Đề tài nghiên cứu được trình bày PGS.TS Nguyễn Phước Bảo Quân đặt vấn đề về: Tỷ lệ nhiễm vi-rút viêm gan B, tần suất nhiễm viêm gan do vi-rút viêm gan C, viêm gan do rượu, tỷ lệ gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), NAFLD và viêm gan do nhiễm mỡ (NASH) đồng thời đưa ra ý nghĩa đánh giá xơ hóa gan. Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm thêm chi tiết về phương pháp đối tượng cũng như các kết luận của đề tài.
Trang 2- VG do rượu: không giảm
-Tỷ lệ Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD): 20% dân sốworld & ↑ cùng tần suất quácân là42% vàbéo phìlà12%
- NAFLD vàviêm gan do nhiễm mỡ (NASH): 3-5% NAFLD, 8% NASH tiến triển thành xơ gan **
* Nguyen LH, "Systematic review: Asian patients with chronic hepatitis C infection", Aliment
Pharmacol Ther, 2013, 37(10): 921-936
** Vernon G, Baranova A, Younossi ZM Systematic review: the epidemiology and natural history of alcoholic fatty liver disease and non-alcoholic steatohepatitis in adults Aliment Pharmacol Ther 2011; 34(3):274–285
Trang 3non-Friedman SL , J Biol Chem, 2000
hinhanhykhoa.com
Trang 4• Chẩn đoán xác định giai đoạn xơ hóa
• Đưa ra quyết định điều trị
• Theo dõi điều trị, đáp ứng điều trị
• Tiên lượng
[*] KC 4 EASL 2014
Ý NGHĨA ĐÁNH GIÁ XƠ HÓA GAN
Trang 5- Phương pháp đánh giáxơ hóa không
xâm nhập thay thế sinh thiết gan
- Lựa chọn kết quả
……
Mục tiêu: so sánh kết quả giữa 2 máy
hinhanhykhoa.com
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng: 104 bệnh nhân
- Viêm gan B mạn tính: Kết quả xét nghiệm men gan (AST, ALT) tăng hoặc các dấu ấn nhiễm virus viêm gan B (+) từ trên 6 tháng
- Viêm gan C mạn tính: Kết quả xét nghiệm men gan (AST, ALT) tăng hoặc các dấu ấn nhiễm virus viêm gan C (+) từ trên 6 tháng
- Nghiện rượu mạn: Viêm gan do rượu khi tiền căn sử dụng
ít nhất 40g rượu/ngày đối với nữ và 80g rượu/ngày đối với nam, trong vòng hơn 5 năm
Trang 7TIẾN HÀNH ĐO
+ Nhịn ăn trước 4-6 giờ
+ Tư thế bn: nằm ngữa hoặc chếch P trước 30 độ, tay P đưa lên đầu
+ Bước 1: Đánh giánhu môgan/ s.â2D chọn vị trí đặt ROI ở HPT 7 hoặc 8, dưới bao gan 2 cm, trục ROI vuông góc bề mặt gan
+ Bước 2: Ấn phím đo sau khi bảo bn ngưng thở lại
+ Máy tự động tính giátrị vận tốc sóng biến dạng vàthểhiện
+ Tiến hành 10 lần, lấy giátrị trung vị (median)
7
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 82 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 9Theo khuyến cáo của WFUMB:
+ Sử dụng thông số IQR (InterQuartile Range) để đánh giáđộ tin cậy của nhiều lần đó
+ Kết quả chập nhận được khi IQR/median <30% + IQR/median tối ưu khi càng nhỏ và< 10%
9
Trang 10TIẾN HÀNH CHỌN KẾT QUẢ
MÁY A
hinhanhykhoa.com
Trang 11MÁY B
Trang 12- 3 mức độ xơ hóa gan
+ Xơ hóa nhẹ (Mild fibrosis )= F0, F1
+ Xơ hóa đáng kể (significant fibrosis): ≥ F2; + Xơ hóa nặng (severe fibrosis): ≥ F3
Trang 13Bẳng 3.1: Phân bô tuổi theo giới
3 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 14Thiết bị SÂ Vận tốc
Trang 17Thiết bị SÂ IQR
p < 0,01 OR=3,95
Trang 18+ Độ tin cậy ở máy A > máy B
+ Sử dụng chỉ điểm độ tin cậy của mỗi lần
đo (RMI – Reliable Measurement Index)
Trang 204 KẾT LUẬN
Qua khảo sát 104 kết quả/ 2 máy
hơn máy B
hinhanhykhoa.com
Trang 21XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
SỰ THEO DÕI CỦA QUÍ VỊ
21