1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tác dụng kháng viêm giảm đau và sự thay đổi trên dạ dày, tiểu cầu chuột nhắt trắng khi sử dụng chế phẩm “độc hoạt tang ký sinh” trên thực nghiệm

11 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 436,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm khẳng định tác dụng của chế phẩm ĐHTKS, bài viết tiến hành thực hiện đề tài: Khảo sát tác dụng kháng viêm giảm đau, sự thay đổi trên dạ dày, tiểu cầu chuột nhắt trắng khi sử dụng chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh trên thực nghiệm.

Trang 1

KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÁNG VIÊM GIẢM ĐAU VÀ SỰ THAY ĐỔI TRÊN DẠ DÀY, TIỂU CẦU CHUỘT NHẮT TRẮNG KHI SỬ DỤNG CHẾ PHẨM “ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH” TRÊN THỰC NGHIỆM

Dương Ngọc Bảo*, Nguyễn Thị Sơn*, Nguyễn Phương Dung*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Các bài thuốc Đông y ngày càng được sử dụng rộng rãi đặc biệt trong bệnh lý xương

khớp Trong đó chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh (ĐHTKS) là thành phẩm được sử dụng phổ biến nhất để điều trị đau lưng, đau nhức xương khớp…Ngoài ra, trong ĐHTKS còn có các vị thuốc có tác dụng chống loét trên dạ dày Nhằm khẳng định tác dụng của chế phẩm ĐHTKS, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:”Khảo sát tác dụng kháng viêm giảm đau, sự thay đổi trên dạ dày, tiểu cầu chuột nhắt trắng khi sử dụng chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh trên thực nghiệm”

Đối tượng nghiên cứu: Chế phẩmĐộc hoạt tang ký sinh Chuột nhắt chủng Swiss albino Thực hiện hai mô

hình gây viêm: Gây phù chân chuột bằng carrageenan và gây u hạt thực nghiệm bằng cách cấy viên bông cotton Thực hiện hai mô hình gây đau: Quặn bụng bằng acid acetic và mâm nóng cải tiến Cuối mô hình cấy u hạt, đánh giá sự thay đổi niêm mạc dạ dày và số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng

Kết quả: Chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh khi cho chuột uống ở liều tương ứng gấp 10 lần liều người không

có biểu hiện độc tính cấp Chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh 1,818 g bột thuốc/kg (tương đương 12 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) và khi giảm nửa liều 0,909 g bột thuốc/kg (tương đương 6 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) có tác dụng kháng viêm cấp, mạn tính, có tác dụng giảm đau, làm tăng tổn thương niêm mạc dạ dày chuột nhắt, không ảnh hưởng số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng

Kết luận: Chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh liều 1,818g bột thuốc/kg chuột và khi giảm nửa liều0,909 g bột

thuốc/kg chuột có tác dụng kháng viêm cấp, mạn tính, có tác dụng giảm đau, làm tăng tổn thương niêm mạc dạ dày và không ảnh hưởng số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng

Từ khóa: Kháng viêm, giảm đau, Độc hoạt tang ký sinh, meloxicam, dạ dày, tiểu cầu

ABSTRACT

STUDY ANALGESIC AND ANTI-INFLAMMATORY EFFECT, THE CHANGE IN THE GASTRIC MUCOSA AND THE PLATELET COUNT OF MICE USING DU-HUO-DANG-JI-SHENG TABLET ON

EXPERIMENTAL ANIMALS

Duong Ngoc Bao, Nguyen Thi Son, Nguyen Phuong Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - No 6 - 2016: 197 - 207

Objectives: Oriental medicine remedies are increasingly widely used, particularly in osteoarthritis diseases

Du-huo-dang-ji-sheng (DHDJS) tablet is one of the most remedies commonly used to treat back pain, osteoarthritis pain .To clarify the effects of DHDJS, we have carried out: "Study analgesic and anti-inflammatory effect, the change in the gastric mucosa and the plateletcountof mice using Du-huo-dang-ji-shengtablet on experimental animals".

Methods: Edema was by carrageenan and granuloma was inducted by cotton, acetic acid-induced acute

abdominal writhing pain on mice, hot-plate test In the end of granuloma transplanting, evaluate the gastric

Trang 2

mucosal changes and the number of platelets in mice

Results: Du-huo-dang-ji-sheng did not show any signs of acute toxicity in mice at dose of 10-time higher

than the human does At dose of 1.818g/kg mouse body weight (equivalent to 12 tablets DHDJS/human 60kg/day) and 0.909g/kg (equivalent to 6 tablets DHDJS/human 60kg/day) had shown an anti-inflammation and analgesic effect, increased the gastric mucosa lesions in mice and did not affect platelet count of mice

