Đề tài hệ thống hóa cơ sở khoa học về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp; xác định hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăng dầu trong giai đoạn năm 2010-2012; đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăng dầu Quảng Bình trong thời gian tới.
Trang 1Trương Chí Hiếu, người trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Quảng Bình, và đặc biệt là phòng Kế toán tài chính
đã nhiệt tình cung cấp số liệu, những thông tin cần thiết, cùng những ý kiến đóng góp quý báu giúp cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo, bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Hồng Ngọc Hoa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3
1.1 Khái quát chung về vốn trong các doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về vốn 3
1.1.2 Phân Loại vốn 5
1.1.2.1 Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn 5
1.1.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 7
1.1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm 7
1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 8
1.1.3.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh 8
1.1.3.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh 9
1.1.3.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp 9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 10
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.2.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 11
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.2.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốn 14
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 14
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan 18
1.2.4.2.1 Môi trường vĩ mô 18
1.2.4.2.2 Môi trường vi mô 20
1.2.4.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 26
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH (2010-2012) 28
2.1 Khái quát về công ty xăng dầu Quảng Bình 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 28
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 28
2.1.1.2 Vị trí địa lý 28
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty xăng dầu Quảng Bình 30
2.1.1.4.1 Chức năng hoạt động 30
2.1.1.4.2 Nhiệm vụ 30
2.1.1.4.3 Quyền hạn của Công ty 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty xăng dầu Quảng Bình 31
2.1.2.1 Đặc điểm chung 31
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 32
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 32
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33
2.1.3.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh 33
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh 34
2.1.3.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xăng dầu 36
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.1.3.4 Các nguồn lực kinh tế 38
2.1.3.4.1 Nguồn nhân lực 39
2.1.3.4.2 Nguồn lực tài chính 39
2.2 Thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2010 - 2012 40
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty xăng dầu Quảng Bình 40
2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản 41
2.2.2.1 Cơ cấu tài sản lưu động 42
2.2.2.2 Cơ cấu tài sản cố định 44
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 - 2012 46
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăng dầu Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012 48
2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 48
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 49
2.3.3 Phân tích hiệu quả vốn lưu động 51
2.3.3.1 Khả năng thanh toán của Công ty 52
2.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 54
2.4 Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp 57
2.4.1 Đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 57
2.4.2 Đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 59
2.4.3 Đối với hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 62
2.5 Tổng kết các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xăng dầu Quảng Bình 65
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH 68
3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Bình trong thời gian tới 68
3.1.1 Mục tiêu định hướng 68
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 69
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 70
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 63.2.1 Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ khách hàng nhằm giảm áp lực thiếu vốn
trong kinh doanh 70
3.2.2 Nên có mức trần chiết khấu 71
3.2.3 Thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường thông qua việc hạn chế sự can thiệp của Nhà nước 71
3.2.4 Giảm rào cản gia nhập thị trường để thị trường để khuyến khích mở rộng đối tượng tham gia kinh doanh bán buôn/bán lẻ xăng dầu 71
3.2.5 Các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí 72
3.2.6 Thỏa mãn kịp thời nhu cầu tiêu dùng và công tác tạo nguồn hàng 73
3.2.7 Mua bảo hiểm xăng dầu khi có biến động thị trường 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
I Kết luận 75
II Một số kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Quảng Bình và cơ quan quản lý cấp trên 76 2.1 Một số kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Quảng Bình 77
2.2 Một số kiến nghị đối với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
CR (Concentration ration) : Tỷ lệ tập trung hóa
LPG (Liquefied Petroleum Gas) : Khí dầu mỏ hóa lỏng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 21
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty xăng dầu Quảng Bình 32
Sơ đồ 3 : Sơ đồ công nghệ 34
Sơ đồ 4: Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 36
Sơ đồ 5: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 41
Sơ đồ 6: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty giai đoạn 2010 - 2012 43
Sơ đồ 7: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2010 - 2012 45
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty tháng 12 giai đoạn 2010 - 2012 39
Bảng 2: Khải quát tình hình Thực hiện nhiệm vụ SX-KD của công ty qua các năm giai đoạn 2010-2012 (một số chỉ tiêu cơ bản) 40
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 - 2012 40
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2012 46
Bảng 5: Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2010 – 2012 49
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2010 - 2012 50
Bảng 7: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2010 - 2012 52
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2010 – 2012 55
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua thời gian thực tập tại Công ty xăng dầu Quảng Bình, dưới sự hướng dẫn của
Ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong phòng tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xăng dầu Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012 ”
làm khóa luận tốt nghiệp của mình Nghiên cứu đề tài này là dịp giúp tôi xâm nhập, ứngdụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi, trao dồi kinh nghiệm vàhoàn thiện bản thân mình hơn
Mục đích của nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Xác định hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăng dầu trong giai đoạn năm
2010 - 2012
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăngdầu Quảng Bình trong thời gian tới
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
- Tổng hợp tài liệu thứ cấp gồm: Các công trình nghiên cứu liên quan, các báocáo của ngành Công thương và Công ty xăng dầu Quảng Bình
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Kết quả mà nghiên cứu đạt được
- Xác định được thực trạng sử dụng vốn của Công ty xăng dầu Quảng Bìnhgiai đoạn 2010 - 2012
- Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại Công tyxăng dầu Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012
- Xây dựng được hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công
ty xăng dầu Quảng Bình trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh gaygắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư Tuyvậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn Vốn làyếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đồngthời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đấtnước Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủvốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình đó Doanh nghiệp có khả năngphát triển và ngày càng mở rộng hay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả.Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, có lượng vốnrất lớn, là những đơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực phát triển của nền kinh tế
Đối với công ty xăng dầu Quảng Bình là một doanh nghiệp nhà nước trong lĩnhvực kinh doanh xăng dầu Đứng trước những khó khăn, thách thức của cơ chế thịtrường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ, để
đề ra những biện pháp tối ưu nhằm giảm bớt khó khăn Một trong những biện pháp đó làquản lý, điều hành vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là vấn đề có ý nghĩaquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Đảm bảo cho công ty có thể đứngvững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh mẽ của cơ chế thị trường Vì vậyviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược pháttriển của công ty
Xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Xăng dầu Quảng Bình và nhận thứcđược tầm quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khóa luận đã đi vào
nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xăng dầu Quảng Bình”
làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn bao gồm hai phần chính: mục tiêu tổng quát và mục tiêu
cụ thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 122.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nhằm phân tích đúng thực trạng để từ đó đưa
ra biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty xăng dầuQuảng Bình
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Xác định hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăng dầu trong giai đoạn năm
2010 - 2012
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xăngdầu Quảng Bình trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài này là phương phápphân tích tổng hợp đi từ những vấn đề khái quát đến những vấn đề chi tiết kết hợp vớiphương pháp so sánh, đối chiếu và phương pháp thay thế liên hoàn, từ đó chỉ ra các yếu
tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn nhằm làm sáng tỏ nội dung, bản chất của vấn đề
đã được đề cập
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu đề tài
-Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn (hiệu quả về sử dụng
vốn lưu động và hiệu quả về sử dụng vốn cố định) của Công ty xăng dầu Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về Không gian: Nghiên cứu tại Công ty xăng dầu Quảng Bình
+Về Thời gian: Nghiên cứu các thông tin và số liệu phục vụ nghiên cứu đề tàitrong giai đoạn năm 2010 - 2012.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Khái quát chung về vốn trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thìđiều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn
và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn
là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹtiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đíchtích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanhnghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thìMark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất
mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đạicho rằng: “Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất” Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu
bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sảnxuất sau đó
Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thểtồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện
ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn
với tài sản của doanh nghiệp Trong đó:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra cáchàng hoá khác.
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn
của doanh nghiệp Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư,
tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.
Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách
khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Có được
điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏnhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thìcũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có mộtlượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gomtiền thành món để có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình
Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động nhằm mục
đích sinh lời
Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:
- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng
+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó
+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trìnhsản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá
- Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng vàquyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sởhữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó
Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trongquá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điềunày đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đahiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ramua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng
vốn vô chủ
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượngvốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn
1.1.2 Phân Loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phínày phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốnmột cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặtchẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từngkhâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn
có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộcvào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau
1.1.2.1 Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặtgiá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh Vốn cố định biểuhiện dưới hai hình thái:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16+ Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh củacác doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khichưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luânchuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động.
Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hìnhthái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất,bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lạihoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá Trong quá trình sản xuất, bộphận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động haophí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vậtliệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó Vốn lưuđộng ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệpthương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động khôngđịnh mức Trong đó:
+ Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa vàvốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
+ Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửingân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động baogồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong cácdoanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷtrọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanhnghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn cốđịnh có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trong khi vốn cố định chuchuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng,
cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
1.1.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốnchủ sở hữu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thìdoanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bên cạnh
đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng vàbạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay củacác chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có banguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông,các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước chophép hoặc các thành viên quyết định
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như:quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinhphí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao chodoanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )
1.1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ
cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợdài hạn của doanh nghiệp Trong đó:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinhdoanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động
tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, ngườimua vừa trả tiền
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian vềvốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cáchthích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định
1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước, bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng kýkinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quannhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai đượckhông và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Vềphía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạchđầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai
Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơhội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại củamình và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diện cho yếu
tố đầu vào của doanh nghiệp Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệp mới tiếp tục sảnxuất kinh doanh Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trả lương cho côngnhân viên, chi phí bảo trì máy móc , thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cầnđến vốn của doanh nghiệp Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếmdụng vốn của doanh nghiệp
1.1.3.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh
Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiệntiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh cóthành công hay không.
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệuđầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sángchế Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động vàcông nghệ được đáp ứng đầy đủ
1.1.3.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sảnxuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục Tathấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau.Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lưuđộng cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như muathêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giaodịch Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệpkhông phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là
do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưatiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất được… Những lúc thiếu hụtnhư vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được liên hoàn
1.1.3.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiệnnhiều loại hình d o a n h n g h i ệ p khác nhau Kinh doanh trên các lĩnh vực khácnhau Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốcliệt Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tư cho côngnghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượngsản phẩm ngày càng tốt hơn Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phảicạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa giá trịtài sản sở hữu và một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến mục tiêu này
là hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều thể hiện mối quan
hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra :
Về mặt đinh lượng : Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
-xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét vềtổng lượng ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch nàycàng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
Về mặt định tính : Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng,
nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn
bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị xã hội
Do đó hiệu quả phải đạt được đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là trong nhữngbiểu hiện về mặt định lượng phải nhằm đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn có thể hiểu như sau :
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn , tài sản của doanh nghiệp vàohoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chiphí Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất người ta dùng các chỉtiêu chung, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động
1.2.2.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia
thu nhập sau thuế (lợi nhuận sau thuế) cho doanh thu.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế / doanh thu
Nó phản ánh số lợi nhuân sau thuế trong 100 đồng doanh thu
Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn CSH
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuân sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Doanh lợi tài sản (ROA): Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời
của một đồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanh đem lại baonhiêu lợi ích sau thuế
Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta thường xem xét chỉ tiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)
Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản.
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư(hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư )
Qua bốn chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Tuy nhiên nó chưa đánh giá được đầy đủ nhất vì doanhnghiệp còn đầu tư vào các tài sản khác như tài sản cố định, tài sản lưu động
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản
cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT thuần) trong kỳ/ TSCĐ Sử dụng bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố
định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22 Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn
cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng(lợi nhuận sau thuế )
Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ = Lợi nhuận ròng (Lợi nhuận trước thuế)/ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ.
Hàm lượng vốn, tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị
doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn, tài sản cố định
Hàm lượng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/ Doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định càng cao
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động: Cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn
lưu động lại tiếp tục tham gia vào một chu kỳ sản xuất tiếp theo, lại tạo ra được một lợinhuận mới
Số vòng quay VLĐ = DT thuần/ VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được
các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = tổng số ngày trong 1 kỳ/ vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = DT bán hàng trong kỳ/ các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu
động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (có thuế)
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Doanh thu/ Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động): Phản ánh một
dòng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Doanh lợi Vốn lưu động = LN trước thuế (hoặc sau thuế)/ Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+Khả năng thanh toán hiện hành: Là thước đo khả năng thánh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành = TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán nhanh: Là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh và
nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổithành tiền như: Chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ là các tàisản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất
Khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ - dự trữ)/ nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp
+Khả năng thanh toán lãi vay (Số lần có thể trả lãi vay): Cho biết mức độ lợi
nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay hàng năm như thế nào Việc không trả được cáckhoản nợ này có thể làm cho doanh nghiệp phá sản
Khả năng thanh toán lãi vay = LN trước thuế và lãi vay (EBIT)/ lãi vay
+Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời
của tài sản lưu động Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kỳđem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ= LN sau thuế/ TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
1.2.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Thứ nhất, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho
doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huyđộng vốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chếnhững rủi ro và mới phát triển được
Thứ hai, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín
của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sấchnhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh
nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Cạnh tranh là quy luậttất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả,doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chấtlượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpkhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nócòn tác động tới cả nền kinh tế xã hội
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốn
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp mình
Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệpcàng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càngchặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽtiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lýhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống kế toán tài chính Công tác kế toánthực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tàichính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệmđược nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanhthu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25 Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất
+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: Vai trò của người lãnh đạo trong tổchức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối
ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hộikinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp
+ Trình độ tay nghề của người lao động: Nếu công nhân sản xuất có trình độ taynghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt hơn,khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượng sảnphẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định
Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch đểphát triển thông qua các chiến lược Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được pháttriển ổn định thì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn
vì các chiến lược này có thể làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp
Cơ chế quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trongquá trình kinh doanh Dựa vào việc nghiên cứu chu kỳ vận động của tiền mặt, có thểchia tài sản lưu động thành tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dựtrữ tồn kho Việc quản lý tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Quản lý dự trữ tồn kho
Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thìviệc tồn tại vất tư hàng hóa dự trữ tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trìnhhoạt động bình thường của doanh nghiệp Thông thường trong quản lý, vấn đề chủ yếuđược đề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp sản xuất; còn đối với doanh nghiệp thương mại thì dự trữ nguyên vậtliệu cũng là dự trữ hàng hóa để bán
+ Có thể quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệuquả nhất (EOQ) Theo mô hình này có nhiều loại chi phí liên quan đến dự trữ hàng hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26nhưng tựu chung lại có 2 loại sau: chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng Nếu gọi TC làtổng chi phí tồn kho dự trữ hàng hóa, ta có:
TC = C 1 * Q/2 +C 2 * D/Q
C1 : Là chi phí lưu kho.
C2: Là chi phí mỗi lần đặt hàng
Q : Là số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa
D : Là lượng hàng hoá cần sử dụng trong 1 đơn vị thời gian
Ta có: Số lượng hàng hóa cung ứng tối ưu là
Q * = (2*DC 2 /C 1 ) 1/2
Trong quá trình quản lý nguyên vật liệu, người ta tính toán sao cho chi phí quản
lý là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả sản xuất
+ Quản lý theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng không
Các doanh nghiệp trong một số ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hìnhthành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó sẽ tiến hành sử dụngnhững loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không phải dựtrữ Phương pháp này giảm mức thấp nhất chi phí cho dự trữ
- Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngânhàng Tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy, cần phải quản lý sao cho tối thiểu hóalượng tiền mặt phải giữ Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đềcần thiết để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, để bù đắp cho ngân hàng vềviệc ngân hàng cung cấp những dịch vụ cho doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu dựphòng trong trường hợp biến động Tuy nhiên nếu số tiền mặt lớn sẽ gây khó khăn chodoanh nghiệp Vì vậy để quản lý thì cần dự trữ các chứng khoán có khả năng thanhkhoản cao để hưởng lãi suất Khi cần thiết có thể chuyển thành tiền mặt một cách dễdàng và ít tốn kém chi phí
Như vậy cần phải quản lý tiền mặt có hiệu quả trên cơ sở kết hợp những lợi ích
có được và những chi phí mình bỏ ra khi giữ tiền mặt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệpđứng vững trên thị trường nhưng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp cụ thể: tín dụng thương mại làm cho doanh thu của doanhnghiệp tăng lên, làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, làm tăng chi phí hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, làm giảm thuế Nếu khách hàng không trả tiềnlàm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn
Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định
Để quản lý tốt tài sản cố định, thông thường chúng được phân thành các loạisau: tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh, gồm có tài sản cố định vô hình
và tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp anninh quốc phòng
- Quản lý quỹ khấu hao
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần vềgiá trị của tài sản Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất người
ta tính chuyển một lượng tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm Khisản phẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sảnxuất tài sản cố định Công việc này gọi là khấu hao tài sản cố định Như vậy đối vớinhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinhdoanh của doanh nghiệp Để quản lý hiệu quả khấu hao tài sản cố định cần phải lựachọn các cách tính khấu hao phù hợp và phải có phương pháp quản lý số khấu hao lũy
kế của tài sản cố định
- Quản lý cho thuê, thế chấp, nhượng bán thanh lý tài sản
+ Cho thuê thế chấp tài sản: Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức, cá nhântrong nước thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình Đốivới tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải tính khấu hao theo chế độ quy định.Doanh nghiệp được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố,thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quyđịnh của pháp luật
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28+ Nhượng bán thanh lý tài sản
Nhượng bán: doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không dùng nữa do lạchậu về kĩ thuật, để thu hồi vốn cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn
Thanh lý: doanh nghiệp được quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất hưhỏng, không có khả năng phục hồi, tài sản kĩ thuật lạc hậu, không có nhu cầu sử dụng,hoặc sử dụng không có hiệu quả, không thể nhượng bán nguyên dạng được
- Xử lý tổn thất tài sản
Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì người gây tổnthất phải bồi thường theo quy định của pháp luật; mức độ bồi thường do doanh nghiệpquy định Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảo hiểm bồi thườngtheo hợp đồng bảo hiểm
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
1.2.4.2.1 Môi trường vĩ mô
Nhân tố chính trị - pháp luật, chính sách nhà nước
Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều khôngthể thiếu Điều này được quy định trong các Nghị quyết TW Đảng Các cơ chế,chính sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví
dụ như từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế(thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu), chính sách chovay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính
Bên cạnh đó còn có hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật
do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo
vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lênhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo nhữnglĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để pháttriển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhànước hạn chế Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lý cho hoạt động củadoanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhànước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra
cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
Trạng thái nền kinh tế
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của doanhnghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp cónhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hộilựa chọn bạn hàng
Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được tăng theo Bởi lẽ khikhoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnhtranh gay gắt Nếu như doanh nghiệp không thích ứng được môi trường này chắc chắn
sẽ không tồn tại được Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu tư vào côngnghệ Với những máy móc hiện đại không những tiết kiệm được sức lao động của conngười mà còn tạo ra được khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thoả mãn nhucầu của khách hàng Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận củadoanh nghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực sản xuất, tình hình tàichính của doanh nghiệp được cải thiện ngày càng tốt hơn Ngược lại, nếu trạng tháinền kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình tàichính là rất khó khăn
Môi trường công nghệ
Khoa học - công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển giá cả và chất lượng có ýnghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay công cụ cạnhtranh đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữacác sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng KHCN cao
Ngày nay, có lẽ công nghệ là nguồn thay đổi năng động nhất trong tương lai
Sự thay đổi này mang lại những thách thức cũng như những đe dọa đối với các nhàdoanh nghiệp, đòi hỏi phải có nguồn chi lớn bỏ ra cho công nghệ mới, phải có một đội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30ngũ cán bộ có trình độ cao, tư duy tốt, tiếp cận tốt với công nghệ mới Nhưng bùviệc áp dụng những thành tựu KHCN đã đem lại những kết quả đáng kể trong việcnâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều mẫu mã đẹp, tiếtkiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm Mặt khác trang thiết bị kỹ thuật khôngnhững đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, hình dáng đẹp, không xâm hại đến sứckhỏe mà còn thỏa mãn những nhóm khách hàng đòi hỏi sản phẩm có tính đặc biệt.
Nhân tố tài nguyên môi trường
Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh rấtlớn đối với nền kinh tế Nếu nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá nguyên vậtliệu rẻ, chi phí sản xuất giảm, dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận,tăng khả năng cạnh tranh và làm cho hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Bên cạnh nhữngthuận lợi về tài nguyên mang lại cũng có lúc nó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp như chi phí khắc phục hậu quả thiên tai, chi phí an toànlao động, giá nguyên vật liệu tăng do tài nguyên thiên nhiên khan hiếm cũng làm chohiệu quả kém đi
1.2.4.2.2 Môi trường vi mô
Khi nền kinh tế thị trường phát triển, hội nhập ngày càng mạnh mẽ thì sự cạnhtranh giữa các DN sẽ càng trở nên gay gắt DN nào biết tận dụng tối đa năng lực sảnxuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mới có thể đứng vững Theo Michacl Porter,nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu Thế Giới hiện nay, bất kỳ ngànhkinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năng lực cạnh tranh Điều đó được thểhiện rõ trong mô hình Porter’s Five Forces (năm áp lực cạnh tranh) được xuất bản lầnđầu tiên trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979, đây là công cụ hữu dụng vàhiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận và quan trọng hơn là nó cung cấp các chiếnlược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì và tăng lợi nhuận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Sơ đồ 1 : Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael PorterCác thành phần trong Mô hình Five Forces của Michael Porter (hay còn gọi là
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh) gồm:
a Mức độ cạnh tranh (Rivalry among existing competitors)
Tất cả các hãng đều cố gắng để có được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ củamình, và cường độ cạnh tranh thay đổi khác nhau tùy theo từng ngành Các nhà kinh tếđánh giá khả năng cạnh tranh theo các chỉ số về mức độ tập trung của ngành, và tỷ lệtập trung (Concentration Ration - CR) là một trong những chỉ số phải kể đến đầu tiên
Chỉ số CR cho biết phần trăm thị phần do 4 hãng lớn nhất trong ngành nắm giữ.Chỉ số CR càng cao cho thấy mức độ tập trung thị phần vào các hãng lớn nhất cànglớn, đồng nghĩa với việc ngành đó có mức độ tập trung cao Nếu chỉ có một số hãngnắm giữ phần lớn thị phần, thì ngành sẽ mang tính cạnh tranh ít hơn (gần với độcquyền bán)
Tỷ lệ tập trung thấp cho thấy ngành có rất nhiều đối thủ, trong đó không có đốithủ nào chiếm thị phần đáng kể Các thị trường gồm nhiều “mảnh ghép” này được cho
là có tính cạnh tranh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Mức độ cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các đặc điểm ngành sau đây:
Số lượng công ty lớn: Số lượng công ty lớn làm tăng tính cạnh tranh, vì có
nhiều hãng hơn trong khi tổng số khách hàng và nguồn lực không đổi Tính cạnh tranh
sẽ càng mạnh hơn nếu các hãng này có thị phần tương đương nhau, dẫn đến phải
“chiến đấu” để giành vị trí chi phối thị trường
Thị trường tăng trưởng chậm: Đặc điểm này khiến các hãng phải cạnh tranh
tích cực hơn để chiếm giữ thị phần Trong một thị trường tăng trưởng cao, các hãng cókhả năng tăng doanh thu có thể chỉ do thị trường mở rộng
Các chi phí cố định cao: Chi phí cố định cao thường tồn tại trong một ngành có
tính kinh tế theo quy mô, có nghĩa là chi phí giảm khi quy mô sản xuất tăng
Chi phí lưu kho cao hoặc sản phẩm dễ hư hỏng: Đặc điểm này khiến nhà sản xuất
muốn bán hàng hóa càng nhanh càng tốt Nếu cùng thời điểm đó, các nhà sản xuất kháccũng muốn bán sản phẩm của họ thì cuộc cạnh tranh giành khách hàng sẽ trở nên dữ dội
Chi phí chuyển đổi sản phẩm thấp: Khi một khách hàng dễ dàng chuyển từ sử
dụng sản phẩm này sang sản phẩm khác, thì mức độ cạnh tranh sẽ cao hơn do các nhàsản xuất phải cố gắng để giữ chân khách hàng
Mức độ khác biệt hóa sản phẩm thấp: Đặc điểm này luôn dẫn đến mức độ cạnh
tranh cao Ngược lại, nếu sản phẩm của các hãng khác nhau có đặc điểm khác nhau rõrệt sẽ giảm cạnh tranh
Lợi ích chiến lược cao: Lợi ích chiến lược cao khi mất vị thế trên thị trường
hoặc có tiềm năng giành được nhiều lợi nhuận hơn Tình huống này cũng làm tăng tínhcạnh tranh trong ngành
Các rào cản “thoát ra” cao: Đặc điểm này khiến doanh nghiệp phải chịu một
chi phí cao nếu muốn từ bỏ không sản xuất sản phẩm nữa Vì thế hãng buộc phải cạnhtranh Rào cản này làm cho một doanh nghiệp buộc phải ở lại trong ngành, ngay cả khicông việc kinh doanh không thuận lợi lắm
Tính đa dạng của các đối thủ: Với các đặc điểm văn hóa, lịch sử và triết lý khác
nhau làm cho ngành trở nên không ổn định Có những công ty tăng trưởng không tuântheo quy luật làm cho các công ty khác không đánh giá được chính xác tình hình thịtrường; vì thế, tính cạnh tranh cũng không ổn định và có chiều hướng tăng lên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Sự sàng lọc trong ngành: Thị trường tăng trưởng và có cơ hội thu được lợi
nhuận cao khuyến khích các hãng mới gia nhập thị trường và các hãng cũ tăng sảnlượng Do vậy, trong ngành sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn Đến một lúc nào đó,mức độ tăng trưởng chậm lại và thị trường trở nên bão hòa, tạo nên tình huống cungvượt quá cầu Khi đó, cuộc sàng lọc diễn ra và cạnh tranh dữ dội dẫn đến chiến tranhgiá cả và một số công ty phá sản
b Nguy cơ Thay thế - Threat of Substitutes
Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản phẩm
bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế Độ co giãn nhu cầutheo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hàng hóa thay thế
Càng có sẵn nhiều hàng hóa thay thế thì cầu sản phẩm càng có độ co giãn cao(có nghĩa là chỉ một sự thay đổi nhỏ trong giá sản phẩm cũng dẫn đến sự thay đổi lớntrong lượng cầu), vì lúc này người mua có nhiều sự lựa chọn hơn
Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá củadoanh nghiệp trong một ngành nhất định
c Quyền lực của khách hàng - Bargaining power of buyers
Quyền lực của khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một ngành sảnxuất nào đó Nhìn chung, khi quyền lực khách hàng lớn thì mối quan hệ giữa kháchhàng với ngành sẽ gần với tình trạng độc quyền mua (Monopsony) - tức là thị trường
có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ có một người mua
Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng áp đặt giá Nếukhách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận củangành giảm
Sau đây là những yếu tố quyết định đến quyền lực khách hàng
Trang 34- Khách hàng hoàn toàn có khả năng thực hiện thâu tóm ngược (backwardintegration), tức là mua đứt công ty sản xuất sản phẩm.
Khách hàng có quyền lực yếu trong những trường hợp sau:
- Nhà sản xuất đe dọa thâu tóm (forward integration) chẳng hạn như mua cáccông ty phân phối/ bán lẻ
- Chi phí chuyển đổi sản phẩm của khách hàng lớn Chẳng hạn, vì sản phẩmkhông được chuẩn hóa nên khách hàng không thể dễ dàng chuyển sang sử dụng sảnphẩm khác
- Khách hàng đa dạng và khác biệt (fragmented), vì thế không khách hàng nào
có ảnh hưởng đáng kể đến sản phẩm hoặc giá Hiện tượng này xảy ra với hầu hết cácloại hàng tiêu dùng
- Nhà sản xuất cung cấp giá trị đầu vào đáng kể cho sản phẩm của người mua
d Quyền lực của nhà cung cấp - Bargaining power of suppliers
Một ngành sản xuất đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô - bao gồm lao động,phụ tùng, vật liệu đầu vào Điều này dẫn đến mối quan hệ lệ thuộc bên mua - bên cungcấp giữa các doanh nghiệp trong ngành và các hãng cung cấp nguyên liệu, phụ tùng
Quyền lực của nhà cung cấp thể hiện qua khả năng chi phối các điều kiện giaodịch đối với doanh nghiệp
Quyền lực của nhà cung cấp mạnh khi:
- Mức độ tập trung (Concentration) của các nhà cung cấp: Quyền lực của nhàcung cấp sẽ rất lớn nếu mức độ tập trung trong ngành cao (tức là phần lớn thị phần tậptrung vào một số ít nhà cung cấp
- Mức độ chuẩn hóa của đầu vào: Việc đầu vào được chuẩn hóa cũng làm tăngtính cạnh tranh giữa các nhà cung cấp và do vậy làm giảm sức mạnh của họ
- Chi phí thay đổi nhà cung cấp: Chi phí này càng cao thì doanh nghiệp sẽ càngphải chịu nhiều điều khoản bất lợi mà nhà cung cấp đặt ra
- Khả năng hợp nhất giữa nhà cung cấp và đơn vị sản xuất (Forwardintegration) Khả năng này càng cao thì quyền lực của nhà cung cấp càng lớn
- Quyền lực của khách hàng Ví dụ: Khách hàng tẩy chay không mua một sảnphẩm nào đó khiến nhu cầu đối với các sản phẩm thay thế trở nên lớn hơn và nhà cungcấp có quyền lực thỏa thuận các điều khoản thuận lợi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Quyền lực của nhà cung cấp yếu khi:
- Có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh, trong khi sản phẩm thì khá tương đồng vàđược tiêu chuẩn hóa (standardized) Ví dụ: Ngành sản xuất lốp xe
- Khả năng hợp nhất với bên mua hàng (Backward integration) Ví dụ: Công ty
gỗ và công ty sản xuất giấy
- Mức độ tập trung cao trong các doanh nghiệp mua hàng Ví dụ: Mối quan hệgiữa các công ty may mặc và một vài siêu thị bán lẻ nổi tiếng
e Rào cản gia nhập - Entry barriers
Xét về mặt lý thuyết, bất cứ công ty nào cũng có thể tham gia hoặc rút lui khỏithị trường Nếu tồn tại “cổng vào” và “cổng ra” không tốn chi phí, thì cạnh tranh sẽkhiến cho lợi nhuận của ngành không đáng kể
Tuy nhiên trên thực tế, mỗi ngành có những đặc điểm riêng để “bảo vệ” mức lợinhuận cao của các doanh nghiệp đã có mặt trong thị trường, đồng thời ngăn cản cácđối thủ tiềm năng gia nhập vào thị trường đó Những đặc điểm này này được gọi là ràocản gia nhập ngành
- Ngành khó gia nhập nếu:
+ Tồn tại các bí quyết sản xuất hay ý tưởng được cấp bằng sáng chế
+ Khó thay đổi mặt hàng/hoạt động sản xuất
+ Khả năng tiếp cận với kênh phân phối thấp
+ Khoảng cách lớn để đạt được mức sản xuất hiệu quả về mặt chi phí
- Ngành khó thoát ra nếu:
+ Ngành đòi hỏi các tài sản có tính chuyên môn hóa cao
+ Chi phí rời bỏ ngành cao
+ Các doanh nghiệp trong ngành có quan hệ chặt chẽ với nhau
Phân tích theo mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter cung cấp mộtcái nhìn toàn diện về môi trường cạnh tranh trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
nó cho phép ta có thể so sánh tác động của Năm lực lượng cạnh tranh của doanhnghiệp mình với đối thủ Từ đó, đánh giá được vị thế cạnh tranh và lường trước đượcnhững phản ứng của đối thủ và xây dựng được chiến lược phù hợp để nâng cao nănglực cạnh tranh của mình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 361.2.4.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng củachúng Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngượclại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích
- Tổng đại số các nhân tố ảnh hưởng phải bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phântích và kỳ gốc (đối tượng phân tích)
Các bước tiến hành :
Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b, c, d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q Gọi
Q1 là chỉ tiêu phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Qđược thiết lập như sau:
- Kỳ phân tích: Q1= a1x b1x c1x d1
- Kỳ gốc : Q0= a0 x b0x c0x d0
Do vậy ta có đối tượng phân tích: Q1 - Q0= ∆Q
Bước 2 : Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:
Thay thế lần 1: Qa= a1x b0x c0 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Qa= Qa - Q0
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:
Thay thế lần 2: Qb= a1x b1 x c0x d0
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Mức ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Qb = Qb - Qa
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:
Thay thế lần 3: Qc= a1x b1x c1 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Qc= Qc - Qb
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố d:
Thay thế lần 4: Qd= a1x b1 x c1x d1
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Qd= Qd - Qc
Bước 3 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
∆Q = ∆Qa+ ∆Qb + ∆Qc+ ∆Qd
Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn:
- Ưu điểm:
Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán
Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố, qua đó phản ảnh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH (2010-2012)
2.1 Khái quát về công ty xăng dầu Quảng Bình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên Công ty: CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
Trực thuộc: TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
Tên giao dịch: PETROLIMEX QUẢNG BÌNH
Tên đối ngoại: COMPANY FORUNIVERSAR TRADE OF MATERIAL
Tên viết tắt: MATEXIM QUẢNG BÌNH
Công ty có trụ sở chính đóng tại 118 Hữu Nghị - TP Đồng Hới
Lĩnh vực hoạt động:
- Kinh doanh các mặt hàng chiến lược của Nhà Nước: Xăng dầu, nhựa đường,bếp gas, phụ kiện gas, các loại dầu mỡ nhờn
- Kinh doanh các mặt hàng khác như: sắt, thép, xi măng, lốp
- Kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu
Công ty xăng dầu Quảng Bình là một đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn xăngdầu Việt Nam Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản
và con dấu riêng Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và trong khuôn khổ phápluật Việt Nam Công ty chấp hành nghiêm chỉnh những chính sách quy định của Nhànước cũng như của địa phương Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước
về các khoản thuế
2.1.1.2 Vị trí địa lý
Công ty xăng dầu Quảng Bình đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, trong vùngDuyên hải Bắc miền trung, có diện tích gần 8000 km2 , truộc trung tâm thành phốĐồng Hới- là đô thị loại 3, một trong những trung tâm kinh tế của khu vực miền trungvới hệ thống đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng rất phát triển Do vậy, công ty córất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39+ Quá trình vận chuyển hàng hóa thuận lợi do đó giảm thiểu được chi phí cũngnhư vận chuyển hàng hóa kịp thời đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
+ Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về hàng hóa củangười dân là rất lớn, do vậy hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều thuận lợi
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty xăng dầu Quảng Bình (tiền thân là công ty vật tư tổng hợp QuảngBình) được thành lập theo Quyết định số 60/QĐ-UB ngày 17/7/1989 của UBND tỉnhQuảng Bình
Sau một thời gian hoạt động, năm 1995 một bước ngoặt xảy ra có ý nghĩa thiếtthực đối với công ty xăng dầu Quảng Bình Được sự đồng ý của Thường vụ Tỉnh ủy,thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh và sự quan tâm của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Ngày 20 tháng 7 năm 2000 theo quyết định số 1029/2000/QĐ-BTM của Bộthương mại về việc đổi tên các doanh nghiệp của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Trong
đó Công ty vật tư Tổng hợp Quảng Bình đổi thành tên mới là: Công ty xăng dầu QuảngBình Trụ sở chính của công ty đặt tại 118 Hữu Nghị - TP.Đồng Hới - Quảng Bình
Như vậy qua 24 năm hình thành và phát triển trên cơ sở luôn nhận thức đượcnhững khó khăn và phát huy thế mạnh sẵn có Công ty đã liên tục có những biện phápchiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn, tích cực chủ độngthực hiện đổi mới cơ chế kinh doanh và tổ chức quản lý theo đường lối, chính sách củaĐảng và nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Đến nay Công ty đã có một hệ thống kho bãi, cửa hàng khang trang hiện đại, ởnhững vị trí thuận lợi phục vụ cho hoạt động kinh doanh và cùng với sự nỗ lực của độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm Công ty đã hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao Kinh doanh phát triển năm sau cao hơn năm trước,vốn bảo toàn và tăng trưởng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Công ty luôngiữ xu hướng vận động và tìm những biện pháp tốt hơn để hoàn thiện vai trò và khảnăng của cơ chế thị trường đầy khó khăn, thách thức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 402.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty xăng dầu Quảng Bình
2.1.1.4.1 Chức năng hoạt động
- Kinh doanh các mặt hàng chiến lược của nhà nước: xăng dầu, nhựa đường,bếp gas, phụ kiện gas
- Kinh doanh các mặt hàng khác như: sắt, thép, xi măng, lốp
- Kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu
- Tổ chức kinh doanh, đảm bảo thỏa mãn các loại xăng dầu và dịch vụ xăng dầucho các đơn vị kinh tế, quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
và khu vực, theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và cáckhoản nộp ngân sách nhà nước, hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, đồng thờikhông ngừng nâng cao phúc lợi xã hội và đời sống cán bộ công nhân viên trong toànCông ty, quan tâm làm tốt công tác xã hội và từ thiện, xâu dựng công ty ngày càngphát triển hơn
2.1.1.4.2 Nhiệm vụ
Ngay từ khi thành lập, Công ty xăng dầu Quảng Bình được UBND tỉnh QuảngBình và sau này là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam giao nhiệm vụ tổ chức kinh doanhxăng dầu; sản phẩm hóa dầu và các loại vật tư khác đáp ứng cho nhu cầu kinh tế; anninh quốc phòng và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Theo các yêu cầu sau:
+ Tổ chức kinh doanh phục vụ các mặt hàng xăng dầu; dầu mỡ nhờn và các sảnphẩm hóa dầu; khí đốt hóa lỏng; bếp gas và phụ kiện luôn đáp ứng đầy đủ cho nhu cầutrong mọi tình huống về số lượng, đảm bảo chất lượng, giữ vai trò chủ đạo trong việc bình
ổn giá cả thị trường theo sự chỉ đạo của Nhà nước và của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
+ Tổ chức kinh doanh có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu đối với mặt hàng vậtliệu xây dựng; máy móc thiết bị; hóa chất vật liệu điện; phụ tùng thay thế và các mặthàng khác
+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch tài chính đảm bảo an toàn và tăng trưởngvốn, đảm bảo thu nhập của người lao động ngày càng cao
Ngoài ra công ty có trách nhiệm phối hợp, liên kết hỗ trợ cho nhau với các đơn
vị thành viên khác, trên nguyên tắc bảo đảm quy trình luân chuyển hàng hóa thông
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