các

bệnh nhân đều được sử dụng kháng sinh điều trị

theo kinh nghiệm trước khi có kết quả vi sinh

Trong đó, 179 bệnh nhân (42,5%) được chỉ định

kháng sinh kinh nghiệm phù hợp với kháng sinh

đồ, 149 bệnh nhân (35,4%) được chỉ định kháng

sinh kinh nghiệm không phù hợp với kháng sinh

đồ và (22,1%) trường hợp không xác định được

do kháng sinh được chỉ định không có trong

kháng sinh đồ Kết quả nghiên cứu cũng nghi

nhận có 38 lượt sử dụng kháng sinh nhóm

fluoroquinolon (ciprofloxacin, levofloxacin,

moxifloxacin) và 23 lượt sử dụng kháng sinh

nhóm cephalosporin không phù hợp với kết quả

kháng sinh đồ nhưng bác sĩ điều trị vẫn tiếp tục

duy trì các kháng sinh này sau khi có kết quả kháng sinh đồ

Hiệu quả điều trị và các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị

Hiệu quả điều trị được chia thành 4 nhóm: đỡ/ giảm, không thay đổi, nặng hơn và tử vong dựa trên ghi nhận từ hồ sơ bệnh án Kết quả thống kê cho thấy đa số bệnh nhân xuất viện trong tình trạng đỡ/ giảm chiếm 89,8%, một số ít bệnh nhân xuất viện trong tình trạng không thay đổi/ nặng hơn, không có trường hợp bệnh nhân

tử vong

Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị

Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến với các biến độc lập bao gồm tuổi, giới tính, khoa điều trị, loại nhiễm khuẩn, số bệnh mạn tính kèm theo, thủ thuật xâm lấn (có/không) và sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm phù hợp (có/không) cho thấy thủ thuật xâm lấn có liên quan có ý nghĩa thống kê với hiệu quả điều trị (p

= 0,032, OR = 5,51)

BÀN LUẬN

Kết quả khảo sát cho thấy đa số các nhiễm khuẩn ghi nhận được là nhiễm khuẩn hô hấp và nhiễm khuẩn da và mô mềm Kết quả này khá tương đồng với kết quả nghiên cứu của Dương Hồng Phúc và cộng sự(2) với 33,64% bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp và 27,33% bệnh nhân

Trang 6

nhiễm khuẩn da – mô mềm, chiếm tỷ lệ cao nhất

trong nghiên cứu

Nhóm vi khuẩn gram âm chiếm tỷ lệ cao,

gấp 3 lần so với nhóm vi khuẩn gram dương

(74,6% so với 25,4%) Kết quả này khá tương

đồng với kết quả nghiên cứu của Chu Thị Hải

Yến và cộng sự với nhóm vi khuẩn gram âm

chiếm 77%, cao gấp 3 lần so với nhóm vi khuẩn

Gram dương (23%)(3)

Staphylococcus aureus Streptococcus

pneumonia là những vi khuẩn gram dương,

Klebsiella pneumonia và Escherichia coli là những vi

khuẩn gram âm thường gặp nhất trong mẫu

nghiên cứu Kết quả này khá tương đồng với kết

quả nghiên cứu của Nguyễn Sử Minh Tuyết và

cộng sự(4)

Kết quả phân tích độ nhạy của các kháng

sinh cho thấy tỷ lệ đề kháng đáng báo động của

S aureus và Streptococcus spp trên các kháng sinh

nhóm beta lactam, đặc biệt trên các

cephalosporin thế hệ 3 và amoxicillin –

clavulanic acid Sự đề kháng với tỷ lệ cao cũng

được ghi nhận trên các kháng sinh phổ rộng

khác như quinolon (S aureus đề kháng với

levofloxacin 41%, ciprofloxacin 53%,

Streptococcus sp đề kháng với levofloxacin 50%,

ciprofloxacin 69%) Kết quả nghiên cứu của Lê

Thị Kim Hương tại bệnh viện đa khoa khu vực

Thủ Đức cũng cho thấy S aureus đề kháng với

đa số kháng sinh thử nghiệm, đặc biệt đề kháng

trên 80% đối với penicillin và erythromycin và

trên 40% đối với levofloxacin(5) Kết quả nghiên

cứu của Cao Minh Nga cũng khá tương đồng với

tỷ lệ đề kháng của Streptococcus spp với các

kháng sinh amikacin, levofloxacin, ciprofloxacin

là trên 60%(6)

Tỷ lệ đề kháng cao trên các kháng sinh thử

nghiệm cũng được ghi nhận trên các vi khuẩn

gram âm Klebsiella pneumoniae đề kháng trên

40% đối với các kháng sinh ceftriaxon, cefotaxim,

sulbactam, piperacillin/tazobactam, amikacin và

colistin Tỷ lệ đề kháng của Escherichia coli trên

các kháng sinh nhóm cephalosporin (ceftazidim, ceftriaxon, cefotaxim, cefepim), amoxicillin/acid clavulanic, fluoroquinolon (ciprofloxacin, levofloxacin), sulfamethoxazol/trimethoprim với

phần lớn các trường hợp là trên 60% Tương tự

Klebsiella, E coli còn nhạy cảm với kháng sinh

nhóm carbapenem (imipenem, meropenem), cefoperazon/sulbactam, piperacillin/tazobactam, colistin và amikacin Kết quả này khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Sử Minh

Tuyết, theo đó Klebsiella pneumoniae và E coli đề

kháng với đa số các kháng sinh nhóm cephalosporin, fluoroquinon và còn nhạy cảm với carbapenem(4)

Theo kết quả khảo sát, Staphylococcus aureus,

Streptococcus spp., Klebsiella pneumoniae, Escherichia coliđề kháng với tỷ lệ cao đối với các

cephalosporin và fluoroquinolon Tuy nhiên, cephalosporin và quinolon lại là 2 nhóm kháng sinh được chỉ định rộng rãi nhất trong mẫu nghiên cứu Điều này có thể dẫn đến thất bại trong điều trị, kéo dài thời gian cũng như gia tăng chi phí điều trị Đây chính là vấn đề cần đặc biệt lưu ý trên thực hành lâm sàng

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 421 hồ sơ bệnh án, nghiên cứu

đã góp phần xác định tình hình nhiễm khuẩn, tình hình sử dụng kháng sinh và đặc biệt là tỷ lệ

đề kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp Kết quả khảo sát gợi ý sự cần thiết phải thực hiện kháng sinh đồ và áp dụng kết quả kháng sinh đồ vào lựa chọn kháng sinh trong điều trị, đặc biệt cần cân nhắc khi chỉ định các kháng sinh đã đề kháng với tỷ lệ cao như các cephalosporin và fluoroquinolon Các kết quả thu được gợi ý các chiến lược điều trị phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn trên lâm sàng

Trang 7

2 Dương Hồng Phúc, Hoàng Tiến Mỹ (2010) Sự đề kháng

kháng sinh của các vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Đại học Y

Dược TP Hồ Chí Minh Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 14,

phụ bản số 1, tr 480- 486

3 Chu Thị Hải Yến và cộng sự (2014) Khảo sát tỷ lệ đề kháng

kháng sinh của vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện cấp cứu

Trưng Vương Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 18, số 5, tr

75- 82

4 Nguyễn Sử Minh Tuyết và cộng sự (2009) Khảo sát vi khuẩn

gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện Nhân Dân Gia

Định Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 13, số 6, tr 295- 300

5 Lê Thị Kim Hương và cộng sự (2014) Khả năng đề kháng

kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở bệnh nhân

nhiễm trùng tại bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức Tạp chí

Y học TP Hồ Chí Minh, tập 18, phụ bản số 6, tr 326- 331

6 Cao Minh Nga và cộng sự (2012) Sự kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại bệnh viện Đại học Y Dược TP

HCM trong 6 tháng đầu năm 2012 Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 1, tr 272- 278

Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/07/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 17:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w