Conclusions: At dose of 1.818g/kg mouse body weight and 0.909g/kg, DHDJS tablet had shown an

anti-inflammation and analgesic effect, increased the gastric mucosa lesions in mice and did not affect platelet count of mice

Key word: anti-inflamatory, Du-huo-dang-ji-sheng, meloxicam, stomach

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các NSAIDs đã và đang mang lại hiệu quả

kháng viêm tốt cho bệnh nhân Tuy nhiên,

NSAIDs cũng gây nhiều hệ lụy cho tim mạch,

thận, đặc biệt là những tác dụng bất lợi trên hệ

tiêu hóa như loét, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy,

thiếu máu, buồn nôn, biếng ăn, đau bụng(1). Vì

thế, tìm kiếm các phương cách giảm đau hiệu

quả, an toàn cho bệnh nhân cần điều trị bằng

NSAIDs luôn là vấn đề được quan tâm

Xu hướng sử dụng thuốc Đông y trong điều

trị ngày càng tăng, đặc biệt trong các bệnh lý

xương khớp Theo thống kê của Bộ Y tế, tại Việt

Nam khoảng 30% bệnh nhân được điều trị với y

học cổ truyền Vì vậy, việc sử dụng thuốc cổ

truyền trong điều trị bệnh lý xương khớp có

mang lại hiệu quả mong đợi, cụ thể là tăng tác

dụng kháng viêm hạn chế tác dụng phụ của

NSAIDs hay không? Cho đến nay, chưa có nhiều

bằng chứng khoa học trả lời cho câu hỏi này

Theo số liệu thống kê của Bệnh viện Y học cổ

truyền TP Hồ Chí Minh (2014 - 2015), các chế

phẩm từ bài Độc hoạt tang ký sinh (ĐHTKS) có

tần suất sử dụng cao nhất.Trong thành phần của

Độc hoạt tang ký sinh có Cam thảo, Bạch thược,

Quế, Đương quy, đây là những vị thuốc đã được

nghiên cứu có tác dụng chống loét dạ dày Chế

phẩm này cũng thường được phối hợp với các

thuốc kháng viêm nguồn gốc tổng hợp trong

điều trị các bệnh lý xương khớp

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả phối hợp phối

hợp Độc hoạt tang ký sinh với các NSAIDs,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu này để đánh giá

hiệu quả kháng viêm, giảm đau của chế phẩmĐộc hoạt tang ký sinh trên động vật thí nghiệm, đồng thời cũng tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm này trên miêm mạc dạ dày và số lượng tiểu cầu của chuột nhắt trắng

NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nguyên liệu

Chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh Mỗi viên bao phim chứa cao khô Độc hoạt 330 mg, Phòng phong 330 mg, Tang ký sinh 330 mg, Đỗ trọng

330 mg, Ngưu tất 330 mg, Tần giao 330 mg, Sinh địa 330mg, Bạch thược 330 mg, Cam thảo 330mg, bột Tế tân 60 mg, Quế nhục 60 mg, Nhân sâm 60

mg, Đương quy 60 mg, Xuyên khung 30mg Động vật thí nghiệm: Chuột nhắt trắng cùng

phái (đực), nặng 18-22g, chủng Swiss albino do

Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh cung cấp Vật liệu – hóa chất: Bông cotton, carrageenin (Sigma Ltd Co., USA) Dung dịch chống thấm

Meloxicam (meloxicam 7,5mg - Stada®)

Phương pháp nghiên cứu

Thử nghiệm độc tính cấp

Chuột nhắt chia thành các lô tương tự,những chuột ở cùng một lô sẽ nhận cùng một liều chất khảo sát Sự đánh giá dựa vào phản ứng toàn ứng hay bất ứng (sống hay chết) nhận thấy ở mỗi chuột trong nhóm sau 72 giờ.Chuột được tiếp tục theo dõi sau 14 ngày uống để ghi nhận những triệu chứng bất thường (nếu có) Xác định liều thấp nhất có tác dụng mà không làm chết chuột và liều làm chết 100% chuột Tính LD50

Trang 3

theo công thức Karber -Behrens Trường hợp tất

cả các liều thử đều không có con vật nào chết, thì

liều lớn nhất đãthử được ký hiệu là Dmax(5,7)

Mô hình gây viêm gây bằng carrageenan

Theo phương pháp Winter – 1962 (2,5)

