Đề tài Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị cộng hưởng từ trong đánh giá phân độ giai đoạn T của ung thư bàng quang giới thiệu về: Giải phẫu bàng quang, cái nhìn tổng quan về hình thể ngoài và liên quan, hình thể trong, phân độ T của ung thư bàng quang, cách điều trị và tiên lượng...
Trang 1Bs Nguyễn Quang Toàn – Bv K TW
PGS.TS Vũ Đăng Lưu- PGS TS Bùi Văn Giang
hinhanhykhoa.com
Trang 2HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LQ
Hình tứ diện tam giác
1 đáy, 1 mặt trên phúc mạc che phủ
Trang 3 Phát hiện sớm có KN giảm 47 % tử vong
Triệu chứng lâm sàng: hay gặp nhất là đái máu
đại thể, ít gặp hơn là rối loạn tiểu tiện, đau vùng
bụng dưới
hinhanhykhoa.com
Trang 4• GPB: 90% UTBQ là TB chuyển tiếp, 6-8 % biểu
mô vảy, còn lại BM tuyến (∑ 25% là thể hỗn hợp,
TL xấu hơn đơn dòng TB)…
• TBH : Dựa vào tăng sl TB, mất phân cực, chất
nền bề mặt, KT, CNS, nhân => 3 độ; G1: ít khác biệt TB, G2: dị thường TB trung bình; G3 ; biến đổi nghiêm trọng TB
Trang 5hinhanhykhoa.com
Trang 6Điều trị và tiên lượng được quyết định bởi sự phân loại cơ bản giai đoạn T của u với thành
Trang 7GIAI ĐOẠN T1 HOẶC THẤP HƠN
Điều trị bằng PT cắt u nội soi
Bổ trợ bằng bơm hóa chất trong lòng BQ
GIAI ĐOẠN T2 – T4
Tiên lượng điều trị khó khăn
Cắt bàng quang toàn bộ
Hóa chất và xạ trị bổ trợ
Trang 8Ưu điểm:
Là phương tiện sàng lọc u bàng quang tốt, rẻ tiền
Có thể xác định được giai đoạn khu trú hay xâm lấn
Không phân biệt được U ở giai đoạn giữa T1 và T2
và khó đánh giá đầy đủ gd xâm lấn tạng lân cận
Trang 9Ưu điểm
CT hữu ích trong đánh giá UBQ xâm lấn xâm lấn T3-T4: Se 79-89%, Sp: 91-
94.7%
Đánh giá tổn thương di căn gan, khối
sau PM và hạch tiểu khung
Tái tạo mặt phẳng giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn
Đánh giá HTN cao và chức năng thận
Nhược điểm
Không phân định được u gđ T1 giữa T2
Trang 10Chuẩn bị bệnh nhân:
1. BN nhân nhịn tiểu ít nhất 1h trước khi chụp
2. BN đặt sonde tiểu có thể bơm 250 – 400ml nước muối sinh lý
3. Giảm nhu động ruột 1mg Glucagon hoặc tiêm 20mg Buscopan
trước khi chụp
4. Giảm chuyển động nhịp thở bằng cách bao quanh bụng phù hợp
hinhanhykhoa.com
Trang 11Chuỗi xung T2W
Kỹ thuật : Hướng AX đánh giá vị trí u, bổ sung COR nếu u
ở thành bên, SAG u ở thành trước – sau vuông góc với trục của u
Trên T2W:
Xác định vị trí u
U thường tăng nhẹ tín hiệu với thành BQ
Các khối u dạng polyp lớp đáy dày hoặc dạng dày thành khó đánh giá được độ xâm lấn
Trang 12 Chuỗi xung động học T1 xóa mỡ ( DCE)
60- Thời điểm muộn> 5p quan sát được vị trí u dù u nhỏ
=> Đánh giá nền khối u nhận định sự mất liên tục hay không với lớp cơ
Trang 13 Chuỗi xung DWI (ADC)
Trang 14Chuỗi xung DWI – giá trị ADC với UTBM chuyển tiếp
# giữa giai đoạn mô học G1, G2 và G3 của u
M,80y, MIBC, ADC= 0.94 x 10−3 mm2/s
Trang 15 ĐỐI TƯỢNG NC :
Mô tả tiến cứu 43 BN u bàng quang (trong đó 38 BN có u nguồn gốc từ
mô bệnh học u bàng quang, 5 bệnh nhân có mô học từ nguồn gốc khác), được chụp CHT, được phẫu thuật (phẫu thuật cắt u nội soi, sinh thiết nội soi hay
phẫu thuật toàn bộ)
Thời gian từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018 tại bệnh viện K Trung ương cơ sở Tân Triều
Trang 16Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi trung bình : 56 ±13.24 (27-76) tuổi, NC thế giới > 50t chiếm 73.6%
Giới: Trong 38 BN tỷ lệ nam/ nữ ≈7/1 Tương đồng NC Lê Thanh Dũng (2003), Lê Minh Hoàn (2014), khác biệt với NC Mỹ nam/ nữ = 3/1
Triệu chứng lâm sàng: Hầu hết BN tiểu máu (86,7%), tiểu máu kèm rối loạn tiểu tiện (28.9%), phát hiện tình cờ (7,9%), không có bệnh nhân nào
bí tiểu
Trang 17Đặc điểm UTBQ trên CHT
Số lượng u : Thường 1 khối u (64.8%)
Vị trí u : phân bố thành bên 30,7%, thành sau 27.3%, thành trước 17.5%,
cổ BQ 19,3%, tam giác và toàn bộ thành 1BN
Tương tự NC Lê Minh Hoàn (2014) và các tác giả trên TG
Kích thước u : 7-68 mm, TB 23,47 ±14,09 mm, không liên quan đến
phân độ T (p> 0.05) , tương đương Whalan và cs
Trang 18Đặc điểm UTBQ trên CHT
Hình dáng khối u và xâm lấn :
Khối có hình dạng Polyp hay gặp nhất 65.8%,
dày lớp dưới niêm 10.5% tương ứng với gđ bệnh
KQ nghiên cứu tương đồng với Tekeuchi và cs
Có mối tương quan hình dáng và gđ bệnh
(p<0.001)
Khối u dạng polyp thường u bề mặt
Khối dày thành thường u xâm lấn
Trang 19Đối chiếu các dấu hiệu MRI và mức độ xâm lấn UTBQ
KQ nghiên cứu BN ở giai đoạn T3 và T4 chỉ 4/38 BN (10.5%)
Thấp hơn so với NC Lê Minh Hoàn (2014), S Tritschler, C Mosler và cs 35,9 % lúc mới phát hiện
Phương tiện chẩn đoán rộng rãi và Phát hiện sớm
1 BN giai đoạn T4 ở cổ BQ xâm lấn, tương đồng theo Catalona W J các khối ở cổ và tam giác BQ có khả năng xâm lấn TLT – túi tinh, AD, niêu đạo, NQ gây chít hẹp
Trang 20Vai trò CHT trong đánh giá phân độ giai đoạn T của UTBQ sử
dụng chuỗi xung T2W và DCE
GPB T2W+DCE
Trang 21Vai trò CHT trong đánh giá phân độ giai đoạn T của UTBQ sử dụng chuỗi xung T2W và DCE và DWI
Trang 22 Giá trị ADC với độ mô học u
Nhóm NC có 36/38 BN UTBM đường niệu
Giai đoạn T1 hoặc thấp hơn T2 hoặc cao hơn
TB ADC( x𝟏𝟎−𝟑𝒎𝒎𝟐/s) 1.138 0.106 0.79 0.075
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0.001) tương tự các nghiên cứu Takeuchi và cs, Wang và cs
Trang 23Giá trị ADC trong tiên lượng ung thư biểu mô đường niệu xâm lấn (T1 hoặc thấp hơn và T2 hoặc cao hơn)
Diện tích dưới đường cong AUC là 0,888x10−3𝒎𝒎𝟐/s, với điểm cut – off 0,981, độ nhạy 96,6% và độ đặc hiệu 87.5%
Trang 24 Phương pháp Điều trị
Điều trị
Phẫu thuật nội soi cắt u
Hóa chất trước phẫu thuật
Phẫu thuật cắt
BQ toàn
bộ
Phẫu thuật Cắt BQ bán phần
Không điều trị
Tỷ lệ % 73.7 5.3 15.6 2.6 2.6
Các bệnh nhân ở giai đoạn T1 hoặc thấp hơn đều đc PT nội soi 73.7%
Trang 25Nguyễn Xuân Th, 61 tuổi, Mã hồ sơ : 183069100 Chẩn đoán CHT : UTBQ giai
đoạn T1 hoặc thấp hơn, ADC 1.22𝑥10−3𝑚𝑚2/s , GPB: u biểu mô đường niệu, độ
ác tính thấp
Trang 26Trần Thị B, 49 tuổi, MHS: 173083203, chẩn đoán MRI u giai đoạn T1, chẩn
đoán GPB: U giai đoạn T1
Trang 27Đinh Công H, 72t, MHS : 183111428 , CHT giai đoạn T2, GPB UTBM chuyển tiếp
xâm nhập, độ cao
Trang 28Chẩn đoán sai Nguyễn Tất Th, 69 tuổi, MHS: 173139356 Chẩn đoán MRI: UTBQ cổ bàng quang phân
độ T1 Chẩn đoán GPB sau PT cắt BQ toàn bộ UT tiền liệt tuyến (Glison 9đ) di căn bàng quang
Trang 29 UTBQ thường gặp ở lứa tuổi > 50 tuổi
Nam/nữ ~ 7/1
Lâm sàng : ~86.7% tiểu máu, có thể kèm theo rối loạn tiểu
Thường 1 khối u (64.8%), hay gặp dạng polyp có cuống 65.8%
CHT đóng vai trò quan trọng trong phân độ giai đoạn T( có hay không xâm nhập lớp cơ) với độ chính xác cao (89.5%)
Giá trị ADC có liên quan đến phân độ mô học của khối u
Trang 30 1 Takeuchi M., Sasaki S., Ito M., et al (2009) Urinary Bladder Cancer: weighted MR Imaging—Accuracy for Diagnosing T Stage and Estimating Histologic
Diffusion-Grade Radiology, 251(1), 112–121
2 Lê Thanh Dũng (2003) Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn
đoán u bàng quang Luận văn tốt nghiệp nội trú(Đại học Y khoa Hà Nội)
3 Lê Minh Hoàn Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy đầu dò trong ung thư bàng quang Luận văn thạc sỹ y khoa.Đại học Y khoa Hà Nội
4 Tekes A., Kamel I., Imam K., et al (2005) Dynamic MRI of bladder cancer:
evaluation of staging accuracy Am J Roentgenol, 184(1), 121–127
5 Hafeez S and Huddart R (2013) Advances in bladder cancer imaging BMC Med,
11(1), 104