1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả mổ mở đặt thông Tenckhoff trong thẩm phân phúc mạc liên tục điều trị bệnh thận mạn giai đoạn cuối

10 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 355,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả mổ mở đặt thông Tenckhoff, dựa vào tỉ lệ thành công của lưu thông dịch (LTD) thẩm phân. Đánh giá tai biến và biến chứng của phương pháp đặt thông Tenckhoff có cắt mạc nối lớn (MNL) thường quy tại Bệnh Viện Trưng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MỔ MỞ ĐẶT THÔNG TENCKHOFF

TRONG THẨM PHÂN PHÚC MẠC LIÊN TỤC ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI

Hoàng Như Lộc*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả mổ mở đặt thông Tenckhoff, dựa vào tỉ lệ thành công của lưu thông dịch (LTD)

thẩm phân Đánh giá tai biến và biến chứng của phương pháp đặt thông Tenckhoff có cắt mạc nối lớn (MNL)

thường quy tại Bệnh Viện Trưng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng: Bệnh nhân mắc bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối

(STMGĐC) có chỉ định điều trị thay thế thận bằng thẩm phân phúc mạc liên tục(TPPM) từ ngày 17 tháng 7

năm 2013 đến ngày 17 tháng 7 năm 2017 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Tổng cộng 36 trường hợp, 22 nam (66,66%), 12 nữ (33,33%) Tuổi trung bình: 49,44 ± 15,106

(21 – 76 tuổi) Tất cả các trường hợp mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối, có ít nhất một bệnh kết hợp như tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, suy tim, thiếu máu mạn, đái tháo đường type 2 Kết quả LTD trong lần thay dịch thẩm phân đầu tiên: Tốt 34/36 trường hợp (TH) (94,44%) 1 TH (2,7%) có kết quả trung bình, dịch thẩm phân chảy ra âm trong những lần thay dịch đầu tiên nhưng sau đó LTD tốt trở lại 1 TH (2,77%) kết quả LTD kém do

sự di chuyển của thông Tenckhoff Kết quả điều trị trong 1 tháng sau mổ: Có 3/36 TH (8,33%) có kết quả điều trị trung bình Gồm: 1 TH (2,77%) bị nghẹt thông do thông di chuyển, phải phẫu thuật nội soi chỉnh sửa lại thông Tenckhoff, 2 TH (5,56%) viêm phúc mạc (VPM) sớm sau mổ, đáp ứng điều trị nội khoa Còn lại 33/36 TH

(91,66%) có kết quả điều trị tốt Sau đó tất cả 36 bệnh nhân (100%) được làm TPPM tại nhà

Kết luận: Là kỹ thuật khả thi, an toàn và hiệu quả Hoàn thiện kỹ thuật mổ là giải pháp hợp lý trong giai

đoạn hiện nay, góp phần rõ rệt vào việc điều trị bệnh nhân mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối

Từ khóa: Thông Tenckhoff, Bệnh thận mạn giai đoạn cuối, Thẩm phân phúc mạc, Cắt mạc nối lớn

ABSTRACT

EVALUATING RESULTS OF UNIQUE MINI‐OPEN‐ INCISION TENCKHOFF CATHETER

INSERTION SURGERY ON CAPD PATIENTS

Hoang Nhu Loc * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 6- 2018: 61 – 70

Objectives: To evaluate the result of unique mini‐open‐ incision Tenckhoff catheter insertion surgery by

assessing the results of flows of dialysis solution To evaluate results of omentectomy‐related complications when omentectomy is routinely performed through the unique mini‐open‐ incision made for peritoneal dialysis catheter insertion

Patients and Methods: This was a cross – sectional descriptive and retroprospective and single‐center

study From July 17 th 2013 to July 17 th 2017, 36 patients with end‐stage renal disease underwent catheter insertion associated with routine omentectomy to do continuous ambulatory peritoneal dialysis at the Department

of Nephrology and Urology, Trung Vuong Hospital

Results: Of 36 patients, the mean age was 49.44 ±15.106 (21 – 76) years old with 24 male (66.66%) and 12

female (33.33%) The mean operative time was 66.7 ± 14.028 (40 ‐ 100) minutes All of patients had at least one accompanied disease such as hypertension, ischemic cardiomyopathy, heart failure, chronic anemia , type 2

* Khoa Ngoại Thận tiết niệu Bệnh viện Trưng Vương

Trang 2

diabetes The operations were uneventful and smoothly Results of outflows of dialysis solution in the first time: Good results were in 34 of 36 cases (94.44%) 01 case (2.77%) was average result, outflow of dialysis solution came out slowly in the first time but it became better in the next times One case (2.77%) was bad result with catheter migration that was improved after repairing by transabdominal laparoscopic surgery Results of one month post‐operation: There were 3 cases (8.33%) were average results, which consisted of 1 case with catheter dislocation, that was repaired by transabdominal laparoscopic surgery and the 2 other cases were early peritonitis but they responded to conservative treatment 33 remaining cases (91.66%) were good results All of patients were on CAPD at home

Conclusions: This is a feasible, safe and effective technique If the surgeons are good trained, it is a proper

option at the present and contribute significantly to the treatment of the end‐stage renal failure patients

Keywords: Tenckhoff catheter, End‐Stage Renal Disease, Peritoneal Dialysis, Omentectomy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam theo thống kê vào năm 2007,

trong một triệu dân thì có khoảng 120 người mắc

bệnh suy thận mạn, trong đó có khoảng 10.000

bệnh nhân cần phải điều trị thay thế thận(12)

Bệnh suy thận mạn trên thế giới cũng có khuynh

hướng ngày càng gia tăng, tỷ lệ mới mắc bệnh

suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC) hàng

năm tăng cao theo tuổi, lên đến 1300 bệnh nhân

trong một triệu dân ở những người trên 65

tuổi(4) Có 3 phương pháp thích hợp cho điều trị

thay thế thận là: Ghép thận, lọc máu định kỳ

bằng máy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc

(TPPM) Ghép thận là phương pháp hiệu quả tối

ưu nhất cho bệnh nhân Hiện tại Bệnh viện

Trưng Vương chưa thực hiện được ghép thận

Lọc máu định kỳ thì bệnh nhân lệ thuộc vào

máy thận nhân tạo và sự lây nhiễm chéo cao(9)

TPPM là một phương pháp điều trị đơn giản,

hiệu quả, an toàn, tránh lây nhiễm chéo, có thể

thực hiện tại nhà, với chi phí thấp hơn lọc máu

bằng thận nhân tạo định kỳ(9,10), thuận tiện cho

những bệnh nhân sống ở vùng sâu, vùng xa

Bệnh nhân vừa TPPM vừa học tập, lao động và

làm việc(10) Ngoài ra TPPM là lựa chọn cuối

cùng đối với những bệnh nhân không làm được

shunt động tĩnh mạch, không có chỉ định ghép

thận, và những bệnh nhân suy tim nặng Phẫu

thuật mổ mở đặt thông Tenckhoff đã thực hiện

và hoàn thiện kỹ thuật cũng như chất lượng của

ống thông ổn định vào năm 1968 bởi Tenkhoff(12)

Đến nay kỹ thuật mổ nội soi ngày càng phát

triển(1,3,16) Có nhiều nghiên cứu phẫu thuật nội

soi đặt thông Tenkhoff, bao gồm: Mổ nội soi hoặc nội soi tối thiểu Cắt mạc nối lớn (MNL) thường quy(11) Cắt MNL không thường quy(15,16) Phẫu thuật mổ mở đặt thông Tenckhoff ở Việt Nam được thực hiện vào năm 2004 tại Bệnh Viện Nhân Dân 115(11,12) và Bệnh Viện Chợ Rẫy Phẫu thuật nội soi(16) và nội soi tối thiểu(2,15) để đặt thông Tenckhoff ngày càng phát triển ở nước ta Tuy nhiên phẫu thuật mổ mở vẫn còn là sự lựa chọn của nhiều trung tâm(8,11,12,16,17) Tác giả Hussain MI (2013), phương pháp mổ mở đặt thông Tenckhoff để TPPM là đơn giản, an toàn

và hiệu quả với 1 tỉ lệ biến chứng có thể chấp nhận được(6) Tác giả Jiang C (2014), phương pháp phẫu thuật mổ mở cải biên đặt thông Tenckhoff để TPPM là phương pháp đáng tin cậy(7) Tác giả Trần Vinh (2013), phẫu thuật cho

370 trường hợp đặt thông Tenckhoff để TPPM, lựa chọn phương pháp mổ, hoàn thiện kỹ thuật

mổ mở - một giải pháp hợp lý(16) Tác giả Phạm Văn Bùi (2010)(11), thấy cắt MNL thường quy giúp phòng ngừa tắc thông do MNL Kỹ thuật tương đối an toàn và không khó khăn lắm Tác giả Trần Ngọc Sinh (2010)(14), cùng nhiều tác giả khác đã đề nghị đặt thông Tenckhoff kèm với cắt MNL Vì vậy chúng tôi đã chọn phương pháp

mổ mở đặt thông Tenckhoff kèm cắt một phần MNL thường quy tại Bệnh Viện Trưng Vương

Mục tiêu

Đánh giá kết quả của mổ mở dựa vào tỉ lệ thành công lưu thông dịch lọc của thông

Tenckhoff

Đánh giá tai biến và biến chứng của phẫu thuật

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu: Bệnh nhân STMGĐC có

chỉ định đặt thông Tenckhoff để làm TPPM tại

Bệnh viện Trưng Vương trong thời gian từ tháng

7/2013 đến tháng 7/2017

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân STMGĐC có chỉ định tuyệt đối

và chỉ định tương đối cho TPPM Bệnh nhân tự

nguyện tham gia nghiên cứu Có hồ sơ ghi chép

đầy đủ số liệu nghiên cứu Theo dõi và tái khám

định kỳ tại bệnh viện Trung Vương

Tiêu chuẩn loại trừ

Có chống chỉ định tuyệt đối hoặc chống chỉ

định tương đối của phẫu thuật:

Thu thập dữ kiện

Thăm khám lâm sàng ghi nhận: Họ và tên,

tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, số nhập viện,

ngày mổ, ngày ra viện, cân nặng, chiều cao

Những tiền căn bệnh lý nội - ngoại khoa Tiền sử

lọc máu Kết quả xét nghiệm máu lúc nhập viện

cũng như lúc mổ: huyết đồ, Hematocrite, BUN,

creatinin, Kali máu, TP- TCA, Albumin…

Trong quá trình phẫu thuật ghi nhận:

Phương pháp mổ Phương pháp vô cảm Cắt

mạc nối lớn Chảy máu, chạm thương các tạng

trong ổ bụng Thời gian mổ Tình trạng phúc

mạc Tình trạng MNL…

Các biến chứng: Chảy máu trong ổ bụng, rò

rỉ dịch chân ống, thông kém chức năng, viêm vị

trí lổ ra của thông, viêm phúc mạc sau mổ vả các

biến chứng khác Thởi điểm rút bỏ thông

Kỹ thuật

Chuẩn bị trước mổ

Bệnh nhân được tham vấn kỹ về phương

pháp phẫu thuật, các bước tiến hành và những

nguy cơ Bệnh nhân được tắm và sát khuẩn

vùng mổ bằng Betadin đêm trước ngày chuyển

vào phòng mổ Kháng sinh dự phòng được cho

trước mổ ít nhất 60 phút Đặt thông tiểu trước

mổ Chuẩn bị bộ dụng cụ phẫu thuật mổ mở và

bộ thông Tenkhoff tiêu chuẩn có 2 nút chặn Dacron, loại thông đầu cong Dàn máy nội soi ổ bụng có sẵn tại phòng mổ, khi cần sẽ dùng đến Tất cả các TH chúng tôi cố gắng điều trị bệnh nền thật ổn trước mổ Tất cả các TH chuẩn bị

như một cuộc mổ chương trình

Các bước tiến hành Bước 1: Bệnh nhân nằm ngữa, gây mê nội khí

quản hoặc gây tê tủy sống

Bước 2: Xác định vị trí và rạch da: Đặt bờ

dưới đầu cong của thông Tenkhoff nằm dưới khớp vệ 2 -3 cm, vị trí nút chặn trong của thông Tenkhoff trên thành bụng cũng là điểm giữa của vết mổ Rạch da dài 3 - 4 cm song song với đường giữa bên trái rốn ngang qua vị trí đã xác định này, sao cho vị trí này nằm giữa vết mổ Rạch da bên trái nếu bệnh nhân thuận tay phải

và ngược lại Mở lá trước cân cơ thẳng bụng theo chiều ngang, bóc tách theo chiều dọc cơ thẳng bụng, mở lá sau cân cơ thẳng bụng theo chiều ngang và mở phúc mạc để vào ổ bụng Khâu 2 sợi chỉ chờ bằng Vicryl 4.0 kim tam giác ở 2 mép bên của lổ mở phúc mạc

Bước 3: Cắt mạc nối lớn: Cắt một phần MNL

thường quy Kéo nhẹ nhàng MNL ra ngoài ổ bụng Kẹp - cắt - cột 2 lần mạc nối lớn bằng chỉ Silk 3.0 Cắt MNL từ trái sang phải, nếu đường

mổ bên trái và ngược lại Trường hợp MNL quá dày thì kéo từng phần MNL ra ngoài, cắt - cột và đưa lại vào ổ bụng và tiếp tục kéo phần tiếp theo

ra ngoài cắt cột và tiếp tục làm như vậy Thường cắt MNL cho đến khi nhìn thấy được ruột non bên dưới và không kéo được MNL ra ngoài được nữa thì dừng cắt Kiểm tra cầm máu kỹ Nếu xác định có điểm chảy máu, phải đốt MNL

vị trí đó và cột bổ sung Chú ý tránh cắt phạm vào ruột non và đại tràng

Bước 4: Đặt thông Tenckhoff: Thông

Tenckhoff với nòng dẫn đưa qua vết mổ hướng đến túi cùng bàng quang- trực tràng ở nam và túi cùng Douglas ở nữ Khi nòng dẫn vướng lại

ở túi cùng thì hạ đuôi nòng dẫn thấp xuống, (chú ý không được dùng lực đẩy sẽ làm tổn

Trang 4

thương tạng trong ổ bụng) di động đuôi nòng

dẫn qua lại vài lần để chắc chắn đầu nòng dẫn

đã đúng vị trí, sau đó đẩy thông Tenckhoff vào

và vừa rút nòng dẫn ra

Bước 5: Khâu phúc mạc với nút chặn trong:

Hai sợi chỉ Vicryl 4.0 khâu chờ ban đầu đóng

nhỏ lổ mở phúc mạc bằng mũi khâu vắt Sau đó

khâu vắt đính phúc mạc vào nút chặn trong

Kiểm tra kỹ nếu còn vị trí rách trên phúc mạc thì

phải khâu bổ sung Đảm bảo phúc mạc phải

được khâu kín

Bước 6: Tạo khoang tiền phúc mạc: Bóc tách

phúc mạc xung quanh vị trí nút chặn trong,

vừa đủ rộng để tạo khoang tiền phúc mạc

Chú ý bóc tách nhẹ nhàng để tránh chảy máu

và rách phúc mạc

Bước 7: Tạo đường hầm ra da: Dùng dụng cụ

dùi xuyên qua các lớp cân -cơ - mỡ ra da, đi

chếch thẳng xuống dưới, từ sau ra trước, lổ thoát

ra da của thông cách vết mổ 5cm hoặc hơn, nút

chặn ngoài sẽ nằm trước phúc mạc và sau lá cân sau cơ thẳng bụng, đoạn thẳng giữa 2 nút chặn trong và nút chặn ngoài tạo thành hình chữ U ngược xuống dưới, tạo thành 1 cái neo định hướng đi đúng cho thông Tenckhoff Cách này thì nút chặn ngoài cách lổ thoát ra da sẽ dài ra (≥

7 cm) Chú ý: Mũi nhọn của dùi phải được kiểm

soát bằng ngón tay trỏ của phẫu thuật viên, tránh xuyên thủng qua phúc mạc Không được

dùng dao rạch rộng lổ thoát ra da của thông

Bước 8: Kiểm tra sự lưu thông của thông

Tenckhoff: Sử dụng Natri Chlorua 0,9 % 500ml

pha 500 UI Heparin, cho chảy qua thông khoảng 200ml, sau đó cho nước chảy ra, nếu nước chảy

ra thành dòng với số lượng tương đương số lượng chảy vào là được Làm test nước 2 lần, sau khi đóng phúc mạc và sau khi đưa thông

Tenckhoff qua đường hầm ra da

Bước 9: Đóng vết mổ: Khâu các lớp cân cơ

bằng chỉ Vicryl 2.0 và khâu da bằng chỉ daflon 2.0 Liệt kê và định nghĩa biến số

Bảng 1: Định nghĩa biến số

1 Lưu thông dịch Là tình trạng dịch lọc chảy vào và

chảy ra khỏi khoang phúc mạc

Dịch lọc chảy thành dòng Số lượng dịch vào

và ra ngang bằng nhau

Dịch lọc chảy thành dòng Có một số biến chứng ngoại khoa nhưng khắc phục được

Dịch lọc lưu thông kém cần can thiệp hoặc có các biến chứng ngoại khoa cần rút bỏ thông

Nhiễm trùng, đáp ứng nội

khoa

Nhiễm trùng cần can thiệp ngoại khoa

Rò rỉ dịch, can thiệp nội khoa ổn định

Rò rỉ dịch, nhiễm trùng cần can thiệp ngoại khoa rút bỏ thông

trên Xquang

Là vị trí bóng cản quang của thông Tenckhoff trên Xquang bụng đứng

Đúng vị trí trong khung chậu bé

Vị trí không đúng trong khung chậu bé

mạc trong mổ

Là tình trạng của phúc mạc, có thuận lợi cho việc khâu nối, thao tác trên phúc mạc hay không?

Mềm mại- chắc – đàn hồi tốt Khâu với nút trong của thông Tenckhoff

dễ dàng

Mềm mại- Khâu với nút trong của thông khó khăn- có rách phúc mạc quanh ống thông

Qúa mỏng không khâu với nút trong của thông Tenckhoff được

nối lớn

Là tình trạng MNL, có thuận lợi cho việc cắt MNL qua vết mổ nhỏ

hay không?

chuyển hóa mỡ

7 Chảy máu ổ bụng Là tình trạng chảy máu vào trong khoang màng bụng sau mổ Không có Có, theo dõi điều trị nội khoa Có, cần can thiệp ngoại khoa

tạng rỗng

Là tình trạng thủng tạng rỗng sau

mổ, do sai sót kỹ thuật trong lúc

mổ

khoa

9 Viêm phúc mạc sau mổ Là tình trạng VPM sớm ≤ 1tháng, và muộn > 3 tháng sau mổ Không viêm Viêm, đáp ứng với điều trị nội khoa Viêm, điều trị nội thất bại và rút bỏ thông

Trang 5

Xử lý và phân tích dữ kiện

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS for

Window 16.0

Phân loại kết quả phẫu thuật

Tốt: Dịch lọc chảy vào – chảy ra thành dòng,

dịch ra vào số lượng bằng nhau Không có biến

chứng của phẫu thuật trong mổ, ngay sau mổ và

sau khi ra viện

Trung bình: Dịch lọc chảy vào – chảy ra tốt

Có một số biến chứng ngoại khoa nhưng khắc

phục được như: rò dịch chân ống, nhiễm trùng

vết mổ, viêm phúc mạc, tắc thông do thông di

chuyển…

Kém: Dịch lọc chảy vào – chảy ra kém cần

can thiệp ngoại khoa hoặc có các biến chứng

ngoại khoa cần rút bỏ thông như: Tắc thông do

xoắn gập, chảy máu ổ bụng, chạm thương tạng

rỗng…

KẾT QUẢ

Đặc điểm bệnh nhân: Tổng số có 36 TH

phẫu thuật từ tháng 7/2013 đến tháng 7/2017

Trong đó nam chiếm 66,66% (n = 24), nữ chiếm

33,33% (n = 12) Tuổi trung bình là 49,44 ± 15,106

tuổi (21 – 76 tuổi) Tất cả các TH mắc STMGĐC

nhập viện trong tình trạng cấp cứu hoặc bệnh

nhân đang lọc máu chuyển sang làm TPPM, có

bệnh kèm như: tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim,

suy tim, thiếu máu mạn, đái tháo đường type 2

Độ lọc cầu thận trung bình lúc nhập viện là 7 ±

3,071 ml/phút Tất cả các bệnh nhân đều có độ

lọc cầu thận ≤ 15 ml/phút Hemoglobin trước mổ

là 9,64 ± 1,825 g/dl (Đã có bệnh nhân được

truyền hồng cầu lắng) Chỉ số BMI lúc nhập viện

là 21,48 ± 2,988

Bảng 2: Những thống kê mô tả tình trạng bệnh nhân

(n= 36)

Số TH Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Độ lệch

Độ thanh thải

Creatnine

Hemoglubine

trước mổ

36

Bảng 3: Bệnh kết hợp (n= 36)

Bệnh kết hợp Số trường hợp Tỉ lệ %

THA-ĐTĐ-TMM-ST-TMCT

THA: tăng huyết áp ĐTĐ 2: đái tháo đường Type 2 TMM: thiếu máu mạn ST: suy tim TMCT: thiếu máu cơ tim

Có 35 trường hợp THA, 26 trường hợp TMM, 12 trường hợp ĐTĐ Type 2, 10 trường hợp ST, 9 trường hợp TMCT Đa số các TH có thiếu máu mạn được truyền máu trước mổ Tình trạng phẫu thuật vùng bụng trước mổ: có 1 TH (2,77%) mổ ruột thừa đường MacBurney, 1 TH (2,77%) mổ bắt con đường giữa dưới rốn

Kỹ thuật đặt thông Tenckhoff cắt mạc nối lớn thường quy

Mê nội khí quản trong 24/36 TH (66,66%), 12/36 TH (33,33%) tê tủy sống Thời gian mổ trung bình 66,7 ± 14,028 phút, ngắn nhất là 40 phút, dài nhất là 100 phút Cắt mạc nối lớn trong 28/36 TH (77,78%) Có 8 TH không tìm thấy mạc nối lớn, chúng tôi đã nội soi ổ bụng ngay lúc đó, thấy mạc nối lớn dính vào dây chằng liềm của gan hoặc dính vào thành bụng tầng trên hoặc mạc nối lớn quá ngắn, những TH này thì không cắt mạc nối lớn Mạc nối dày khoảng 17/36 TH (47,22%) Tạo hình chữ U ngược tiền phúc mạc được 32/36 TH (88,88%) Vị trí thông trên phim bụng đứng sau mổ đúng vị trí, bóng cản quang của thông nằm trong khung chậu bé trong 30/36

TH (83,33%) 5 TH (13,88%) thông lệch qua hố chậu phải và hố chậu trái, tuy nhiên lưu thông

Trang 6

dịch lọc vẫn tốt, không bị nghẹt thông Có 1 TH

(2,77%) thông nằm ở vị trí góc đại tràng trái, do

thông di chuyển, bị mạc nối lớn góc đại tràng

trái quấn quanh gây nghẹt thông, phải phẫu

thuật nội soi để cứu thông

Kết quả mổ mở đặt thông Tenckhoff cắt MNL

thường quy

Thời gian theo dõi sau mổ và làm TPPM

ngắn nhất là 3 tháng, dài nhất là 48 tháng Thời

gian tồn tại thông trung bình 23 ± 13,592 tháng

Bảng 4: Kết quả điều trị của phương pháp mổ mở

này (n= 36)

Kết quả

điều trị

Số

TH Nguyên nhân

Tỉ lệ %/ Số tháng

tháng Trung

bình

1

2

- Nghẹt thông

- VPM đáp điều trị nội khoa

8,33/ 48 tháng

Kém

3

1

1

- VPM không đáp ứng điều trị

nội khoa (3 ca)

- Thoát dịch qua khe cơ hoành phải (1 ca)

- Rò rỉ dịch qua chân ống (1

ca)

13,88/ 48 tháng

Có 3 TH (8,33%) cho kết quả điều trị trung

bình Đây là những bệnh nhân mắc những biến

chứng sớm trong vòng 1 tháng sau mổ Trong

đó: 1 TH (2,77%) bị nghẹt thông do thông di lệch

vị trí Còn lại 2 TH (5,55%) VPM đáp ứng điều trị

nội khoa, thời gian < 1 tháng sau mổ Có 5 TH

(13,88%) cho kết quả điều trị kém, bệnh nhân đó

đều mắc các biến chứng muộn của phương pháp

này, phải rút bỏ thông vào tháng thứ 4, 8, 16, 19

và 24 Còn lại 28/36 TH (77,77%) cho kết quả

điều trị tốt

Kết quả lưu thông dịch

Bảng 5: Kết quả lưu thông dịch

Lưu thông dịch Số trường hợp(n= 36) Tỉ lệ %

Kết quả LTD cũng tương tự các tác giả khác:

Tốt trong 34/36 TH (94,44%) 1 TH (2,77%) có kết

quả LTD trung bình 1 TH (2,77%) cho kết quả

LTD kém, đó là TH thông di lệch sai vị trí

Kết quả điều trị trong vòng 1 tháng sau mổ

Bảng 6: Kết quả điều trị trong vòng 01 tháng sau mổ

Kết quả điều trị

Số trường hợp (n=36) Nguyên nhân Tỉ lệ%

1

VPM đáp ứng nội khoa Tắc thông do thông di chuyển

5,55 2,77

Có 33/36 TH (91,66%) cho kết quả tốt 3 TH (8,33%) cho kết quả trung bình, trong đó 2 TH viêm phúc mạc nhưng đáp ứng điều trị nội khoa

và 1 TH nghẹt thông do thông di chuyển

Biến chứng sớm của phương pháp

Bảng 7: Biến chứng sớm sau mổ (n= 36)

Các biến chứng Số trường hợp Tỉ lệ %

Tắc thông do thông di chuyển+

mạc nối lớn bám vào

Vêm phúc mạc sớm ≤ 1 tháng

sau mổ

Có 3 TH có biến chứng sớm, thời gian ≤ 1 tháng sau mổ Trong đó: 1 TH (2,77%) nghẹt thông, do thông di lệch sai vị trí, mạc nối lớn góc đại tràng trái quấn quanh 2 TH (5,55%) viêm phúc mạc đáp ứng với nội khoa

Biến chứng muộn

Bảng 8: Biến chứng muộn sau mổ (n= 36)

Các biến chứng Số trường hợp Tỉ lệ %

Có 5 TH (13,88%) có biến chứng muộn, phải

rút bỏ thông, bao gồm: 3 TH viêm phúc mạc kháng trị nội khoa 1 TH bị rò rỉ dịch chân ống, viêm đường hầm không đáp ứng điều trị nội khoa Còn lại 1 TH do thoát dịch qua khe cơ hoành phải 4/5 TH này quay lại lọc máu bằng thận nhân tạo, 1 TH tử vong sau đó do bệnh lý kết hợp nhồi máu não tái phát, viêm phổi

Xử trí biến chứng

Tắc thông do thông di lệch kèm MNL bám dính gây tắc

1 TH (2,77%), phải phẫu thuật nội soi chỉnh sửa lại thông Tenckhoff Trường hợp này được ghép thận đầu năm 2017 TH này cho kết quả

điều trị trung bình

Trang 7

Viêm phúc mạc

Có 5 TH (13,88%) VPM, trong đó: 2 TH

(5,55%) VPM là biến chứng sớm, đáp ứng điều

trị nội khoa, cho kết quả điều trị trung bình Còn

lại 3 TH (8,33%) VPM là do biến chứng muộn

sau mổ, không đáp ứng điều trị nội khoa phải

rút bỏ thông

Biến chứng mất thông do các nguyên nhân

khác

Có 8 TH (22,22%) bệnh nhân tử vong vì các

nguyên nhân khác không liên quan gì đến thông

Tenckhoff

Bảng 9: Biến chứng mất thông do các nguyên nhân

Nguyên nhân Số trường hợp

(n= 36) Tỉ lệ %

Thoát dịch qua khe cơ hoành

Bệnh nhân tử vong do các

Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu có 8 TH

mất thông do bệnh nhân tử vong vì các nguyên

nhân: suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm phổi, nhồi

máu não Có 28 TH (77,77%) còn tồn tại Có 23

thông Tenkhoff (63,88%) còn tồn tại Chuyển

sang lọc máu bằng thận nhân tạo 4 TH (11,11%),

Chuyển sang ghép thận 1 TH (2,77%) Kết quả

điều trị đến lúc kết thúc nghiên cứu: Tốt trong 28

TH (77,77%), 3 TH (8,33%) cho kết quả điều trị

trung bình, 5 TH cho kết quả điều trị kém chiếm

tỉ lệ 13,88%

BÀN LUẬN

Kỹ thuật đặt thông Tenckhoff cắt mạc nối lớn

thường quy

Tình trạng bệnh nhân

Đa số bệnh nhân mắc ít nhất 1 bệnh kết hợp

là tăng huyết áp, còn lại mắc ít nhất là 2 hoặc 3

bệnh kết hợp trở lên như THA + TMM, hoặc

THA + ĐTĐ hoặc THA + ST hoặc THA + ST +

ĐTĐ… và 1 bệnh nhân mắc nhiều bệnh kết hợp

nhất là THA – ĐTĐ – TMM – ST - TMCT Có

nhiều bệnh nhân nhất, 11/36 bệnh nhân (30,55%)

có nhóm bệnh kết hợp là THA - TMM Đa số bệnh nhân thiếu máu mạn được truyền máu

trước mổ

Vết mổ cũ thành bụng

Với các trường hợp bệnh nhân có vét mổ cũ, chúng tôi không gặp khó khăn trong việc đặt thông Tenckhoff vào túi cùng Douglas hoặc túi cùng bàng quang - trực tràng

Vị trí vết mổ

Có 36 trường hợp (100%) bệnh nhân thuận

tay phải, vị trí mổ bên trái song song với đường

trắng giữa Vị trí bên trái thuận tiện hơn cho bệnh nhân thuận tay phải Theo Trần Ngọc

Sinh(15) và đa số các tác giả khác thì đường mổ bên làm giảm nguy cơ rò rỉ dịch lọc sau mổ, do

vị trí này nằm trong hoặc dưới lớp cơ thẳng bụng, nó giúp mô tế bào dễ mọc quanh nút chặn trong và vị trí bên của thông, giúp cố định thông tốt hơn(5)

Vị trí nút chặn ngoài và lổ thoát ra da

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đặt 2 nút chặn trong và nút chặn ngoài nằm trước phúc mạc và sau cơ thẳng bụng Nút chặn ngoài sau

cơ thẳng, đường hầm ra da đi chếch thẳng xuống dưới, từ sau ra trước, lổ ra da cách vết mổ

5 cm, do đó độ dài từ nút chặn ngoài đến lổ ra

da sẽ dài hơn Tác giả Phạm Văn Bùi (2010)(11), đặt 2 nút chặn trong và nút chặn ngoài nằm trước phúc mạc và sau cơ thẳng, 2 nút chặn và đoạn thông giữa 2 nút chặn tạo thành dạng hình chữ U ngược xuống dưới Lổ ra da cách bờ dưới vết mổ 3 cm Chúng tôi cố gắng đưa lổ ra da cách bờ dưới vết mổ ≥ 5 cm, do đó độ dài từ nút chặn ngoài đến lổ ra da thường dài hơn (≥ 7 cm), cùng với hình chữ U ngược tạo thành một cái

neo định hướng đi đúng cho thông Tenckhoff

Cách làm này thì nút chặn ngoài được cố định rất chắc, không thể bị trồi ra da, tránh gây nhiễm trùng đường hầm và mất thông Có 04 trường hợp chúng tôi không thể khâu nút chặn trong vào phúc mạc, do phúc mạc quá mỏng, độ đàn hồi kém và rách Nên phải đóng phúc mạc và lá cân sau của cơ thẳng bụng vào với nút chặn

Trang 8

trong Đưa thông xuyên cơ thẳng bụng và nút

ngoài nằm dưới da 1/4 trường hợp này thông đi

lệch, tắc thông do mạc nối lớn vị trí góc đại tràng

trái Có 1/4 trường hợp rò rỉ dịch chân ống phải

rút bỏ thông vào tháng thứ 4 Do đó nên tạo

khoang tiền phúc mạc, khâu phúc mạc vào nút

chặn trong và phải đảm bảo phúc mạc phải

được khâu thật kín

Vấn đề cắt mạc nối lớn

Chúng tôi cắt MNL trong 28/36 trường hợp

(77,77%) Trong 8 trường hợp còn lại không

tìm thấy MNL chiếm tỉ lệ 22,22%, chúng tôi nội

soi ổ bụng ngay trong lúc mổ và thấy là do

MNL quá ngắn hoặc MNL dính lên thành

bụng tầng trên hoặc dính lên dây chằng liềm

của gan Tác giả Phạm Văn Bùi ghi nhận tỉ lệ

tắc thông sau mổ do MNL là 2%(11) Trong 2

trường hợp này không tìm thấy MNL trong

mổ, sau mổ thông bị tắc do MNL, phải phẫu

thuật nội soi để cứu thông sau đó Tác giả Trần

Ngọc Sinh ghi nhận 6 trường hợp tắc thông

sau mổ chiếm tỉ lệ 4,8% Phải phẫu thuật nội

soi cứu thông được 3 trường hợp, 3 trường

hợp còn lại do VPM, viêm dính nhiều trong ổ

bụng, không tạo được khoang vào ổ bụng,

phải rút bỏ thông, chuyển sang lọc máu bằng

thận nhân tạo(15) Tác giả Nicholson M.L ghi

nhận 235 trường hợp, 38% trường hợp được

cắt MNL bán phần và được theo dõi trong 2

năm làm TPPM, thấy rằng nhóm có cắt MNL

bán phần có chức năng thông làm TPPM là cao

hơn nhóm không cắt với p = 0,002(9) Như vậy,

đa số các tác giả ghi nhận vấn đề tắc thông sau

mổ là do MNL quấn quanh, một biến chứng

thường gặp của phương pháp đặt thông

Tencckhoff để TPPM

Về kỹ thuật mổ

Hiện nay vấn đề kỹ thuật đặt thông

Tenckhoff có nhiều tác giả áp dụng các kỹ thuật

khác nhau Mục tiêu chung là làm cho kết quả

lưu thông dịch tốt hơn, thời gian thông tồn tại

thông kéo dài hơn Bệnh nhân phẫu thuật đặt

thông Tenckhoff là bệnh nhân STMGĐC có

nhiều bệnh kết hợp, chúng tôi cố gắng điều trị

bệnh kết hợp, chỉnh các chỉ số huyết học, sinh hóa về gần chỉ số bình thường trước mổ Như truyền máu, truyền Albumin Trong nghiên cứu này 24/36 TH gây mê nội khí quản chiếm tỉ lệ 66,66%, 12/36 TH gây tê tủy sống chiếm tỉ lệ 33,33%, không có TH tử vong sau mổ Mê nội khí quản, hoặc tê tủy sống làm thành bụng mềm, kèm với phúc mạc không quá mỏng, chắc, độ đàn hồi tốt, làm dễ cho cắt – cột mạc nối lớn, đóng nút trong của thông với phúc mạc, tạo hình chữ U ngược giữa 2 nút chặn và tạo được đường hầm dài hơn từ nút chặn ngoài trước phúc mạc ra da Nên làm thêm dụng cụ dùi đưa đầu ngoài của thông ra da có góc mở ≥ 160 độ,

để dễ tạo đường hầm dài hơn từ nút chặn ngoài đến da Đây cũng xem như cải biên nhỏ trong kỹ thuật của phương pháp mổ này

Về biến chứng

Thông kém chức năng

Có một TH (2,77%) do thông di chuyển sai vị trí và tắc thông do MNL vị trí góc đại tràng trái bám dính Trường hợp tắc thông này bệnh nhân nằm lâu sau mổ, vì nhiễm trùng huyết từ Catheter lọc máu Trường hợp này không khâu được nút chặn trong với phúc mạc, mà phải khâu nút chặn trong vào phúc mạc và lá sau cơ thẳng bụng, không tạo được khoang tiền phúc mạc và đưa nút chặn ngoài ra dưới da, nên có lẽ không tạo được 1 cái neo định hướng đi đúng

cho thông Tác giả Phạm Văn Bùi thông kém

chức năng chiếm tỉ lệ 2%(11) Trong TPPM, sự thông thương của thông là quan trọng, quyết định sự thành công của TPPM Để giảm thiểu nguy cơ gây bế tắc đường thoát của thông, người ta đã thay đổi hình dạng các đầu trong bụng của thông, có thể kể các loại như: thông TWH, thông T- Fluted, thông Ash, thông Coiled Tenckhoff Dù vậy, tỷ lệ nghẹt đường ra cũng là khoảng 17% Tác giả Phạm Văn Bùi đã sử dụng loại thông Tenckhoff đầu cuộn tròn (Coiled Tenckhoff catheter) Tuy nhiên, cũng có 3 trường hợp nghẹt đường ra, trong đó có 2 trường hợp

do MNL quấn quanh vì lúc mổ đặt thông đã không cắt được MNL Trong các trường hợp làm

Trang 9

TPPM đầu tiên trong năm 1998, cũng có 02

trường hợp tắc đường ra cũng do MNL quấn

quanh Ngược lại, trong tất cả các trường hợp đã

cắt mạc nối, không có trường hợp nào bị tắc

đường ra Ngoài ra, tác giả Phạm Văn Bùi cũng

có 3 trường hợp thông di chuyển, nhưng nhờ đã

cắt MNL nên trong cả 3 trường hợp, thông đều

hoạt động tốt, bảo đảm siêu lọc Y văn đề cập

đến vai trò của cắt MNL trong TPPM và tác giả

Nicholson ML, đã thực hiện mổ mở để đặt thông

Tenckhoff làm TPPM cho 300 trường hợp trong

vòng 5 năm với 138 trường hợp chiếm tỉ lệ 38%,

có kết hợp với cắt một phần MNL, tác giả nhận

thấy kỹ thuật này đã giúp kéo dài thời gian sử

dụng và phòng ngừa tắc thông do MNL quấn

quanh một cách có ý nghĩa thống kê(9) Tác giả

Phạm Văn Bùi, có 2 trường hợp VPM kháng trị

nội khoa, mổ để rút bỏ thông(11), khi mổ lại thấy

rằng mặc dầu cắt MNL chỉ thực hiện qua một lổ

phúc mạc nhỏ trên đường mổ dài khoảng 3-4cm

để đặt thông, nhưng gần như toàn thể MNL đã

được cắt bỏ đến sát bờ đại tràng Trong 1 trường

hợp chúng tôi phẫu thuật nội soi cứu thông cũng

thấy tình trạng mạc nối lớn bị cắt gần sát bờ đại

tràng ngang Tác giả Trần Ngọc Sinh (2010)(14),

tháng 6/2004 Bệnh viện Chợ Rẫy tiến hành đặt

thông Tenckhoff không cắt MNL thường qui, để

TPPM điều cho 304 trường hợp STMGĐC Có 38

bệnh nhân bị tắc ống thông Tenckhoff được

phẫu thuật nội soi để chỉnh sửa thông Tenckhoff

Trong tổng số 38 bệnh nhân, có 6 bệnh nhân mổ

nội soi 2 lần, tổng số lần mổ do nghẹt thông là

44 Biến chứng sau mổ và thường gặp nhất là tắc

ống thông 44/304 trường hợp chiếm tỉ lệ 14,47%,

đa số do MNL bám vào ống thông Đây cũng là

biến chứng thường gặp ở tất cả các trung tâm có

làm TPPM, tỉ lệ tùy từng tác giả và có thể lên đến

31% Để cải thiện tình trạng này, nhiều tác giả đã

đề nghị đặt thông kèm cắt MNL Trong nghiên

cứu của chúng tôi, tất cả các trường hợp đều

được cắt bỏ MNL, trừ 8 trường hợp không tìm

thấy MNL, đã nội soi ổ bụng kiểm tra Kết quả

LTD sau mổ của chúng tôi tương tự các tác giả

khác, chỉ 01 trường hợp (2,77%) bị tắc thông do

thông di lệch sai vị trí và bị MNL góc đại tràng trái bám dính Phòng ngừa tắc thông do MNL quấn quanh, một trong những biến chứng thường gặp và gây phiền phức cho bệnh nhân lẫn thầy thuốc, nên cắt bỏ MNL lúc đặt thông

Tenckhoff

Viêm phúc mạc

Có 2 trường hợp (5,56%), VPM sau những

lần thay dịch đầu tiên, biến chứng sớm trong

vòng 1 tháng sau mổ, điều trị nội khoa ổn định

Có 3 trường hợp (8,33%) biến chứng muộn sau

mổ hơn 3 tháng, VPM kháng trị nội khoa phải rút bỏ thông vào tháng thứ 8,16 và 24 Tỉ lệ VPM muộn trong nghiên cứu này là 05/36 trường hợp tương đương 13,88%/48 tháng Tác giả Phạm Văn Bùi 2005, mổ hở có cắt MNL, ti lệ VPM là 23,5%/98 tháng(11) Tác giả Trần Ngọc Sinh 2013

mổ nội soi tối thiểu có cắt MNL không thường quy, tỉ lệ VPM là 4,8%/24 tháng(15) Theo tác giả Hussain MI (2013), VPM sau phẫu thuật đặt thông là 9,2%/47 tháng(6) Biến chứng VPM sớm sau mổ trong nghiên cứu của chúng tôi đã không gây mất thông Những biến chứng gây mất thông diễn ra trên những bệnh nhân viêm phúc mạc muộn sau mổ, có lẽ có liên quan đến

vấn đề vệ sinh lúc thay dịch tại nhà

Rò dịch qua chân ống ra da

Chúng tôi gặp 1 trường hợp (2,77%) rò rỉ dịch ra da, sau 4 tháng phải rút bỏ thông do nhiễm trùng chân ống Tác giả Trần Ngọc Sinh tỉ

lệ này là 2,4%, tuy nhiên các trường hợp này tự lành, không mất thông(15) Như vậy, phải đảm

bảo phúc mạc phải được khâu kín, nút ngoài tiền phúc mạc, đường hầm xuyên cơ thẳng bụng

ra da dài, có thể tránh được rò rỉ dịch thẩm phân

ra da, tránh trồi nút chặn ngoài ra da, nhiễm trùng chân ống thông, nhiễm trùng đường hầm,

dẫn đến mất thông

Chảy máu trong ổ bụng sau mổ

Chúng tôi không gặp trường hợp nào Tác giả Trần Ngọc Sinh ghi nhận 2 trường hợp tỉ lệ là 1,6% Tuy nhiên chỉ điều trị nội khoa(15)

Trang 10

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy

phẫu thuật mổ mở đặt thông Tenckhoff có cắt

MNL thường quy là phương pháp đơn giản, an

toàn và hiệu quả Phẫu thuật này đã làm cải

thiện rõ rệt chức năng lưu thông dịch lọc của

thông Tenckhoff với tỉ lệ lưu thông dịch tốt là

97,22% Kết quả điều trị trong vòng ≤ 01 tháng

sau mổ: Tốt trong 33/36 trường hợp (91,66%),

trung bình trong 3/36 trường hợp (8,33%) Đây là

kỹ thuật không mấy khó khăn, chỉ cần tỉ mỉ

Không có tai biến, biến chứng nghiêm trọng và

mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân

Có thể áp dụng kỹ thuật này ở tất cả các

bệnh viện mà phòng mổ có trang bị máy gây mê

và đội ngũ phẫu thuật viên chuyên khoa ngoại

Tổng quát hoặc chuyên khoa ngoại Tiết niệu

Làm thêm dụng cụ dùi đưa đầu ngoài của

thông ra da có góc mở ≥ 160 độ, để dễ tạo đường

hầm dài hơn từ nút chặn ngoài trước phúc mạc

ra da

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tenckhoff catheterfor the treatment of end stage renal failure:

8(3): 174-178

đặt thông Tenckhoff trong điều trị thẩm phân phúc mạc liên

tục lưu động tại Bệnh Viện Chợ Rẫy Tạp chí Y học Việt Nam,

375: 528-533

access: a comparison of peritoneoscopic and surgical insertion

techniques Scan J Urol Nehrol Scand 32: 405–408

technique In: Davidson A, Cameron S, Ritz E et al Oxford

Textbook of clinical Nephrology, 3th ED, Oxford University

Press

and exit-site practices toward optimum peritoneal access: 1998

Update Perit Dial Int, 18:11–33

open Tenckhoff catheter insertions: 5 years experience in a

major tertiary central Saudi Arabia J Ayub Med Coll

Abbotttabad, 25(3-4):12-15

modified-open surgery for peritoneal dialysis catheter

placement decreases catheter malfuntion Perit Dial Int, 34(4):

358- 367

(1992) Result of lower paramedian inserted of Tenckhoff

catheter Journal of the Hong Kong Medical Associations Vol 44,

No.3,159-163

(2005) Tình trạng lây nhiễm vi rút viêm gan C và biện pháp phòng ngừa lây chéo tại khoa thận nhân tạo bệnh viện Bạch

Mai 2011- 2012 Tạp chí Y Học Việt Nam, số đặt biệt (chuyên đề tiết

niệu – thận học),348 -358

10 Phạm Văn Bùi (2008) Ưu điểm của thẩm phân phúc mạc so với thận nhân tạo trong điều trị suy thận mạn giai doạn cuối

Tạp chí Y Học Thực Hành- chuyên đề thận học và tiết niệu học

2006-2007, số 631+632, 248-253

11 Phạm Văn Bùi (2010) Cắt mạc nối lớn thường quy khi đặt

catheter làm thẩm phân phúc mạc Y học thành phố Hồ Chí

Minh, 14 20-26

12 Phạm Văn Bùi (2008) How peritoneal dialysis has developed

in Việt Nam, Perit Dial Int, Vol 28, supplement 3, 63-66

13 Tenckhoff J, Schechter HA: Bacteriologically safe peritoneal access device Trans A Soc Artif Intern Organs 14:181–187,

1968

14 Trần Ngọc Sinh và cộng sự (2010) Kết quả phẫu thuật nội soi ổ

bụng cứu thông Tenckhoff ngặt Y học thành phố Hồ Chí Minh,

14 143-146

15 Trần Ngọc Sinh và cộng sự (2013) Nghiên cứu hiệu quả của

phẫu thuật nội soi tối thiểu đặt thông Tenkhoff Y học thành phố

Hồ Chí Minh, 17 119-130

16 Trần Vinh (2013) Đánh giá kết quả đặt catheter ổ bụng để thẩm phân phúc mạc trong điều trị bệnh nhân suy thận mạn

giai đoạn cuối Y học thành phố Hồ Chí Minh, 17 147- 152

17 Trương Hoàng Minh (2012) Đánh giá vai trò của cắt mạc nối lớn trong phẫu thuật đặt thông Tenckhoff thẩm phân phúc

mạc tại Bệnh viện Nhân Dân 115 Y học thành phố Hồ Chí Minh,

16 472- 476

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/08/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w