Đo thể tích chân chuột bình thường (V0) trên

máy Plethysmometer Nhúng chân phải của

chuột vào dung dịch chống thấm đến khuỷu

chân, nhấn giữ bàn đạp để cố định, ghi nhận thể

tích trên máy, tiến hành đo 3 lần và lấy kết quả

trung bình

Chuột được gây viêm bằng cách tiêm dưới

da gan bàn chân phải 0,05 ml hỗn hợp dung

dịch carrageenan 1% (hỗn hợp dung dịch

carrageenan 1% pha trong dung dịch nước muối

sinh lý 0,9% được chuẩn bị trước khi thử nghiệm

2 giờ để carrageenan trương nở) Chuột sau khi

gây viêm được cho vào lồng có giá đỡ để tránh

nhiễm trùng chân

Sau khi tiêm 3 giờ, đo thể tích chân chuột

(V3h) trên máy Plethysmometer Các chuột có

chân sưng phù trên 50 % so với bình thường

được chọn cho thí nghiệm và được chia ngẫu

nhiên vào các lô, chuột được chia 4 lô Chuột

trong mỗi lô được cho uống nước hoặc thuốc

cùng thể tích 0,1 ml/10 g thể trọng:

Lô 1 (n=10): Uống nước cất (Chứng)

Lô 2 (n=10): Uống meloxicam, liều 8 mg/kg

thể trọng (Melo 8)

Lô 3(n=10): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/10

Dmax, tương đương 1,818 g bột thuốc/kg chuột

(ĐHTKS 1,818)

Lô 4(n=11): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/20

Dmax, tương đương 0,909 g bột thuốc/kg chuột

(ĐHTKS 0,909)

Cho chuột uống thuốc trong 6 ngày tiếp theo

của thử nghiệm và đo thể tích chân mỗi ngày,

thời điểm đo lúc 9 giờ sáng Ký hiệu thể tích

chân chuột theo ngày: V1, V2, V3, V4, V5, V6

Đánh giá kết quả:

Tác dụng kháng viêm được đánh giá bằng tỷ

lệ % mức độ giảm thể tích sưng phù của lô thử nghiệm so với lô chứng

Mức độ phù chân chuột được tính theo công thức:

Trong đó:

X: Độ phù tính theo % Vo: Thể tích chân chuột trước khi gây viêm Vt: Thể tích chân chuột ở thời điểm t sau khi gây viêm

Tác dụng kháng viêm của thuốc được đánh giá bằng khả năng ức chế phản ứng phù (%) được biểu thị bằng tỷ lệ % giảm mức độ tăng thể tích bàn chân chuột ở các lô đối chứng và lô thử

so với mức độ tăng của lô không uống thuốc, được tính theo công thức:

I% = (ΔVc % -ΔVt %)/ ΔVc % Trong đó:

ΔVc %: Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô không điều trị

ΔVt %: Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô uống thuốc

Mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng cấy viên bông cotton

Một mẫu cotton có trọng lượng 10 ± 2 mg được vê tròn và sấy tiệt khuẩn trong 2 giờ ở nhiệt độ 120ºC trong tủ sấy Chuột được gây mê bằng ether, cạo sạch lông vùng lưng phía trên, dùng kéo phẫu thuật mắt bấm một lỗ chếch sang bên, luồn kéo vào hướng trên đầu, mở rộng 2 mũi kéo để tách kỹ da lưng ra khỏi cơ, rồi cấy viên cotton dưới da Khâu bằng chỉ vô trùng để nối liền chỗ mổ ở lưng (3,5).

Mổ chuột bằng dụng cụ đã được tiệt khuẩn bằng cách ngâm trong cồn 90 %.Sát trùng vết mổ bằng dung dịch cồn iod (Povidine)

Chuột trong mỗi lô được cho uống nước hoặc thuốc cùng thể tích 0,1 ml/10g thể trọng:

Lô 1 (n=10): Uống nước cất (Chứng)

Trang 4

Lô 2 (n=10): Uống meloxicam, liều 8 mg/kg

thể trọng (Melo 8)

Lô 3 (n=10): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/10

Dmax, tương đương 1,818 g bột thuốc/kg chuột

(ĐHTKS 1,818)

Lô 4 (n=11): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/20

Dmax, tương đương 0,909 g bột thuốc/kg chuột

(ĐHTKS 0,909)

Cho chuột uống trong 7 ngày, mỗi ngày một

lần vào một giờ nhất định với thể tích 0,1ml/10g

trọng lượng chuột Đến ngày thứ 8, giết chết

chuột, bóc tách u hạt, cân tươi ngay từng u hạt

Sau đó cho u hạt vào tủ sấy ở 60 ºC trong 18 giờ,

cân từng u hạt khô

Thông số đánh giá

Khối lượng u hạt tươi/ khô của từng chuột

(Sau khi đã trừ khối lượng trước khi cấy)

Tỷ lệ % độ giảm khối lượng u hạt của lô thử

so với lô chứng biểu thị bằng công thức sau:

X % = [(Mch – Mth) / Mch] x 100

X %: Tỷ lệ % giảm khối lượng u hạt của lô

thử so với lô chứng

Mch: Khối lượng u hạt trung bình của lô

chứng

Mth: Khối lượng u hạt trung bình của lô thử

Mô hình chuột nhắt trắng gây đau bởi nhiệt

(mâm nóng cải tiến)(6)

Đo thời gian phản ứng với nhiệt độ của

chuột nhắt trước thí nghiệm

Chuột trong mỗi lô được cho uống nước

hoặc thuốc cùng thể tích 0,1 ml/10 g thể trọng:

Lô 1 (n=10): Uống nước cất (Chứng)

Lô 2 (n=10): Uống meloxicam, liều 8 mg/kg

thể trọng (Melo 8)

Lô 3 (n=10): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/10

Dmax, tương đương 1,818 g bột thuốc/kg chuột

(ĐHTKS 1,818)

Lô 4 (n=11): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/20

Dmax, tương đương 0,909 g bột thuốc/kg chuột

(ĐHTKS 0,909)

Đặt chuột lên mâm nóng (Hot plate), luôn duy trì ở nhiệt độ 55 ± 1oC bằng hệ thống ổn nhiệt Thời gian phản ứng với kích thích được tính từ lúc đặt chuột lên mâm nóng đến khi chuột có phản xạ liếm chân hay giẫy chân sau hay nhảy chồm lên Loại bỏ những chuột phản ứng quá nhanh (trước 8 giây) hoặc quá chậm (sau 30 giây) Tiêm tác nhân gây đau carrageenin 1% với liều 0,05 ml vào mỗi gan bàn chân sau của từng chuột Cho chuột uống thuốc theo lô Xác định ngưỡng đau tại thời điểm 3 giờ sau khi tiêm tác nhân gây đau và uống thuốc

Mô hình mâm nóng có sử dụng thêm tác nhân gây tăng nhận cảm đau được áp dụng để đánh giá tác dụng giảm đau trung ương hay ngoại vi của chất thử thông qua việc lựa chọn thông số đánh giá Khả năng giảm đau trung ương được đánh giá qua thông số thời gian phản ứng đau, khả năng giảm đau ngoại vi được đánh giá qua thông số rút ngắn thời gian phản ứng đau sau khi gây đau so với chứng

Mô hình gây đau quặn bằng acid acetic(6) Theo phương pháp nghiên cứu của Koster

và cộng sự (1959)

Chuột trong mỗi lô được cho uống nước hoặc thuốc cùng thể tích 0,1 ml/10 g thể trọng:

Lô 1 (n=10): Uống nước cất (Chứng)

Lô 2 (n=10): Uống meloxicam, liều 8 mg/kg thể trọng (Melo 8)

Lô 3 (n=10): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/10 Dmax, tương đương 1,818 g bột thuốc/kg chuột (ĐHTKS 1,818)

Lô 4 (n=11): Uống chế phẩm ĐHTKS 1/20 Dmax, tương đương 0,909 g bột thuốc/kg chuột (ĐHTKS 0,909)

Sau khi dùng thuốc 30 phút, tiến hành gây đau quặn bằng cách tiêm phúc mạc dung dịch acid acetic 1% liều 0,1 ml/10 g thể trọng Chuột sẽ xuất hiện những cơn đau quặn biểu hiện như thóp bụng lại, áp bụng xuống sàn, duỗi dài thân

và chân sau Đếm số cơn đau quặn mỗi 5 phút trong thời gian 30 phút kể từ khi tiêm acid acetic

Trang 5

So sánh kết quả giữa các lô nghiên cứu, tính %

ức chế đau quặn theo công thức:

A% =(Dc – Dt) x 100/ Dc

Trong đó:

A%: Tỷ lệ giảm số cơn đau quặn của lô thử

thuốc;

Dc: Số cơn đau quặn của lô chứng;

Dt: Số cơn đau quặn của lô thử thuốc

Đánh giá sự thay đổi niêm mạc dạ dày chuột

nhắt trắng

Cuối mô hình u hạt (ngày thứ 8) giết chuột

bằng đá CO2, rửa dạ dày chuột nhắt trong nước

muối sinh lý, quan sát niêm mạc dạ dày chuột

bằng kính hiển vi soi nổi, ống kính 10 Chỉ số loét

được ghi nhận theo thang điểm của Takagi và

Okabe để đánh giá mức độ tổn thương dạ dày (4):

0 = Không có tổn thương

1 = Phù nề niêm mạc và xuất huyết

2 = 1-5 tổn thương nhỏ (1-2 mm)

3 = Nhiều hơn năm tổn thương nhỏ hoặc một

tổn thương trung gian (3-4 mm)

4 = Hai đến tổn thương trung gian nhiều hơn

hoặc một tổn thương gộp (> 4 mm)

5 = Loét thủng

Trong đó, chỉ số loét 5 được tính là mức độ

tổn thương dạ dày 100%

Đánh giá sự thay đổi số lượng tiểu cầu chuột

nhắt trắng

Cuối mô hình cấy u hạt (ngày thứ 8) giết

chuột, lấy máu tim, cho vào ống nghiệm có chứa

sẵn EDTA, đếm số lượng tiểu cầu bằng máy xét

nghiệm huyết học hoàn toàn hãng Sysmex

(Nhật), thực hiện tại phòng thí nghiệm khoa Y

học cổ truyền- Thành phố Hồ Chí Minh

Xử lý kết quả

Các dữ liệu được trình bày dưới dạng Mean

± SEM (standard error of mean – sai số chuẩn

của số trung bình).Việc xử lý thống kê trong đề tài này dùng phần mềm STATA 13.0 Sự khác biệt giữa các lô được phân tích bằng phương pháp Wilcoxon, Mann – Whitney – U test P < 0,05 được cho là có ý nghĩa thống kê

Đồ thị được vẽ bằng phần mềm MS EXCEL

2010

KẾT QUẢ Độc tính cấp

Bảng 1 Kết quả thử nghiệm độc tính cấp của chế

phẩm ĐHTKS

Liều Số chuột thử

nghiệm Số chết % chết

18,18 g bột

Nhận xét:

Ở liều tối đa có thể bơm qua kim là 18,18 g bột thuốc/kg chuột (tương đương 120 viên thuốc ĐHTKS) không có chuột chết trong 72 giờ Trong thời gian 2 tuần quan sát, không ghi nhận được bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy

ra trên chuột thử nghiệm Tất cả các chuột đều

ăn uống và hoạt động bình thường và không có chuột chết Do đó, không tìm được LD50 đường uống trên chuột nhắt thử nghiệm

Từ bảng 1, xác định Dmax =18,18 g bột thuốc/kg

Từ Dmax, chúng tôi chọn liều cho các thử nghiệm dược lý tiếp theo là:

1/10 Dmax = 1,818 g bột thuốc/kg (tương đương 12 viên/ người 60 kg/ ngày)

1/20 Dmax = 0,909 g bột thuốc/kg (tương đương 6 viên/ người 60 kg/ ngày)

Tác dụng kháng viêm trên mô hình gây phù chân bằngcarrageenin

Kết quả sự thay đổi độ phù chân chuột theo thời gian giữa các lô được trình bày ở bảng 2

Trang 6

Bảng 2 Sự thay đổi độ phù chân chuột (%) sau gây viêm bằng carrageenan

Sô TT Lô Thời gian 3 giờ Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6

(n=10)

Độ phù (%) 121,2± 23,84 107,46± 26,67 86,99± 29,17 73,42± 25,97 63,89± 15,53 52,4 ± 9,86 36,83 ± 8,3

2 Melo 8 (n=10) Độ phù (%)

P 2-1

113,7± 29,15 71,57 ± 26,7** 47,51±

20,03**

31,01

±18,53*

20,46

±13,54**

12,58 ± 9,5** 6 ± 6,07**

3 ĐHTKS 1,818

(n=10)

Độ phù (%)

P 3-1

121,28 ± 49,8 81,17± 37,04* 61,64± 25,06

*

47,8 ± 21,13

*

36,21± 19,98

**

23,01 ± 15,9

**

11,08 ± 8,44

**

4 ĐHTKS 0,909

(n=11)

Độ phù (%)

P 4-1

91,1± 29,53 55,08 ±20,47

**

39,75± 21,64

*

30,71 ±17,04

*

26 ± 17,81

*

17,38 ±12,53

**

14,06± 11,67

*

Ghi chú: % GPSVC: Tỷ lệ % giảm phù sau viêm cấp (*) P<0,05: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy 95 % (**)

P<0,01: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy 99%

Hình 1 Sự thay đổi độ phù chân chuột (%) sau gây viêm bằng carrageenan

Nhận xét:

Lô chứng: Độ phù chân chuột sau 3 giờ tiêm

carrageenan là 121,2%, sau đó giảm dần đến

ngày thứ 6 còn 36,83 %

Lô chuột uống meloxicam 8 mg/kg độ phù

giảm có ý nghĩa thống kê so với lô chứng Sau 1

ngày, độ phù giảm còn 71,57%, sau đó giảm dần

và chỉ còn 6% vào ngày thứ 6

Lô uống ĐHTKS liều 1,818 g bột thuốc/kg và

0,909 g bột thuốc/kg có độ phù giảm có ý nghĩa

thống kê so với lô chứng Sau 1 ngày độ phù

giảm còn 81,17% và 55,08%, sau đó giảm dần và chỉ còn 11,08 % và 14,06% vào ngày thứ 6 Sự khác biệt giữa hai lô uống ĐHTKS không có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

=>Từ kết quả bảng 2 và hình 1 cho thấy ĐHTKS thể hiện tác dụng kháng viêm ở 2 liều:

1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg

Vì thế, chúng tôi chọn hai liều ĐHTKS này (1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg) để đánh giá hiệu quả của việc kết hợp meloxicam với ĐHTKS trên tác dụng kháng viêm

Trang 7

Tác dụng kháng viêm mạn trên mô hình u hạt

Bảng 3 Khối lượng u hạt tươi giữa các lô uống ĐHTKS

Lô n Khối lượng u hạt tươi (g) Mức giảm khối lượng u hạt tươi so với chứng (%)

(*) P<0,05: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy 95% (**) P<0,01: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy 99%

Nhận xét:

Lô chứng: Khối lượng u hạt tươi sau cấy 7

ngày là 55,89 g Như vậy, mô hình gây viêm

bằng cấy u hạt đạt yêu cầu và ổn định

Lô chuột uống meloxicam 8 mg/kg: Khối

lượng u hạt tươi là 41 g, giảm có ý nghĩa thống

kê so với lô chứng (P<0,01) Ở lô này cũng có sự

giảm khối lượng u hạt tươi so với chứng cao

nhất trong các lô (26,64 %)

Lô chuột uống ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg

và 0,909 g bột thuốc/kg: Khối lượng u hạt tươi

lần lượt là 41,17 g và 45,98 g, giảm có ý nghĩa

thống kê so với lô chứng (P<0,01 và P<0,05)

Không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 lô

này và so với lô uống meloxicam 8 mg/kg

(P>0,05)

Bảng 4 Khối lượng u hạt khô giữa các lô chuột uống

ĐHTKS

Lô n m u hạt khô Mức giảm m khô so

với chứng (%)

(*) P<0,05: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy

95% (**) P<0,01: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ

tin cậy 99%

Nhận xét:

Lô chứng: Khối lượng u hạt khô là 6,05 g

Lô chuột uống meloxicam 8 mg/kg: Khối lượng u hạt khô là 3,65 g, giảm có ý nghĩa thống

kê so với lô chứng (P<0,01)

Lô chuột uống ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg

và 0,909 g bột thuốc/kg: Khối lượng u hạt khô lần lượt là 3,51 g và 4,54 g, giảm có ý nghĩa thống kê

so với lô chứng (P<0,01 và P<0,05) Không có sự khác biệt thống kê về khối lượng u hạt khô giữa

2 lô này (P>0,05)

Trong tất cả các lô, lô chuột uống ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg có khối lượng u hạt khô thấp nhất (3,65 g) và % mức giảm khối lượng khô so với chứng cao nhất (42,01%) cao hơn so với lô uống meloxicam 8 mg/kg (39,59%) Tuy nhiên, sự khác biệt giữa 2 lô uống ĐHTKS và meloxicam 8 mg/kg không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Kết quả trình bày trong bảng 3.5 và 3.6 cho thấy ĐHTKS có tác dụng kháng viêm mạn ở 2 liều uống 1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg

Tác dụng giảm đau trên mô hình mâm nóng cải tiến

Bảng 5 Thời gian rút ngắn phản ứng đau của chuột nhắt trắng trên mô hình mâm nóng của các lô ĐHTKS

LÔ Thời gian xuất hiện phản ứng đau (giây) Rút ngắn thời gian

phản ứng đau (giây)

% ức chế so với chứng Trước khi gây viêm Sau 3 giờ

(*) P<0,05: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy 95 % (-) Ngưỡng đau giảm so với ban đầu

Trang 8

Nhận xét: Thời gian xuất hiện phản ứng đau

của chuột nhắt trước khi gây viêm ban đầu

tương đương nhau (P>0,05) Như vậy, đáp ứng

đau của chuột giữa các lô tương đối đồng đều

Sau gây viêm, thời gian xuất hiện phản ứng

đau của lô chứng giảm 5,54 giây

Lô chuột uống meloxicam 8 mg/kg có thời

gian rút ngắn phản ứng đau là -1,54 giây, giảm

có ý nghĩa thống kê so với lô chứng (P<0,05) Tỷ

lệ % ức chế so với chứng là 127,8%

Lô chuột uống ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg

và 0,909 g bột thuốc/kg có thời gian rút ngắn

phản ứng đau lần lượt là -4,84 giây và -4,47giây,

giảm có ý nghĩa thống kê so với lô chứng

(P<0,05) Sự khác biệt giữa 2 lô này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Lô chuột uống ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg

có % ức chế đau so với chứng cao nhất trong tất

cả các lô (187,36%), tiếp theo là lô chuột uống ĐHTKS 0,909 g bột thuốc/kg (180,69%), cả hai lô này đều có tỷ lệ ức chế đau cao hơn so với meloxicam 8 mg/kg Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Từ kết quả bảng 5 cho thấy ĐHTKS có tác dụng giảm đau ở 2 liều 1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg

Tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau quặn bụng bằng acid acetic

Bảng 6 Số cơn đau sau tiêm acid acetic của các lô chuột uống ĐHTKS

Lô Số cơn đau quặn sau khi tiêm acid acetic (phút) Tổng cơn đau

trong 30 phút 0-5 05-10 10-15 15-20 20-25 25-30

Chứng (n=7) 3,28 ± 2,56 25,14 ± 2,91 19,43 ± 6,58 15,43 ± 2,88 13 ± 2,83 14 ± 2,89 90,29 ± 12,08 Melo 8 (n=8) 0,13 ± 0,35* 3,88 ± 3,18* 7,88 ± 4,49* 6,63 ± 2,77* 4,38 ± 2,62* 4,88 ± 2,47* 27,75 ± 11,88*

ĐHTKS 1,818

(n=8)

2 ± 2 12,38 ± 6,61* 9,25 ± 5,12* 9,13 ± 2,7 7,63 ± 2,5* 6,25 ± 2,82* 46,63 ± 14,62*

ĐHTKS 0,909

(n=8)

2,25 ± 3,01 8,88 ± 4,91* 8,63 ± 2,97* 8,13 ± 3,44* 5,25 ± 2,43* 6,13 ± 1,64* 39,25 ± 14,6*

(*) P<0,05: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin cậy 95 %

Hìn

h 2 Số cơn đau quặn theo thời gian sau tiêm acid acetic của các lô chuột uống ĐHTKS

Trang 9

Nhận xét: Tổng số cơn đau quặn trong 30

phút của lô chuột chứng là 90,28

Lô chuột uống meloxicam 8 mg/kg có số cơn

đau quặn giảm có ý nghĩa thống kê so với lô

chứng theo các khoảng thời gian (P<0,05) Ở lô

này, số cơn đau quặn ở mỗi khoảng thời gian

cũng là thấp nhất so với các lô ĐHTKS 1,818 g

bột thuốc/kg và ĐHTKS 0,909 g bột thuốc/kg

Lô chuột uống ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg

và 0,909 g bột thuốc/kg có số cơn đau quặn giảm

có ý nghĩa thống kê so với lô chứng theo các

khoảng thời gian (P<0,05) Sự khác biệt giữa 2 lô

này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Như vậy, ĐHTKS có tác dụng giảm đau ở 2

liều 1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg

trên chuột nhắt gây đau quặn bằng acid acetic

Ảnh hưởng của Độc hoạt tang ký sinh

trên niêm mạc dạ dày chuột nhắt trắng

Lô Melo 8 có điểm tổn thương niêm mạc dạ

dày chuột nhắt là 1,86, điểm tổn thương này có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô chứng

(P<0,05)

Lô ĐHTKS 1,818 và ĐHTKS 0,909 có điểm

tổn thương niêm mạc dạ dày là 1,57 và 1,71, các

điểm tổn thương này có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê so với lô chứng (P<0,05) và tương

đương Melo 8 (P>0,05) Kết quả này phù hợp với

tác dụng phụ được ghi trong một số chế phẩm

ĐHTKS

Bảng 5 Mức độ tổn thương niêm mạc dạ dày

chuột nhắt trắng giữa các lô sau uống 7 ngày (theo

thang điểm Takagi và Okabe, 1968)

Lô Số chuột

(n)

Điểm % tổn thương

niêm mạc

ĐHTKS

1,818

ĐHTKS

0,909

(*) P<0,05: Có ý nghĩa thống kê so với lô chứng, độ tin

cậy 95 %

Từ kết quả bảng 5 và hình 3, có thểnhận xét

về hiệu quả kháng viêm của Độc hoạt tang ký

sinh như sau: Các liều Melo 8, ĐHTKS 1,818, ĐHTKS 0,909 đều làm tăng tổn thương niêm mạc dạ dày chuột nhắt so với lô chứng

Ảnh hưởng của Độc hoạt tang ký sinh trên số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng

Lô chứng có số lượng tiểu cầu 1253,17, số liệu này nằm trong giới hạn bình thường số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng

Lô Melo 8 có số lượng tiểu cầu tăng nhiều so với lô chứng (21,17%) nhưng không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Hai lô ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg và 0,909

g bột thuốc/kg có số lượng tiểu cầu tăng nhẹ so với lô chứng (8,31%; 2,59%) và khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Bảng 6 Số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng giữa các

lô sau 7 ngày uống thuốc

Lô Số chuột (n) Số lượng tiểu cầu % tăng

Từ kết quả bảng 6 và hình 4 nhận xét về sự thay đổi tiểu cầu khi sử dụng Độc hoạt tang ký sinh:

Tất cả các liều thử nghiệm đều không làm ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu chuột nhắt trắng

BÀN LUẬN Hiệu quả kháng viêm của Độc hoạt tang ký sinh

Kết quả thí nghiệm cho thấy: Trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin, ĐHTKS ở

2 liều 1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg đều có tác dụng làm giảm thể tích chân chuột một cách có ý nghĩa thống kê so với lô chứng (P<0,05) và không có sự khác biệt giữa hai liều 1,818g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg

so với meloxicam 8 mg/kg Như vậy ĐHTKS có tác dụng kháng viêm cấp và mạn tính trên động vật thí nghiệm

Trang 10

Trên mô hình cấy u hạt (bông cotton),

ĐHTKS liều 1,818 và 0,909 g bột thuốc/kg có tác

dụng kháng viêm mạn (làm giảm trọng lượng

khối u hạt) Tác dụng này tương đương với liều

meloxicam 8 mg/kg Điều này cũng phù hợp với

liều thực tế sử dụng trên người của chế phẩm

ĐHTKS

Liều thuốc sử dụng trên người lớn: 4 viên x 3

lần/ ngày = 12 viên = 8,4449 g

Liều tương ứng trên chuột: (8,4449 x 12)/ 60 =

1,69 g/ kg chuột

Liều Dmax(18,18 g bột thuốc/kg) gần gấp 10

lần liều chuột

Như vậy, ĐHTKS ở hai liều 1,818 g bột

thuốc/kg (tương đương 12 viên chế phẩm

ĐHTKS/người 60 kg/ngày) và 0,909 g bột

thuốc/kg (tương đương 6 viên chế phẩm

ĐHTKS/người 60 kg/ngày) có tác dụng kháng

viêm cấp và mạn tính

Hiệu quả giảm đau của Độc hoạt tang ký

sinh

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

Trên mô hình mâm nóng, ĐHTKS ở 2 liều

1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg đều

có tác dụng giảm đau theo cơ chế ngoại vi Ở hai

mức liều đều có tác dụng rút ngắn thời gian

phản ứng đau có ý nghĩa thống kê so với lô

chứng (P<0,05) và tương đương với tác dụng của

meloxicam liều 8 mg/kg Đặc biệt cả hai mức liều

đều có % ức chế đau so với lô chứng cao hơn

meloxicam 8 mg/kg, tuy nhiên sự khác biệt này

không có ý nghĩa thống kê

Trên mô hình quặn acid acetic, ĐHTKS ở 2

liều 1,818 g bột thuốc/kg và 0,909 g bột thuốc/kg

đều có tác dụng giảm đau theo cơ chế ngoại vi

Ở hai mức liều đều có số lượng cơn đau quặn

giảm có ý nghĩa thống kê so với lô chứng

(P<0,05), tuy nhiên ở mức liều 0,909 g bột

thuốc/kg thì tác dụng giảm đau có xu hướng cao

hơn so với liều 1,818 g bột thuốc/kg, và cả hai

liều đều tương đương với tác dụng của

meloxicam liều 8 mg/kg

Như vậy, ĐHTKS ở hai liều 1,818 g bột thuốc/kg (tương đương 12 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) và 0,909 g bột thuốc/kg (tương đương 6 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) có tác dụng giảm đau ngoại vi

Tác dụng kháng viêm giảm đau được đánh giá trên 4 mô hình thực nghiệm.Các kết quả của

đề tài cho thấy, lần đầu tiên chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh được công bố có tác dụng kháng viêm giảm đau trên mô hình thực nghiệm ở hai liều 1,818 g bột thuốc/kg (tương đương 12 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) và 0,909 g bột thuốc/kg (tương đương 6 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày)

Giảm nửa liều ĐHTKS còn 0,909 g bột thuốc/kg (tương đương 6 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) vẫn có tác dụng kháng viêm giảm đau tương tự, đồng thời giảm thiểu chi phí điều trị cho bệnh nhân

Ảnh hưởng của chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh trên niêm mạc dạ dày và số lượng tiểu cầu

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

So với các lô sử dụng đơn độc meloxicam 8 mg/kg, các lô ĐHTKS 1,818 g bột thuốc/kg và ĐHTKS 0,909 g bột thuốc/kg có mức độ tổn thương dạ dày khác biệt có ý nghĩa thống kê so với chứng (P<0,05)

Ở tất cả các liều đều không làm thay đổi số lượng tiểu cầu trong công thức máu chuột nhắt trắng

KẾT LUẬN

Chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh khi cho chuột uống ở liều tương ứng gấp 10 lần liều người không có biểu hiện độc tính cấp Chế phẩm Độc hoạt tang ký sinh 1,818 g bột thuốc/kg (tương đương 12 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) và khi giảm nửa liều 0,909 g bột thuốc/kg (tương đương 6 viên chế phẩm ĐHTKS/người 60 kg/ngày) có tác dụng kháng viêm cấp, mạn tính, có tác dụng

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w