1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo: Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Lê Hồng Phong, thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi

54 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 888,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng đất theo hiến pháp và pháp luật đất đai. Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Lê Hồng Phong – Tp Quảng Ngãi – Tỉnh Quảng Ngãi. Tìm hiểu nguyên nhân gây áp lực đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất của phường Lê Hồng Phong trong thời gian tới.

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Trong 5 năm học tại trường ĐH Quy Nhơn em đã nhận được rất nhiều sự

giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường

Đặc biệt để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố

gắng học hỏi của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình

của thầy giáo PGS TS Hồ Xuân Quang – giảng viên Trường ĐH Quy Nhơn,

cùng cán bộ của Phòng địa chính - nhà đất - xây dựng - đô thị của phường Lê

Hồng Phong nói riêng và UBND phường Lê Hồng Phong, thành phố Quảng

Ngãi nói chung là đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề

tài, cùng với sự động viên quan tâm giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã tạo điều

kiện thuận lợi để em hoàn thành đợt thực tập này

Đồ án tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên em mong nhận

được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em có thể

vững bước hơn trong chuyên môn sau này

Trân trọng cảm ơn!!!

Sinh viên

Võ Tấn Huy

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Quy Nhơn, ngày tháng năm 2018

GIẢNG VIÊN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2018 CHỦ TỊCH

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CSHT : Cơ sở hạ tầng

HĐND : Hội đồng nhân dân

KH-UB : Kế hoạch-Uỷ ban

UBND : Uỷ ban nhân dân

UBTV : Uỷ ban thường vụ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4

MỤC LỤC 5

PHẦN MỞ ĐẦU 8

PHẦN I: BÁO CÁO TỔNG QUAN 11

1.1 Khái quát quá trình thực tập 11

1.1 Giới thiệu về Uỷ ban nhân dân phường Lê Hồng Phong 14

PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA 18

1.1 Đất đai và quản lý nhà nước về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân ở nước ta 19

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG LÊ HỒNG PHONG 29

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 29

2.2 Đánh giá việc thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường 34

2.3 Tình hình thực hiện chính sách, pháp Luật Đất đai trên địa bàn phường 39

2.4 Tình hình sử dụng đất ở đô thị 47

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG LÊ HỒNG PHONG, THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 49

Trang 6

3.1 Những yếu tố gây áp lực đến công tác quản lý nhà nước về đât đai

trên địa bàn phường Lê Hồng Phong 49

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Lê Hồng Phong 50

PHẦN III: KẾT LUẬN 52

1 Kết luận 52

2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

a Tính tất yếu khách quan của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành

phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây

dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, văn minh, quốc phòng Trải qua nhiều thế

hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ vốn đất

như ngày nay Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong

không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của

con người Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một

cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế

đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chinh trị và phát triển xã hội

Đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào

Ngay từ khi loài người biết đến chăn nuôi, trồng trọt, thì vấn đề sử dụng đất đai

không còn đơn giản nữa bởi nó phát triển song song với những tiến bộ của nền

khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chính trị Khi xã hội càng phát triển thì giá

đất (giá Quyền sử dụng đất) ngày càng cao và luôn giữ được vị trí quan trọng

như Mác đã khẳng định: “Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật

chất” Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu Quốc gia của mọi thời đại

nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất đai đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết

kiệm và có hiệu quả

Nước ta, với tổng diện tích tự nhiên là 32.924.061 ha (chỉ tính riêng phần

đất liền) thuộc loại trung bình đứng thứ 60 trong số 160 nước trên thế giới, đứng

thứ 4 trên tổng số 11 nước trong khu vực Đông Nam Á; dân số khoảng 90 triệu

người, đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á Bình quân diện

tích đất tự nhiên tính theo đầu người rất thấp chỉ khoảng 4500 m2 Bình quân

diên tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp chỉ khoảng hơn 1000 m2 Vì vậy,

để việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công

cuộc cải tạo xã hội - xã hội chủ nghĩa

Trang 8

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật Đất đai cũng như các quy định

khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản tính

chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài

sự kiểm soát của pháp luật xảy ra Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các hộ gia đình còn chậm đặc biệt đối với đất ở… Đối với vấn đề cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn

chưa đồng bộ, kết quả đạt được thấp Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều

hình thức, việc phát triển các khu dân cư mới ven đô thị lấy từ đất lúa còn đang

diễn ra ở nhiều nơi Đứng trước thực trạng đó, để đưa vào việc quản lý và sử

dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ

nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng

đất Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu

quả hơn, bền vững hơn

Để đánh giá được một cách đầy đủ và khoa học tình hình quản lý đất đô thị

trên địa bàn một phường của thành phố Quảng Ngãi Được sự phân công của

trường đại học Quy Nhơn, dưới sự hướng dẫn của thầy Hồ Xuân Quang, em tiến

hành nghiên cứu đề tài: “ Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường

Lê Hồng Phong, thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi”

b Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng đất theo hiến pháp và

pháp luật đất đai

- Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Lê Hồng Phong

– Tp Quảng Ngãi – Tỉnh Quảng Ngãi

- Tìm hiểu nguyên nhân gây áp lực đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

tại phường và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử

dụng đất của phường Lê Hồng Phong trong thời gian tới

c Yêu cầu

- Số liệu đưa ra phải phản ánh trung thực khách quan thực trạng quản lý và sử

Trang 9

- Những kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng của

phường

- Có những đề xuất và kiến nghị với tình hình thực tế của địa phương

d Phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện trong phạm vi của phường Lê Hồng Phong – Tp Quảng

Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

e Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các văn bản luật, dưới luật về quản lý và sử dụng đất do cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu

+ Thông tin được thu thập chủ yếu là cơ sở lý luận và các quy định của

các cơ quan Nhà nước ở trung ương và các cơ quan Nhà nước ở địa phương về

quản lý đất đô thị, trên cơ sở đó thu thập được những số liệu về việc sử dụng đất

ở địa phương Nguồn thông tin này được thu thập chủ yếu qua Công báo, các

trang web của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

+ Phương pháp thống kê được dùng để xử lý các tài liệu, đặc biệt là các

số liệu thực tiễn về việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử

dụng đất đô thị Qua đó, có được các số liệu, thông tin tin cậy trình bày trong đồ

án

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp, phân tổ và phân tích các

quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đô thị và phân tích thông tin về

thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về nội dung này Ngoài ra,

phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin cũng được sử dụng để có được kết

quả tổng hợp, có được các đánh giá, nêu ra các luận cứ khoa học trình bày trong

đồ án

- Phương pháp so sánh: so sánh giữa lý thuyết và thực tế về tình hình quản

lý và sử dụng đất đô thị của phường

Trang 10

Sử dụng để so sánh các quy định của pháp luật Việt Nam với quy định

của pháp luật một số nước khác từ đó chỉ ra các quy định tương thích, các quy

định không tương thích của pháp luật Việt Nam với pháp luật một số nước đó;

thấy được nguyên nhân của những thành công và hạn chế của việc thực hiện các

quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng đất đô thị

f Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài thực tập gồm có 03 chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý nhà nước về đất đai ở

nước ta

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường

Lê Hồng Phong

Chương 3: Phương hướng, giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà

nước về đất đai trên địa bàn phường Lê Hồng Phong, thành phố Quảng Ngãi

Trang 11

PHẦN I: BÁO CÁO TỔNG QUAN 1.1 Khái quát quá trình thực tập

Thực hiện theo quy chế đào tạo của Đại Học Quy Nhơn và theo sự phân

công của Trường tôi được PGS.TS Hồ Xuân Quang – trực tiếp hướng dẫn thực

tập và viết đề tài tốt nghiệp

1.1.1 Một số thông tin về cơ quan thực tập

1.1.1.1 Một số thông tin về địa phương thực tập

* Vị trí địa lý

Phường Lê Hồng Phong là phường có diện tích tự nhiên là 344 ha có dân

số khoảng 7.004 người, mật độ dân số là 2.036 (ng/km2)

- Phía Đông giáp với phường Nghĩa Dõng

- Phía Tây giáp với phường Chánh Lộ

- Phía Bắc giáp với phường Trương Quang Trọng

Phường Lê Hồng Phong là phường giữa đầu mối giao thông quan trọng

phía Nam của Thành phố Quảng Ngãi nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung,

với trục đường giao thông chính Quang trung nối với QL24B hướng nam đi

Quảng Nam và các trục đường lớn như Hai Bà Trưng, Phan Bội Châu, Bà Triệu

đã tạo điều kiện thuận lợi cho toàn Tỉnh Quảng Ngãi và cho phường có thể

phát triển cao về kinh tế, chính trị, thương mại, dịch vụ, thúc đẩy công cuộc

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

* Địa hình, địa mạo

Địa hình phường Lê Hồng Phong tương đối bằng phẳng, diện tích đất của

phường nằm trong khu vực đất thuộc đồng bằng Địa chất tầng đất khá vững

chắc Thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt, sét và pha cát, có cường độ chịu tải

từ 0,5 kg/cm2 đến 1,5 kg/cm2

Nhìn chung, địa hình của phường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội

và sinh hoạt của người dân trong khu vực

* Khí hậu

Trang 12

Phường Lê Hồng Phong nằm trong vùng ảnh hưởng của chế độ thời tiết khí

hậu ở khu vực TP Quảng Ngãi

Điều kiện khí hậu, thời tiết có những yếu tố thuận lợi và không thuận lợi

đối với sản xuất, sinh hoạt Những bất lợi về thời tiết cần chú ý khắc phục như

hiện tượng mưa lũ, đặc biệt ở các khu vực có hệ thống thoát nước cũng như kết

cấu hạ tầng thấp kém, gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc đi lại, sức khoẻ của

nhân dân

* Chế độ thuỷ văn

Khác với các phường khác trong quận, phường Lê Hồng Phong là một

phường nằm giáp với con sông Trà Khúc, là biểu tượng của người dân Quảng

Ngãi

Với nếp sống ngày càng văn minh của người dân đô thị thì yêu cầu nước

sạch đối với người dân ngày càng lớn hơn Hiện nay, nước dùng cho sinh hoạt

của nhân dân chủ yếu là nước sạch, nguồn nước chủ yếu là từ hệ thống kênh

mương Thạch Nham được qua một hệ thống lọc khá hoàn chỉnh, đảm bảo tiêu

chuẩn, chất lượng cao Những hộ không có điều kiện sử dụng nước máy đều tự

khoan cho gia đình một hệ thống giếng khoan với bể lọc tại chỗ, tuy nhiên

không loại bỏ được những chất độc hại được hoàn toàn nhưng phần nào cũng

đảm bảo vệ sinh

* Cảnh quan thiên nhiên

Phường Lê Hồng Phong sở hữu công viên lớn nhất nhì Tỉnh Quảng Ngãi là

công viên Ba tơ, cùng với hệ thống đê dọc theo con sông Trà, tạo điều kiện cho

các hoạt động vui chơi, kinh doanh ăn uống trên địa bàn phường cũng đang trên

đà phát triển từng bước … tạo điều kiện thuận lợi cho phường tiềm năng mở

rộng, phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ Trên cơ sở đó phát huy các

nguồn lực và khai thác hiệu quả lợi thế sẵn có

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên

* Thuận lợi:

Trang 13

- Vị trí địa lý của phường có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế -

xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, nghỉ dưỡng Với các khu

trung tâm thương mại phát triển, dự án nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí…tạo

