1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhiễm HPV và tổn thương mô bệnh học cổ tử cung tại Bệnh viện Trung ương Huế từ 2010-2014

6 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 301,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xác định các týp HPV thường gặp trong bệnh lý cổ tử cung. Phân loại mô bệnh học các trường hợp nhiễm HPV. Tìm hiểu sự phân bố các týp HPV và tần suất xuất hiện trong các týp mô bệnh học cổ tử cung.

Trang 1

NHIỄM HPV VÀ TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC CỔ TỬ CUNG

TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ TỪ 2010-2014

Nguyễn Phúc Duy Quang*, Nguyễn Văn Bằng*, Đoàn Phước Thi*, Nguyễn Thanh Tường, Phan Nữ Diệu Hồng**, Nguyễn Thị Nam Liên**, Nguyễn Thị Ti Na**, Lê Thị Thanh Lan**,

Bạch Cẩm An***, Lê Sỹ Phương***, Trần Minh Thắng***

Nhiễm HPV là bệnh nhiễm virus thường gặp nhất của cơ quan sinh dục Với cơ quan sinh dục ngoài, có khoảng 40 týp HPV gây bệnh cho tế bào biểu mô lát tầng Thường gặp nhất là các týp 6, 11, 16, 18, 42, 43, 44, 31,

33, 35, 45, 51, 52, 56, trong đó 4 týp chính liên quan nhiều tới ung thư là 16,18,31,45

Mục đích: Nghiên cứu xác định các týp HPV thường gặp trong bệnh lý cổ tử cung Phân loại mô bệnh học

các trường hợp nhiễm HPV Tìm hiểu sự phân bố các týp HPV và tần suất xuất hiện trong các týp mô bệnh học

cổ tử cung

Đối tượng và phương pháp: 309 bệnh nhân nhiễm HPV từ năm 2010 - 2014, được làm sinh thiết, đọc và

phân loại mô học, định týp HPV bằng kỹ thuật Realtime PCR RDB (reverse dot blot) với các cặp mồi đặc hiệu HPV

Kết luận: Nhóm mô bình thường và viêm chiếm tỷ lệ 79,3 % Nhóm biểu hiện bệnh lý Polyp, CIN và ung

thư là 20,7%, trong đó có 22 trường hợp ung thư chiếm 7,1% Số trường hợp nhiễm đơn týp là 154 chiếm 49,9%

Số trường hợp nhiễm đa týp là 155 chiếm 50,1% Tần suất xuất hiện cao nhất của týp 16 trong ung thư là 83,6%, týp 11 trong tổn thương CIN là 60%, týp 11 trong nhóm Polyp là 48,1%

Từ khóa: HPV, ung thư cổ tử cung

ABSTRACT

HPV INFECTION AND HISTOPATHOLOGICAL OF CERVIX IN HUE CENTRAL HOSPITAL

FROM 2010 TO 2014

Nguyen Phuc Duy Quang, Nguyen Van Bang, Doan Phuoc Thi, Nguyen Thanh Tuong, Phan Nu Dieu Hong, Nguyen Thi Nam Lien, Nguyen Thi Ti Na, Le Thi Thanh Lan, Bach Cam An,

Le Sy Phuong, Tran Minh Thang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 5 - 2015: 263 - 268

HPV is the most common viral infections of the genitals With external genitalia, 40 type HPV infects squamous epithelial cells The most common is the type 6, 11, 16, 18, 42, 43, 44, 31, 33, 35, 45,

51, 52, 56, including 4 main type associated with cancer much is 16.18, 31.45

Objective: The study identifies common HPV type in cervical pathology Histopathological

classification of HPV infections Understanding the distribution of HPV types and frequency of appearance in the histopathological type of cervical

Subjects and Methods: 309 patients with HPV infection in 2010-2014, the biopsy, histologic

diagnosis classification, the types of HPV by Realtime PCR techniques RDB (reverse dot blot) with specific primers for HPV

* Khoa Giải Phẫu bệnh – BVTW Huế ** Khoa Vi Sinh – BVTW Huế

*** Khoa Sản – BVTW Huế

Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Phúc Duy Quang ĐT: 0914065925 Email: npduyquang@gmail.com

Trang 2

Conclusion: The group of normal tissue and inflammation 79.3% occupancy rate Pathological

manifestations polyps group, CIN and cancer was 20.7%, including 22 cancer cases accounted for 7.1% Number of cases 1 type was 154 (49.9%) Number of cases of multityp was 155 (50.1%) The highest frequency of the type 16 in cancer was 83.6%, type 11 in CIN lesions was 60%, type 11 was 48.1% in group Polype

Key words: CIN, cervical cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 2007, Tạp chí Lancet quốc tế đã công bố

kết quả nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc và phân bố

kiểu gen ADN của vi rút gây u nhú

(HPV-Human Papillomavirus) ở phụ nữ Tổng số có 78

nghiên cứu từ năm 1995 đến 2005 phù hợp với

tiêu chí lựa chọn của nghiên cứu với 157.879 phụ

nữ trên toàn thế giới Tỷ lệ hiệnnhiễmHPV thô

ước lượng của phụ nữ toàn thế giới với tế bào

bình thường ước tính là 10,0% Trong đó, Châu

Phi, đặc biệt là Đông Phi, có tỷ lệ mắc cao nhất

(31,6%), tiếp theo là Châu Âu với 6,8% Châu Á,

đặc biệt là Đông Nam Á, có tỷ lệ thấp nhất, với

6,2% Sơ đồ dưới thể hiện tỷ lệ hiện mắc HPV

khác nhau theo các khu vực trên thế giới

Nhiễm virus HPV ngày càng phổ biến và

ảnh hưởng đến khoảng 24 triệu người Mỹ Đây

là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến

nhất và chỉ đứng thứ hai sau virus suy giảm

miễn dịch ở người (HIV) trong việc gây ra bệnh

tật và tử vong

Năm 2010, tỉ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng

TP HCM là 10,84 % (164/1.550) (khoảng tin cậy

95% 0,09-0,12), trong số đó nhiễm các týp nguy

cơ cao là 9,1% và týp nguy cơ thấp là 1,74% Sự

phân bố các týp theo thứ tự như sau týp 16

chiếm tỉ lệ cao nhất 55,95% (94/168), týp 18 chiếm

38,1% (64/168), týp 58 là 11,13% (19/168), týp 11 (

4,76%), kế tiếp là týp 6 (3,57%), các týp khác tỷ lệ

không cao

Để xác định các týp HPV thường gặp trong

bệnh lý cổ tử cung Phân loại mô bệnh học các

trường hợp nhiễm HPV đồng thời tìm hiểu sự

phân bố các týp HPV và tần suất xuất hiện trong

các týp mô bệnh học cổ tử cung của nhóm bệnh

nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện T.Ư Huế, hai khoa Giải phẫu bệnh và Vi Sinh đã phối hợp tiến hành một nghiên cứu này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng và thời gian nghiên cứu

Là phụ nữ trong bất kỳ độ tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Sản Bệnh viện TW Huế Bệnh nhân đủ điều kiện để bấm sinh thiết cổ tử cung (ctc) làm giải phẫu bệnh

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có mắc kèm theo các bệnh cấp tính khác

+ Bệnh nhân đang mang thai + Bệnh nhân không đủ điều kiện để lấy bệnh phẩm như: ra máu âm đạo, đang đặt thuốc, đang hóa - xạ trị

* Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2010 - tháng 06 năm 2014

Các bước tiến hành

Các đối tượng đến khám tại phòng khám sản sau khi khai thác các thông tin hành chính, khám lâm sàng, sẽ được lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm Tế bào cổ tử cung (PAP), bấm sinh thiết cổ tử cung và xét nghiệm PCR xác định

và định týp HPV

Tiến hành xét nghiệm tế bào

Lấy mẫu nghiệm bằng dụng cụ phết qua lớp

tế bào ở cổ ngoài và cổ trong CTC rồi cố định lên tiêu bản, để khô tự nhiên hoặc cố định bằng cồn Sau đó chuyển về khoa Giải Phẫu Bệnh tiến hành nhuộm tiêu bản PAP, đọc sàng lọc để có định hướng sinh thiết

Trang 3

Xét nghiệm xác định và định týp HPV

Đồng thời cùng lúc lấy mẫu nghiệm tế bào

bệnh nhân sẽ được lấy mẫu nghiệm làm xét

nghiệm HPV bằng tăm bông vô trùng chuyên

dụng Mẫu nghiệm này được chuyển ngay về

khoa Vi Sinh để được xử lý cắt ra và cho vào 1

tube eppendorff có chứa dung dịch thu mẫu

TE1X Sau này mẫu sẽ được tách chiết DNA theo

phương pháp Chloroform, rồi thực hiện kỹ thuật

Realtime PCR để phát hiện mẫu dương tính có

nhiễm HPV Tiếp sau đó sẽ chọn những mẫu

dương tính để định týp HPV bằng kỹ thuật

Realtime PCR RDB (reverse dot blot)

Xét nghiệm mô bệnh học

Dựa trên tổn thương lâm sàng và kết quả

phiến đồ âm đạo, các BS Khoa Sản tiến hành

bấm sinh thiết cổ tử cung làm xét nghiệm mô

bệnh học tại khoa Giải phẫu bệnh Mẫu được xử

lý trên máy Lieca TP 1020, Nhuộm trên máy

Thermo Variastan 24-4, hóa chất của

Thermo-Shandon Khoa Giải phẫu bệnh chẩn đoán mô

bệnh học theo hệ thống Bethesda 2001

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Số trường hợp được xét nghiệm định týp

HPV là 1335 ca, trong đó có 315 trường hợp dương

tính (chiếm 23,6%)

Số mẫu sinh thiết cổ tử cung làm Giải phẫu

bệnh là 2731 mẫu, trong đó có 348 trường hợp ung

thư (chiếm 12,7%)

Số trường hợp nhiễm HPV được định týp tại

khoa vi sinh và làm sinh thiết mô bệnh học tại

khoa Giải phẫu bệnh là: 309 trường hợp

Phân loại mô bệnh học trong 309 trường

hợp nhiễm HPV

Phân loại Số lượng Tỷ lệ %

CIN 3 2 0,6%

CIN 2 3 1,0%

CIN 1 10 3,2%

Ung thư 22 7,1%

Polyp 27 8,7%

Bình thường 52 16,8%

Viêm 193 62,5%

Tổng cộng 309 100%

Nhóm mô bình thường và viêm chiếm tỷ lệ 79,3 % Nhóm biểu hiện bệnh lý Polyp, CIN và ung thư là 20,7%, trong đó có 22 trường hợp ung thư chiếm 7,1%

Trong 245 trường hợp lành tính và viêm, có

52 trường hợp không có biểu hiện lâm sàng và phiến đồ hoàn toàn bình thường Trong 193 trường hợp viêm cổ tử cung có 23 trường hợp nghi ngờ bấm sinh thiết cho kết quả viêm cấp và mạn tính, 170 trường hợp còn lại ghi nhận viêm trên phiến đồ, về mặt lâm sàng không cần thiết bấm sinh thiết cổ tử cung

Phân bố các kiểu nhiễm đơn týp và đa týp HPV trong 309 trường hợp

Tổng cộng 154 100%

1 16,18 21 20,0%

2 11,16 14 13,3%

10 18,58 3 2,9%

12 16,45 2 1,9%

13 33,35 2 1,9%

16 11,39 1 1,0%

17 11,43 1 1,0%

18 11,53 1 1,0%

19 11,59 1 1,0%

20 16,33 1 1,0%

Trang 4

STT Đơn týp Số lượng %

21 16,52 1 1,0%

22 16,59 1 1,0%

23 16,70 1 1,0%

24 18,33 1 1,0%

25 18,35 1 1,0%

26 18,39 1 1,0%

27 18,71 1 1,0%

28 33,81 1 1,0%

29 35,58 1 1,0%

30 52,59 1 1,0%

31 56,58 1 1,0%

32 58,70 1 1,0%

STT 3 týp trở lên Số lượng

1 11,16,18 4 8,0%

2 11,16,18,58 4 8,0%

3 16,18,58 4 8,0%

4 11,16,45 3 6,0%

5 11,16,81 3 6,0%

6 16,18,45 3 6,0%

7 16,18,81 3 6,0%

8 6,11,16 3 6,0%

9 11,18,58 2 4,0%

10 16,33,35 2 4,0%

11 16,35,81 2 4,0%

12 16,45,81 2 4,0%

13 58,66,70 2 4,0%

14 11,16,15,35 1 2,0%

15 11,16,39 1 2,0%

16 11,16,58,81 1 2,0%

17 11,16,59 1 2,0%

18 11,18,45 1 2,0%

19 11,31,42,81 1 2,0%

20 11,35,51 1 2,0%

21 11,58,81 1 2,0%

22 16,18,11 1 2,0%

23 16,18,35,81 1 2,0%

24 16,45,58 1 2,0%

25 18,45,81 1 2,0%

26 33,58,81 1 2,0%

Có 23 týp HPV xuất hiện trong nghiên cứu

này là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 35, 39, 42, 43, 44,45, 51,

52, 53, 56, 58, 59, 66, 68, 70, 71, 81

Số trường hợp nhiễm đơn týp là 154/309

chiếm 49,9% Số trường hợp nhiễm 2 týp là

105/309 chiếm 34%, còn lại là 50 trường hợp

nhiễm 3 týp trở lên chiếm 16,1%

Số trường hợp nhiễm týp nguy cơ cao

(16,18) là 199/309 (chiếm 64,4%) Tần suất xuất

hiện týp 31 và 45 là rất ít < 10%, không có

nhiễm đơn týp 31

Phân bố các kiểu nhiễm HPV trong 22

trường hợp ung thư

STT Týp Số lượng Tỷ lệ %

16 15 68,2%

18 1 4,5%

11 1 4,5%

33,35 1 4,5%

16,45 1 4,5%

16,33 1 4,5%

11,16,81 1 4,5%

16,35,81 1 4,5%

Tổng cộng 22

Có 68,2% trường hợp nhiễm đơn týp 16 có

chẩn đoán mô bệnh học ung thư Tỷ lệ nhiễm

đơn týp trong nhóm bệnh nhân ung thư

là 77,3%

Tần suất xuất hiện týp 16 trong 22 trường hợp ung thư là 19/22 chiếm 86,36%

Phân bố các kiểu nhiễm HPV trong 15 trường hợp tổn thương CIN 1-3

STT Týp Số

luợng Tỷ lệ % STT Týp

Số luợng

Tỷ lệ

%

1 6 1 6,7% 6 11,18 1 6,7%

2 11 3 20,0% 7 11,59 1 6,7%

3 16 1 6,7% 8 11,16 2 13,3%

4 18 1 6,7% 9 6,58 1 6,7%

5 16,18 2 13,3% 10 11,16,18 1 6,7%

11

11,16,58,8

1 1 6,7% Tổng cộng 15

Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm này là 60%, týp 16 là 46,7%, týp 18 là 33,3%

Phân bổ kiểu týp trong 27 trường hợp Polyp

STT Týp

Số luợ

ng

Tỷ lệ

% STT Týp

Số luợng Tỷ lệ %

1 11 4 14,8% 8 16,58 1 3,7%

2 18 6 22,2% 9 6,11 2 7,4%

3 52 2 7,4% 10 16,18 2 7,4%

Trang 5

STT Týp

Số

luợ

ng

Tỷ lệ

% STT Týp

Số luợng Tỷ lệ %

4 58 2 7,4% 11 11,18,58 1 3,7%

5 11,16 1 3,7% 12 11,58,81 1 3,7%

6 11,18 1 3,7% 13 11,16,39 1 3,7%

7 11,81 2 7,4% 14 16,33,35 1 3,7%

Tổng cộng 27 100,0%

Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm bệnh

nhân Polyp là 48,1%; týp 18 là 33,3%; týp 16 là

25,9% Không có bệnh nhân nhiễm đơn týp 16

HPV 16 và ung thư cổ tử cung

Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức nghiên

cứu sinh học quốc tế về ung thư cổ tử cung và

điều tra quốc tế về ung thư cổ tử cung xâm nhập

cho thấy HPV 16 là týp chủ yếu trong các ung

thư cổ tử cung ở tất cả các khu vực địa lí (từ

43-65% các trường hợp ung thư) HPV 18 và phân

týp liên quan của nó là HPV 45 thường gặp

trong ung thư cổ tử cung ở khu vực châu Phi

(30%), Bắc Mỹ(29,8%) và Đông Nam Á (40%),

nhưng ít gặp ở châu Âu (10,4%) và ở Trung và

Nam Mỹ (16,8%) Mặc dù có sự phân bố giống

nhau ở các khu vực nhưng có sự khác nhau về tỷ

lệ các phân týp ở một vài quốc gia khác nhau

HPV 18 chiếm trên 50% các trường hợp ung thư

cổ tử cung ở Indonesia Sự khác biệt giữa các

vùng địa lí về tỷ lệ các phân týp HPV trong các

tân sản cổ tử cung có thể là do sự khác biệt về

phơi nhiễm, lấy mẫu hoặc khả năng sinh u của

các phân týp HPV với các quần thể khác nhau

Mặc dù 2/3 đến 3/4 các trường hợp ung thư cổ tử

cung có liên quan đến HPV 16 hoặc HPV 18

nhưng có đến 21 phân týp khác và một số biến

thể xuất hiện ít nhất một lần trong các điều tra về

ung thư cổ tử cung HPV 16 trong nghiên cứu

của chúng tôi có tần suất xuất hiện trong nhóm

bệnh nhân ung thư chiếm 86,36% phù hợp với

các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài

nước Mối liên quan giữa các phân týp virus với

các phân týp mô học đó được ghi nhận từ trước,

nhưng cơ sở sinh học của sự khác biệt này vẫn

chưa rõ Tuy nhiên sở dĩ chủng HPV này có khả

năng gây bệnh cao vì chúng có khả năng ghép

chất liệu di truyền của virus và với DNA của tế bào chủ, gây ra những đột biến gene có tiềm năng sinh ung

Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (Cervical intraepithelial neoplasia - CIN)

Sau khi sống tiềm ẩn, tuỳ cơ địa của người bệnh, HPV sẽ kích thích tế bào cổ tử cung sinh sản nhanh và mạnh Thông thường, HPV không xuyên xuống màng đáy biểu mô, chỉ xâm nhập vào các tế bào nông, nơi có rất ít phản ứng miễn dịch nên không bị hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt, tồn tại lâu dài, gây ra những rối loạn sinh sản tế bào, tạo ra những tổn thương từ dị sản nhẹ, đến dị sản vừa, dị sản nặng, rồi ung thư

cổ tử cung

Theo tác giả Cecelia H Boardman (2014) viêm nhiễm sinh dục do HPV (Human Papilloma Virus) là một yếu tố nguy cơ chính Vai trò của HPV gây tân sinh trong biểu mô cổ

tử cung đã được xác nhận Tuy nhiên nhiễm HPV rất hay gặp ở những phụ nữ tuổi hoạt động tình dục, nhưng chỉ một số ít trong đó bị tân sinh

cổ tử cung hay ung thư cổ tử cung Điều này chứng tỏ còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nguy

cơ gây nghịch sản trong tế bào cổ tử cung Đầu tiên là chủng HPV bị nhiễm Đã có 77 chủng HPV được tìm ra, trong đó có 2 nhóm chính gây

bệnh ở người Các chủng HPV 6b và 11 là những

chủng gây condylôm sùi ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, cũng được tìm thấy trong những tổn thương nghịch sản nhẹ CIN I, nhưng diễn tiến lành tính (polyp) và hiếm khi diễn tiến thành ung thư xâm lấn Trong khi

đó chủng HPV 16, 18, 31, 33 là những chủng ác tính, chúng được tìm thấy ở 50-80% các trường hợp nghịch sản và ở 90% các trường hợp ung thư cổ tử cung xâm lấn

Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm bệnh nhân này là 60%, týp 16 là 46,7%, týp 18 là 33,3% Đã phản ánh phù hợp với tác giả trên tuy nhiên không thể bỏ qua sự hiện diện của týp 16 và 18 trong nhóm này, sự đồng nhiễm giữa týp 11 và 16, 18 có thể dẫn đến sự trầm trọng của bệnh

Trang 6

Qua đó cũng phản ánh rõ tần suất xuất hiện

týp 11 trong nhóm bệnh nhân Polyp là 48,1%;

týp 18 là 33,3%; týp 16 là 25,9%

KẾT LUẬN

Nhóm mô bình thường và viêm chiếm tỷ lệ

79,3% Nhóm biểu hiện bệnh lý Polyp, CIN và

ung thư là 20,7%, trong đó có 22 trường hợp ung

thư chiếm 7,1%

Số trường hợp nhiễm đơn týp là 154/309

chiếm 49,9% Số trường hợp nhiễm 2 týp là

105/309 chiếm 34%, còn lại là 50 trường hợp

nhiễm 3 týp trở lên chiếm 16,1%

Số trường hợp nhiễm týp nguy cơ cao(16,18) là

199/309 (chiếm 64,4%)

Tỷ lệ nhiễm đơn týp trong nhóm bệnh nhân

ung thư là 77,3% Tần suất xuất hiện týp 16 trong

22 trường hợp ung thư là 19/22 chiếm 86,36%

Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm CIN

1-3 là 60%, týp 16 là 46,7%, týp 18 là 1-31-3,1-3%

Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm bệnh

nhân Polyp là 48,1%; týp 18 là 33,3%; týp 16 là

25,9% Không có bệnh nhân nhiễm đơn týp 16

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ KIẾN

NGHỊ

Mặc dù tiến hành được 5 năm nhưng số

lượng bệnh nhân được định týp HPV so với số

mẫu sinh thiết và phẫu thuật có sự chênh nhau

rất lớn Còn bỏ sót một lượng lớn bệnh nhân đến

điều trị khi thương tổn đã nặng nên không làm

HPV và còn một lượng bệnh nhân từ chối xét

nghiệm

Trong giới hạn của bài báo, chúng tôi chỉ

khảo sát trên số bệnh nhân dương tính HPV,

không tiến hành trên bệnh nhân âm tính HPV

nên chưa đưa được hệ số tương quan giữa HPV

và mô học

Thời gian theo dõi bệnh nhân từ khi phát hiện nhiễm HPV đến khi biểu hiện thương tổn lâm sàng vẫn đang còn nhiều tranh cãi nên chúng tôi vẫn còn sót một số lượng bệnh nhân chỉ mới giai đoạn viêm Việc điều tra chủng ngừa vắc-xin HPV vẫn chưa làm được

Chúng tôi đề xuất trong trường hợp bệnh nhân chưa được định týp HPV bằng phết tế bào

âm đạo thì nên được định týp trên mẫu mô sinh thiết cổ tử cung bằng phương pháp Realtime PCR có khuếch đại DNA đích của HPV hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch trên mẫu sinh thiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Boardman CH, Huh WK (2014), “Cervical Cancer”, Medscape

Medical News, Aug 15, 2014

2 Dillner J., Meijer C.J (2000) “Epidemiology of human

papillomavirus infection” Scand J Urol Nephrol Suppl

205:194-200

3 Evander M., Edlund K, Gustafsson A., Jonsson M, Karlsson R, Rylander E, Wadell GJ (1995) “Human papillomavirus infection is transient in young women: a population -based

cohort study” Infect Dis Apr; 171(4):1026-30

4 Meisels A., et al (1989) “Human papilomavirus-related changes in the genital tract.In: Human papilomavirus and

Cervical Cancer” Lyon, France, International Agency for

Research on Cancer, IARC Scientific Pulication No 94, pp67-85

5 Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Thị Lan Anh, Tạ Văn Tờ, Nguyễn Văn Chủ (2011), “Nghiên cứu xác định các týp HPV thường

gặp trong ung thư cổ tử cung”, Y Học TP Hồ Chí Minh,Tập 15,

Phụ bản Số 2

6 Nguyễn Sào Trung (2007), ‘HPV Và Tổn Thương Cổ Tử

Cung”, Y Học TP Hồ Chí Minh,Tập 11, Phụ bản Số 3

Ngày nhận bài báo: 20/08/15 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/09/2015

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm