1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhiễm siêu vi viêm gan C ở bệnh nhân HIV/AIDS tại các phòng khám ngoại trú tp Hồ Chí Minh

6 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 343,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả các đặc điểm nhiễm HCV ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV-HIV về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng. Xác định tỉ lệ thải trừ HCV tự nhiên và mô tả một số yếu tố liên quan đến sự thải trừ này.

Trang 1

NHIỄM SIÊU VI VIÊM GAN C Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS

TẠI CÁC PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Khổng Tường Minh * , Đông Thị Hoài Tâm ** , Võ Triều Lý ** , Trần Đăng Khoa ** , Võ Minh Quang ***

TÓM TẮT

Mở đầu: Đồng nhiễm HCV-HIV là một tình trạng thường gặp ở bệnh HIV/AIDS, với diễn biến bệnh phức

tạp Điều trị tình trạng nhiễm HCV ở những đối tượng này đóng vai trò quan trọng trong việc giảm đi các biến chứng gan Xác định tần suất các trường hợp được thải trừ HCV tự nhiên cũng như những yếu tố liên quan đến tình trạng thải trừ sẽ góp phần giúp cho việc xác định thời điểm can thiệp điều trị và nhu cầu điều trị Nghiên cứu được đặt ra để khảo sát những vấn đề thực tiễn này

Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm nhiễm HCV ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV-HIV về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm

sàng Xác định tỉ lệ thải trừ HCV tự nhiên và mô tả một số yếu tố liên quan đến sự thải trừ này

Phương pháp: Thiết kế mô tả cắt ngang, tiến cứu và hồi cứu Tuyển chọn các bệnh nhân nhiễm HIV>15

tuổi điều trị ngoại trú tại 4 phòng khám HIV, có xét nghiệm anti HCV (+) và chưa từng điều trị HCV trước đây

Kết quả: Với 159 bệnh nhân tham gia nghiên cứu: 90% nam giới; 80% lây nhiễm qua đường tiêm chích ma

túy; 39% bệnh nhân có giai đoạn lâm sàng 3 và 4; 8% có gan xơ hoá ở mức độ F4 tính theo điểm APRI Trung vị tải lượng viêm gan C là 6,4.10 4 (129-2,95.10 5 ) với 71,7% >1000 copies/ml Lúc vào nghiên cứu, tỉ lệ thải trừ HCV tự nhiên là 32,1% (51 ca) Các yếu tố liên quan đến thải trừ HCV tự nhiên trên bệnh nhân đồng nhiễm bao gồm: đồng nhiễm HBV (OR=4,66; KTC 95% 2,0–10,7, p=0,00), nhóm bệnh nhân không tăng AST (OR=2,67; KTC 95% 1,21–5,89; p=0,01)

Từ khóa: Đồng nhiễm HCV-HIV, thải trừ HCV tự nhiên, HCV RNA

ABSTRACT

CO-INFECTION WITH HEPATITIS C IN HIV/AIDS PATIENTS AT THE OUTCLINICS OF

HO CHI MINH CITY

Nguyen Khong Tuong Minh, Dong Thi Hoai Tam, Vo Trieu Ly, Tran Dang Khoa,

Vo Minh Quang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 36 - 41

Background: Co-infection with Hepatitis C is a common feature observed in HIV/AIDS population, with a

rather complicated evolution Treatment of hepatitis C is very important, in term of reducing hepatitis complications as liver disease mortality or reducing the viral transmission Defining the prevalence of the natural clearance of hepatitis C and the related factors to this natural clearance will help to determine the necessity and the appropriated time for hepatitis C treatment The study was conducted to clarify these practical issues

Objectives: To describe the epidemiological, clinical and lab investigations of coinfected HCV-HIV patients

To identify the prevalence and the factors related to the natural clearance of hepatitis C among this population

Methods: A cross sectional descriptive study Patients are recruited retrospectively and prospectively from

HIV/AIDS patients coming to 4 outpatient clinics of Ho Chi Minh City Participants criteria: adults >15 years old, having the serology anti HCV (+), without previous hepatitis C treatment

Results: 159 HIV patients participated in the study: 90% were male; 80% were drug users; 39% were

*Bộ môn Nhiềm, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch **Bộ môn Nhiễm, Đại học Y Dược Tp.HCM

*** Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

Tác giả liên lạc: ThS.BS Nguyễn Khổng Tường Minh ĐT: 0936010765 Email: tuongminhy06pnt@yahoo.com

Trang 2

clinical stage 3 and 4; 8% had liver fibrosis degree F4 (APRI score).The median load of hepatitis C is 6.4.10 4

(129–2.9.10 5 ) with 71.7% > 1000 copies/ml At the beginning of our research, the percentage of HCV spontaneous clearance was 32.1% (51 cases) Factors related to the natural elimination of hepatitis C in co-infected patients were: HBV co-infection (OR=4.66, 95% CI 2.0–10.7, p=0.00), normal AST level (OR=2.67; 95% CI 1.21–5.89; p=0.01)

Key word: HCV-HIV co-infection, spontaneous clearance of hepatitis C virus, HCV RNA

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, tình trạng nhiễm HIV và đồng

nhiễm HIV-HCV đang là vấn đề sức khỏe quan

trọng trên toàn thế giới, đặc biệt là ở vùng châu

Á - Thái Bình Dương(6), với 4-5 triệu người trong

tổng số 33 triệu người nhiễm HIV vào năm

2008(6) Bệnh lý gan do HCV lại trở thành lý do

tử vong quan trọng ở bệnh nhân này: suy gan,

xơ gan hoặc ung thư gan Việc điều trị tình trạng

nhiễm HCV được đặt ra, giảm biến chứng bệnh

gan, cải thiện sống còn cho bệnh nhân và giảm tỉ

lệ lây lan của HCV Việc điều trị HCV ở các đối

tượng nhiễm HIV cần được cân nhắc: tình trạng

đáp ứng miễn dịch sau ARV, ARV còn có thể

làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan(5) Do đó việc

xác định được thời điểm can thiệp điều trị và

nhu cầu điều trị sẽ góp phần quan trọng vào vấn

đề xử trí cho bệnh nhân Theo y văn, có khoảng

15-40% các trường hợp có thể đào thải HCV tự

nhiên Sự đào thải HCV tự nhiên này là một điều

thuận lợi và tránh cho bệnh nhân việc điều trị

lâu dài và phức tạp Tuy nhiên, ở bệnh nhân

đồng nhiễm HIV/HCV, tỉ lệ tự thải trừ HCV

chưa được biết rõ Những nghiên cứu trên thế

giới về vấn đề này còn những điểm chưa

thống nhất

Từ tháng 7/2013, BV Bệnh Nhiệt Đới đã

phối hợp với Trung Tâm Kiểm Soát Phòng

Ngừa Dịch Bệnh Hoa Kỳ (CDC) thực hiện một

chương trình nghiên cứu theo dõi một đoàn hệ

bệnh nhân HIV có hoặc không đồng nhiễm với

viêm gan B và viêm gan C, triển khai tại một

số phòng khám ngoại trú HIV thuộc TP HCM

Chương trình hỗ trợ các xét nghiệm về tải

lượng siêu vi định kỳ cho bệnh nhân Căn cứ

vào những dữ liệu của chương trình này,

chúng tôi thực hiện đề tài “Nhiễm siêu vi

Viêm gan C ở bệnh nhân HIV/AIDS tại các

phòng khám ngoại trú TP HCM” với hy vọng rằng việc tìm hiểu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như tình trạng thải trừ HCV tự nhiên ở những đối tượng này, sẽ giúp cho các bác sĩ lâm sàng thêm được thông tin cho việc quản lý điều trị bệnh nhân đồng nhiễm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu và hồi cứu

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Phòng khám ngoại trú HIV tại BV Bệnh Nhiệt Đới, quận Bình Tân, quận 4 và huyện Bình Chánh Bắt đầu tuyển chọn, khám theo dõi bệnh

và lấy số liệu: tháng 03/2015, chấm dứt lấy số liệu: tháng 05/2016

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân ≥15 tuổi được chẩn đoán nhiễm HIV có xét nghiệm anti HCV (+) và chưa từng điều trị HCV

Tiêu chuẩn loại trừ

Không có kết quả HCV RNA

Đã hoặc đang điều trị HCV

Các bước thu thập số liệu

Tại phòng khám ngoại trú HIV: tham khảo

hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân thoả điều kiện nghiên cứu, ghi nhận các dữ liệu cần cho nghiên cứu đồng thời tham gia theo dõi, điều trị bệnh nhân Phân tích số liệu với phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0, với p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê

Biến số sử dụng trong nghiên cứu

Biến số nền: tuổi; giới tính; BMI; cơ địa: đồng nhiễm HBV, tiêm chích ma tuý, nghiện rượu, đái tháo đường, rối loạn chuyển hoá mỡ; đường lây nhiễm HIV; GĐLS của bệnh nhiễm HIV; GĐMD

Trang 3

của bệnh nhiễm HIV; NTCH

Biến số độc lập: tải lượng HIV RNA, HCV

RNA, HBV DNA, số lượng tế bào TCD4, đáp

ứng điều trị với ARV, các trị số AST, ALT,

cholesterol, triglyceride, độ xơ hoá gan (thang

điểm APRI, Fibroscan)

Biến phụ thuộc: tình trạng thải trừ HCV tự

nhiên

KẾT QUẢ

Có 159 trường hợp thỏa tiêu chuẩn vào

nghiên cứu

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Đặc điểm dân số - xã hội

Bảng 1.Đặc điểm dân số - xã hội (n=159)

Đặc điểm n %

Nhóm tuổi

BMI

Tuổi trung vị: 34 (IQR 31–36) chứng tỏ là

nhóm dân số còn trẻ, với thể trạng gầy hoặc

trung bình (91,2%)

Tình trạng nhiễm HIV và bệnh nền

Trung vị TCD4 (IQR): 140 (36–309) và trung

vị HIV RNA (IQR): 6,4.104 (129-2,95.105) chứng

minh đây là nhóm dân số có tình trạng miễn

dịch kém, có tải lượng HIV cao

Bảng 2 Phân bố đường lây nhiễm HIV, giai đoạn

lâm sàng và nhiễm trùng cơ hội, số lượng TCD4 và

tải lượng HIV RNA (n=159)

Đặc điểm n %

Đường lây nhiễm HIV

GĐLS nhiễm HIV

Bệnh liên quan đến Lao 45 69,2

Đặc điểm n %

Nhiễm trùng cơ hội khác 8 12,3

Số lượng TCD4

QHTD: quan hệ tình dục, TCMT: tiêm chích ma túy Bảng 3 Đặc điểm bệnh lý kèm theo: nhiễm HBV và

nghiện rượu (n=159)

Đặc điểm N %

Tỷ lệ đồng nhiễm không cao nhưng tải lượng HBV cao (trung vị HBV DNA (IQR): 466 (0–6,67.107)

Bảng 4 Trị số xét nghiệm sinh hoá ban đầu và mức

độ xơ hóa gan tính theo APRI (n=159)

Đặc điểm N %

AST (U/L)

Trung vị (IQR): 39(29–59)

ALT (U/L)

Trung vị (IQR): 35 (22-54)

Mức độ xơ hóa gan

Đường huyếtTrung vị (IQR):4,13(3,6-4,82)mmol/l Triglycerid Trung vị (IQR):1,47(1,08-2,09)mmol/l CholesterolTrung vị (IQR):3,94(3,26-4,67)mmol/l

Dân số nghiên cứu có men gan cao không nhiều, và các trị số sinh hóa trong giới hạn bình thường

Bảng 5 Tỉ lệ tự thải trừ HCV lúc đầu (n = 159)

n %

Trang 4

Có 108 ca có HCV RNA (+) mang tải lượng

HCV RNA cao trung vị (IQR): 4,47.106 (1,08.106

-1,17.107)

Các yếu tố liên quan đến thải trừ HCV tự

nhiên

Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến

thải trừ HCV tự nhiên

Bảng 6 Ảnh hưởng của các đặc điểm dân số nền đối

với việc thải trừ HCV tự nhiên (n = 159)

Đặc điểm

Thải trừ HCV tự nhiên

p

(n=108)

Đường lây

c

Mức độ uống

c

Đồng nhiễm

c

a : Mann-Whitney Test b : Fisher’s Exact Test c: 2 Tests

Bảng 7 Ảnh hưởng của các đặc điểm xét nghiệm

sinh hoá, số lượng tế bào TCD4 và mức độ xơ hoá gan

đối với việc thải trừ HCV tự nhiên (n = 159)

Đặc điểm

Thải trừ HCV tự nhiên

p

(n=108)

Mức độ xơ

c

b : Fisher’s Exact Test c: 2 Test

Bảng 8 Ảnh hưởng của nồng độ siêu vi HBV, HIV

đối với việc thải trừ HCV tự nhiên (n = 159)

Đặc điểm

Thải trừ HCV tự nhiên

p

(n=108)

c: 2 Test

Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến thải trừ HCV tự nhiên

Bảng 9 Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến

thải trừ HCV tự nhiên:

Đặc điểm p OR (KTC 95%)

Chỉ có 2 yếu tố ảnh hưởng đến sự thải trừ HCV RNA: AST thấp và có đồng nhiễm HBV

BÀN LUẬN Giới tính

Trong dân số nghiên cứu, nam giới chiếm ưu thế (91,8) (Bảng 1), tương tự với nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai của tác giả V.T.T.Vân năm 2009-2011 (94,6%) (14), nhưng cao hơn so với các nghiên cứu tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới của tác giả P.V.Thọ và cs năm 2011 (74,7%)(8) Sự chênh lệch về tỉ lệ nam giới này có thể có thể liên quan đến đường lây nhiễm HIV: có 78,6% dân số nhiễm HIV liên quan đến đường tiêm chích ma tuý (Bảng 2), là đường lây thường gặp ở nam giới hơn nữ giới, và cũng chính là đường lây dễ gặp ở bệnh nhân nhiễm HCV, trong khi trong nghiên cứu của tác giả P.V.Thọ và H.V.Hùng, tỉ

lệ bệnh nhân liên quan đến tiêm chích ma tuý lần lượt là 40,8% và 44,8%(2,8) Chúng tôi không thấy sự khác biệt về giới tính đối với thải trừ HCV tự nhiên (Bảng 6) Kết quả của chúng tôi tương tự như kết quả của tác giả Busch MP và cs khi nghiên cứu trên những người hiến máu(1), của tác giả Zhang M và cs khi nghiên cứu trên những bệnh nhân bị bệnh máu khó đông(15) và đặc biệt của tác giả Soriano và cs khi nghiên cứu

về thải trừ HCV tự nhiên ở những người nhiễm HIV có anti HCV (+)(12)

Tuổi

Tuổi trung vị của mẫu nghiên cứu là 34 tuổi, tuổi lớn nhất là 50 và tuổi nhỏ nhất là 22 (Bảng 1) Tuổi trung vị này tương tự như mẫu nghiên cứu tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới năm 2011(8), nghiên cứu tại Hà Nội của tác giả N.T.Hoà(7) và của tác giả Soriano và cs(12) Trung vị tuổi không

Trang 5

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm

thải trừ và không thải trừ HCV tự nhiên

(Bảng 6) Kết quả này tương tự với nghiên cứu

trên dân số Trung Quốc không đồng nhiễm HIV

vào năm 2014 của tác giả Fei Kong và cs, nghiên

cứu vào năm 2004 của tác giả Piasecki BA và cs

về vấn đề thải trừ HCV tự nhiên trên dân số Mỹ

và của tác giả Soriano và cs năm 2008(3,9,12)

BMI

145 bệnh nhân (91,2%) có thể trạng từ gầy

đến trung bình (Bảng 1) do bệnh lý HIV đã tiến

đến giai đoạn nặng (39% đã vào giai đoạn lâm

sàng III hoặc IV, và 56,6% có TCD4 <200 khi

được tuyển vào nghiên cứu (Bảng 2) Sự khác

biệt không có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm

BMI ≥23 với BMI <23 đối với tự thải trừ HCV

(Bảng 6)

Độ uống rượu

Mức độ uống rượu không liên đến thải trừ

HCV tự nhiên (32,7% so với 31,0%) (Bảng 6) Kết

quả này tương tự với nghiên cứu của tác giả Fei

Kong và cs(3)

Tình trạng mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội

Khoảng 41% bị nhiễm trùng cơ hội và trong

số này, các bệnh lý liên quan đến Lao chiếm tỉ lệ

đến 69,2%, riêng lao phổi chiếm 57,8% (Bảng 2)

Nhiễm nấm (Nấm miệng, nấm toàn thân) và các

bệnh nhiễm trùng cơ hội khác (Herpes môi,

Zona, Viêm não do Toxoplasma gondii) chiếm tỉ lệ

thấp hơn Có 6 bệnh nhân mắc từ 2 bệnh nhiễm

trùng cơ hội trở lên (chiếm 9,2%) Không có sự

liên quan giữa tình trạng mắc bệnh nhiễm trùng

cơ hội và việc thải trừ HCV (Bảng 6)

Số lượng tế bào TCD4 và tải lượng HIV

RNA

148 bệnh nhân (93,1%) có số lượng TCD4

dưới 500/mm3 và 56,6% bệnh nhân suy giảm

miễn dịch nặng với TCD4 < 200/mm3 (Bảng 2)

Tải lượng siêu vi HIV RNA khá cao, trên 103

cps/ml với trung vị là 6,4.104 cps/ml 114

(71,7%) bệnh nhân có tải lượng HIV RNA trên

103 cps/ml (Bảng 2) Có 37 bệnh nhân (23,3%) không phát hiện HIV RNA trong máu Những bệnh nhân này đã được điều trị theo phác đồ bậc 1 cũ trước khi vào nghiên cứu Khi phân tích, chúng tôi không thấy có sự liên quan giữa HIV RNA và số lượng tế bào TCD4 với sự đào thải HCV tự nhiên (Bảng 7 và 8)

Đồng nhiễm HBV

37,1% bệnh nhân có đồng nhiễm HBV (Bảng3) Khi tiến hành phân tích đơn biến và đa biến, chúng tôi nhận thấy có mối liên quan giữa đồng nhiễm HBV đối với thải trừ HCV tự nhiên (Bảng 6, Bảng 8 và Bảng 9) Trong nghiên cứu của chúng tôi, đồng nhiễm HBV làm tăng khả năng thải trừ HCV tự nhiên (54,2%) so với 19% ở nhóm bệnh nhân không nhiễm HBV: OR=4,66; KTC 95% 2,0–10,7, p=0,00) Kết luận về mối liên quan này của chúng tôi tương tự với kết quả của tác giả Fei Kong trên dân số Trung Quốc không nhiễm HIV (OR=5,51; KTC 95% 2,43-12,52; p

<0,001)(3), và cũng tương tự kết quả của tác giả Soriano (43% so với 21%; aOR=2,91; KTC 95% 1,94-4,38)(12) và một số nghiên cứu khác(9,13) Mối liên này có thể giải thích do hiện tượng ức chế qua lại sự nhân lên của siêu vi(10,11) hoặc gián tiếp qua trung gian miễn dịch do việc tăng biểu hiện của interferon-γ và TNF-α của các tế bào viêm của cơ thể để đáp ứng lại việc đồng nhiễm thêm

1 loại siêu vi viêm gan(4)

Đặc điểm về chuyển hoá

Chúng tôi không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trị số đường huyết, triglyceride và cholesterol với thải trừ HCV tự nhiên (Bảng 7)

Đặc điểm về mức độ tổn thương gan

Khi tiến hành phân tích đơn biến và đa biến, chúng tôi nhận thấy ALT và mức độ xơ hoá gan không liên quan đến thải trừ HCV tự nhiên, tuy nhiên lại có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trị số của AST và tự đào thải HCV (Bảng 7

và bảng 9) Nhóm bệnh nhân không tăng AST có

tỉ lệ thải trừ HCV cao hơn nhóm có tăng AST (40,4% so với 21,4%; p=0,01; OR=2,67; KTC 95%

Trang 6

1,21-5,89) Chúng tôi nghĩ rằng bản chất giảm

AST không giúp cho việc thải trừ HCV dễ dàng

hơn mà là do ở những bệnh nhân đã tự đào thải

HCV, gan giảm đi được một áp lực gây tổn

thương, thế nên AST giảm một cách có ý nghĩa

thống kê ở nhóm bệnh nhân không còn tồn tại

HCV RNA trong máu

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 159 bệnh nhân đồng nhiễm

HIV-HCV tại các phòng khám HIV ngoại trú,

chúng tôi đã rút ra được những nhận xét

như sau:

Có 51 bệnh nhân có thải trừ tự nhiên HCV: tỉ

lệ này là 32,1%

Các yếu tố liên quan đến thải trừ HCV tự

nhiên ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV-HIV:

Đồng nhiễm HBV làm tăng khả năng thải trừ

HCV tự nhiên (54,2% so với 19%; OR=4,66; KTC

95% 2,0-10,7, p=0,00)

Nhóm bệnh nhân không tăng AST có tỉ lệ

thải trừ HCV cao hơn nhóm có tăng AST

(40,4% so với 21,4%; OR=2,67; KTC 95%

1,21-5,89; p=0,01)

Với những kết luận trên, chúng tôi nghĩ

rằng đối với những trường hợp đồng nhiễm

HCV-HBV trên cơ địa HIV cần xem xét khả

năng thải trừ VG C tự nhiên trước khi điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(2006), "Correlates of hepatitis C virus (HCV) RNA negativity

among HCV-seropositive blood donors".Transfusion,46(3), pp

469-75.

đồng nhiễm và kiểu gen HCV ở bệnh nhân nhiễm HIV".Tạp chí

Y - Dược học Quân sự,38(4), pp 74-77

al (2014), "Factors Associated with Spontaneous Clearance of

Hepatitis C Virus in Chinese Population".BioMed Research

International,2014, pp 6

4 Liaw YF, Yeh CT,Tsai SL (2000), "Impact of acute hepatitis B

virus superinfection on chronic hepatitis C virus infection".Am

J Gastroenterol,95(10), pp 2978-80

R, et al (2004), "Impact of antiretroviral treatment on progression of hepatic fibrosis in HIV/hepatitis C virus

co-infected patients".Aids,18(16), pp 2163-70

coinfection".J Gastroenterol Hepatol,23(7 Pt 1), pp 1000-8

và yếu tố liên quan ở một số nhóm nguy cơ cao tại Hà Nội,

2008 - 2010", Luận án Tiến sĩ Y học, Viện vệ sinh dịch tễ trung

ương

Huy,Cao Ngọc Nga (2010), "Đồng nhiễm HBV, HCV ở bệnh

nhân nhiễm HIV tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới".Tạp chí Y học

thành phố Hồ Chí Minh,14, pp 467

(2004), "Influence of alcohol use, race, and viral coinfections on

population".Hepatology,40(4), pp 892-9

10 Sagnelli E, Coppola N, Scolastico C, Filippini P, Santantonio T,

et al (2000), "Virologic and clinical expressions of reciprocal inhibitory effect of hepatitis B, C, and delta viruses in patients

with chronic hepatitis".Hepatology,32(5), pp 1106-10

11 Saravanan S, Velu V, Nandakumar S, Madhavan V, Shanmugasundaram U, et al (2009), "Hepatitis B virus and hepatitis C virus dual infection among patients with chronic

liver disease".J Microbiol Immunol Infect,42(2), pp 122-8

12 Soriano V, Mocroft A, Rockstroh J, Ledergerber B, Knysz B, et

al (2008), "Spontaneous viral clearance, viral load, and genotype distribution of hepatitis C virus (HCV) in

HIV-infected patients with anti-HCV antibodies in Europe".J Infect

Dis,198(9), pp 1337-44

13 van den Berg CH, Grady BP, Schinkel J, van de Laar T, Molenkamp R, et al (2011), "Female sex and IL28B, a synergism for spontaneous viral clearance in hepatitis C virus (HCV)

seroconverters from a community-based cohort".PLoS

One,6(11), pp e27555

14 Vũ Thị Tường Vân, Đoàn Mai Phương (2011), "Nghiên cứu tình hình đồng nhiễm virus Viêm gan C ở bệnh nhân HIV

dương tính tại bệnh viện Bạch Mai (2009-2010)".Y học lâm

sàng,62, pp 34-39

15 Zhang M, Rosenberg PS, Brown DL, Preiss L, Konkle BA, et al (2006), "Correlates of spontaneous clearance of hepatitis C

virus among people with hemophilia".Blood,107(3), pp 892-7

Ngày đăng: 15/01/2020, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm