1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm bệnh quai bị biểu hiện tinh hoàn ở bệnh nhân điều trị tại khoa truyền nhiễm Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên từ 2011-2012

7 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 474,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, xét nghiệm ở bệnh nhân quai bị biểu hiện viêm tinh hoàn. Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 76 bệnh nhân bị bệnh quai bị biểu hiện viêm tinh hoàn điều trị tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên từ 2011–2012.

Trang 1

34

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH QUAI BỊ BIỂU HIỆN TINH HOÀN

Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN TỪ 2011 – 2012

ơn Văn nh ựu

r n u n

TÓM TẮT

Mụ t u: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, xét nghiệm ở bệnh nhân qu i bị biểu

hiện viêm tinh hoàn Đố t ợn v p n p p: Nghiên cứu mô tả hồi cứu và

tiến cứu trên 76 bệnh nhân bị bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn điều trị tại kho Truyền nhiễm Bệnh viện đ kho Trung ương Thái Nguyên từ 2011 – 2012

Kết quả: Bệnh nhân ở độ tuổi 15 -30 tuổi chiếm: 69,7 , trong đó bệnh nhân là

học sinh sinh viên chiếm 55,3 Bệnh nhân nhập viện vào màu hè và mù thu chiếm: 60,5 Chỉ có 1 bệnh nhân được tiêm phòng v ccine qu i bị trước khi bị bệnh chiếm 1,3 100 bệnh nhân có sốt và sưng vùng tuyến nước bọt m ng t i Bệnh nhân bị sưng tinh hoàn 01 bên chiếm 96,1 Sưng tinh hoàn 2 bên chỉ chiếm: 3,9 Bệnh nhân bị sưng tinh hoàn trong khoảng 1 tu n từ khi sưng tuyến nước bọt m ng t i chiếm 94,7 Số bệnh nhân có men Amyl se máu t ng chiếm 89,5% Số bệnh nhân có men S.GOT VÀ S.GOT t ng hơn so với bình thường chỉ

chiếm chiếm 6,6 Kết luận: Bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn thường biểu

hiện s u khi viêm tuyến nước bọt m ng t i khoảng một tu n do đó khi bị bệnh

qu i bị biểu hiện tuyến m ng t i bệnh nhân nên được điều trị tại cơ sở y tế để tránh biểu hiện viêm tinh hoàn Cách phòng bệnh qu i bị tốt nh t là tiêm v ccine cho trẻ trên một tuổi

Từ k ó : Qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn

STUDY ON FEATURES OF MUMPS ORCHITIS IN PATIENTS TREATED

IN INFECTIOUS DISEASES DEPARTMENT OF THAI NGUYEN CENTRAL

GENERAL HOSPITAL FROM 2011- 2012

Duong Van Thanh *1 , Le Thi Luu Thai nguyen University of Medicine and Pharmacy

SUMMARY

Objective: To describe the epidemiological, clinical features, laboratory tests in

patients with mumps orchitis treated in infectious diseases department of Thai

nguyen Central General Hospital from 2011-2012 Methods: This is prospective

and retrospective study, conducted on 76s patients with mumps orchitis in infectious diseases department of Thainguyen Central General Hospital from

2011-2012 Results: The patients at age from 15 to 30 accounted for 69.7%, the

patients who were students were 55.3%, the patients admitted hospital in Summer and Autumn of 60.5%, only one patient who was vaccinated against mumps: 1,3% 100% of patients had fever and sialadenitis; one lateral orchitis: 96,1% and both of lateral orchitis : 3,9% Increased serum amylase was 89,5%; almost of

patients who had serum transaminase were normal: 93,4% Conclusion: Mumps

orchitis often occurred one week after the parotid salivary gland inflammation, therefore the patients with mumps who had the parotid salivary gland

Trang 2

35

inflammation should be treated appropriately at health facilities or hospital to prevent orchitis The best way to prevent mumps for children was that children

>1 year of age should be vaccinated against mumps

Keywords: mumps with orchitis

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Qu i bị là một bệnh truyền nhiễm c p tính do virus gây nên Bệnh lây truyền qu đường hô h p và biểu hiện lâm sàng ở nhiều tuyến ngoại tiết mà tuyến nước bọt m ng t i

là thể h y gặp nh t và có tiên lượng tốt nh t Bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn thường gặp ở n m giới độ tuổi s u dậy thì ít gặp ở bệnh nhân n m dưới 10 tuổi và s u 50 tuổi Biểu hiện lâm sàng thường nặng hơn so với thể viêm tuyến nước bọt m ng t i bệnh nhân thường sốt c o hơn, tinh hoàn sưng to, đ u buốt nếu không có chế độ điều trị thích hợp bệnh có thể dẫn đến teo tinh hoàn và gây vô sinh ảnh hưởng tr m trọng đến ch t lượng cuộc sống củ bệnh nhân

Đã có nhiều nghiên cứu về bệnh qu i bị nói chung và có một số nghiên cứu về dịch

tễ, lâm sàng, xét nghiệm bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn ở học sinh phổ thông nhưng chúng tôi chư th y có đề tài nghiên cứu nào đ y đủ về bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn ở t t cả các lứ tuổi và trong một vài n m g n đây số bệnh nhân bị bệnh

qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn vào bệnh viện điều trị có vẻ gi t ng do đó chúng tôi

tiến hành đề tài: “N n ứu một số đặ đ ểm bện qu bị b ểu ện v m t n o n

ở bện n ân đ ều trị tạ k o Tru ền n ễm Bện v ện Đ k o Trun n T

N u n từ năm 2011 – 2012” với mục tiêu:

Mô t m t s đặ đ m d tễ lâm sàn xét n m ở b n n ân qu b b u n viêm tinh hoàn

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đố t ợn n n ứu:

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: T t cả những bệnh nhân được ch n đoán là bệnh

qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn được điều trị nội trú tại kho Truyền nhiễm - Bệnh viện

đ kho Trung ương Thái Nguyên từ tháng 1/2011 đến tháng 11/2012

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân qu i bị không có biểu hiện viêm tinh hoàn,

bệnh nhân sưng đ u tinh hoàn do nguyên nhân khác

2.2 T ờ n v đị đ ểm n n ứu

- Thời gi n nghiên cứu: từ 1/2011-11/2012

- Đị điểm nghiên cứu: kho Truyền nhiễm - Bệnh viện đ kho Trung ương Thái Nguyên

2.3 P n p p n n ứu:

- Nghiên cứu mô tả cắt ng ng

- Hồi cứu: 1/2011 - 12/2011

- Tiến cứu:1/2012 - 11/ 2012

- Gồm 76 bệnh nhân được ch n đoán là bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn

2.4 C ỉ t u n n ứu

- Dịch tễ: tuổi, nghề nghiệp, tiền sử bị bệnh qu i bị, tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân

qu i bị, tiền sử tiêm phòng v ccine phòng bệnh qu i bị, thời gi n vào viện

- Lâm sàng: sốt, nôn, sưng vùng tuyến m ng t i, sưng một h y 2 bên tinh hoàn, đ u tinh hoàn bị sưng, thời gi n từ khi viêm tuyến nước bọt m ng t i đến khi viêm tinh hoàn, thời gi n tinh hoàn trở về bình thường, sưng hạch góc hàm, đ u bụng, hội chứng màng não

- Xét nghiệm: men Amyl se toàn ph n, men Amyl se tụy, men S.GOT, S.GPT

Trang 3

36

2.5 Kỹ t uật t u t ập số l ệu

- Khám lâm sàng, chỉ định các xét nghiệm

- Sử dụng mẫu phiếu điều tr được thiết kế riêng in sẵn Thu thập đủ các chỉ tiêu nghiên cứu vào phiếu điều tr

2.6 P n p p ử lý số l ệu: xử lý theo phương pháp thống kê y học và ph n

mềm SPSS 16.0

III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặ đ ểm un ủ n óm bện n ân n n ứu

3.1.1 Quí v o v ện v n ề n ệp

Bảng 1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian vào viện và nghề nghiệp

Thời gi n vào

viện

Nghề nghiệp

Nhận xét: Số bệnh nhân vào điều trị tại bệnh viện đ kho Trung ương Thái Nguyên rải rác qu nh n m nhưng gặp chủ yếu mù hè và mù thu gồm 46 bệnh nhân chiếm 60,5%, mùa xuân và mù đông số bệnh nhân tương tự nh u 18,4 và 21,1 Đối tượng bệnh nhân gặp ph n lớn là học sinh sinh viên gồm 42 bệnh nhân chiếm 55,3 đây là đối tượng s u dậy thì, tuyến sinh dục đ ng hoạt động mạnh do đó những bệnh nhân n m bị bệnh qu i bị s u tuổi dậy thì c n được nghỉ ngơi hạn chế đi lại để tránh biểu hiện viêm tinh hoàn Sự khác biệt về nghề nghiệp củ bệnh nhân có có ý nghĩ thống kê với p<0,05 còn thời gi n vào viện không có ý nghĩ thống kê với p >0,05

3.1.2 P ân bố bện n ân t eo tuổ

28%

69%

3%

'10-14 15-30

> 30

B ểu đồ 1 P ân bố bện n ân t eo tuổ

Biểu đồ 1 cho th y bệnh nhân chủ yếu gặp ở lứ tuổi từ 15 – 30 tuổi chiếm 69 , đây là độ tuổi ở n m giới tuyến sinh dục hoạt động mạnh Kết quả này trùng hợp với nghề nghiệp củ bệnh nhân trong nghiên cứu này chủ yếu gặp ở đối tượng học sinh sinh viên 55,3

Trang 4

37

3.2 Đặ đ ểm về t ền sử:

Bảng 2 Tiền sử

Từ kết quả trên cho th y bệnh qu i bị có thể có tiền sử tiếp xúc hoặc không tuy nhiên

c n có biện pháp dự phòng không đặc hiệu bằng cách đeo kh u tr ng, súc miệng nước muối để hạn chế khả n ng nhiễm virus Trong nghiên cứu củ chúng tôi chỉ gặp một bệnh nhân có tiền sử bị bệnh qu i bị điều này là hoàn toàn phù hợp vì chúng t đều biết rằng s u khi bị mắc bệnh qu i bị thường để lại miễn dịch bền vững ít khi bị lại [3] Trong 76 bệnh nhân chỉ có 1 bệnh nhân được tiêm phòng v ccine phòng bệnh qu i bị 1 tháng trước khi bị bệnh do đó kháng thể chư đủ để bảo vệ Qu kết quả này chúng t c n tuyên truyền cho cộng đồng chủ động tiêm v ccine phòng bênh cho trẻ để có miễn dịch chủ động

3.3 Đặ đ ểm lâm s n

Bảng 3 Các biểu hiện lâm sàng

Bảng trên cho th y t t cả bệnh nhân đều có sốt và sưng vùng tuyến nước bọt m ng

t i, kết quả nghiên cứu củ chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu bệnh qu i bị viêm tinh hoàn củ Tạ V n Tr m 100 có sốt và sưng vùng tuyến nước bọt m ng t i Đây là triệu chứng r t h y gặp ở bệnh nhân qu i bị Biểu hiện đ u giống h u hết bụng và hội chứng màng não trong nghiên cứu củ chúng tôi chỉ gặp 1 bệnh nhân, tác giả Tạ V n

Tr m không đề cập đến 2 biểu hiện này Biểu hiện viêm màng não và viêm tụy là những biểu hiện ít gặp củ bệnh qu i bị với t lệ chỉ khoảng 2-5% Tuy nhiên trong quá trình điều trị bệnh nhân vẫn c n chú ý đến các biểu hiện này vì nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân

Trang 5

38

3.3.Đặ đ ểm lâm s n (t ếp)

41%

4%

55%

Viêm tinh hoàn bên trái Viêm tinh hoàn bên phải Viêm 2 bên

B ểu đồ 2 Vị trí s n t n o n

Biểu đồ 2 cho th y: Bệnh nhân có thể sưng tinh hoàn bên trái, phải hoặc cả 2 bên Kết quả cho th y chủ yếu sưng tinh hoàn 1 bên chiếm 96,1 phù hợp với nghiên cứu củ Tạ

V n Tr m khoảng 80 Qu nghiên cứu này có thể giải thích cho bệnh nhân và gi đình

củ bệnh nhân hiểu khả n ng bệnh nhân bị vô sinh là ít và đặc biệt khi bệnh nhân được điều trị và nghỉ ngơi phù hợp

3.3.Đặ đ ểm lâm s n (t ếp)

Bảng 4 Thời gian xuất hiện sưng tinh hoàn, tinh hoàn về bình thường và đau tinh hoàn

T ờ n từ k s n tu ến

m n t đến s n t n o n

T ờ n t n o n trở về

bìn t ờn

Bảng trên cho th y h u hết bệnh nhân xu t hiện sưng tinh hoàn s u khi sưng vùng tuyến nước bọt m ng t i trong vòng 7 ngày chiếm 94,7 , nghiên cứu củ Tạ V n Tr m

t lệ này là 75,8 Kết quả này gợi ý cho bệnh nhân nên nghỉ trong 7 ngày từ khi có sưng vùng tuyến m ng t i H u hết bệnh nhân tinh hoàn trở về bình thường trong tu n thứ 2 do đó bệnh nhân c n nghỉ ngơi trong vòng 2 tu n để hạn chế biến chứng teo tinh hoàn 100 bênh nhân có biểu hiện đ u tinh hoàn bên sưng vì vậy trong quá trình điều trị

c n chú ý đến biện pháp giảm đ u cho bệnh nhân

Trang 6

39

3.4 Kết quả t n ệm:

Bảng 5 Một số kết quả xét nghiệm

Bản 5 o t ấ :

- Bạch c u trong máu: H u hết có số lượng bạch c u máu trong giới hạn bình thường (73,7 ) Bệnh qu i bị là bệnh do virus do đó số lượng bạch c u thường không t ng Tuy nhiên trong kết quả nghiên cứu củ chúng tôi có 26,3 BN có số lượng bạch c u t ng trên 10.000/mm3 máu có thể giải thích do bệnh nhân bị viêm tinh hoàn mức độ sốt thường c o hơn nên có thể dẫn đến m t nước điện giải, phản ứng viêm ở tinh hoàn mạnh hơn r t nhiều so với viêm tuyến m ng t i do đó kích thích cơ thể t ng sinh bạch c u

- Về men Amyl se: H u hết bệnh nhân đều có t ng men Amyl se toàn ph n (92,1 ) kết quả củ chúng tôi phù hợp với kết quả củ Tạ V n Tr m )80 ) men Amyl se t ng là

do khi bị viêm tinh hoàn là biểu hiện làm cho bệnh nhân và gi đình lo lắng do vậy bệnh nhân được đư vào viện sớm khi vẫn còn biểu hiện viêm tuyến nước bọt m ng t i Có 7,1 BN có lượng Amyl se máu bình thường do khi bệnh nhân vào viện muộn khi đó tuyến nước bọt m ng t i đã ổn định

- Kết quả cho th y chỉ có 01 bệnh nhân có Amyl se tụy t ng nhưng t ng mức độ nhẹ, kết quả này là phù hợp như các tài liệu đã nêu t lệ bệnh nhân có biểu hiện viêm tụy là

r t th p (1-3 ) và lâm sàng chúng tôi cũng chỉ th y có một BN có biểu hiện đ u bụng

- H u hết bệnh nhân có kết quả men g n bình thường Virus qu i bị không có ái tính với các tế bào g n từ kết quả này gợi ý trong khi điều trị bệnh nhân c n cân nhắc chỉ định xét nghiệm men g n để tránh lãng phí không c n thiết

IV KẾT LUẬN:

Qu kết quả nghiên cứu 76 trường hợp bệnh nhân bị bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn chúng tôi đư r một số kết luận như s u:

1.Về dịch tễ:

- Đ số bệnh nhân ở độ tuổi 15 -30 tuổi chiếm: 69,7

- Ph n lớn bệnh nhân là học sinh sinh viên chiếm 55,3

-Chủ yếu bệnh nhân vào viện quí II và III chiếm: 60,5

- Số bệnh nhân đã được tiêm v ccine phòng bệnh r t th p chỉ có 1 bệnh nhân chiếm 1,3

2 Về lâm sàng:

-100 bệnh nhân có sốt và sưng vùng tuyến nước bọt m ng t i

-Đ u bụng và hội chứng màng não chỉ chiếm 1,3

- H u hết bệnh nhân chỉ bị sưng tinh hoàn 01 bên chiếm 96,1

-H u hết bệnh nhân bị sưng tinh hoàn trong khoảng 1 tu n từ khi sưng tuyến nước bọt

m ng t i chiếm 94,7

Trang 7

40

-H u hết bệnh nhân tinh hoàn trở về bình thường trong 2 tu n(98,7 )

3 Về xét nghiệm:

- H u hết bệnh nhân có men Amyl se máu t ng chiếm 89,5

- H u hết bệnh nhân có men S.GOT VÀ S.GOT bình thường chiếm 93,4

V KHUYẾN NGHỊ:

Từ kết quả nghiên cứu trên chúng tôi đư r một số khuyến nghị s u:

1.Khi bị bệnh qu i bị biểu hiện tuyến m ng t i bệnh nhân c n được nghỉ ngơi tuyệt đối 10 ngày để hạn chế viêm tinh hoàn và 2 tu n s u khi viêm tinh hoàn để hạn chứng biến chứng teo tinh hoàn

2 C n tuyên truyền sâu rộng về việc tiêm phòng v ccine qu i bị cho trẻ em trên 1 tuổi

3 C n tiếp tục nghiên cứu chức n ng sinh dục ở những bệnh nhân bị bệnh qu i bị biểu hiện viêm tinh hoàn

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1.Nguyễn V n Kính (2011), Bài giảng bệnh truyền nhiễm, Nhà xu t bản Y học Hà nội -2011, Tr 264-273

2.Phạm Song (2000), Bách kho thư bệnh học , tập 1, Nhà xu t bản từ điển bách kho

hà Nội-2000, Tr 60-65

3 Tạ V n Tr m (2007) Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh qu i bị có biểu hiện viêm tinh hoàn ở trẻ em tại bệnh viện đ kho Tiền Gi ng, Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, Vol 11 số 4-2007, Tr127-131

4.JEAN.D.WILSON,MD (1999), Các nguyên lý y học nội kho H rrison, tập 2, Nhà

xu t bản Y học-1999,Tr:651-65

Ngày đăng: 15/01/2020, 17:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w