Nghiên cứu xác định các týp HPV thường gặp trong bệnh lý cổ tử cung. Phân loại mô bệnh học các trường hợp nhiễm HPV. Tìm hiểu sự phân bố các týp HPV và tần suất xuất hiện trong các týp mô bệnh học cổ tử cung.
Trang 1NHIỄM HPV VÀ TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC CỔ TỬ CUNG
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ TỪ 2010-2014
Nguyễn Phúc Duy Quang*, Nguyễn Văn Bằng*, Đoàn Phước Thi*, Nguyễn Thanh Tường, Phan Nữ Diệu Hồng**, Nguyễn Thị Nam Liên**, Nguyễn Thị Ti Na**, Lê Thị Thanh Lan**,
Bạch Cẩm An***, Lê Sỹ Phương***, Trần Minh Thắng***
Nhiễm HPV là bệnh nhiễm virus thường gặp nhất của cơ quan sinh dục Với cơ quan sinh dục ngoài, có khoảng 40 týp HPV gây bệnh cho tế bào biểu mô lát tầng Thường gặp nhất là các týp 6, 11, 16, 18, 42, 43, 44, 31,
33, 35, 45, 51, 52, 56, trong đó 4 týp chính liên quan nhiều tới ung thư là 16,18,31,45
Mục đích: Nghiên cứu xác định các týp HPV thường gặp trong bệnh lý cổ tử cung Phân loại mô bệnh học
các trường hợp nhiễm HPV Tìm hiểu sự phân bố các týp HPV và tần suất xuất hiện trong các týp mô bệnh học
cổ tử cung
Đối tượng và phương pháp: 309 bệnh nhân nhiễm HPV từ năm 2010 - 2014, được làm sinh thiết, đọc và
phân loại mô học, định týp HPV bằng kỹ thuật Realtime PCR RDB (reverse dot blot) với các cặp mồi đặc hiệu HPV
Kết luận: Nhóm mô bình thường và viêm chiếm tỷ lệ 79,3 % Nhóm biểu hiện bệnh lý Polyp, CIN và ung
thư là 20,7%, trong đó có 22 trường hợp ung thư chiếm 7,1% Số trường hợp nhiễm đơn týp là 154 chiếm 49,9%
Số trường hợp nhiễm đa týp là 155 chiếm 50,1% Tần suất xuất hiện cao nhất của týp 16 trong ung thư là 83,6%, týp 11 trong tổn thương CIN là 60%, týp 11 trong nhóm Polyp là 48,1%
Từ khóa: HPV, ung thư cổ tử cung
ABSTRACT
HPV INFECTION AND HISTOPATHOLOGICAL OF CERVIX IN HUE CENTRAL HOSPITAL
FROM 2010 TO 2014
Nguyen Phuc Duy Quang, Nguyen Van Bang, Doan Phuoc Thi, Nguyen Thanh Tuong, Phan Nu Dieu Hong, Nguyen Thi Nam Lien, Nguyen Thi Ti Na, Le Thi Thanh Lan, Bach Cam An,
Le Sy Phuong, Tran Minh Thang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 5 - 2015: 263 - 268
HPV is the most common viral infections of the genitals With external genitalia, 40 type HPV infects squamous epithelial cells The most common is the type 6, 11, 16, 18, 42, 43, 44, 31, 33, 35, 45,
51, 52, 56, including 4 main type associated with cancer much is 16.18, 31.45
Objective: The study identifies common HPV type in cervical pathology Histopathological
classification of HPV infections Understanding the distribution of HPV types and frequency of appearance in the histopathological type of cervical
Subjects and Methods: 309 patients with HPV infection in 2010-2014, the biopsy, histologic
diagnosis classification, the types of HPV by Realtime PCR techniques RDB (reverse dot blot) with specific primers for HPV
* Khoa Giải Phẫu bệnh – BVTW Huế ** Khoa Vi Sinh – BVTW Huế
*** Khoa Sản – BVTW Huế
Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Phúc Duy Quang ĐT: 0914065925 Email: npduyquang@gmail.com
Trang 2Conclusion: The group of normal tissue and inflammation 79.3% occupancy rate Pathological
manifestations polyps group, CIN and cancer was 20.7%, including 22 cancer cases accounted for 7.1% Number of cases 1 type was 154 (49.9%) Number of cases of multityp was 155 (50.1%) The highest frequency of the type 16 in cancer was 83.6%, type 11 in CIN lesions was 60%, type 11 was 48.1% in group Polype
Key words: CIN, cervical cancer
ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2007, Tạp chí Lancet quốc tế đã công bố
kết quả nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc và phân bố
kiểu gen ADN của vi rút gây u nhú
(HPV-Human Papillomavirus) ở phụ nữ Tổng số có 78
nghiên cứu từ năm 1995 đến 2005 phù hợp với
tiêu chí lựa chọn của nghiên cứu với 157.879 phụ
nữ trên toàn thế giới Tỷ lệ hiệnnhiễmHPV thô
ước lượng của phụ nữ toàn thế giới với tế bào
bình thường ước tính là 10,0% Trong đó, Châu
Phi, đặc biệt là Đông Phi, có tỷ lệ mắc cao nhất
(31,6%), tiếp theo là Châu Âu với 6,8% Châu Á,
đặc biệt là Đông Nam Á, có tỷ lệ thấp nhất, với
6,2% Sơ đồ dưới thể hiện tỷ lệ hiện mắc HPV
khác nhau theo các khu vực trên thế giới
Nhiễm virus HPV ngày càng phổ biến và
ảnh hưởng đến khoảng 24 triệu người Mỹ Đây
là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến
nhất và chỉ đứng thứ hai sau virus suy giảm
miễn dịch ở người (HIV) trong việc gây ra bệnh
tật và tử vong
Năm 2010, tỉ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng
TP HCM là 10,84 % (164/1.550) (khoảng tin cậy
95% 0,09-0,12), trong số đó nhiễm các týp nguy
cơ cao là 9,1% và týp nguy cơ thấp là 1,74% Sự
phân bố các týp theo thứ tự như sau týp 16
chiếm tỉ lệ cao nhất 55,95% (94/168), týp 18 chiếm
38,1% (64/168), týp 58 là 11,13% (19/168), týp 11 (
4,76%), kế tiếp là týp 6 (3,57%), các týp khác tỷ lệ
không cao
Để xác định các týp HPV thường gặp trong
bệnh lý cổ tử cung Phân loại mô bệnh học các
trường hợp nhiễm HPV đồng thời tìm hiểu sự
phân bố các týp HPV và tần suất xuất hiện trong
các týp mô bệnh học cổ tử cung của nhóm bệnh
nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện T.Ư Huế, hai khoa Giải phẫu bệnh và Vi Sinh đã phối hợp tiến hành một nghiên cứu này
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng và thời gian nghiên cứu
Là phụ nữ trong bất kỳ độ tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Sản Bệnh viện TW Huế Bệnh nhân đủ điều kiện để bấm sinh thiết cổ tử cung (ctc) làm giải phẫu bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân có mắc kèm theo các bệnh cấp tính khác
+ Bệnh nhân đang mang thai + Bệnh nhân không đủ điều kiện để lấy bệnh phẩm như: ra máu âm đạo, đang đặt thuốc, đang hóa - xạ trị
* Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1 năm 2010 - tháng 06 năm 2014
Các bước tiến hành
Các đối tượng đến khám tại phòng khám sản sau khi khai thác các thông tin hành chính, khám lâm sàng, sẽ được lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm Tế bào cổ tử cung (PAP), bấm sinh thiết cổ tử cung và xét nghiệm PCR xác định
và định týp HPV
Tiến hành xét nghiệm tế bào
Lấy mẫu nghiệm bằng dụng cụ phết qua lớp
tế bào ở cổ ngoài và cổ trong CTC rồi cố định lên tiêu bản, để khô tự nhiên hoặc cố định bằng cồn Sau đó chuyển về khoa Giải Phẫu Bệnh tiến hành nhuộm tiêu bản PAP, đọc sàng lọc để có định hướng sinh thiết
Trang 3Xét nghiệm xác định và định týp HPV
Đồng thời cùng lúc lấy mẫu nghiệm tế bào
bệnh nhân sẽ được lấy mẫu nghiệm làm xét
nghiệm HPV bằng tăm bông vô trùng chuyên
dụng Mẫu nghiệm này được chuyển ngay về
khoa Vi Sinh để được xử lý cắt ra và cho vào 1
tube eppendorff có chứa dung dịch thu mẫu
TE1X Sau này mẫu sẽ được tách chiết DNA theo
phương pháp Chloroform, rồi thực hiện kỹ thuật
Realtime PCR để phát hiện mẫu dương tính có
nhiễm HPV Tiếp sau đó sẽ chọn những mẫu
dương tính để định týp HPV bằng kỹ thuật
Realtime PCR RDB (reverse dot blot)
Xét nghiệm mô bệnh học
Dựa trên tổn thương lâm sàng và kết quả
phiến đồ âm đạo, các BS Khoa Sản tiến hành
bấm sinh thiết cổ tử cung làm xét nghiệm mô
bệnh học tại khoa Giải phẫu bệnh Mẫu được xử
lý trên máy Lieca TP 1020, Nhuộm trên máy
Thermo Variastan 24-4, hóa chất của
Thermo-Shandon Khoa Giải phẫu bệnh chẩn đoán mô
bệnh học theo hệ thống Bethesda 2001
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Số trường hợp được xét nghiệm định týp
HPV là 1335 ca, trong đó có 315 trường hợp dương
tính (chiếm 23,6%)
Số mẫu sinh thiết cổ tử cung làm Giải phẫu
bệnh là 2731 mẫu, trong đó có 348 trường hợp ung
thư (chiếm 12,7%)
Số trường hợp nhiễm HPV được định týp tại
khoa vi sinh và làm sinh thiết mô bệnh học tại
khoa Giải phẫu bệnh là: 309 trường hợp
Phân loại mô bệnh học trong 309 trường
hợp nhiễm HPV
Phân loại Số lượng Tỷ lệ %
CIN 3 2 0,6%
CIN 2 3 1,0%
CIN 1 10 3,2%
Ung thư 22 7,1%
Polyp 27 8,7%
Bình thường 52 16,8%
Viêm 193 62,5%
Tổng cộng 309 100%
Nhóm mô bình thường và viêm chiếm tỷ lệ 79,3 % Nhóm biểu hiện bệnh lý Polyp, CIN và ung thư là 20,7%, trong đó có 22 trường hợp ung thư chiếm 7,1%
Trong 245 trường hợp lành tính và viêm, có
52 trường hợp không có biểu hiện lâm sàng và phiến đồ hoàn toàn bình thường Trong 193 trường hợp viêm cổ tử cung có 23 trường hợp nghi ngờ bấm sinh thiết cho kết quả viêm cấp và mạn tính, 170 trường hợp còn lại ghi nhận viêm trên phiến đồ, về mặt lâm sàng không cần thiết bấm sinh thiết cổ tử cung
Phân bố các kiểu nhiễm đơn týp và đa týp HPV trong 309 trường hợp
Tổng cộng 154 100%
1 16,18 21 20,0%
2 11,16 14 13,3%
10 18,58 3 2,9%
12 16,45 2 1,9%
13 33,35 2 1,9%
16 11,39 1 1,0%
17 11,43 1 1,0%
18 11,53 1 1,0%
19 11,59 1 1,0%
20 16,33 1 1,0%
Trang 4STT Đơn týp Số lượng %
21 16,52 1 1,0%
22 16,59 1 1,0%
23 16,70 1 1,0%
24 18,33 1 1,0%
25 18,35 1 1,0%
26 18,39 1 1,0%
27 18,71 1 1,0%
28 33,81 1 1,0%
29 35,58 1 1,0%
30 52,59 1 1,0%
31 56,58 1 1,0%
32 58,70 1 1,0%
STT 3 týp trở lên Số lượng
1 11,16,18 4 8,0%
2 11,16,18,58 4 8,0%
3 16,18,58 4 8,0%
4 11,16,45 3 6,0%
5 11,16,81 3 6,0%
6 16,18,45 3 6,0%
7 16,18,81 3 6,0%
8 6,11,16 3 6,0%
9 11,18,58 2 4,0%
10 16,33,35 2 4,0%
11 16,35,81 2 4,0%
12 16,45,81 2 4,0%
13 58,66,70 2 4,0%
14 11,16,15,35 1 2,0%
15 11,16,39 1 2,0%
16 11,16,58,81 1 2,0%
17 11,16,59 1 2,0%
18 11,18,45 1 2,0%
19 11,31,42,81 1 2,0%
20 11,35,51 1 2,0%
21 11,58,81 1 2,0%
22 16,18,11 1 2,0%
23 16,18,35,81 1 2,0%
24 16,45,58 1 2,0%
25 18,45,81 1 2,0%
26 33,58,81 1 2,0%
Có 23 týp HPV xuất hiện trong nghiên cứu
này là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 35, 39, 42, 43, 44,45, 51,
52, 53, 56, 58, 59, 66, 68, 70, 71, 81
Số trường hợp nhiễm đơn týp là 154/309
chiếm 49,9% Số trường hợp nhiễm 2 týp là
105/309 chiếm 34%, còn lại là 50 trường hợp
nhiễm 3 týp trở lên chiếm 16,1%
Số trường hợp nhiễm týp nguy cơ cao
(16,18) là 199/309 (chiếm 64,4%) Tần suất xuất
hiện týp 31 và 45 là rất ít < 10%, không có
nhiễm đơn týp 31
Phân bố các kiểu nhiễm HPV trong 22
trường hợp ung thư
STT Týp Số lượng Tỷ lệ %
16 15 68,2%
18 1 4,5%
11 1 4,5%
33,35 1 4,5%
16,45 1 4,5%
16,33 1 4,5%
11,16,81 1 4,5%
16,35,81 1 4,5%
Tổng cộng 22
Có 68,2% trường hợp nhiễm đơn týp 16 có
chẩn đoán mô bệnh học ung thư Tỷ lệ nhiễm
đơn týp trong nhóm bệnh nhân ung thư
là 77,3%
Tần suất xuất hiện týp 16 trong 22 trường hợp ung thư là 19/22 chiếm 86,36%
Phân bố các kiểu nhiễm HPV trong 15 trường hợp tổn thương CIN 1-3
STT Týp Số
luợng Tỷ lệ % STT Týp
Số luợng
Tỷ lệ
%
1 6 1 6,7% 6 11,18 1 6,7%
2 11 3 20,0% 7 11,59 1 6,7%
3 16 1 6,7% 8 11,16 2 13,3%
4 18 1 6,7% 9 6,58 1 6,7%
5 16,18 2 13,3% 10 11,16,18 1 6,7%
11
11,16,58,8
1 1 6,7% Tổng cộng 15
Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm này là 60%, týp 16 là 46,7%, týp 18 là 33,3%
Phân bổ kiểu týp trong 27 trường hợp Polyp
STT Týp
Số luợ
ng
Tỷ lệ
% STT Týp
Số luợng Tỷ lệ %
1 11 4 14,8% 8 16,58 1 3,7%
2 18 6 22,2% 9 6,11 2 7,4%
3 52 2 7,4% 10 16,18 2 7,4%
Trang 5STT Týp
Số
luợ
ng
Tỷ lệ
% STT Týp
Số luợng Tỷ lệ %
4 58 2 7,4% 11 11,18,58 1 3,7%
5 11,16 1 3,7% 12 11,58,81 1 3,7%
6 11,18 1 3,7% 13 11,16,39 1 3,7%
7 11,81 2 7,4% 14 16,33,35 1 3,7%
Tổng cộng 27 100,0%
Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm bệnh
nhân Polyp là 48,1%; týp 18 là 33,3%; týp 16 là
25,9% Không có bệnh nhân nhiễm đơn týp 16
HPV 16 và ung thư cổ tử cung
Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức nghiên
cứu sinh học quốc tế về ung thư cổ tử cung và
điều tra quốc tế về ung thư cổ tử cung xâm nhập
cho thấy HPV 16 là týp chủ yếu trong các ung
thư cổ tử cung ở tất cả các khu vực địa lí (từ
43-65% các trường hợp ung thư) HPV 18 và phân
týp liên quan của nó là HPV 45 thường gặp
trong ung thư cổ tử cung ở khu vực châu Phi
(30%), Bắc Mỹ(29,8%) và Đông Nam Á (40%),
nhưng ít gặp ở châu Âu (10,4%) và ở Trung và
Nam Mỹ (16,8%) Mặc dù có sự phân bố giống
nhau ở các khu vực nhưng có sự khác nhau về tỷ
lệ các phân týp ở một vài quốc gia khác nhau
HPV 18 chiếm trên 50% các trường hợp ung thư
cổ tử cung ở Indonesia Sự khác biệt giữa các
vùng địa lí về tỷ lệ các phân týp HPV trong các
tân sản cổ tử cung có thể là do sự khác biệt về
phơi nhiễm, lấy mẫu hoặc khả năng sinh u của
các phân týp HPV với các quần thể khác nhau
Mặc dù 2/3 đến 3/4 các trường hợp ung thư cổ tử
cung có liên quan đến HPV 16 hoặc HPV 18
nhưng có đến 21 phân týp khác và một số biến
thể xuất hiện ít nhất một lần trong các điều tra về
ung thư cổ tử cung HPV 16 trong nghiên cứu
của chúng tôi có tần suất xuất hiện trong nhóm
bệnh nhân ung thư chiếm 86,36% phù hợp với
các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài
nước Mối liên quan giữa các phân týp virus với
các phân týp mô học đó được ghi nhận từ trước,
nhưng cơ sở sinh học của sự khác biệt này vẫn
chưa rõ Tuy nhiên sở dĩ chủng HPV này có khả
năng gây bệnh cao vì chúng có khả năng ghép
chất liệu di truyền của virus và với DNA của tế bào chủ, gây ra những đột biến gene có tiềm năng sinh ung
Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (Cervical intraepithelial neoplasia - CIN)
Sau khi sống tiềm ẩn, tuỳ cơ địa của người bệnh, HPV sẽ kích thích tế bào cổ tử cung sinh sản nhanh và mạnh Thông thường, HPV không xuyên xuống màng đáy biểu mô, chỉ xâm nhập vào các tế bào nông, nơi có rất ít phản ứng miễn dịch nên không bị hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt, tồn tại lâu dài, gây ra những rối loạn sinh sản tế bào, tạo ra những tổn thương từ dị sản nhẹ, đến dị sản vừa, dị sản nặng, rồi ung thư
cổ tử cung
Theo tác giả Cecelia H Boardman (2014) viêm nhiễm sinh dục do HPV (Human Papilloma Virus) là một yếu tố nguy cơ chính Vai trò của HPV gây tân sinh trong biểu mô cổ
tử cung đã được xác nhận Tuy nhiên nhiễm HPV rất hay gặp ở những phụ nữ tuổi hoạt động tình dục, nhưng chỉ một số ít trong đó bị tân sinh
cổ tử cung hay ung thư cổ tử cung Điều này chứng tỏ còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nguy
cơ gây nghịch sản trong tế bào cổ tử cung Đầu tiên là chủng HPV bị nhiễm Đã có 77 chủng HPV được tìm ra, trong đó có 2 nhóm chính gây
bệnh ở người Các chủng HPV 6b và 11 là những
chủng gây condylôm sùi ở âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, cũng được tìm thấy trong những tổn thương nghịch sản nhẹ CIN I, nhưng diễn tiến lành tính (polyp) và hiếm khi diễn tiến thành ung thư xâm lấn Trong khi
đó chủng HPV 16, 18, 31, 33 là những chủng ác tính, chúng được tìm thấy ở 50-80% các trường hợp nghịch sản và ở 90% các trường hợp ung thư cổ tử cung xâm lấn
Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm bệnh nhân này là 60%, týp 16 là 46,7%, týp 18 là 33,3% Đã phản ánh phù hợp với tác giả trên tuy nhiên không thể bỏ qua sự hiện diện của týp 16 và 18 trong nhóm này, sự đồng nhiễm giữa týp 11 và 16, 18 có thể dẫn đến sự trầm trọng của bệnh
Trang 6Qua đó cũng phản ánh rõ tần suất xuất hiện
týp 11 trong nhóm bệnh nhân Polyp là 48,1%;
týp 18 là 33,3%; týp 16 là 25,9%
KẾT LUẬN
Nhóm mô bình thường và viêm chiếm tỷ lệ
79,3% Nhóm biểu hiện bệnh lý Polyp, CIN và
ung thư là 20,7%, trong đó có 22 trường hợp ung
thư chiếm 7,1%
Số trường hợp nhiễm đơn týp là 154/309
chiếm 49,9% Số trường hợp nhiễm 2 týp là
105/309 chiếm 34%, còn lại là 50 trường hợp
nhiễm 3 týp trở lên chiếm 16,1%
Số trường hợp nhiễm týp nguy cơ cao(16,18) là
199/309 (chiếm 64,4%)
Tỷ lệ nhiễm đơn týp trong nhóm bệnh nhân
ung thư là 77,3% Tần suất xuất hiện týp 16 trong
22 trường hợp ung thư là 19/22 chiếm 86,36%
Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm CIN
1-3 là 60%, týp 16 là 46,7%, týp 18 là 1-31-3,1-3%
Tần suất xuất hiện týp 11 trong nhóm bệnh
nhân Polyp là 48,1%; týp 18 là 33,3%; týp 16 là
25,9% Không có bệnh nhân nhiễm đơn týp 16
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ KIẾN
NGHỊ
Mặc dù tiến hành được 5 năm nhưng số
lượng bệnh nhân được định týp HPV so với số
mẫu sinh thiết và phẫu thuật có sự chênh nhau
rất lớn Còn bỏ sót một lượng lớn bệnh nhân đến
điều trị khi thương tổn đã nặng nên không làm
HPV và còn một lượng bệnh nhân từ chối xét
nghiệm
Trong giới hạn của bài báo, chúng tôi chỉ
khảo sát trên số bệnh nhân dương tính HPV,
không tiến hành trên bệnh nhân âm tính HPV
nên chưa đưa được hệ số tương quan giữa HPV
và mô học
Thời gian theo dõi bệnh nhân từ khi phát hiện nhiễm HPV đến khi biểu hiện thương tổn lâm sàng vẫn đang còn nhiều tranh cãi nên chúng tôi vẫn còn sót một số lượng bệnh nhân chỉ mới giai đoạn viêm Việc điều tra chủng ngừa vắc-xin HPV vẫn chưa làm được
Chúng tôi đề xuất trong trường hợp bệnh nhân chưa được định týp HPV bằng phết tế bào
âm đạo thì nên được định týp trên mẫu mô sinh thiết cổ tử cung bằng phương pháp Realtime PCR có khuếch đại DNA đích của HPV hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch trên mẫu sinh thiết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Boardman CH, Huh WK (2014), “Cervical Cancer”, Medscape
Medical News, Aug 15, 2014
2 Dillner J., Meijer C.J (2000) “Epidemiology of human
papillomavirus infection” Scand J Urol Nephrol Suppl
205:194-200
3 Evander M., Edlund K, Gustafsson A., Jonsson M, Karlsson R, Rylander E, Wadell GJ (1995) “Human papillomavirus infection is transient in young women: a population -based
cohort study” Infect Dis Apr; 171(4):1026-30
4 Meisels A., et al (1989) “Human papilomavirus-related changes in the genital tract.In: Human papilomavirus and
Cervical Cancer” Lyon, France, International Agency for
Research on Cancer, IARC Scientific Pulication No 94, pp67-85
5 Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Thị Lan Anh, Tạ Văn Tờ, Nguyễn Văn Chủ (2011), “Nghiên cứu xác định các týp HPV thường
gặp trong ung thư cổ tử cung”, Y Học TP Hồ Chí Minh,Tập 15,
Phụ bản Số 2
6 Nguyễn Sào Trung (2007), ‘HPV Và Tổn Thương Cổ Tử
Cung”, Y Học TP Hồ Chí Minh,Tập 11, Phụ bản Số 3
Ngày nhận bài báo: 20/08/15 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/09/2015