điều kiện phát triển và nâng cao đời sông nhân dân

- Hệ thống giao thông thuận tiện cho việc đi lại của người dân, trao đổi hàng

hoá cũng như tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới

* Khó khăn:

- Một số khu dân cư phân bố lộn xộn, phát triển không theo quy hoạch,

nhiều thành phần lấn chiếm vỉa hè làm chỗ giữ xe gây bát nháo, mất trật tự,

buôn bán hàng rong xung quanh vỉa hè gây hình ảnh xấu cho du khách đến

Quảng Ngãi

- Một số khu vực bị ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân

Bụi bẩn, tiếng ồn trong xây dựng, khí độc… cũng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ

người dân

1.1.2 Khái quát về thời gian thực tập và giảng viên hướng dẫn

* Thời gian thực tập: Thời gian thực tập là 02 tháng (từ ngày 28/5/2018

đến ngày 28/7/2018 )

* Giảng viên hướng dẫn: PGS,TS Hồ Xuân Quang

* Địa điểm thực tập: Ủy ban Nhân dân phường Lê Hồng Phong, TP Quảng

Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

1.1.3 Nội dung thực tập

- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại phường Lê

Hồng Phong

- Đưa ra nhận xét và một số kiến nghị để tăng hiệu quả hơn trong việc quản

lý nhà nước về đất đai tại phường Lê Hồng Phong

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài được sử dụng các phương pháp nghiên

cứu sau: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê xã hội học, nghiên

cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn để thực hiện đề tài này

Trang 14

1.1.5 Tiến trình thực tập

(Từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 đến ngày 28 tháng 7 năm 2018)

Tuần

1 và 2

- Gặp gỡ lãnh đạo Uỷ ban và học tập quy chế làm việc của cơ quan

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

- Nộp tên đề tài báo cáo thực tập

Tuần

3 và 4

- Lập đề cương chi tiết cho bài báo cáo thực tập

- Thực hiện công việc tại UBND phường

- Tiếp tục thực hiện công việc tại UBND phường

- Thu thập tài liệu, số liệu thực tế để hoàn thiện báo cáo thực tập

- Trình lãnh đạo cơ quan nhận xét quá trình thực tập

1.2 Giới thiệu về ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong

1.2.1 Giới thiệu về ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong

Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong là cấp chính quyền địa phương

cấp cơ sở gần dân nhất trong các cấp chính quyền địa phương tại nước ta Ủy

ban nhân dân phường có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và

các ủy viên (thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng công an xã)

Thường trực ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Người

đứng đầu ủy ban nhân dân cấp phường là Chủ tịch ủy ban nhân dân Về danh

nghĩa, người này do Hội đồng nhân dân của phường bầu ra bằng hình thức bỏ

phiếu kín Chủ tịch ủy ban nhân dân phường hay là một Phó Bí thư Đảng ủy của

phường Ủy ban nhân dân phường hoạt động theo hình thức chuyên trách

Trang 15

Bộ máy giúp việc của ủy ban nhân dân phường gồm có 7 chức danh : Công

an, quân sự, kế toán, văn phòng, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội, địa chính

Mỗi chức danh tùy vào tình hình thực tế tại địa phương mà bố trí số lượng biên

chế phù hợp UBND phường Lê Hồng Phong nằm tại phường Lê Hồng Phong

thuộc thành phố Quảng Ngãi Trong năm 2011, phường được tu sửa và nâng

cấp UBND phường có diện tích (46m2x15m2) với 3 tầng, trung bình mỗi tầng

có từ 7 đến 9 phòng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường Lê

Hồng Phong

* Chức năng của Uỷ ban nhân dân phường Lê Hồng Phong

- Uỷ ban nhân dân phường Lê Hồng Phong là cơ quan hành chính Nhà

nước ở địa phương Quản lý và giải quyết các vấn đề trên địa bàn phường như:

Kinh tế, văn hoá, xã hội và QPAN

- Chịu trách nhiệm chấp hành và tổ chức chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp

và pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của

HĐND cùng cấp

- Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong làm việc theo nguyên tắc tập

trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, đồng thời đề cao trách nhiệm

của Chủ tịch UBND phường, người chịu trách nhiệm trực tiếp trước HĐND

- Tổ chức thực hiện ngân sách phường, quản lý ngân sách nhà nước, báo

cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

- Quản lý sử dụng hợp lý quỹ đất ở phường

Trang 16

- Huy động sự đóng góp hợp lý của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng

Trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp:

- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chương trình, khuyến khích phát

triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật, phòng trừ các bệnh dịch đối với vật

nuôi và cây trồng

- Tổ chức xây dựng các hệ thống thủy lợi, GTNT, tu bổ, bảo dưỡng đê

điều thuộc địa phương quản lý, bảo vệ rừng, phòng chống và khắc phục hậu quả

thiên tai, bão lũ, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê

Trong lĩnh vực xây dựng - giao thông vận tải:

- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường GTNT trong địa bàn

phường

- Quản lý việc xây dựng cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị và

kiểm tra việc thực hiện pháp luật

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế xã hội, văn hóa, thể dục thể thao:

- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục

- Tổ chức xây dựng kế hoạch phối hợp với UBND cấp trên quản lý các

trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa bàn phường

- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, Dân số - KHHGĐ và trẻ

em

- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động VH - TDTT, lễ hội

truyền thống, phát huy giá trị của các di tích lịch sử ở phường

Trang 17

- Thực hiện chế độ chính sách đối với thương binh, bệnh binh, gia đình

liệt sĩ, những người và những gia đình có công với nước và các đối tượng bảo

trợ xã hội theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh:

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, xây dựng quốc phòng toàn dân

- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch, đăng

ký, quản lý quân nhân dự bị động viên

- Quản lý hộ khẩu tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của

người nước ngoài ở địa bàn phường

- Làm tốt công tác đảm bảo ANCT – TTATXH ở địa bàn phường, góp

phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và đảm bảo thực hiện

chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của

nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật

Trong việc thi hành pháp luật:

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giải quyết các vi phạm pháp

luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật

- Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại - tố cáo, kiến nghị của công dân

theo thẩm quyền

Trang 18

PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

* Vai trò của đất đai

Đất đai là tặng vật quý giá mà thiên nhiên ban tặng, không do con người

tạo ra Đất đai không tự sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển

hoá từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác nhằm phục vụ nhu

cầu thiết yếu của con người

Lịch sử phát triển của nhân loại luôn gắn liền với đất đai Tất cả các cuộc

chiến tranh trên Thế giới và các cuộc đấu tranh dựng nước, giữ nước đều có liên

quan đến đất đai bởi đất đai là yếu tố cấu thành lên mỗi quốc gia, là điều kiện

không thể thiếu đối với môi trường sống và mọi ngành kinh tế

Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, có đất đai

mới có các hoạt động sống diễn ra Đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống

sinh thái của con người và các sinh vật trên trái đất

Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, địa bàn sản xuất của con người Trong

công nghiệp, đất đai có vai trò là nền tảng, cơ sở, địa điểm để tiến hành các thao

tác, hoạt động sản xuất kinh doanh Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất

đai có vai trò đặc biệt, không những là địa điểm thực hiện quá trình sản xuất mà

nó còn là tư liệu lao động để con người khai thác và sử dụng

Trong mọi nền kinh tế – xã hội thì lao động, tài chính, đất đai và các nguồn

tài nguyên là ba nguồn lực đầu vào và đầu ra là sản phẩm hàng hóa Ba nguồn

lực này phối hợp với nhau, tương tác lẫn nhau, chuyển đổi qua lại để tạo nên

Trang 19

Ngày nay, đất đai trở thành nguồn nội lực quan trọng, nguồn vốn to lớn của mọi

quốc gia

Có thể khẳng định rằng, đất đai là tài nguyên quan trọng, không thể thay

thế được nhưng đất đai chỉ có thể phát huy vai trò của nó dưới những tác động

tích cực của con người một cách thường xuyên Ngược lại, đất đai không phát

huy tác dụng nếu con người sử dụng đất một cách tùy tiện Dù trong thực tế, mỗi

quốc gia đều có cách tiếp cận riêng, thống nhất với đặc điểm chung của đất đai

và hoàn cảnh lịch sử của mình song mọi cách tiếp cận đều nhằm mục tiêu bảo

đảm nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế đất hiệu quả và xác lập quyền bình

đẳng về hưởng dụng đất đai để tạo ổn định kinh tế – xã hội Do đó, đất đai trở

thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia

* Đặc trưng của đất đai

Với vai trò hết sức quan trọng, đất đai được nhìn nhận dưới nhiều góc độ

khác nhau, có những đặc trưng riêng không giống những vật thể khác Bởi đất

đai có những đặc trưng:

 Có nguồn cung giới hạn trong khi số lượng người và của cải do con

người tạo ra ngày càng tăng Như vậy, có thể so sánh tương đối thì nguồn cung về

đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi giá trị sử dụng của đất ngày càng tăng

 Đất đai luôn tồn tại trong tự nhiên, liên quan đến nhiều yếu tố khác

nhau trong xã hội, người có quyền đối với đất không thể cất giấu được cho riêng

mình, khi sử dụng phải tuân theo các nguyên tắc chung của xã hội

 Đất đai không do con người tạo ra, không bị tiêu hao trong quá trình

sử dụng Do đó, khả năng sinh lợi của đất đai phụ thuộc vào khả năng sử dụng,

khai thác của con người

1.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai trong chế độ sở hữu toàn

dân ở nước ta

Ở Việt Nam hiện nay, đất đai là tài nguyên quốc gia, thuộc sở hữu toàn

dân, chỉ có Nhà nước mới đủ tư cách là người đại diện hợp pháp Do đó, đất đai

phải được sự thống nhất quản lý của Nhà nước

Trang 20

* Vai trò của quản lý nhà nuớc về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân ở

nước ta

Ở Việt Nam, do hoàn cảnh lịch sử riêng, trong điều kiện kinh tế – xã hội cụ

thể và mục tiêu phát triển đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà

nước thống nhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980 và Điều 17 Hiến pháp 1992)

Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ Nhà nước ta là đại diện chủ sở hữu

đối với toàn bộ quỹ đất quốc gia

Căn cứ để xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam:

 Đất đai là tặng vật của thiên nhiên, do đó chế độ sở hữu tư nhân về

đất đai là vô lý bởi không ai có quyền chiếm hữu những thứ không phải do

mình tạo ra ;

 Các cuộc chiến tranh chống xâm lược từ xưa đến nay của cha ông

đều phải trả bằng xương máu và sức lực của toàn dân tộc mới giữ được chủ

quyền quốc gia;

 Mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa dựa

trên nguyên tắc một số tư liệu sản xuất chủ yếu trong đó có đất đai phải thuộc

sở hữu tập thể (toàn dân);

 Trong xã hội công nghiệp, quyền chiếm hữu, sử dụng và quyền quản

lý có thể tách rời nhau mà không ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng về mặt kinh

tế, xã hội Do đó, quan trọng là phải xác định rõ quyền, nghĩa vụ của người sử

dụng đất khi được Nhà nước trao quyền sử dụng thông qua các hình thức giao

đất, cho thuê đất…

 Nước ta đã trải qua thời gian chiến tranh lâu dài với sự thay đổi của

nhiều chế độ chính trị, biến động về đất đai cũng như chủ sử dụng rất phức tạp,

lịch sử quan hệ đất đai để lại cũng rất phức tạp Việc thống nhất chế độ sở hữu

toàn dân về đất đai sẽ tạo điều kiện thiết lập một nền chính trị ổn định, cải

thiện hệ thống hành chính công, tạo công bằng xã hội, phát triển kinh tế, bảo

vệ môi trường và đảm bảo an ninh – quốc phòng

Trang 21

 Nhà nước nắm quyền định đoạt chủ yếu thông qua hệ thống quản lý

đất đai sẽ gây động lực để người sử dụng phải nỗ lực tạo hiệu quả trong việc sử

dụng đất cao nhất Đất đã giao để sử dụng mà không sử dụng, sử dụng không

hiệu quả hoặc sử dụng sai quy định của pháp luật sẽ bị thu hồi

* Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam hiện nay

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là người đại diện duy

nhất Nhà nước thống nhất quản lý đất đai Nhà nước thực hiện các quyền của

một chủ sở hữu như sau:

* Quyền định đoạt đối với đất đai

 Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt

quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;

 Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;

 Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục

đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với

người đang sử dụng đất, thu hồi đất;

 Định giá đất

* Quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài

chính về đất đai

 Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

 Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

 Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người

sử dụng đất mang lại

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình

thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử

dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai trong cả nước

Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý

nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực,

bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả

Trang 22

* Chế độ sử dụng đất đai

Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước quy định chế độ sử dụng

đất đai như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất như một tài sản cho người sử dụng đất

trong hạn mức phù hợp với mục đích sử dụng và Nhà nước công nhận quyền sử

dụng đất đối với người sử dụng đất hợp pháp

Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép thực hiện các quyền chuyển

đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn,

tặng cho đối với một số chế độ sử dụng đất cụ thể và trong thời hạn sử dụng đất

Nhà nước thiết lập hệ thống quản lý nhà nước về đất đai thống nhất trong

cả nước Mô hình này tạo được ổn định xã hội, xác lập được tính công bằng

trong hưởng dụng đất và bảo đảm được nguồn lực đất đai cho quá trình công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với mô hình kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa

Mối quan hệ của Nhà nước và người sử dụng đất thể hiện qua sơ đồ hình

vẽ dưới đây:

Trang 23

Hình 1 : Sơ đồ về mối quan hệ giữa người sử dụng đất và Nhà nước

* Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội loài người và có những

đặc trưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:

 Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai

được sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện

tích nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thông

qua chiến lược sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà

nước điều tiết để các chủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch

nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra

 Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được

quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó có những biện pháp thích

hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất

 Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra

một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc

Đăng ký, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận về đất

Sử dụng Hưởng lợi

Trang 24

bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợi

ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất

 Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà

nước nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng

đất Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết

những sai phạm

 Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các

chính sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách,

nội dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa

pháp luật vào cuộc sống

Để thực hiện được chức năng quản lý của mình, Nhà nước phải dựa trên

các nguyên tắc cơ bản:

 Nguyên tắc đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước;

 Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

đất đai;

 Nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích thu được từ

đất đai;

 Nguyên tắc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai

Là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai Đó là các

hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân

bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước, trong

việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai

Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống

cơ quan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả

trách nhiệm được Nhà nước phân công, đồng thời ban hành các chính sách, chế

độ, thể chế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đáp ứng được nội

dung quản lý nhà nước về đất đai Điều này thể hiện chức năng của Nhà nước xã

Trang 25

đai Mục đích cuối cùng của Nhà nước và người sử dụng đất là làm sao khai thác

tốt nhất tiềm năng của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu kinh tế, xã hội của

đất nước Vì vậy, đất đai cần phải được thống nhất quản lý theo quy hoạch và

pháp luật

1.2.1 Luật Đất đai 1987

Ra đời đánh dấu bước tiến quan trọng trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai ở Việt Nam Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật này được

quy định tại Điều 9, bao gồm:

 Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính;

 Quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất;

 Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực

hiện các chế độ, thể lệ ấy;

 Giao đất và thu hồi đất;

 Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất;

 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai;

 Giải quyết tranh chấp đất đai

Luật Đất đai 1987 mới chỉ giải quyết mối quan hệ hành chính về đất đai

giữa Nhà nước (tư cách là chủ sở hữu) với người sử dụng đất Do đó, nội dung

quản lý nhà nước về đất đai không có những nội dung về đánh giá đất, kinh tế

đất, cho thuê đất Do không thừa nhận đất có giá nên Nhà nước nghiêm cấm

chuyển dịch đất đai dưới mọi hình thức Những quy định này làm cho quan hệ

đất đai không được vận động theo hướng tích cực

1.2.2 Luật Đất đai 1993

Ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Đây là một trong

những luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta

Những kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Đất đai 1993 là tích cực, thúc

đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định tình hình chính trị – xã hội của đất

nước

Trang 26

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai

1993 bao gồm:

 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa

chính;

 Quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất;

 Ban hành các văn bản về đất đai và tổ chức thực hiện;

 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất;

 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp đồng

sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất

đai;

 Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết các khiếu nại, tố cáo vi phạm

về quản lý, sử dụng đất đai

Luật Đất đai 1993 đã thừa nhận đất có giá và cho phép được chuyển

nhượng quyền sử dụng đất, đồng thời Nhà nước đã xây dựng hệ thống các văn

bản pháp quy, tạo hành lang pháp lý cho quan hệ đất đai vận động tích cực

Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhất là trong giai đoạn công

nghiệp hóa - hiện đại hóa, đất đai đã trở thành nguồn nội lực quan trọng tạo nên

hiệu quả nền kinh tế đất nước Nội dung của Luật Đất đai 1993 chưa đủ cơ sở

pháp lý để phù hợp với hoàn cảnh mới

1.2.3 Luật Đất đai 2003

Ra đời (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2004) Luật này chi tiết hơn và đưa ra

nhiều nội dung đổi mới Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung

được quy định tại Khoản 2 Điều 6:

 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,

lập bản đồ hành chính;

Trang 27

 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất;

 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất;

 Thống kê, kiểm kê đất đai;

 Quản lý tài chính về đất đai;

 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất

động sản;

 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

đất;

 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất

đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm

trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

So với các Luật Đất đai trước đây, nội dung quản lý nhà nước về đất đai của

Luật Đất đai 2003 được bổ sung, đổi mới ở các nội dung:

- Xác định địa giới hành chính

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất

Ngày đăng: 15/01/2020, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993, NXB Chính trị Quốc gia, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Quyết định số: 25/2017/QĐ-UBND ngày 09/05/2017 của UBND Tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh quảng ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 25/2017/QĐ-UBND
Nhà XB: UBND Tỉnh Quảng Ngãi
Năm: 2017
10. Tổng cục địa chính (1997), các văn bản pháp luật về quản lý đất đai ban hành ở Việt Nam từ năm 1998 đến tháng 12 năm 2001, NXB Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các văn bản pháp luật về quản lý đất đai ban hành ở Việt Nam từ năm 1998 đến tháng 12 năm 2001
Tác giả: Tổng cục địa chính
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 1997
1. Báo cáo Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2008, trên địa bàn phường Lê Hồng Phong Khác
2. Hiến pháp 1992, nước CHXHCN Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, 1992 Khác
3. Luật Đất đai 1993, NXB Bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
5. Quyết định 123/CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ, Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188 Khác
6. Chỉ thị 03/CT-UBND ngày 07/03/2014 của UBND Tỉnh Quảng Ngãi về việc triển khai thi hành luật đất đai năm 2013 Khác
7. Quyết định 112/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND Tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Quảng Ngãi Khác
8. Quyết định 186/QĐ-UBND ngày 02/03/2017 của UBND Tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn Tỉnh Quảng Ngãi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm