1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tử vong ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhóm D nhập viện

8 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 353,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) ngày càng gia tăng nhanh chóng dẫn đến việc điều trị trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu, và là gánh nặng kinh tế-xã hội của nền y tế Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tử vong ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhóm D nhập viện.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHÓM D

NHẬP VIỆN

Hồ Thị Hoàng Uyên*, Trần Văn Ngọc**

TÓM TẮT:

Mở đầu: Tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) ngày càng gia tăng nhanh chóng dẫn đến

việc điều trị trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu, và là gánh nặng kinh tế-xã hội của nền y tế Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu xác định tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ tử

vong ở bệnh nhân (BN) nhập viện vì đợt cấp BPTNMT nhóm D, nhóm nguy cơ cao nhất, tỷ lệ tử vong cao nhất

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tử vong ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhóm

D nhập viện

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứuthực hiện trên 180 BN ≥40

tuổi nhập khoa Hô Hấp Bệnh viện Chợ Rẫy được chẩn đoán xác định đợt cấp BPTNMT nhóm D theo GOLD

2017 trong thời gian từ 1/2017 đến 4/2017

Kết quả: Tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là71,42 ± 10,28; phần lớn là nam giới (86,1%), tiền căn

tiếp xúc với khói thuốc lá chiếm 85% Các bệnh lý đồng mắc thường gặp: bệnh lý tim mạch (88,3%), đái tháo đường (25,9%) Số đợt cấp nhập viện trong năm qua 3,02 Tiền căn đặt nội khí quản ¼ dân số BN có mMRC=2 chiếm phần lớn (57,78%) Tiền căn sử dụng thuốc và các biện pháp điều trị: dãn phế quản dạng hít (99,44%), điều trị kháng sinh trong 3 tháng trước 74,44%; sử dụng corticoid toàn thân 48,33%; ít gặp tiền căn dùng liệu pháp oxy kéo dài và điều dưỡng chăm sóc tại nhà Thời gian nằm viện trung bình là 12,7±8,68 ngày Ho đàm đục 52,22%; khó thở 87,72%; rối loạn tri giác 21,11%; mạch nhanh 58,33%; huyết áp tụt hay kẹp chiếm tỷ lệ thấp (10,56%), sốt chiếm 38,89% Đa số BN có BMI từ 18,5-24,9 (48,33%) Nồng độ CRP máu tăng 73,89%; số lượng bạch cầu tăng/giảm 62,78%; khoảng 2/3 dân số có nồng độ AST, ALT máu tăng, 1/3 dân số có thiếu máu, nồng độ Natri giảm, đường huyết tăng, BUN máu tăng, albumin máu giảm SHH giảm oxy máu chiếm hầu hết (81,67%) Kết quả cấy đàm dương tính 19,44%; trong đó Acinetobacter baumannii (65,71%) Tất cả BN được điều trị kháng sinh ban đầu, trong đó 18,33% BN thay đổi kháng sinh, phần lớn vì lâm sàng nặng, BN thở máy 30%, sử dụng vận mạch 11,67% Tỷ lệ tử vong là 28,33% Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến xác định 5 yếu tố nguy cơ độc lập với tử vong: đã từng đặt nội khí quản, rối loạn tri giác, giảm albumin máu, thở máy, thay đổi kháng sinh sử dụng ban đầu

Kết luận: Tỉ lệ tử vong trên BN nhập viện vì đợt cấpBPTNMT nhóm D cao Một số yếu tố nguy cơ có thể

dùng tiên lượng tử vong trong giai đoạn BN điều trị nội viện

Từ khóa: đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, yếu tố nguy cơ tử vong nội viện

ABSTRACT

CLINICAL CHARACTERISTICS AND PREDICTORS MORTALITYIN PATIENTS OSPITALIZED FOR EXACERBATION OF CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASES GROUP D

Ho Thi Hoang Uyen, Tran Van Ngoc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 202 - 209

Background: Mortality caused by Exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease (AECOPD) has

* Bệnh Viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh ** Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

been increasing significantly, which needs a remarkable attention for a reasonable treatment, and leads to a burden for socio-economic not only for Vietnam but also all over the world Up till now, there are not many researches for identifying a proportion and mortal–risk factors in patients hospitalized with AECOPD group D which has the worst risk factors and the highest mortal prevalence

Objectives: To investigate clinical characteristics and predictorsmortailty in patients hospitalized for

exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease group D

Methods: A prospective cross-sectional study was carried out in 180 patients aged of 40 and over who had

admitted to Respiratory Department of Cho Ray hospital and diagnosis AECOPD group D (based on GOLD

2017) from 1/2017 to 4/2017

Results: The average age of study population was 71.42 ± 10.28 years, in which man occupies 86.1% and

there are 85% of cases with history of smoking The most common comorbidities include cardiovascular disease (88.3%), diabetes (25.9%) The number of hospital admissions in previous year was 3.02 One fourth of cases had been experienced with endotracheal intubation previously, 55.78% of patients was classified with mMRC =2 Medical history: inhaled bronchodilators 99.44%; using antibiotic in previous 3 months 74.44%; long-term system prednisolone 48.33%; long-term oxygen therapy and home nursing therapy with little rate The mean length of hospitalization was 12.7±8.68days, in which, purulent sputum 52.22%; dyspnea 87.72%; mental status disorder 21.11%; tachycardia58.33%; hypotention 10.56%, hyperthermia 38.89%; BMI index fluctuated between 18.5-24.9 (48.33%), respectively High blood concertation of CRP 73.89%; hyperleukemia or hypoleukemia with 62.78%; two third of population had high blood concertation of AST and ALT, approximately one third of population hadanaemia, hyponatremia, hyperglycemia, hyperuraemia, hypoalbuminaemia and hypoxia respiratory failure was witnessed in 81.67% cases Positive sputum culture 9.44%in which, the appearance of Acinetobacter baumanniiwas (65.71%) All of patient were used antibiotic, 18.33% patient change the original antibiotic treatment plan Mechanical ventilation 30%, use vasopressor 11.67% Hospital mortality rate was 28.33% The multiple logistic regression showed five variables independently associated with mortality: experience with endotracheal intubation previously, mental status disorder, hypoalbuminaemia, mechanical ventilation, change the original antibiotic treatment plan

Conclusion: Mortality rate in patients hospitalized for exacerbation of AECOPD group Dis high Several of

factors now can be prognostic indicators for in-hospital patient when they are diagnosed

Keywords: Acute exacerbation of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (AECOPD), predictors of

hospital mortality

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thời gian gần đây, hầu hết các nghiên cứu

trong và ngoài nước cho thấy tử vong ở BN bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính ngày càng gia tăng

nhanh chóng dẫn đến việc điều trị BPTNMT trở

thành một trong những mối quan tâm hàng đầu,

và đang là vấn đề thời sự của nền y tế Việt Nam

cũng như trên toàn thế giới, trở thành gánh nặng

kinh tế và xã hội, bao gồm chi phí điều trị, thời

gian nằm viện, mất khả năng lao động và sinh

hoạt Theo Tổ chức y tế thế giới, ước đoán tử

vong do BPTNMT đứng hàng thứ tư trong các

bệnh chung năm 2020

BPTNMT là một trong những bệnh lý hô hấp thường gặp nhất, được định nghĩa là sự tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ tiến triển theo thời gian và không hồi phục hoàn toàn, trong đó phân nhóm BPTNMT nhóm D dễ rơi vào những đợt kịch phát, hậu quả BN phải nhập viện, xuất hiện nhiều biến chứng, góp phần tăng cao tỷ lệ

tử vong Việc xác định các yếu tố tiên đoán mức

độ nặng của bệnh, các yếu tố nguy cơ tử vong trong bệnh viện ở BNBPTNMT nhóm D vào đợt cấp cũng như việc phát triển các thang điểm đánh giá vẫn còn thiếu và chưa hoàn thiện Các

Trang 3

bác sĩ lâm sàng thiếu các công cụ tiên đoán độ

nặng và tử vong ở BN nhập viện, vì vậy cần có

những nghiên cứu để đề ra kế hoạch điều trị

đúng đắn cho từng bệnh nhân cụ thể góp phần

hạn chế tử vong khi vào đợt cấp, đặc biệt là BN

BPTNMT nhóm D, nhóm nguy cơ cao nhất, nặng

nhất, tỷ lệ tử vong cao nhất là nhu cầu rất thực

tiễn và bức xúc

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

BN≥40 tuổi nhập khoa Hô Hấp Bệnh viện

Chợ Rẫy được chẩn đoán xác định đợt cấp

BPTNMTnhóm D theo GOLD 2017 trong thời

gian từ tháng 1/2017 đến tháng 4/2017

Tiêu chuẩn loại trừ

BN BPTNMT nhóm D nhập viện không vì

đợt cấp tính của BPTNMT, BN bỏ viện hoặc hồ

sơ không đủ, BN không đồng ý tham gia

nghiên cứu

Phương pháp tiến hành nghiên cứu

Các đối tượng thõa tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ

được đưa vào nghiên cứu Nghiên cứu viên thu

thập dữ liệu theo bảng số liệu soạn sẵn, đánh giá

tình trạng của BN tại thời điểm nhập viện, theo

dõi diễn tiến và kết quả điều trị

Phương pháp xử lý số liệu

Nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, xử lý

số liệu bằng phần mềm Stata IC 13 Các biến

định tính được mô tả bằng bảng phân phối tần

suất, tỉ lệ: phép kiểm Chi bình phương/chính xác

Fisher.Biến số định lượng: kiểm tra có phân phối

chuẩn bằng phép kiểm Kolmogorov-Smirnov, có

phân phối chuẩn: phép kiểm T-test, không phan

phối chuẩn: phép kiểm Man-Whitney.Phân tích

hồi quy logistic đa biến nhằm xác định yếu tố

nguy cơ độc lập của tử vong nội viện

KẾT QUẢ

Bảng 1: Đặc điểm chung ở BN đợt cấp bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính nhóm D nhập viện

Tuổi, giới tính

Tuổi (năm) Nam

71,42±10,28

155 (86,1%) Tiền căn tiếp xúc

Hút thuốc lá 153 (85%) Khói bếp, khói nhang, ô nhiễm môi trường 27 (15%) Khai thác mỏ, silic, than đá 0 Tiền căn bệnh lý

Bệnh tim mạch 136 (88,3%) Đái tháo đường 40 (25,9%) Bệnh thận mạn

Bệnh lý mạch máu não

19 (12,3%)

18 (11,7%)

Số đợt cấp nhập viện trong năm qua Tiền căn đặt NKQ 46 (25%) Chỉ số khó thở

mMRC=2 104 (57,78%)

Tiền căn sử dụng thuốc và biện pháp điều trị dãn phế quản dạng hít 179 (99,44%) điều trị kháng sinh trong ba tháng trước 134 (74,44%)

sử dụng corticoid toàn thân 87 (48,33%) dùng liệu pháp oxy kéo dài 35 (19,44%) điều dưỡng chăm sóc tại nhà 4 (2,22%) Thời gian nằm viện trung bình (ngày) 12,7 ± 8,68

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng ở BN đợt cấp bệnh phổi

tắc nghẽn mạn tính nhóm D nhập viện

Triệu chứng cơ năng

Ho đàm đục 94 (52,22%) Khó thở 157 (87,72%) Tình trạng lúc nhập viện

Rối loạn tri giác 38 (21,11%) Mạch nhanh 105(58,33%) Huyết áp tụt/kẹp 19 (10,56%)

Phân loại BMI

<18,5 74 (41,11%) 18,5-24,9 87 (48,33%) 25-29,9 14 (7,78%)

Cận lâm sàng lúc nhập viện Thiếu máu 70 (38,89%) Bạch cầu tăng/giảm 113 (62,78%) Natri máu giảm 60 (33,33%) Đường huyết tăng 40 (22,22%) Tăng AST máu 103 (57,22%) Tăng ALT máu 111 (61,67%) Tăng BUN máu 63 (35%)

Trang 4

Triệu chứng cơ năng

Tăng CRP máu 133 (73,89%)

Giảm Albumin máu 61 (33,89%)

Suy hô hấp/KMĐM

Suy hô hấp giảm oxy máu 138 (81,67%)

Suy hô hấp hỗn hợp 29 (16,11%)

Suy hô hấp tăng thán khí 4 (2,22%)

Cấy đàm dương tính 35 (19,44%)

Acinetobacter baumannii 23 (65,71%)

Staphylococcus aureus 5 (14,29%)

Triệu chứng cơ năng

Pseudomonas aeruginosa 5 (14,29%)

Klebsiella pneumonia 2 (5,71%) Thay đổi kháng sinh 33 (18,33%)

Vì lâm sàng nặng 21 (63,63)

Vì không thích hợp kháng sinh đồ 12 (36,37)

Sử dụng vận mạch 21 (11,67%)

Tỷ lệ tử vong 51 (28,33%)

Bảng 3: Phân tích đơn biến yếu tố nguy cơ tử vong nội việnở BN đợt cấp BPTNMT nhóm D

Tử vong Xuất viện

Nữ 10 (19,61) 15 (11,63) Tiền căn tiếp xúc Hút thuốc lá 41 (80,39) 112 (86,82) 0,27

Khói bếp, khói nhang, ô nhiễm môi trường 10 (19,61) 17 (13,18) Khai thác mỏ, silic, than đá 0 0 Tiền căn bệnh lý

đồng mắc

Bệnh tim mạch 41 (87,23) 95 (88,79) 0,78 Đái tháo đường 16 (34,04) 24 (22,43) 0,13 Bệnh thận mạn 4 (8,51) 15 (14,02) 0,43 Bệnh lý mạch máu não 6 (12,77) 12 (11,21) 0,78

Xơ gan 3 (6,38) 4 (3,74) 0,43 Ung thư 2 (4,26) 2 (1,87) 0,58 Tiền căn đặt NKQ 34 (66,67) 12 (9,30) <0,001 19,5 (7,90-49,06)

mMRC=3 22 (43,14) 82 (63,57) 0,82 1,14 (0,35-3,73) mMRC=4 25 (49,02) 30 (23,26) 0,04 3,54 (1,05-11,89)

TC sử dụng thuốc và

biện pháp điều trị

dãn phế quản dạng hít 46 (32,39) 96 (67,61) 0,082 điều trị kháng sinh 3 tháng trước 47 (92,16) 87 (67,44) 0,001 5,67 (1,87-22,93)

sử dụng corticoid toàn thân 33 (64,71) 54 (41,86) 0,006 2,54 (1,23–5,31) dùng liệu pháp oxy kéo dài 21 (41,18) 14 (10,85) <0,001 5,75 (2,43-13,66) điều dưỡng chăm sóc tại nhà 2 (3,92) 2 (1,55) 0,31

Bảng 4: Phân tích đơn biến yếu tố nguy cơ tử vong nội viện ở BN đợt cấp BPTNMT nhómD(tiếp)

Thời gian nằm viện trung bình 19,15 1,82 <0,001 1,17(15,49-22,81)

Số đợt cấp nhập viện trong năm qua 3,02 2,29 0,052

Bảng 5: Phân tích đơn biến yếu tố nguy cơ tử vong nội viện ở BN đợt cấp BPTNMT nhóm D (tiếp)

Tử vong Xuất viện

Triệu chứng cơ năng Ho đàm đục 35 (68,63) 59 (45,74) 0,006 2,59 (1,24- 5,52)

Khó thở 34 (66,67) 97 (75,19) 0,24 Tình trạng lúc nhập viện Rối loạn tri giác 31 (60,78) 7 (5,43) <0,001 31,65 (8,45-118,46)

Mạch nhanh 37 (72,55) 68 (52,71) 0,02 2,37 (1,12-5,19) Huyết áp tụt/kẹp 18 (35,29) 1 (0,78) <0,001 67,5 (7,78-584,96) Sốt 26 (50,98) 44 (34,11) 0,03 2,01 (0,98-4,08) Phân loại BMI <18,5 21 (41,18) 53 (41,09) 0,68

18,5-24,9 27 (52,94) 60 (46,51) 25-29,9 2 (3,92) 12 (9,03)

Trang 5

Yếu tố Kết quả điều trị n(%) p- value OR

Tử vong Xuất viện

Cận lâm sàng lúc nhập

viện

Thiếu máu 27 (52,94) 43 (33,33) 0,01 2,25 (1,10-4,59) Bạch cầutăng/giảm 36 (70,59) 77 (59,69) 0,17

Natri máu giảm 22 (43,14) 38 (29,46) 0,16 Đường huyết tăng 18 (35,29) 22 (17,05) 0,01 0,37 (0,18- 0,79) Tăng AST máu 40 (78,43) 63 (48,84) <0,001 3,80 (1,71-8,92) Tăng ALT máu 41 (80,39) 70 (54,26) <0,001 3,45 (1,52-8,36) Tăng BUN máu 36 (70,59) 27 (20,93) <0,001 9,07 (4,09-20,36) Tăng CRP máu 47 (92,16) 86 (66,67) <0,001 5,875 (1,94-23,73) Giảm Albumin máu 36 (70,59) 25 (19,38) <0,001 9,98 (4,47-22,59) Suy hô hấp/KMĐM Suy hô hấp giảm oxy máu 26 (50,98) 112 (93,8) 1

Suy hô hấp hỗn hợp 24 (47,06) 5 (3,88) <0,001 22,33 (7,79- 63,99) Suy hô hấp tăng thán khí 1 (1,96) 3 (2,33) 0,70 1,55 (0,15-15,51) Cấy đàm dương tính 21 (41,18) 14 (10,85) <0,001 5,75 (2,43-13,66)

Acinetobacter baumannii 1 (4,76) 4 (28,57) 0,27

Staphylococcus aureus 15 (71,43) 8 (57,14)

Pseudomonas aeruginosa 3 (14,29) 2 (14,29)

Klebsiella pneumonia 2 (9,52) 0

Thay đổi kháng sinh 24 (47,06) 9 (6,98) <0,001 11,85 (4,60-31,87)

Vì lâm sàng nặng 17 (70,83) 4(44,44) 0,28

Vì không thích hợp kháng sinh đồ 7(29,17) 5(55,56)

Thở máy 47 (92,15) 7 (5,43) <0,001 4,375 (0,46- 41,24)

Sử dụng vận mạch 21 (41,18) 0 <0,001 1 (0,15- 0,34)

Bảng 6: Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định

được 5 yếu tố nguy cơ tử vong độc lập

Yếu tố p OR Khoảng tin cậy

95%

Đã từng đặt nội khí

quản

<0,001 20,159 6,559 - 61,957 Rối loạn tri giác 0,004 5,326 1,691 - 16,773

Albumin máu giảm 0,011 4,308 1,405 - 13,211

Thở máy <0,001 10,436 4,417 - 24,653

Thay đổi kháng sinh sử

dụng ban đầu

0,009 5,819 1,556 - 21,759

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính nhóm D nhập viện

Tuổi trung bình của dân số nghiên cứu

là71,42±10,28; cao nhất là 101 tuổi, nhỏ nhất là 42

tuổi Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu

trong và ngoài nước:Trần Văn Ngọc(9), Lê Thị

Tuyết Lan và cs(5), Te-Wei Hovà cs(2), Ross

Archibald và cs(1), John Steer, John Gibson và cs

khi xây dựng thang điểm DECAF(7) Điều này

cũngphù hợp với những ghi nhận trong y văn,

các biểu hiện BPTNMT bắt đầu sau 40 tuổi và rõ

ràng ở 50-60 tuổi.Trong nghiên cứu của chúng

tôi, nam (86,1%) chiếm đa số, gấp 6 lần nữ (13,9%), Kết quả này cũng được tìm thấy ở các nghiên cứu sau:Trần Văn Ngọc(9), Dương Đình Chỉnh và cs, Trịnh Mạnh Hùng, nghiên cứu EXODUS(1), Te-Wei Ho và cs(2), Susheel P.Patil và

cs Điều này có thể do ở BN nam hút thuốc lá nhiều hơn rõ rệt so với nữ và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới tính với tử vong (p=0,16) Hút thuốc lá vẫn là yếu tố nguy cơ hàng đầu ở BN BPTNMT, trong dân số nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tiền căn hút thuốc lá nhiều nhất (85%), gần như tương đồng vớiNguyễn Ngọc Phương Thư nghiên cứu tiền căn hút thuốc lá BN BPTNMT tại bệnh viện ĐHYD là 78,1%.Phân tích đơn biến cho thấy không có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa tiền căn tiếp xúc với tử vong (p=0,23), nghiên cứu của Yu Jin Kim và cs(3)cũng cho kết quả tương tự

BN BPTNMT thường đi kèm với các bệnh

lý đồng mắc, phản ứng viêm ở BN BPTNMT không chỉ giới hạn ở phổi mà còn có phản ứng viêm toàn thân góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh và nặng thêm các bệnh lý đồng mắc

Trang 6

Khảo sát cho thấy bệnh tim mạch là tiền căn

bệnh lý thường gặp nhất (88,3%), tiếp đến là

đái tháo đường (25,9%) và các bệnh lý khác So

sánh với các nghiên cứu trong và ngoài nước:

Trần Văn Ngọc(9),nghiên cứu EXODUS(1),R

Antonelli Incalzi và cs,Te Wei Ho và cs(2), Ju

Jin Kim và cs(3) Như vậy, không có sự giống

nhau hoàn toàn giữa bệnh lý đồng mắc nhưng

nhìn chung phần lớn thường gặp bệnh lý tim

mạch (tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục

bộ), đái tháo đường, đột quỵ, suy thận Tiền

căn nhập viện trong năm qua vì đợt kịch phát,

là một gánh nặng kinh tế cho BN và nền kinh

tế-y tế vì mỗi đợt cấp có thời gian nằm viện

kéo dài và tiêu tốn nhiều chi phí y tế Trong

dân số nghiên cứu của chúng tôi, BN

BPTNMT nhóm D có số đợt cấp phải nhập

viện trong năm qua trung bình là 3,02 ± 2,29

đợt, không có sự tương quan có ý nghĩa thống

kê giữa số đợt cấp nhập viện trong năm qua

với tử vong, tương đồng với nghiên cứu của

Te Wei Ho và cs(2), N Roche và cs(6), John

Steer, John Gibson và cs(7) Ta thấy BN

BPTNMT nhóm D trong nghiên cứu hầu hết

có mMRC=2 (57,78%) Phân tích đơn biến cho

thấy có sự tương quan có ý nghĩa thống kê với

tử vong (p<0,05) Kết quả này tương đồng với

nghiên cứu của John Steel, E M Norman và

cs(8), N.Roche, M.Zureik và cs(6), nghiên cứu

EXODUS(1), John Steel, John Gibson và cs(7)

Tiền căn sử dụng thuốc và các phương

pháp đều trị trước đó, hầu hết BN có tiền căn

sử dụng thuốc dãn phế quản, rất hiếm BN

(2,22%) cần điều dưỡng chăm sóc tại nhà So

sánh đơn biến ta thấy có 5 yếu tố tương quan

có ý nghĩa thống kê với tử vong là: đã từng đặt

nội khí quản (p< 0,001), chỉ số khó thở mMRC

(p=0,003), điều trị kháng sinh trong vòng 3

tháng trước (p= 0,001), tiền căn sử dụng

corticoid toàn thân (p= 0,006), tiền căn dùng

liệu pháp oxy kéo dài (p<0,001) So sánh với

các nghiên cứu khác: N Roche và cs(6) sử dụng

corticoid đường uống lâu dài, liệu pháp oxy

kéo dài tương quan có ý nghĩa thống kê với tử

vong (p<0,05), nghiên cứu của John Steer, John Gibson và cs(7) chỉ có tiền căn dùng oxy kéo dài tương quan, dùng corticoid toàn thân kéo dài không tương quan Tuy nhiên, Ju Jin Kim và

cs(3) cho thấy sử dụng thuốc dãn phế quản với corticoid dạng hít không có sự tương quan với

tử vong

Đại đa số BN đợt cấp BPTNMT nhóm D đều

ho đàm, khó thở, trong đó ho đàm đục 52,22% Phân tích đơn biến triệu chứng cơ năng, ta thấy

ho đàm đục tương quan có ý nghĩa thống kê với

tử vong (p<0,001), khó thở không ghi nhận tương quan có ý nghĩa thống kê (p=0,24), so sánh với nghiên cứu củaLuigi Allegra và cschỉ ra rằng đàm mủ có liên quan chặt chẽ với sự gia tăng của vi khuẩn trong đợt cấp BPTNMT, John Steel, John Gibson và cs(7) khi thiết lập chỉ số DECAF cũng chỉ ra rằng ho đàm đục hiện diện ở 51,3%

BN và có tương quan có ý nghĩa thống kê với tử vong, tuy nhiên lại không tương đồng với Trần Văn Ngọc(9) Trong nghiên cứu của chúng tôi, các yếu tố: rối loạn tri giác, mạch nhanh, huyết áp tụt/kẹp hầu hết được ghi nhận ở BN lúc nhập viện Phân tích đơn biến cho thấy có sự tương quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05) với tử vong Điều này cũng được ghi nhận ở cácnghiên cứu: EXODUS(1), John Steel, John Gibson và cs(7),Trần Văn Ngọc(9), N Roche và cs(6)

Khi phân tích đơn biến các yếu tố kết quả cận lâm sàng tương quan với tử vong, ta thấy có

sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng thiếu máu, đường huyết tăng, tăng nồng

độ AST máu, ALT máu, nồng độ CRP máu tăng, giảm albumin máu, tăng BUN máu với kết cục

tử vong (p <0,05).Ngiên cứu của tác giả John Steel và John Gibson(7), EXODUS(1)cũng ghi nhận kết quả tương tự Tuy nhiên, Ju Jin Kim và cs(3): chỉ có CRP- hs cao, bạch cầu trung tính cao và lymphocyte thấp hay theo tác giả Tabak Ying Psun và cs thông khí cơ học và urê máu cao mới

có tương quan với tử vong.Kết quả KMĐM có sự tương quan có ý nghĩa thống kê với tử vong (p<0,05) Sự tương quan tương đồng với NC

Trang 7

John Steer, John Gibson và cs(7) và Trần Văn

Ngọc(9) về phân tích rối loạn KMĐM

Chỉ 19,44% mẫu bệnh phẩm (đàm) cấy

dương tính Các nghiên cứu khác trong và ngoài

nước đều cho thấy kết quả cao hơn rõ rệt: T.B

Thắng, Bafadhel.M, Domenech A, Boixe da R

Điều này có thể do sự khác biệt tại nơi thực hiện

nghiên cứu, bên cạnh đó, các BN ở nghiên cứu

của chúng tôi từ các bệnh viện tuyến dưới

chuyển lên và được điều trị kháng sinh trước đó

nên tỷ lệ sẽ thấp hơn Phân bố từng loại vi khuẩn

trong mẫu cấy đàm dương tính, ta thấy hơn nửa

số BN nhiễm vi khuẩn Acinetobacter baumannii

(65,71%), ít nhất là nhiễm Klebsiella pneumonia

(5,71%) So sánh với tác giảLê Tiến Dũng(4), Tạ Bá

Thắng và cs, Phạm Thị Phương Oanh và cs, Cukic V, Siripataravanit S, Tác giả Li XJ, Li Q và csnhận thấy chủng vi khuẩn không giống nhau hoàn toàn, nhưng nhìn chung vi khuẩn Gram

âm chiếm đa số.Phân tích đơn biến có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa sử dụng vận mạch và thở máy với tử vong (p<0,05) Có sự tương đồng vớiTrần Văn Ngọc(9), Te Wei Ho và

cs(2), John Steel, J Gibson và cs(7)về điều trị thở máy ở BN BPTNMT Nghiên cứu của Trần Văn Ngọc(9)cũng tương đồng về sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa thay đổi kháng sinh vì lâm sặng hay không thích hợp kháng sinh đồ với tử vong (p< 0,05)

Bảng 7: Các yếu tố nguy cơ tử vong ở BN BPTNMT nhóm D nhập viện

Yếu tố nguy cơ

độc lập với tử vong

Chúng tôi

Trần Văn Ngọc (9)

Nghiên cứu EXODUS (1)

Te We

i Ho

và cs (2)

John Steel, John Gibson

và cs (7)

P

Susheel, Patil

và cs

N Ro che, M

Zureik

và cs (6)

Tabak Ying Psun

và cs

TC sử dụng oxy kéo dài

Thay đổi kháng

sinh ban đầu

X

Như vậy, không giống nhau hoàn toàn giữa

các mô hình về các yếu tố nguy cơ tử vong của

chúng tôi cũng như các tác giả khác Nhìn chung

tất cả các dấu hiệu lâm sàng ở mức độ nặng như

rối loạn tri giác, chỉ số khó thở mMRC, thở máy,

lớn tuổi là các yếu tố nguy cơ độc lập thường

thấy trong hầu hết các nghiên cứu trên Ngoài ra,

các yếu tố khác cũng xác định nguy cơ tử vong

nhưng không thống nhất giữa các nghiên cứu

Sự khác biệt có thể do sự khác biệt về tiêu chuẩn

chọn mẫu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp phân tích thống kê, đặc điểm nhân trắc học của dân số nghiên cứu và điều kiện kinh tế xã hội khác nhau

KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ tử vong trong bệnh viện ở BN BPTNMT nhóm D cao và cung cấp một số yếu tố nguy cơ tử vong

về tiền căn, bệnh lý đồng mắc, lâm sàng và cận

Trang 8

lâm sàng nhập viện Từ đó, giúp các bác sĩ lâm

sàng đề ra kế hoạch điều trị thích hợp cho

từng BN cụ thể góp phần hạn chế tử vong khi

vào đợt cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

of In-Hospital Mortality in Acute Exacerbations of COPD”,

Scottish Universities Medical Journal, 1 (2)

one-year mortality and their predictors in patients hospitalized

for first-ever chronic obstructive pulmonary disease

exacerbations: a nationwide population-based study”, PloS

one, 9 (12), p e114866

Inflammatory Markers May Contribute to Predict Mortality

of High-Risk Patients With Chronic Obstructive Pulmonary

Disease Exacerbation”, Journal of clinical medicine research, 8

(7), p 531

Vitro vi khuẩn gây viêm phổi trong đợt kịch phát COPD tại

bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2005 – 2006”, Y Học TP Hồ

Chí Minh, 11 (1), Tr 188-192

sống ở bệnh nhân cao tuổi mắc Bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính, Y Học TP Hồ Chí Minh, 18 (1), Tr 10-13 Chuyên Đề Nội

Khoa

outcomes in COPD exacerbation cases presenting to the

emergency department”, Eur Respir J, 32 (4), p 953-61

predicting hospital mortality in exacerbations of chronic

obstructive pulmonary disease”, Thorax, 67 (11), p 970-6

severity and pneumonia as predictors of in-hospital mortality and early readmission in acute exacerbations of

COPD”, Thorax, 67 (2), p 117-21

cấp Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, Y Học TP Hồ Chí Minh,

15 (4), Tr 457-464

Ngày nhận bài báo: 16/11/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w