Chúng ta tiếp tục nghiên cứu trong bài học này Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió o Mục tiêu : Hiểu được đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió, học sinh có thể phân
Trang 1- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió
- Phân biệt được những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờsâu bọ
- Nêu được một số ứng dụng những hiểu biết về sự thụ phấn của con người để góp phầnnâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Tranh ảnh về hoa của cây phi lao, hoa ngô : H 30.3, 30.4, 30.5
- Phiếu bài tập
2 Học sinh :
- Ôn lại bài cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là thụ phấn ? Hoa có mấy cách thụ phấn ?
- Trình bày đặc điểm của hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn ?
- Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
- Làm bài tập 4/100
3 Hoạt động dạy học :
Vào bài : Muốn cho sự giao phấn cần phải phụ thuộc các yếu tố : sâu bọ, gió hoặc con
người Ơû bài trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Vậy hoathụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu trong bài học này
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
o Mục tiêu : Hiểu được đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió, học sinh có thể phân biệt được với hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Giáo viên treo tranh 30.3
Lệnh : quan sát tranh thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau :
- Hoa phi lao thuộc loại hoa gì ?
- Nhận xét về vị trí của hoa đực và hoa cái ? Có
lợi gì ?
Hoa đực có đặc điểm gì ? có lợi ích gì ?
Hoa cái có đặc điểm gì ? có lợi ích gì ?
- Giáo viên treo tranh
- Tương tự chúng ta cùng xét cây ngô với câu
- Học sinh quan sát
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh quan sát
Trang 2hỏi trên
- Lệnh : Hãy nêu đặc điểm của hoa thụ phấn
nhờ gió ?
- Giáo viên cho HS bổ sung và rút ra nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh bổ sung
TIỂU KẾT 1: I Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
- Hoa thường mọc nằm ở ngọn hoặc đầu cành
- Bao hoa thường tiêu giảm
- Hoa đực chi nhị dài, bao phấn treo lũng lẳng, hạt phấn nhiều nhỏ, nhẹ dể rụng hạt phấn
- Hoa cái : đầu nhụy dài, nhiều lông dể đón nhận hạt phấn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những ứng dụng thực tế trong quá trình thụ phấn
o Mục tiêu : HS hiểu được những biện pháp kĩ năng trong quá trình trồng trọt
Hỏi : có phải bao nhờ hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
đều ra thành công ? bằng chứng?
- Giáo viên cho HS khác bổ sung, nhận xét
- Khi hoa thụ phấn nhờ gió hay sâu bọ không
thành công thì hoa thụ phấn phải nhờ vào đâu ?
- Giáo viên treo tranh 30.5, yêu cầu HS thảo luận
Hỏi : Thế nào thụ phấn nhờ người
Hỏi : Muốn hoa thụ phấn nhờ gió thành công ta
phải trồng như thế nào ?
- Đối với hoa thụ phấn nhờ sâu thì trồng ra sao
- Những cây thụ phấn nhờ gió có lợi ích gì ?
- Giáo viên cho HS khác bổ sung, nhận xét
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
TIỂU KẾT 2: II Ứng dụng kiến thức về sự thụ phấn
- Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo đượcnhững giống lai mới có phẩm chất tốt và năng suất cao
4 Cũng cố kiến thức
- Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?
- So sánh đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và sâu bọ ? (qua phiếu học tập)
5 Dặn dò
- Làm bài tập trang 102
- Xem bài sau : Thụ tinh, kết hạt và tạo quả
6 Rút kinh nghiệm :
GV cần sưu tầm thêm những tranh, ảnh, vật thật một số hoa thụ phấn nhờ gió khác cho
HS quan sát để biết thêm nhiều đặc điểm khác của hoa thụ phấn nhờ gió và có thể phânbiệt với các hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Trang 3Tiết 38
Bài 31
THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, tìm được mối quan hệ giữa thụ phấ và thụ tinh
- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo vie ân :
- Hình 31.1
- Sơ đồ tạo thành quả và hạt
2 Học sinh :
- Xem lại bài hoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió ?
- Thế nào là thụ phấn nhờ người ?
- Trình bày những ứng dụng của việc thụ phấn ?
- Làm bài tập trang 102
3 Hoạt động dạy :
Vào bài : Thế nào là thụ phấn ? sau quá trình thụ phấn là quá trình thụ tinh để dẫn đến kết
hạt và quả Vậy thụ tinh là gì ? Đó là vấn đề chúng ta cần nghiên cứu trong tiết học này
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự nảy mầm của hạt phấn
o Mục tiêu : Giúp học sinh mô tả được quá trình nảy mầm của hạt phấn
- Giáo viên treo tranh 31.1
- Lệnh : cho HS đọc ô thông tin và quan sát
- Hạt phấn hút chất nhầy ở ….để…
- Hạt phấn trương lên và nảy mầm tạo thành …
- Trong hạt phấn có chứa bộ phận ……
-…….xuyên qua đầu và vời nhụy vào trong bầu và
tiếp xúc với noãn
- Giáo viên cho HS khác nhận xét bổ sung
- Học sinh quan sát
- Học sinh đọc ô thông tin
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh trả lời
Trang 4TIỂU KẾT 1: I Quá trình nảy mầm của hạt phấn
Sau khi thụ phấn hạt phấn hút chất nhầy ở đầu nhụy trương lên và nảy mầm tạo thành ốngphấn
Tế bào sinh dưỡng đực chuyển đến đầu ống phấn, ống phấn xuyên qua đầu và vòi nhụy vàotrong bầu tiếp xúc với noãn, phần đầu của ống phấn mang tế bào sinh dục đực chui vào noãn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tế bào nào là sự thụ tinh
o Mục tiêu : HS có thể định nghĩa sự thụ tinh
- Giáo viên treo sơ đồ thụ tinh, yêu cầu HS thảo
Hỏi : Tế bào sinh dục đực và cái còn gọi là gì ?
Hỏi : sinh sản có xuất hiện thụ tinh gọi là sinh sản
vô tính hay hữu tính ?
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh quan sát
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
TIỂU KẾT 2: II Sự thụ tinh : Là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng), của hạt phấn kết
hợp với tế bào sinh dục cái (trứng) có trong noãn để tạo thành tế bào mới gọi là hợp tử Sinhsản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về kết quả và tạo hạt
o Mục tiêu : Học sinh biết được bộ phận nào đã tạo thành quả và bộ phận nào đã tạo thành hạt.
- Giáo viên treo sơ đồ
- Lệnh : Quan sát, đọc ô thông tin và trả lời các
câu hỏi , yêu cầu HS thảo luận
- Trong quá trình thụ tinh đã tạo ra bộ phận gì ?
- Hợp tử nằm ở vị trí nào ?
- Sau thụ tinh hợp tử phát triển thành bộ phận gì ?
- Võ noãn phát triển thành bộ phận gì ?
- Phần còn lại của noãn phát triển thành bộ phận gì
?
- Cho biết hạt được hình thành từ đâu
- Trong hạt chứa những bộ phận nào ?
- Theo em số lượng hạt nhiều hay ít tuỳ thuộc vào
đâu ?
- Giáo viên treo sơ đồ
- Lệnh : Quan sát tranh và cho biết quả được tạo
thành từ bộ phận nào ?
- Giáo viên cho HS khác bổ sung và nhận xét
- Giáo viên ghi tiểu kết
- Học sinh quan sát
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác trả lời
Trang 5TIỂU KẾT 3: III Sự kết hạt và tạo quả :
Sau khi thụ tinh
- Hơp tử phát triển thành phôi
- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi
- Bầu phát triển thành quả chứa hạt
4 Cũng cố kiến thức
- Quan sát tranh câm, hãy mô tả quá trình nảy hạt ?
- Thế nào là sự thụ tinh ?
- Quả và hạt được tạo thành từ bộ phận nào ?
- Đọc phần “Em có biết”
5 Dặn dò
- Học bài, làm bào tập 1/104
- Xem trước bài : các loại quả
6 Rút kinh nghiệm :
Bài này liên quan chặt chẽ với những kiến thức về hoa và thụ phấn nên cần cho HS ôntập trước khi học bài
Kiến thức về quá trình thụ tinh rất phức tạp và rất khó vì vậy trong phạm vi bài này với
HS lớp 6 chỉ cần dừng lại ở những hiểu biết: thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữutính, từ đó biết phân biệt với sinh sản sinh dưỡng đã được học, còn về diễn biến của quátrình thụ tinh képở cây có hoa, HS sẽ được tìm hiểu ở các lớp trên
GV cần phân biệt từ “quả” dùng trong khái niệm thực vật với từ “quả” thường dùngtrong sinh hoạt hàng ngày:
o Từ “quả” là một khái niệm chỉ một bộ phận của cây do phần bầu của hoa pháttriển thành Những quả đó gọi là “quả thật” Ví dụ như:táo ta, cà chua, đậu,
o Trong đời sống hàng ngày người ta thường dùng từ “quả” để chỉ phần ăn đượccủa “quả” ở cây, nhưng ở một số quả như quả lê, quả táo tây, phần ăn được củaquả không phải do bầu nhụy phát triển thành nên không hoàn toàn đồng nghĩa vớikhái niệm trên Thực ra phần ăn được đó là do đế hoa phát triển thành và được gọilà “quả giả” (bao bọc lấy quả thật ở bên trong thường không ăn được)
Trang 6CHƯƠNG VII : QUẢ VÀ HẠT Tiết 39
Bài 32
CÁC LOẠI QUẢ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Học được cách phân chia quả thành những nhóm khác nhau
- Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: nhómquả khô và nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn:hai loại quả khô và hai loại quả thịt
- Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến, tận dụng quả và hạt sau khi thuhoạch
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân tích, nhận xét
3 Thái độ
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1
Giáo viên :
- Hình 32.1
2.Học sinh :
- Quả khô nẻ, quả khô không nẻ
- Quả thịt gồm quả mọng và quả hạch
- Bảng kê
Loại quả
Đặc điểm
Ví dụ
Các nhóm trong
mỗi loại quả
Đặc điểm
Ví dụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Điền vào sơ đồ
Bầu
Noãn
- Hiện tượng thụ phấn là gì ? Thụ tinh
3 Nội dung bài mới
Mở bài : Quả rất quan trọng đối với cây vì nó bảo vệ hạt giúp cho việc duy trì và phát triển
nòi giống Hãy kể tên các loại quả mà em biết ? Vậy chúng giống và khác nhau ở điểm nào ?
Hoạt động 1 : Tập chia nhóm các loại quả
o Mục tiêu : HS tập chia quả thành các nhóm theo tiêu chuẩn giống nhau
- Yêu cầu HS thảo luận phân chia các loại quả
trong hình 23.1 thành :
- HS đặt quả hoặc tranh lên bàn, quansát, thảo luận phân chia quả, cử đại
Trang 7+ Nhóm quả ăn được và không ăn được
+ Nhóm quả có 1 hạt và nhóm có nhiều hạt
- GV nhận xét sự phân chia của học sinh nêu
vấn đề Bây giờ chúng ta học cách chia quả theo
tiêu chuẩn đã được các nhà khoa học đề ra
diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
TIỂU KẾT 1: dựa vào đặc điểm của vỏ quả Khi chín có thể chia quả thành 2 nhóm chính là
quả khô và quả thịt
Hoạt động 2 : Các loại quả chính
o Mục tiêu : Biết cách phân chia các quả thành nhóm chính dựa vào đặc điểm phần vỏ quả
GV : treo bảng đã kẻ
- Đọc thông tin điền bảng
thông tin, thảoluận, lần lượccử người lênđiền bảng
Đặc điểm Khi chín mền, vỏ dày
Có hoạchrất cứngbọc lấyhạt
Khi chín khô,vỏ quả tự tách
ra cho hạt rơi
ra ngoài
Khi chín vỏquả không tựtách ra
Ví dụ Cà chua Táo ta,
dừa
Đậu, cải Quả chò,
thìa là
GV bổ sung một số loại quả khác
- Quả kép : được hình thành từ một hoa nhưng bộ nhụy có nhiều lá noãn rời mỗi lá noãn thành
01 quả riêng biệt: dâu tây, quả cây hoa hồng
- Quả phức : được hình thành từ một cụm hoa trong thành phần quả không chỉ có bầu mà còncó trục của cụm hoa, bao hoa : mít, Dứa, dâu, tằm, …
TIỂU KẾT 2:
3 Các loại quả chính
a Quả khô : Khi chín thì quả khô cứng và mỏng Có hai loại quả khô
- Quả khô nẻ : Quả đậu xanh, quả cải, …
- Quả khô không nẻ : Quả lúa, quả bắp, …
b Quả thịt : Khi chín thì mềm, vỏ đầy chứa đầy thịt quả Có 2 loại thịt quả :
- Quả mọng : Quả cà chua, quả dưa hấu
- Quả hạch : Quả xoài, quả mơ
4 Cũng cố :
- Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh, đỗ đen trước khi quả chín khô
- Làm bài tập trang 14-15 (Sách bài tập )
Trang 85 Dặn dò :
- Đọc “em có biết”
- Học bài 32
6 Rút kinh nghiệm :
Việc phân loại quả rất phức tạp, hiện đang có nhiều cách phân loại khác nhau Đối với
HS lớp 6 chỉ yêu cầu cho HS tập phân chiacác nhóm quả dựa vào đặc điểm hình thái củavỏ quả Vì vậy, bài này chỉ nêu ví dụ về một số loại quả đơn thường gặp để HS tập họccách phân chia mà không đưa những quả phức tạp hoặc đặc biệt khác như quả kép, quảphức, quả có áo hạt,
GV cũng cần biết một số loại quả đặc biệt khác như quả kép, quả phức, quả có áohạt, để có thể chủ động giải đáp thắc mắc nếu có
o Quả có áo hạt (nhãn, vải, chôm chôm) thì áo hạt do cuống noãn phát triểnthành
o Quả kép được hình thành từ một hoa nhưng bộ nhuỵ có các lá noãn rời, mỗi lánoãn thành một quả riên biệt như dâu tây, hồi, quả của cây hoa hồng, kim anh,
o Quả phức được hình thành từ cả một cụm hoa Trong thành phần của quả khôngchỉ có bầu mà còn có cả trục của cụm hoa, bao hoa, lá bắc, Ví dụ mít, dứa, dâutằm, sung,
Trang 9Tiết 40
Bài 33
HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Kể tên được các bộ phận của hạt
- Phân biệt đước hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn, bảo quản hạt giống
2 Kĩ năng
- Quan sát, nhận biết, so sánh, giải thích
3 Thái độ
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Tranh câm các bộ phận hạt đổ đen, hạt ngô
- Một số hạt đã ngâm nước 1 ngày, một số hạt ngâm 3-4 ngày
- Kính lúp
2 Học sinh :
- Một số hạt 1 lá mầm, 2 lá mầm
- Một số hạt đậu, ngô ngâm 1 ngày và trên bông ẩm 3-4 ngày
- Bảng kẻ trong tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Điền tên sơ đồ
b Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt ? cho ví dụ
c Dùng cách gì để bảo quản và chế biến các loại quả thịt ?
3 Nội dung bài mới
Mở bài : Cây xanh có hoa điều do hạt phát triển thành Vậy cấu tạo hạt như thế nào ? Các
loại hạt có giống nhau không ?
Hoạt động 1 : Các bộ phận của hạt
o Mục tiêu : Nắm được hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng
GV nhận xét
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
Các loại quả
Trang 10Hạt gồm những bộ phận nào ?
Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ?
Phôi gồm những bộ phận nào?
Phôi có mấy lá mầm?
Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở đâu ?
TIỂU KẾT 1: các bộ phận của hạt
- Gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi của hạt gồm : rễ mầm, thân, mầm , chồi mầm, lá mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ
GV cần sưu tầm thêm những tranh, ảnh, vật thật một số hoa thụ phấn nhờ gió khác cho HSquan sát để biết thêm nhiều đặc điểm khác của hoa thụ phấn nhờ gió và có thể phân biệtvới các hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt hai lá mầm
o Mục tiêu : Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm phân biệt cây 1 lá mầm, cây 2 lá mầm
nhìn vào bảng trên, chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa hai loại
Đọc thông tin nhận biết cây 1 lá mầm, cây 2 lá
mầm
- Hs nhận xét, trả lời
- Đọc thông tin nhận biết hạt 1 lámầm, hạt 2 lá mầm nhận biết vàphân biệt cây 1 lá mầm và cây 2 lámầm
Tiểu kết :
- Hạt một lá mầm : Phôi hạt có một lá mầm cây một lá mầm
VD : hạt ngô, hạt lúa
- Hạt hai lá mầm : phôi hạt có hai lá mầm cây có hai lá mầm
VD : Hạt bưởi, hạt đậu đen
4 Cũng cố :
- Quan sát hạt bí, hạt lúa (mang theo) hạt mấy lá mầm
- Làm bài tập 1,2 SBT
5 Dặn dò :
- Học phần tiểu kết
- Kẻ bảng trang 111 vào bài tập
- Sưu tầm quả chò, quả đậu…
6 Rút kinh nghiệm :
Bài này sử dụng phương pháp thực hành, vì vậy GV cần tổ chức để HS có đủ vật mẫuthật cần thiết cho thực hành: hai loại hạt hai lá mầm và một lá mầm để có thể bóc tách hạtvà quan sát Sgk đã chọn 2 loại hạt khá phổ biến và dẽ quan sát, cũng có thể dùng hạt lạcthay thế hạt đỗ đen
Khâu khó nhất của việc thực hành là quan sát bộ phận phôi của hai loại hạt Để có thểhướng dẫn HS quan sát được tốt, GV cần làm mẫu và quan sát trước
Tiết 41
Trang 11Bài 34
PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Phân biệt được cách phán tán khác nhau của quả và hạt
- Tìm ra những điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân biệt, nhận xét
3 Thái độ
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Tranh vẽ 34.1
- Bảng kẻ trang 111
2 Học sinh :
- Chuẩn bị đọc bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hạt gồm những bộ phận nào ?
3 Nội dung bài mới
Mở bài : Cây thường sống 1 chỗ, nhưng quả và hạt lại được phát tán đi xa nơi nó sống Vậy
những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được
Hoạt động 1 : Các cách phát tán quả và hạt
o Mục tiêu : Nắm được khái niệm phát tán và ba cách phát tán tự nhiên của quả và hạt : tự phán tán, nhờ gió, nhờ động vật.
- Giáo viên hỏi:Thế nào là phát tán?
- Yếu tố nào giúp quả và hạt phán tán được ?
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng sgk/113
- Giáo viên kẻ bảng ghi tên các loại quả, hạt
- GV sửa sai và hỏi còn có kiểu phát tán nào
- Nhờ con người
học sinh trả lời: Phát tán là quả và hạtđược chuyển đi xa cây mẹ
- Học sinh thảo luận nhận xét
- Đại diện nhóm trả lời-HS trả lời: Phát tán nhờ con người
2 Quả cải
5 Quả chi chi
Trang 127 Quả đậu bắp
TIỂU KẾT 1: Phát tán là hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa cây mẹ.
Hoạt động 2 : Phát tán nhờ gió
o Mục tiêu : Phát hiện được đặc điểm chủ yếu của quả và hạt phù hợp với phát tán nhờgió
Dựa bảng trên và hình vẽ các nhóm:
GV hỏi: những quả hạt phát tán nhờ gió có những
đặc điểm gì?
- Học sinh quan sát và trả lời cá nhân
HS trả lời: quả hạt nhỏ, nhẹ,có cánh, túmlông
TIỂU KẾT 2:
Đặc điểm :nhỏ nhẹ, có cánh hoặc túm lông
- Ví dụ: Quả chò, hạt hoa sữa
Hoạt động 3 : Phát tán nhờ động vật
o Mục tiêu : Phát hiện được đặc điểm chủ yếu của quả và hạt phù hợp với phát tán nhờ động vật
Dựa bảng trên và hình vẽ các nhóm:
GV hỏi: những quả hạt phát tán nhờ động vật có
những đặc điểm gì để dính vào da lông động vật?
GV hỏi: những quả hạt phát tán nhờ động vật có
những đặc điểm gì để động vật ăn được?
- Học sinh quan sát và trả lời cá nhân
HS trả lời:Có gai móc
HS trả lời:Có vị ngọt, hương thơm
TIỂU KẾT 3:
- Đặc điểm :Có gai móc vào da, lông động vật
Có vị ngọt hương thơm để động vật ăn được
- Ví dụ: Quả ké, hạt thông
Hoạt động 4: Tự phát tán
o Mục tiêu : Phát hiện được đặc điểm chủ yếu của quả và hạt phù hợp với tự phát tán
Dựa bảng trên và hình vẽ các nhóm:
GV hỏi: những quả hạt tự phát tán thuộc nhóm
quả nào?
GV hỏi: nêu đặc điểm quả khô nẻ
- Học sinh quan sát và trả lời cá nhân
HS trả lời:Quả khô nẻ
HS trả lời: Khi chin vỏ quả tự nứt ra
TIỂU KẾT 4:
Trang 13- Đặc điểm :Là quả khô nẻ:Khi chin vỏ quả tự nứt ra
- Ví dụ: Quả cải, quả đậu bắp
Hoạt động 5 : Phát tán nhờ con người
o Mục tiêu : Tìm được những hình thức phát tán nhờ con người
NGHIỆM
GV hỏi: Để vận chuyển quả và hạt từ nơi
này sang nơi khác, có thể sử dụng
những hình thức nào?
- Học sinh quan sát và trả lờicá nhân
HS trả lời:tàu, xe, xe lửa,…
TIỂU KẾT 5: Con người cũng giúp cho sự phát tán bằng nhìêu cách : vận chuyển các quả hạt
đến các vùng khác nhau hoặc giữa các nước
4 Củng cố :
Làm ô chữ
1 Đây là đặc điểm của quả hạt phát tán nhờ gió?
2 Đây là một cách phát tán quả và hạt
3 Những đặc điểm cấu tạo của quả và hạt phải như thế nào để có thể phát tán
4 Quả này có cách phát tán nhờ gió
5 Quả ké có gai móc vào bộ phận nào của động vật
6 Đây là đặc điểm của quả tư phát tán
7 Quả phát tán nhờ động vật phải có cái này để móc vào lông động vật
8 Đây là đặc điểm quả hạt phát tán nhờ gió
- Gieo hạt đậu đen vào bốn cốc
- Cốc 1 để khô
- Cốc 2 đổ ngập nước
- Cố 3 lót bông ẩm
- Cốc 4 lót bông ẩm, và để cốc vào tủ lạnh
6 Rút kinh nghiệm :
GV cần sưu tầm thêm những tranh, ảnh, vật thật một số quả và hạt với các cách pháttán khác nhau
Trang 14Tiết 42
Bài 35
NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT CHO NẨY MẦM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm, thực hành
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1
Giáo viên :
- hình 35.1, bảng phụ sgk/113
2.Học sinh :
- Mỗi HS làm TN1, TN2 ở nhà khoảng 3-4 ngày trước khi có bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sự phát tán của qủa và hạt là gì ?
- Các hình thức phát tán của quả và hạt ? Nêu đặc điểm thích nghi của quả và hạt với mỗihình thức phát tán đó
3 Nội dung bài mới
Mở bài : Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản can thận để có thể giữ
trong một thời gian dài mà không có gì thay đổi Nhưng nếu đem gieo hạt đó vào đất thoángvà ẩm thì một thời gian hạt sẽ nẩy mầm vậy hạt nẩy mầm cần có những điều kiện gì ? Muốnbiết được điều đó hãy làm một số thí nghiệm sau
Hoạt động 1 : Thí nghiệm về những điều kiện cho hạt nẩy mầm
o Mục tiêu : Qua thí nghiệm HS thấy được khi hạt nẩy mầm cần đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp
* Thí nghiệm 1 (làm ở nhà)
- Kiểm tra phần chuẩn bị TN trước ở nhà của
các nhóm HS
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát và ghi kết quả
- Các nhóm HS đặt các cốc TN lên bàn
- HS quan sát kết quả TN và ghi kết quả
TN vào bảng đã kẻ sẳn trong vở
Trang 15TN1 vào bảng tường trình
- Cho HS trao đổi thí nghiệm – gọi đại diện các
nhóm báo cáo KQ-GV ghi bảng
- GV cho HS xem lại kết quả TN trong bảng suy
nghĩ trả lời các câu hỏi
Nguyên nhân hạt nẩy mầm và không nảy mầm
được trong các cốc khác nhau?
- Hạt nảy mầm cần có những điều kiện gì ?
GV tổ chức thảo luận trên lớp Khuyến khích HS
nhận xét, bổ sung
* Thí nghiệm 2 :
- GV thực hiện thí nghiệm 2 – yêu cầu HS nghiên
cứu TN2 / SGK (hoặc quan sát kết quả TN2 cho
HS đã thực hiện được + kết quả TN2 của GV) trả
lời câu hỏi
Hạt đậu trong cốc thí nghiệm này có nảy mầm
đước hay không ? tại sao ?
Ngoài điều kiện đủ nước, đủ không khí, hạt nẩy
mầm còn cần điều kiện nào nữa?
Yêu cầu HS đọc mục SGK trang 144 và trả lời
câu hỏi
Ngoài 3 điều kiện trên, sự nẩy mầm của hạt còn
phụ thuộc yếu tố nào?
- GV chốt lại các điều kiện cần cho hạt nẩy mầm
- Các nhóm HS trao đổi kết quả TN- cửđại diện trình bày kết quả TN
- HS thảo luận trong nhóm để tìm ra câuhỏi trả lời
- Đại diện một số nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung 2 điều kiện cần cho hạtnảy mầm là nước và không khí
- HS quan sát kết quả TN2 hoặc đọc nộidung TN2 /SGK và trả lời các câu hỏi
- Học sinh đọc thông tin SGK
- Trả lời câu hỏi
TIỂU KẾT 1: Hạt nẩy mầm ngoài chất lượng của hạt còn nước, không khí, nhiệt độ thích hợp
Hoạt động 2 : Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào
trong thực tế
o Mục tiêu : HS giải thích được cơ sở khoa học các biện pháp kỹ thuật
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm cơ sở khoa
học của mỗi biện pháp kỹ thuật bằng cách trả lời
các câu hỏi :
- Gieo hạt gặp trời mưa to tại sao phải tháo nước
ngay ?
- Tại sao phải làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt?
- Tại sao trời rét phải ủ rơm rạ?
- Tại sao phải gieo hạt đúng thời vụ ? bảo quả tốt
hạt giống ? Giáo viên cho các nhóm thảo luận và
cử đại diện giải thích
Các nhóm bổ sung
thống nhất cơ sở khoa học của mỗi biện pháp
HS đọc thông tin sgk thảo luận nhómtheo từng nội dung câu hỏi (vận dụngcác điều kiện nảy mầm của hạt)
- Thông qua thảo luận HS rút ra được
cơ sở khoa học của từng biện pháp kỹthuật
Trang 16TIỂU KẾT 2: Gieo hạt cần chọn hạt giống tốt, đất tơi xốp, phải chăm sóc hạt giống : chống
úng, chống hạn, chống rét, phải gieo hạt đúng thời vụ
4 Cũng cố : HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK 115
- đọc phần “em có biết”
5 Dặn dò :
- Học bài 35 (khung hồng)
- Ôn lại kiến thức từ chương II đến chương VII Chuẩn bị cho tiết tổng kết về cây có hoa
6 Rút kinh nghiệm :
GV cần hiểu được ý nghĩa của các yếu tố bên ngoài đối với sự nảy mầm của hạt:
o Khi hạt già, lượng nước trong hạt giảm xuống đến mức thấp nhát, phôi trong hạtchỉ sống được ở mức độ cầm chừng
o Khi hạt nảy mầm, phôi hô hấp mạnh nên hạt cần rất nhiều oxi Điều này liênquan đến yếu tố nước, nếu quá nhiều nước, hạt bị ngập, dễ bị ngạt vì thiếu oxyđể hô hấp
o Các chất dự trữ của hạt bị biến đổi cung cấp cho quá trình nảøy mầm, sự biến đổinày cần có nhiệt độ thích hợp
Trang 17Tiết 43
Bài 36
TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, phân tích hệ thống hóa
3 Thái độ : Yêu cầu bảo vệ thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Tranh phóng to hình 36.1 : sơ đồ cây có hoa
* Các bảng ( 6 mảnh bìa) viết tên các cơ quan của cây xanh (rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt),
12 mảnh bìa nhỏ ghi (1,2,3,4,5,6) (a,b,c,d,e,g)
- Bảng phụ kẻ khung trang 116 SGK
2 Học sinh :
- Vẽ hình 36.1 sơ đồ cây có hoa
- Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Các điều kiện nào cần cho hạt nảy mầm?
3 Nội dung bài mới
a Mở bài : Cây có nhiều cơ quan giống nhau, mỗi cơ quan đều có chức năng riêng Vậy
chúng hoạt động như thế nào để tạo thành một thể thống nhất Đó chính là câu hỏi mà bài họcnày cần giải đáp
b Các hoạt động học tập :
Hoạt động 1 : Sự giống nhau giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa.
o Mục tiêu : Phân tích làm nổi bật mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của từng cơ quan
Trang 18I Cây là một thể thống nhất
- Yêu cầu HS nghiêm cứu bảng cấu tạo và chức
năng (trang 116) làm bài tập SGK/116
- GV treo tranh câm (hình 36.1) gọi HS lần lượt điền:
Tên cơ quan của cây có hoa
- Đặc điểm chính về cấu tạo (điền chữ)
- Các chức năng chức năng chính (điền số)
- Từ tranh hoàn chỉnh, giáo viên yêu cầu HS trả lời
câu hỏi :
Các cơ quan sinh dưỡng có cấu tạo như thế nào ? có
chức năng gì ?
Các cơ quan sinh sản có cấu tạo và chức năng nào ?
- Nhận xét về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức
năng của mỗi cơ quan
- Giáo viên cho HS các nhóm trao đổi (trao đổi toàn
lớp) – bổ sung và rút ra kết luận (tiểu kết)
- HS đọc bảng cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan, lựa chọn mục tươngứng gữa cấu tạo và chức năng ghi vào sơ đồ cây có hoa ở vở bài tập
- HS lên điền tranh câm
- Các học sinh khác bổ sung để hoàn chỉnh tranh câm
HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi : Thảo luận trong nhóm để cùng tìm ra mối quan hệ giữa chức năng và cấu tạo của mỗi cơ quan
- Trao đổi toàn lớp – bổ sung – rút ra kết luận
TIỂU KẾT 1: Cây xanh có hoa và một thể thống nhất vì : có sự phù hợp về cấu tạo và chức
năng của mỗi cơ quan
Hoạt động 2 : Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở các cây có hoa
o Mục tiêu : Phát hiện được mối quan hệ chặc chẽ về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
- GV sử dụng lại sơ đồ cây có hoa 36.1 yêu cầu
HS quan sát lại sơ đồ và đọc thông tin mục (2)
Suy nghĩ để trả lời các câu hỏi
- Những cơ quan nào của cây có mối quan hệ
chặc chẽ với nhau về chức năng ?
Lấy ví dụ chứng minh khi hoạt động của một cơ
quan được tăng cường hay giảm đi sẽ ảnh hưởng
đến hoạt động của cơ quan khác ?
GV gọi đại diện vài nhóm HS trả lời – nhóm khác
bổ sung rút ra kết luận cho hoạt động 2 (tiểu
kết)
- HS quan sát lại sơ đồ, đọc thông tin SGK / 117 thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi (lấy ví dụ cụ thể như mối quan hệ giữa rễ, thân, lá)
- Vài nhóm học sinh cử đại diện trình bàykết quả thảo luận – nhóm khác bổ sung
TIỂU KẾT 2: Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây
4 Cũng cố : Cho HS giải ô chữ trang 118/SGK
5 Dặn dò :
- Học bài (một khung màu hông/ 117)
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 / 117
- Tìm hiểu đời sống cây ở nước, sa mạc ôn tập tiếp
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 19 GV cần tổ chức 2 hoạt động chủ yếu:
o Tổ chức cho HS ôn tập và hệ thống hoá kiến thức đã học
o Phân tích các ví dụ thực tế làm nổi bật 3 mối quan hệ sau:
Mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của từng cơ quan
Mối quan hệ trong các hoạt động giữa các bộ phận của một cơ quan
Sự phối hợp chặt chẽ trong hoạt động sống giữa các cơ quan trong một cơthể
Tiết 44
Bài 36
TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Tranh phóng to 36.2, tranh : thực vật ở cạn, nước, sa mạc
- Mẫu cây bèo tây, tranh vẽ hoặc ảnh chụp các cây như hình 36.3, 36.4, 363.5 SGK
2 Học sinh :
- Sưu tầm tranh hoặc mẫu vật một số thực vật ở cạn, ở nước, …
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cây có hoa có những loại cơ quan nào ? Nêu chức năng của mỗi cơ quan
- Đọc thuộc khung màu hồng / trang 117
3 Nội dung bài mới
a Mở bài : Ở cây xanh, không những có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan khác
nhau mà còn sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường, thể hiện ở những đặc điểm hình thái,cấu tạo phù hợp với điều kiện môi trường Hãy tìm hiểu một vài trường hợp sau đây
b Các hoạt động học tập :
Hoạt động 1 : Các cây sống dưới nước
o Mục tiêu : Đặc điểm thực vật thích nghi với môi trường nước
II Cây với môi trường :
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát H 36.2 ( chú ý vị - Học sinh hoạt động theo nhóm (cùng
Trang 20trí lá so với mặt nước trong các trường hợp) và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét gì về hình dạng lá khi nằm ở vị trí khác
nhau trên mặt nước và chìm trong nước ? giải thích
tại sao ?
- Tiếp tục quan sát H 36.3 (cây bèo tây) cây bèo
tây có cuống lá phình to, xốp Điều này giúp gì cho
cây bèo tây sống trôi nổi trên mặt nước ?
- So sánh cuống lá cây bèo tây khi sống trôi nổi và
khi sống trên cạn ? giải thích tại sao?
- Giáo viên gọi đại diện vài nhóm trình bày Các
nhóm khác nhận xét bổ sung Giáo viên nhận xét
sửa sai (nếu có )
quan sát hình 36.2), từng nhóm thảoluận theo câu hỏi
- HS giải thích sự biến đổi hình dạng lákhi ở các vị trí : trên mặt nước và chìmtrong nước
- Học sinh giải thích cuống lá biến đổithích nghi với môi trường sống trơi nổihoặc khi sông trên cạn
- Đại diện các nhóm trình bày các câuhỏi đã thảo luận Các nhóm khác nhậnxét bổ sung
TIỂU KẾT 1:
- Cây sống nổi trên mặt nước thường có lá to, cuống phình to xốp
- Các cây sống chìm trong nước : diện tích lá thường nhỏ, sống lượng nhiều
Hoạt động 2 : Các cây sống trên cạn
o Mục tiêu : Đặc điểm của thực vật thích nghi môi trường cạn
GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi
Vì sao ở nơi khô hạn, rễ cây lại ăn sâu, lang rộng ?
Lá cây nơi khô hạn, thường có lớp lông hoặc sáp
phủ ngoài có tác dụng gì ?
- Vì sao cây mọc trong rừng rậm thường vương lên
cao ? Các cành cây ở ngọn ?
- Gọi HS đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét phần trả lời của HS
- Học sinh đọc thông tin SGK thảo luậntrả lời câu hỏi
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hoàn thiện kiến thức
TIỂU KẾT 2
Các cây sống trên cạn luôn luôn phụ thuộc vào các yếu tố : nguồn nước, sự thay đổi khí hậu(Nhiệt độ, ánh sáng, gió, mưa), loại đất khác nhau
Hoạt động 3 : Các cây sống trong những trường hợp đặc biệt
o Mục tiêu : Khả năng thích nghi với môi trường đặc biệt ở một số cây
Giáo viên yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
hình 36.4, trả lời câu hỏi
Thế nào là môi trường sống đặc biệt?
- Kể tên những cây sống ở những cây sống ở điều
kiện này ?
- Phân tích đặc điểm phù hợp với môi trường sống
ở những cây này ?
- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày
Đại diện vài nhóm học sinh trình bày –các nhóm khác bổ sung
- Học sinh nhắc lại nhận xét ở cả ba hoạt động
Sống trong môi trường khác nhau, cây xanh đã hình thành một số đặc điểm thích nghi Nhờ đó mà cây có thể phân bố khắp mọi nơi trên trái đất
TIỂU KẾT 3: một số cây có khả năng sống được ở điều kiện đặc biệt
* Cây đước có rễ chống
Trang 21* Cây xương rồng có thân mọng nước
4 Cũng cố :
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 121
- Đọc “Em có biết”
5 Dặn dò :
Học bài theo câu hỏi SGK/ 121
- Tìm hiểu sự thích nghi của một số cây xanh quanh nhà
6 Rút kinh nghiệm :
Khả năng thích nghi của TV (hay của cây xanh) với môi trường không chỉ thể hiện ở những đặc điểm biến đổi hình thái (như một vài ví dụ nêu trong bài) mà còn ở cả những đặc điểm cấu tạo bên trong, đặc điểm sinh lý (như khả năng quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) Nhưng trong khuôn khổ một tiết học không thể đềà cập đến mọi đặc điểm mà chỉ có thể nói đến những đặc điểm bên ngoài dễ thấy nhất
Môi trường trên cạn nói ở đây là môi trường trên cạn nói chung Thật ra trong môi trường cạn còn phân biệt nhiều loại: nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, nơi sáng, nơi râm, nơi nóng, nơi lạnh, và TV sống ở mỗi nơi có những đặc điểm khác nhau Cũng như vậy, các môi trường đặc biệt như sa mạc, núi cao, vùng cực, cũng thuộc loại môi trường cạn nói chung nhưng vì có những đặc điểm khá khắc nghiệp nên các loại TV sống ở đó đã hình thành những đặc điểm thích nghi khá đặc biệt Do đó trong bài mới tách ra thành một mục riêng
Trang 22CHƯƠNG VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT Tiết 45
Bài 37
TẢO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Nêu rõ được MT sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp
- Phân biệt được một tảo có dạng giống cây (như rong mơ) với một cây xanh thatä sự
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua quan sát hình vẽ và vật mẫu nếu có (với nhữngtảo lớn)
- Nói rõ được những lợi ích thực tế của tảo
2 Kĩ năng
- Quan sát nhận biết, thảo luận nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Mẫu tảo xoắn – Tranh về tảo xoắn và các loại tảo khác
2 Học sinh :
- HS : Tảo xoắc đựng trong bị nilon
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày sự thích nghi của cây xanh với môi trường ? nêu VD
3 Nội dung bài mới
a Mở bài :
b Các hoạt động học tập :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của tảo :
o Mục tiêu : Nêu rõ được MT sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp
a) Tảo xoắn : (Tảo nước ngọt)
- GV : giới thiệu nơi sống của tảo xoắn
- HS quan sát bằng mắt và sở tay nhận dạng tảo
Trang 23- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 37.1
- Vài HS phát biểu nhận xét về cấu tạo tảo xoắn
- GV chốt ý rồi dg cách sinh sản của tảo xoắn
- HS ghi nhận
b) Rong mơ : (Tảo nước mặn)
- GV giới thiệu MT sống ở rong mơ
- HS quan sát hình 37.2 nhận xét và thảo luận
nhóm so sánh với một cây xanh có hoa (như cây
đậu, ….)
- GV nêu lại cấu tạo rong mơ, lưu ý về chất phụ
màu nâu bên ngoài chất diệp lục
- GV giới thiệu cách sinh sản của rong mơ
- GV nhấn mạnh : Rễ, thân, lá đều là giả tảo
đa bào )
- GV hướng dẫn HS so sánh rong mơ với tảo xoắn
+ HS rút ra đặc điểm chung của tảo
- HS hoạt động cá nhân trả lời
- HS quan sát
- HS hoạt động thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổsung
- HS hoạt động cá nhân trả lời
TIỂU KẾT 1: a) Quan sát tảo xoắn
- Tảo xoắc có màu lục (chứa chất diệp lục), cơ thể là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật b) Quan sát rong mơ
- Hình dạng giống như một cây nhưng chưa ó rễ, thân, lá
- Có chất diệp lục
- Sinh sản, sinh dưỡng và hữu tính
* Đặc điểm chung của tảo
- Tảo là những thật vật bậc thấp sống ở nước (cấu tạo bởi 1 hoặc nhiều tế bào, có nhiều màukhác nhau nhưng luôn có chất diệp lục
Hoạt động 2: Làm quen với một số tảo khác
o Mục tiêu: Tập nhận biết một số tảo thường gặp
- GV trình bày hình sưu tầm
- HS nhận xét về sự đa dạng của tảo
- HS quan sát
- HS hoạt động cá nhân trả lời
TIỂU KẾT 2: - Tảo đơn bào : Tảo tiểu cầu, tảo si lúc
- Tảo đa bào : Tảo vòng, rau diếp biển, rau câu, tảo sừng hươu , …
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tảo
o Mục tiêu: Hiểuđược những lợi ích thực tế của tảo
- GV gợi ý cho HS thảo luận trả lời những câu hỏi
- Vì sao trong nước ít oxi mà các loài cá vẫn sống
được ?
ĐV nhỏ trong nước thường ăn gì ?
- Em đã ăn canh, uống nước rong biển, ăn rau câu
chưa ? …
Từ đó GV yêu cầu HS rút ra vai trò của tảo
- GV lưu ý về tác hại của tảo
- HS quan sát
- HS hoạt động thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
Trang 24TIỂU KẾT 3: - Cung cấp thức ăn và khí oxi cho ĐV ở nước
- Làm thức ăn cho người và gia súc : rong mơ, rau câu
- Một số tảo cũng gây hại : Tảo xoắn, tảo vòng, một số tảo đơn bào
- Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy, hồ dán, thuốc nhuộm
4 Củng cố :
- Nêu đđ của tảo xoắn và rong mơ ? Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng ?
- Tại sao không thể xem rong mơ như 1 cây xanh thật sự ?
- Nêu vài tảo thường gặp và vai trò của chúng ?
5 Dặn dò :
- Học bài 37, xem bài 38
- Trả lời câu hỏi 3,4 vào vở
6 Rút kinh nghiệm :
Qua quan sát hình vẽ các đại diện tảo, HS hiể được cơ thể tảo rất đa dạng:cơ thể đơn bào hay đa bào có nhiều hình dạng khác nhau kể cả có hình dạng giống cây nhưng chưa có thân rễ lá thật sự Đó là điểm sai khác quan trọng giữa tảo với các cây xanh khác
Tảo có nhiều màu (lục, nâu, đỏ, vàng) Màu của tảo do chất màu qui định, trong đó chất diệp lục là chất màu chính không thể thiếu Ngoài ra còn có các chất màu phụ (khác nhau tuỳ loại) Ở tảo, các chất màu nằm trong thể màu (đừng lẫn lộn thể màu vớihạt diệp lục ở cây xanh)
Khi chốt bài, GV cần giúp HS hiểu vì sao các tảo thuộc nhóm thực vật bậc thấp để phânbiệt với thực vật bậc cao sau này
Các tảo rất đa dạng, nên ngoài 2 đại diện chính giới thiệu trong bài (tảo xoắn, rong mơ),
GV nên cố gắng cho HS xem tranh ảnh một số loại tảo khác để các em thấy được sự đadạng đó
Trang 25Tiết 46
Bài 38
RÊU – CÂY RÊU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Xác định được môi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng
- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu
2 Kĩ năng
- Quan sát ý thức yêu thiên nhiên
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Cây rêu có túi bào tử – tranh phóng to H 38.2 – Kính lúp
2 Học sinh :
- Cây rêu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đđ của tảo xoắn và rong mơ Từ đó rút ra đặc điểm chung của tảo ?
- Kể tên vài loài tảo thường gặp và nêu vai trò của chúng ?
3 Nội dung bài mới
a Mở bài :
b Các hoạt động học tập :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu môi trường sống của rêu
o Mục tiêu : Xác định được môi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng
GV yêu cầu HS trả lời những nơi tìm thấy
rêu? Từ đó HS phát biểu môi trường sống
của rêu
- HS hoạt động cá nhân trả lời
Trang 26TIỂU KẾT 1: Sống nơi ẩm ướt: đất ẩm, bờ tường,
Hoạt động 2 : Quan sát cơ quan sinh dưỡng của rêu
o Mục tiêu : Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
- Từng nhóm HS quan sát cây rêu trên mẫu vật
và trên tranh, phát biểu nhận xét
- GV dg thêm, lưu ý
Rễ giả
Thân, chưa có mạch dẫn
- HS quan sát
- HS hoạt động thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
TIỂU KẾT 2: - Rêu đã có rễ, thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản
+ Rễ giả : (chữa chính thức)
+ Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn
Hoạt động 3 : Quan sát túi bào tử của cây rêu
o Mục tiêu : - Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu
- Từng nhóm HS quan sát cây rêu có túi bào tử
Dùng kính lúp quan sát túi bào tử, phân biệt
phần túi và phần nắp đậy?
- HS quan sát tranh vẽ H 38.2 và trao đổi nhóm
+ Hs phát biểu cách sinh sản của rêu dựa trên
tranh
- GV dg toàn bộ quá trình sinh sản của cây rêu
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS hoạt động thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
TIỂU KẾT 3: - Rêu chưa có hoa, sinh sản bằng bào tử
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây rêu
- Rêu là thực vật bậc cao
Hoạt động 4 : Tìm hiểu vai trò của rêu
o Mục tiêu : biết được vai trò của rêu như là một thực vật tiên phong
* HS đọc thông tin, phát biểu về vai trò của rêu - HS hoạt động cá nhân trả lời
TIỂU KẾT 4: - Góp phần tạo thành mùn
- Tạo thành lớp than bùn dùng làm phân bón, chất đốt
4 Cũng cố kiến thức
- Điền vào chỗ trống từ thích hợp:
Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có _(1) _(2)chưa có (3)thật sự Trongthân và lá rêu chưa có (4) rêu sinh sản bằng _(5) được chứa trong _(6) cơquan này nằm ở (7) cây rêu
Đáp án : 1 : thân, 2 : lá , 3 : rễ 4 : mạch dẫn 5 : Bào từ 6 : túi bào tử
7 : ngọn
- Cấu tạo của cây rêu đơn giản ntn ?
- So sánh đặc điểm của cây rêu với tảo ?
Trang 27- So sánh với cây có hoa, rêu có gì khác ?
5 Dặn dò
ø : Học bài 38, xem bài 39, vẽ hình 38.2
- Trả lời câu hỏi 4 vào vở
- Mang theo câu dương xỉ, cây rau bợ, cây ráng,
6 Rút kinh nghiệm :
Quan sát hình vẽ hoặc mẫu cây rêu thật, HS có thể phân biệt được các bộ phận thân,rễ, lá, nhưng GV cần hướng dẫn, lưu ý các điểm sau:
o Thân rêu không có sự phân nhánh Trong thân cũng chưa có mạch dẫn
o Rêu chưa có rễ chính thức
o Lá rất mỏng, chưa có đường gân thật sự mà chỉ là những tế bào dài xếp sát nhau
Những điều trên cho thấy rêu tuy có dạng cây (thân, rễ, lá) nhưng cấu tạo còn rất đơngiản
Một vài khái niệm cần lưu ý:
o Rễ thật sự (hay rễ chính thức): là rễ có đầy đủ các bộ phận hoặc bên trong cóbó mạch dẫn
o Rễ giả chỉ là những sợ đa bào giống rễ và thực hiện chức năng của rễ, chưa cómạch dẫn ở bên trong
Trang 28Tiết 47
Bài 39
QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Mẫu vật cây dương xỉ – Tranh dương xỉ, H 39.2 phóng to
2.Học sinh :
- Cây dương xỉ và các cây cùng nhóm : rau nợ, ráng,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cấu tạo cây rêu
- So sánh đặc điểm của rêu so với tảo ?
- Vì sao rêu được xếp vào nhóm TV bậc cao còn tảo thì thuộc nhóm TV bậc thấp?
3 Nội dung bài mới
a Mở bài :
b Các hoạt động học tập :
Hoạt động 1 : Quan sát cây dương xỉ
o Mục tiêu : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo CQ sinh dưỡng và CQ sinh sản (túi bào
tử) của dương xỉ
Trang 29- GV yêu cầu
a) Cơ quan sinh dưỡng :
- HS quan sát theo nhóm : Mẫu cây dương xỉ,
đối chiếu với hình vẽ
- HS trao đổi về các đđ của rễ, thân, lá – Chú ý
đến lá non
+ Vài HS phát biểu nhận xét :
DX gồm rễ, thân, lá Lá có hai loại : lá non, lá
già
- GV gợi ý cho HS so sánh dương xỉ với rêu, có
thể chia thành 2 cột so sánh
- Đại diện các nhóm lên bảng điền ý so sánh
+ HS trao đổi rút ra kết luận : Dương xỉ tiến hóa
hơn rêu vì đã có rễ thân lá đều thật và đã có
mạch dẫn
b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ
- HS quan sát và trao đổi theo hướng dẫn của
SGK (GV hướng dẫn thêm)
- HS quan sát tranh dần dần trả lời các ý
- Túi bào từ có màu gì ?nằm ở đâu ?
- Túi bào từ có câu tạo như thế nào ? (vòng cơ)
- Theo em vòng cơ có tác dụng gì ?
Bào tử rơi xuống sẽ phát triển ra sao ?
GV sẽ diễn giải từ đoạn này (về sự thu tinh
- Vài HS nhắc lại sự phát triển của Dương xỉ
- GV bổ sung
- HS quan sát
- HS hoạt động thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- HS quan sát
- HS hoạt động cá nhân trả lời
TIỂU KẾT 1:
a) Cơ quan sinh dưỡng
- Rễ thân, lá đều thật và đã có mạch dẫn
- Lá già có cuốn dài, lá non có cuốn tròn
- Cây dương xỉ thuộc nhóm quyết
b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ
- Dương xỉ sinh sản bằng bào tử
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở mặt dưới lá già
- Bào tử rơi xuống nơi ẩm mọc thành nguyên tản
- Sau khi thụ tinh, từ nguyên tản sẽ mọc lên cây dương xỉ con
Hoạt động 2: quan sát vài loài dương xỉ khác
o Mục tiêu : Biết cách nhận dạng một số cây thuộc dương xỉ ở ngoài thiên nhiên, phân biệt nó với cây có hoa
- HS quan sát mẫu vật mang đi hoặc tranh vẽ
- HS phát biểu nhận xét
- GV yêu cầu HS về tâp nhận biết các loài
dương xỉ trong TN
- HS quan sát
- HS hoạt động cá nhân trả lời
TIỂU KẾT 2: Cây rau bợ, cây lông cu li, cây ráng, …
Trang 30 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về quyết cổ đại và sự hình thành than đá
o Mục tiêu : Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá
GV trình bày thông tin
GV hỏi: Than đá được hình thành từ đâu ?
- HS hoạt động cá nhân trả lời
TIỂU KẾT 3: - Nhóm quyết ngày nay có nguồn gốc từ quyết cổ đại (có thân gỗ lớn)
- Do sự biến đổi địa chất, quyết cổ đại chết đi và bị vùi lấp …và dần dần tạo thành than đá
4 Cũng cố kiến thức
- So sánh CQSĐ của rêu và dương xỉ, cây nào tiến hóa hơn ? vì sao ?
- Than đá được hình thành như thế nào ?
5 Dặn dò
- Học bài 39, vẽ hình 39.2
- Xem trước bài 40
- manh theo cành thông có nón hoặc nón thông
6 Rút kinh nghiệm :
Trước hết cần phân biệt các từ (hay tên gọi sau)như: quyết, dương xỉ, cây dươngxỉ,
o Quyết: như trong phần đầu bài đã xác định, đó là một nhóm TV đã có thân,rễ, lá thật và sinh sản bằng bào tử
o Dương xỉ: là tên gọi chung của nhiều nhóm cây trong nhóm quyết có đặcđiểm riêng về lá, nhất là lá non, về vị trí và cấu tạo túi bào tử không giốngnhư những quyết trong bài
o Cây dương xỉ là cây dương xỉ thường vì nó thường gặp phổ biến ở nhiều nơi
Cũng như rêu, dương xỉ có cơ quan sinh sản hữu tính là túi tinh và túi noãn nằm trênnguyên tản (là một bản mỏng và nhỏ mọc ra từ bào tử)
Như vậy, khác với rêu, ở dương xỉ bào tử không phát triển trực tiếp thành cây con
Trang 31Tiết 48
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức :
- Giúp học sinh cũng cố lại kiến thức đa học
2 Kĩ năng
- Rèn luỵên cho HS kỹ năng nhận biết, quan sát, so sánh
3 Phương pháp : đối đáp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
- Những tranh ảnh liên quan đến bài học, sử dụng tranh câm
2 Học sinh :
- Xem lại những bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới :
4 Cũng cố kiến thức
5 Dặn dò :
Trang 32Tiết 49
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kiểm tra lại kiến thức đã học ở chươn 7-8
- Kĩ năng làm việc độc lập
- Giáo dục ý thức tự học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên :
-Đề kiểm tra 2 đề
2.Học sinh :
- Kiến thức đã học ở chương 7-8
III Tiến hành :
1 Ổn định lớp
2 Kểm tra bài củ
3 Bài mới : Hướng dẫn cách làm bài
NGHIỆM
GV phát đề kiểm tra và hướng dẫn Đọc từng đề riêng làm bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ A
Học kỳ II – Khối : 6 Nội dung kiến thức Mức độ hiểu biết của HS
Trang 33MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ B Nội dung kiến thức Mức độ hiểu biết của HS
Chương VII:
(3đ) Chương VIII:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- Phân biệt sự khác nhau giữa nón của thông và một cây đã biết
- Từ đó nêu sự khác nhau cơ bản giữa cây thông (cây hạt trần) với cây có hoa
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
3 thái độ : Giáo dục và bảo vệ thực vật
II/- Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên :
- Vài cành thông có nón
- Tranh : Cành thông mang nón, sơ đồ cắt dọc nón đực – nón cái
- Sơ đồ cấu tạo hoa
- Tranh ảnh các cây hạt trần khác
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Thu nhặt nón thông đã chín
- Xem lại các loại thân – cấu tạo của hoa
III/- Tiến trình
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Trả lời KT 1 tiết – đánh giá (nếu đã chấm điểm xong)
3.Bài mới :
Mở bài : Ta đã nhìn thấy cây thông Trên cây thông có bộ phận màu nâu trông giống
hoa – quả Vậy đó có that là hoa – quả chưa? Bài này sẽ trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1: QUAN SÁT CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY THÔNG
o Mục tiêu : Nêu được đặc điểm bên ngoài của thân, cành, lá
- Cho học sinh đặt các mẫu vật lên bàn theo
Trang 34+ Đặc điểm thân Cành? Màu sắc ?
- Tách cành con –> QS lá mọc lá ? (chú ý vẩy
nhỏ ở góc lá)
- GV thông báo thêm rễ thông –> Lớp thảo luận
hoàn thiên kết luận
- Gọi đại diện 1-2 nhóm phát biểu –> Bổsung rút ra kết luận
TIỂU KẾT 1: - Thân gỗ, có mạch dẫn
- Lá nhỏ, hình kim, mọc từ 2-3 lá trên một cành con ngắn
Hoạt động 2 : QUAN SÁT CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY THÔNG
o Mục tiêu : Nắm được đặc điểm cấu tạo của nón
Vấn đề1: Cấu tạo nón đực, nón cái
- GV thông báo : Có hai loại nón
- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật kết hợp H40.2
SGK và thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi :
+ Xác định ví trí nón đực và nón cái trên cành
+ Đặc điểm của 2 loại nón (số lượng kích thước
của 2 loại)
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ cắt dọc nón đực,
nón cái trả lời câu hỏi
+ Nón đực có cấu tạo như thế nào ?
+ Nón cái có cấu tạo như thế nào?
- GV bổ sung hoàn chỉnh KL
Vấn đề 2 : So sánh hoa và nón
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, vật mẫu So
sánh cấu tạo hoa và nón (điền bảng 113 SGK)
rồi trả lời
- Nón khác hoa ở điểm nào ?
Vấn đề 3: So sánh vị trí của hạt thông và hạt
bưởi
- Yêu cầu HS quan sát một nón thông chín và
tìm hạt
+ Hạt có đặc điểm gì ? nằm ở đâu
+ So sánh vị trí của nón vớiquả bưởi?
+ Tại sao gọi thông là hạt trần
- HS quan sát mẫu vật đối chiếu H40.2SGk trả lời câu hỏi
- Đối chiếu câu trả lời với thông tin về nónđực, nón cái SGk –> tự điều chỉnh kiếnthức
- HS quan sát kỹ sơ đồ và chú thích trả lờicâu hỏi
- Thảo luận lớp –> rút ra KL
- HS quan sát, tự làm bài tập điền bảng
- 1-2 HS phát biểu, HS khác` bổ sung
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và rút raKL
- HS thảo luận ghi câu trả lời ra nháp
- Thảo luận lớp để rút ra KL
TIỂU KẾT 2: CQSS của thông là nón đực và nón cái nằm trên cùng 1 cây
+ Nón đực : Nhỏ mọc thành cụm mang các túi phấn
+ Nón cái (vảy) mang noãn
Thông có hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần) Chúng chưa có hoa và quả
Hoạt động 3 : GIÁ TRỊ CỦA CÂY HẠT TRẦN
Trang 35o Mục tiêu : Nắm được giá trị thực tiển của một số cây hạt trần
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đưa một số thông tin về moat số cây hạt trần
khác về giá trị của nó
- GV cho HS đọc phần kết luận chung trong SGK
- HS đọc thông tin SGK kết hợp thông tincủa GV, của bạn để có thể tự nêu đượccác giá trị thực tiển của các cây thuộcngành hạt trần
TIỂU KẾT 2: giá trị cây hạt trần : lấy gỗ, nhựa, làm cảnh, làm thuốc ………
4 Cũng cố kiến thức
- Sự khác nhau giữa nón và hoa ?
- Tại sao gọi cây thông là cây hạt trần ?
- Cho 1 vài VD về moat số cây hạt trần có giá trị kinh tế
5 Dặn dò
- Học kết luận, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
- Đọc : “Em có biết”
- Chuẩn bị : Cành bưởi, lá đơn, lá kép, quả cam, rễ hành, rễ cải, hoa
6 Rút kinh nghiệm :
Như trong bài đã nói, cây thông khá lớn, nên ở lớp học chỉ có thể quan sát được 1 cành.Nhưng để giúp HS biết được thông là cây gỗ, ngoài việc giới thiệu thông tin như trongbài, GV nên cho HS nhận biết bằng trực quan (cầm 1 cành thấy cứng chắc)
Sự sinh sản của cây thông khá phức tạp và trong đó có hiện tượng kết hợp của tế bàosinh dục đực (tinh trùng, do hạt phấn sinh ra) với tế bào sinh dục các (noãn cầu, hay tếbào trứng, nằm trong noãn) Nhưng ở đây không yêu cầu đi sâu như vậy
Trang 36- Nêu được sự đa dạng của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây hạt kín.
- Biết cách quan sát 1 cây hạt kín
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát
- Kỹ năng khái quát hoá
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
- 1 Số cây hạt kín (nhỏ, nhổ cả cây) cần có cơ quan sinh sản Moat số quả
- Kính lúp cầm tay, kim nhọn, dao con
2 Học sinh :
- Mỗi nhóm mang theo một số câây hạt kín có cả cơ quan sinh sản
- Kẽ bảng trống theo mẫu SGK vào vở bài tập
III/- TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao gọi thông là cây hạt trần ? kể một loài cây hạt trần khác
- Ơû địa phương em, có cây hạt trần nào có giá trị kinh tế ?
3 Bài mới :
Mở bài : Chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của cây hạt trần Hôm nay chúng ta cùng
quan sát một số cây hạt kín để xem chúng có đặc điểm gì khác với cây hạt trần (GV ghitựa bài lên bảng)
Trang 37 Hoạt động 1 : Quan sát cây có hoa
o Mục tiêu : HS biết cách QS 1 cây hạt kín
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tổ chức nhóm QS
- Hướng dẫn HS quan sát từ cơ quan sinh dưỡng đến
cơ quan sinh sản theo trình tự SGK (với những bộ
phận nhỏ dùng kính lúp
- GV treo bnảg trống SGK 135 lên bảng
- GV bổ sung hoàn chỉnh bảng ( bổ sung những cây
điển hình có tính chất khác nhau
- HS đặt mẫu vật lên bàn
- Theo hướng dẫõn của GV –> ghi cácđặc điểm QS được vào vở bài tập Gọi đại diện nhóm lên điền bảng,các nhóm khác quan sát bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm của cây hạt kín
o Mục tiêu : Nêu được sự đa dạng của cây hạt kín
Phát hiện được đặc điểm chung của cây hạt kín
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_ Căn cứ vào kết quả bảng mục nhận xét sự
khác nhau của rễ ,thân , lá , hoa, quả?
GV cung cấp: Cây hạt kín có mạch phát triển
_ Từ KQ quan sát thử nêu đặc điểm chung của
cây hạt kín ?
_ So sánh với cây hạt trần thấy được sự tiến
hóa của cây hạt kín
_ HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi Đại diện nhóm trả lời
_ Nhóm khác bổ sung _Thảo luận nhóm đặc điểm chungcủa cây hạt kín
_ HS đọc phần KL trong SGK
TIỂU KẾT : Hạt kín là nhóm TV có hoa Chúng có một số đặc điểm chung sau :
_CQSD phát triển đa dạng ( rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép …) trong thân cómạch dẫn phát triển
_ CQSS : Có hoa, quả, hạt Hạt nằm trong quả ( trước đó là noãn nằm trong bầu) là ưu thế củacây hạt kín , vì nó được bảo vệ tốt hơn Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau Môi trườngsống đa dạng Đây là nhóm TV tiến hóa hơn cả
4 Cũng cố kiến thức
1 Trong cây sau đây nhóm nào toàn cây 2 Tính chất đặc trưng của cây hạt kín là
Hạt kín:
a. Cây mít, cây rêu, cây ớt a Có rễ, thân, lá
b. Cây thông, cây lúa, cây đào b Có sự sinh sản bằng hạt
c. Cây ổi, cây cải, cây dừa c Có hoa, quả, hạt nằm trong quả
5 Dặn dò
_ Học KL và trả lời câu hỏi cuối bài SGK 136
_ Đọc : “em có biết”
_ Chuẩn bị : Cây lúa, hoa huệ, cây bưởi con có rễ- lá, hoa dâm bụt
6 Rút kinh nghiệm :
Khi quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây hạt kín, GV cần lưu ý HS: yêu cầu ở đây khôngphải là nhận ra các thành phần của mỗi loại cơ quan mà phải thấy được tính chất củacác thành phần đó Ví dụ: khi quan sát một cây phải biết cây đó thuộc loại thân gỗ hay
Trang 38thân cỏ, lá mọc như thế nào, hoa đơn tính hay lưỡng tính, số lượng, màu sắc cánh hoa.Cho nên việc quan sát phải kĩ lưỡng hơn, không thể hời hợt qua loa.
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, thực hành
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
- Mẫu vật thật : Cây lúa, hành, huệ, cỏ, cây bưởi con, lá dâm bụt
- Tranh : Rễ cọc, rễ chùm và các hệ gân lá
III/- TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm chung của cây hạt kín ? Kể vài cây hạt kín có giá trị mà địa phương emcó
- So sánh với cây hạt trần, cây hạt kín tiến hoá hơn ở điểm nào ?
3 Bài mới :
Mở bài : Cây hạt kín rất đa dạng và phong phú như ta biết Tuy nhiên để tiên việc
nghiên cứu các nhà khoa học đã phân chia chúng thành các nhóm nhỏ hơn gọi là lớp.Cây hạt kín được chia thành hai lớp : lớp 1LM và lớp 2LM Vậy dựa vào đặc điểm nàođể phân biệt cây thuộc lớp 1LM hay 2LM Sau đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động 1: Phân biệt đặc điểm của cây 2 LM và cây 1 LM
o Mục tiêu : Nắm được đặc điểm phân biệt cây 2 LM và cây 1 LM
Trang 39Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_GV cho HS nhắc lại KT cũ về kiểu rễ, kiểu gân
lá với QS tranh
_Các đặc điểm này gặp ở các cây khác nhau
trong lớp 1LM và 2LM
_ Yêu cầu HS QS tranh và H.42-1 giới thiệu 1
cây 1LM và 2LM điển hình HS tự nhận biết
( làm mục 1 )
_ Thảo luận lớp phát biểu các đặc điểm phân
biệt cây 2LM và cây 1LM
- Yêu cầu HS không nghiên cứu đoan trong mục
1 SGK
- Còn những dấu hiệu nào để phân biệt lớp 2LM
và 1LM?
- Yêu cầu HS lên điền bảng trống
_ HS chỉ trên bảng trình bày + Các loại rễ , thân , lá + Đặc điểm của rễ, thân lá _ HS hoạt động theo nhóm Ghi các đặcđiểm QS được vào bảng trống ( mẫu SGKtrang 137 )
_ Nhóm báo cáo KQ, nhóm khác bổ sung _HS căn cứ vào đặc điểm của rễ , thân , lá , hoa phân biệt cây 1LM và cây 2LM
- HS đọc không tự nhận biết hai dấu hiệu nữa là số lá mầm của phôi và đặc điểm của thân
- Gọi hai HS lên bảng ghi, các nhóm nhậnxét, bổ sung => Tự rút ra đặc điểm để phân biệt 2 lớp
TIỂU KẾT 1
Gân lá Hình song song, hình cung Hình mạng
Thân Phần lớn thân cỏ, thân cột Phần lớn thân gỗ, thân cỏ, thân leo
Hoạt động 2 : QS sát 1 vài cây khác
o Mục tiêu : Nhận dạng được nhanh 1 số cây thuộc lớp 1LM , 2LM
GV cho học sinh QS các cây của nhóm mang đi
điền các đặc điểm vào bảng sau
_Nhóm ghi tên cây vào bảng điền HSnhận xét bổ sung
4 Cũng cố kiến thức
Dùng H42.2SGK áp dụng nhận dạng nhanh cây 1LM và cây 2LM
5 Dặn dò
_ Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Đọc “Em có biết”
_ Ôn : Các nhóm TV đã học từ tảo đến hạt kín
6 Rút kinh nghiệm :
Bài này HS cũng phải phân tích những đặc điểm của cây và hoa, nhưng không phải làphân tích tất cả các đặc điểm của các bộ phận cây mà chỉ tập trung vào những điểmnào có thể phân biệt được cây hai lá mầm và cây một lá mầm theo gợi ý bài học