Nội dung của báo cáo trình bày ba nghịch lý trong THA, chỉ định đo huyết áp tại nhà hay huyết áp lưu động, các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đến tiên lượng của các bệnh tim mạch và lợi ích của giảm đại trà natri tại canada.
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ
TĂNG HUYẾT ÁP QUA CÁC KHUYẾN CÁO
BCV: Lý Huy Khanh
Trang 2Ba Nghịch Lý Trong THA
• Easy to diagnose often remains undetected
• Simple to treat often remains untreated
• Despite availability of potent drugs, treatment all too often is ineffective
Bùng nổ thông tin với nhiều khuyến cáo ra đời mặc dù tất cả điều dựa vào nền tảng chứng
cứ, nhưng vẫn chưa thống nhất ???
2
Trang 5LỢI ÍCH GIẢM CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH
KHI THA ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TỐT
Major CV
0
-20
–40 –60
Trang 7Đ CÓ HÀNG LOẠT CÈC KHUYẾN CÈO
VỀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÈP
Trang 9Khuyến cáo dựa trên bằng chứng về điều trị
THA ở người lớn 2014
của những thành viên được chọn trong Ủy ban
Liên Quốc gia (Hoa Kỳ) lần thứ 8 (JNC 8)
Trang 12a.Nghi ngờ THA áo choàng trắng
-THA độ I tại phòng khám
-THA độ cao tại phòng khám mà không kèm tổn thương cơ quan đích khôngtriệu chứng và nguy cơ tim mạch toàn bộ thấp
b.Nghi ngờ THA ẩn
-Huyết áp bình thường cao tại phòng khám
-Huyết áp bình thường tại phòng khám ở người có tổn thương cơ quan đíchkhông triệu chứng hoặc có nguy cơ tim mạch toàn bộ cao
c Phát hiện THA áo choàng trắng ở người có bệnh THA
d Khảo sát sự dao động của huyết áp tại phòng khám giữa các lần khám
e Chẩn đoán hạ huyết áp do thần kinh tự động, tư thế, sau ăn, do thuốc, hạhuyết áp sau giấc ngủ trưa
f THA tại phòng khám hoặc tiền sản giật trên phụ nữ có thai
g Chẩn đoán THA kháng trị thật sự hay giả tạo
Chỉ định đo huyết áp tại nhà hay huyết áp lưu động
Trang 13a.Chênh lệch quá mức giữa huyết áp tại phòng khám và huyết áp đo tại nhà
b.Đánh giá trũng huyết áp
c.Nghi ngờ THA ban đêm, không có trũng huyết áp như
ở bệnh nhân ngưng thở lúc ngủ, bệnh thận mạn hay đái
tháo đường
d.Đánh giá sự dao động của huyết áp
Những chỉ định đo huyết áp lưu động đặc biệt
Trang 14• WHO/ISH 1978: Mức HA:3 độ Mức tổn thương cơ quan: 3 giai đoạn 2009: 3 độ & phân tầng nguy cơ 3 nhóm
• ASH/ISH 2014: 2 độ & không phân tầng
• JNC VII & VIII: 2 độ & không phân tầng nguy cơ
• ESC/ESH 2003, 2007, 2009, 2013: 3 độ & phân tầng nguy cơ 4 nhóm
• CHEP 2013, 2014, NICE 2011, 2013 3 độ Vai trò HA tại nhà
& Holter HA
• VN: Hội TM 2008, Bộ Y tế 2009, Hội THAVN 2014: 3 độ &
phân tầng nguy cơ
6
PHÂN TẦNG NGUY CƠ
Trang 16Yếu tố nguy cơ
-Đường huyết lúc đói 5,6 – 6,9 mmol/L (102 – 125 mg/dL)
-Nghiệm pháp dung nạp glucose bất thường
-Béo phì (BMI ≥ 30 kg/m2)
-Béo bụng (vòng bụng: nam ≥ 90 cm; nữ ≥ 80 cm)
-Tiền sử gia đình có bệnh tim mạchsớm (nam < 55 tuổi; nữ < 65 tuổi)
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TIÊN LƯỢNG CỦA CÁC BỆNH TIM MẠCH
Trang 17Tổn thương cơ quan không triệu chứng
Hiệu số huyết áp tâm thu và tâm trương (ở người già) ≥ 60 mmHg
Phì đại thất trái trên ECG (Sokolow-Lyon > 3,5 mV; RaVL > 1,1 mV; thờigian điện thế Cornell > 244 ms hoặc
Phì đại thất trái trên siêu âm (chỉ số khối thất trái: nam > 115 g/m2, nữ >
95 g/ m2 da cơ thể)
Dầy thành động mạch cảnh (độ dầy nội-trung mạc > 0,9 mm) hoặc mảng
xơ vữa động mạch cảnh
Vận tốc sóng mạch cảnh-đùi > 10 m/s
ABI (ankle-brachial index) < 0,9
Bệnh thận mạn với độ thanh lọc cầu thận ước đoán 30 – 60 ml/phút/1,73
m2 da cơ thể
Tiểu đạm vi thể (30 – 300 mg/24 giờ) hoặc tỉ số albumin/creatinine = 30– 300 mg/g tốt nhất là mẫu nước tiểu vào buổi sáng
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TIÊN LƯỢNG CỦA CÁC BỆNH TIM MẠCH
Trang 18CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TIÊN LƯỢNG CỦA CÁC BỆNH TIM MẠCH
Trang 19-Haemoglobin và / hoặc haematocrit.
- Đường huyết lúc đói.
-Cholesterol total, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol.
-Triglycerid huyết thanh lúc đói.
-Natri và kali huyết thanh.
-Acid uric huyết thanh.
-Creatinine huyết thanh (với độ thanh lọc cầu thận ước tính) -Phân tích nước tiểu: xét nghiệm vi thể, tìm protein niệu bằng que nhúng, tìm microalbumin niệu.
-Đo ECG 12 chuyển đạo.
Xét nghiệm thường quy
Trang 20•HbA1c (nếu đường huyết đói > 5,6 mmol/L hay 102 mg/dL hoặc đã được chẩn đoán đái tháo đường.
•Định lượng protein niệu; nồng độ kali và natri niệu và tỉ lệ kali/natri niệu.
•Theo dõi huyết áp tại nhà và đo huyết áp lưu động.
•Siêu âm tim.
•Holter ECG trong trường hợp có loạn nhịp tim.
Những xét nghiệm thêm (NÊN LÀM)
Do tổn thương cơ quan đích đóng vai trò quan trọng trong dự báo nguy cơtim mạch toàn thể của bệnh nhân THA việc thăm khám phải được tiến hànhcẩn thận Các nghiên c gần đây cho thấy nếu không sử dụng siêu âm timmạch để đánh giá phì đại thất trái trái và dày thành ĐM cảnh hoặc mảng xơvữa sẽ gây nên 50% bệnh nhân THA bị phân loại sai lầm khi xếp họ vàonhóm yếu tố nguy cơ thấp hoặc trung bình, trong khi có thương tổn tim mạchphát hiện được qua siêu âm họ sẽ xếp vào nhóm nguy cơ cao hơn Do đósiêu âm tim và doppler mạch được khuyến khích sử dụng đặc biệt trênnhững bệnh nhân mà tổn thương cơ quan đích không được phát hiện bằngxét nghiệm thường quy bao gồm điện tim Mặt khác, tìm albumin niệu vi thểcũng được khuyến khích vì bằng chứng cho thấy đó là một dấu chứng nhạycảm cho tổn thương cơ quan đích, không chỉ ở bệnh nhân ĐTĐ mà còn trênbệnh nhân THA
Trang 25Impact of health behaviours on
Reduced alcohol intake (heavy
Trang 26Health Behaviours in Adults with Hypertension:
Summary
Reduce foods with
added sodium → 2000 mg /day
Weight loss BMI <25 kg/m 2
Alcohol restriction < 2 drinks/day
Physical activity 30-60 minutes 4-7 days/week
Dietary patterns DASH diet
Smoking cessation Smoke free environment
Waist circumference Men <102 cm Women <88 cm
2014
Trang 27Khuyến cáo sử dụng muối natri
2,300 mg sodium (Na)
= 100 mmol sodium (Na)
= 5.8 g of salt (NaCl)
= 1 level teaspoon of table salt
• 80% muối natri ăn, đến từ thực phẩm chế biến sẵn
• Chỉ 10% đến từ bàn ăn và khi nấu nướng
Trang 28LỢI ÍCH CỦA GIẢM ĐẠI TRÀ NATRI
TẠI CANADA
REDUCTION IN AVERAGE DIETARY SODIUM FROM
ABOUT 3500 MG TO 1700 MG
1 million fewer hypertensives
5 million fewer physicians visits a year for hypertension Health care cost savings of $430 to 540 million per year related to fewer office visits, drugs and laboratory costs for hypertension
Improvement of the hypertension treatment and control rate
13% reduction in CVD
Total health care cost savings of over $1.3 billion/year
Penz ED, Cdn J Cardiol 2008
Joffres MR_CJC_ 23(6) 2007
Trang 29THAY ĐỔI LỐI SỐNG: VẬN ĐỘNG THỂ LỰC
Should be prescribed to reduce blood pressure
F Frequency - Four to seven days per week
Trang 32Các nhóm thuốc: chống chỉ định và tác dụng phụ
Trang 36Chiến lược Mô tả
trước khi đạt liều tối đa của thuốc ban đầu
Các chiến lược về liều của thuốc chống THA
Trang 39So sánh các khuyến cáo về mức đích HA và thuốc điều trị ban đầu
2
Khuyến cáo Quần thể HA đích,
mmHg Chọn lựa thuốc ban đầu
Khuyến cáo JNC8
THA 2014
Chung cho người ≥ 60 tuổi
Chung cho người < 60 tuổi ĐTĐ
ESH/ESC 2013
Người không già Chung cho người ≥ 80 tuổi Chung cho người < 80 tuổi ĐTĐ
BTM không tiểu đạm BTM kèm tiểu đạm
b, Thiazide, UCMC, UCTT hoặc UC Ca
UCMC hoặc UCTT UCMC hoặc UCTT
CHEP 2013
Chung cho người ≥ 80 tuổi
Chung cho người < 80 tuổi ĐTĐ
Thiazide, UCMC, UCTT hoặc UC Ca không
NC bệnh TM; UCMC hoặc UCTT nếu có
NC bệnh TM UCMC hoặc UCTT ADA 2013 ĐTĐ < 140/80 UCMC hoặc UCTT
KDIGO 2012 BTM khôngtiểu đạm
BTM kèm tiểu đạm
< 140/90
< 130/80 UCMC hoặc UCTT
NICE 2011 Chung chongười ≥ 80 tuổi
Chung cho người < 80 tuổi
< 150/90
< 140/90
< 55 tuổi: UCMC hoặc UCTT
≥ 55 tuổi hoặc da đen: UC Ca
Trang 41Chỉ định bắt buộc
Trang 42Phối hợp thuốc
Trang 46Cơ chế gây THA ở người trẻ = người lớn tuổi?
Tiền THA THA + Tổn thương
cơ quan đích THA + Bệnh lí trên lâm sàng
• Co mạch
• tăng kháng lực ngoại vi
• tái cấu trúc mạch máu
• hoạt hóa hệ RAAS & SNS
renin huyết tương
A: ƯCMC/ƯCTT
B: chẹn beta
• Giảm GFR
• Giữ muối
• Tăng cung lượng tim
•Cứng động mạch- THA tâm thu
Số thuốc
C: chẹn canxi
D: lợi tiểu (loại thiazide)
B Williams Lancet 2006
Trang 47Cơ chế gây THA
Trang 48Đơn trị liệu không đủ kiểm soát HA
Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu < 140 mmHg
Morgan TO, et al Am J Hypertens 2001;14:241-247
Trang 49Phối hợp hay tăng liều ?
Thêm thuốc nhóm khác
(0.93-1.39) 1.04
Beta-blocker
P<0.05
0.20 (0.14-0.26)
ACE inhibitor
0.89 (0.69-1.09)
0.37 (0.29-0.45)
CCB
1.01 (0.90-1.12)
0.22 (0.19-0.25)
All classes
Wald DS et al Am J Med 2009;122:290-300
Trang 501 Chiến lược phối hợp thuốc điều trị THA hiện
nay là:
Ức chế hệ RAS + Lợi tiểu
Ức chế hệ RAS + Chẹn kênh calci
Ức chế hệ RAS + Chẹn kênh calci + Lợi tiểu
thiện tuân trị và giảm chi phí điều trị
Trang 51• Hiệp đồng kiểm soát huyết áp
• Ảnh hưởng thuận lợi về mặt chuyển hóa (có thể giúp
làm giảm tỷ lệ đái tháo đường mới mắc trong một số
nghiên cứu)
• ƯCMC hạn chế sự gia tăng phản xạ của hoạt tính giao cảm do chẹn kênh canxi gây ra
• Giảm hiện tượng phù ngoại vi
• Tác dụng lợi tiểu và bài tiết natri khi kết hợp thuốc nhiều tương đương với trị liệu bằng thuốc lợi tiểu do đó có thể kiểu soát huyết áp mà không cần dùng thêm lợi tiểu khi cần.
• Hiệp đồng trong việc giảm đạm niệu
• Tăng tổng hợp NO và giảm sinh cytokine
• Tăng tính đàn hồi động mạch giúp giảm xơ vữa động
CCB/UC RAAS: Bổ sung tác dụng hoàn hảo
Trang 52Phối hợp ARB/CCB làm giảm tác dụng
phù ngoại vi của CCB
White et al Clin Pharmacol Ther 1986;39:43–48; Gustaffson J Cardiovasc Pharmacol.
1987;10:S121–S131; Messerli et al Am J Cardiol 2000;86:1182 1187.
Trang 53Giảm
Áp lực cầu thận và lọc thận
Amlodipine + UC RAAS
L-type Ca channels
Tăng
Áp lực cầu thận và lọc thận
Amlodipine
L-type Ca channels
Áp lực và độ lọc cầu thận do ảnh hưởng bởi Amlodipine
thì điều trị thêm UC RAAS
Peti-Peterdi; Abstract ESC 2010 (submitted).
Trang 54Áp dụng thực hành: Đa trị liệu
Dựa trên NC LIFE, ASCOT-BPLA, ACCOPLISH, ONTARGET, CAFÉ…:
•Thuốc phối hợp đầu tiên nên là ACEI/ARB + CCB cho
những BN nguy cơ cao có chỉ định phối hợp thuốc ngay từ đầu ( IA )
•Với BN đã dùng phối hợp ACEI/ARB + lợi tiểu không hiệu quả, nên dừng lợi tiểu và thay bằng CCB ( II B )
•Các phối hợp khác thường dùng lợi tiểu + ARB/ACEI/CCB hay
BB với CCB
•Phối hợp LT/BB nên tránh trừ khi có lý do đặc biệt
•Nếu dùng 3 thuốc: ức chế hệ RAA, chen calcium và lợi tiểu
•Các thuốc BB, α- blocker có thể dùng trong phối hợp nhiều
thuốc tùy theo LS
Trang 55SMOOTH thử nghiệm lâm sàng phânnhóm ngẫu nhiên thực hiện trên 840bệnh nhân đái tháo đường týp 2 cótăng huyết áp và thừa cân hoặc béophì Tuổi trung bình 59, nam giới chiếm
tỉ lệ 55,8%, BMI trung bình 33,5 kg/m2,HbA1c trung bình là 7,1%
Liều cố định telmisartan + HCTZ (80
mg + 12,5 mg) và valsartan + HCTZ(160 mg + 12,5 mg), thời gian 6 tuần.Kết quả: Nhóm telmisartan + HCTZ cóhuyết áp tâm thu trung bình trong 6 giờcuối thấp hơn 3,9 mm Hg (p < 0,0001)
và huyết áp tâm trương trung bìnhtrong 6 giờ cuối thấp hơn 2,0 mm Hg(p = 0,0007) so với nhóm valsartan +HCTZ Nhóm telmisartan + HCTZ cóhuyết áp tâm thu lẫn tâm trương giảmnhiều hơn có ý nghĩa so với nhómvalsartan + HCTZ trong suốt 24 giờtheo dõi
Trang 56Tỉ lệ kiểm soát huyết áp
Trang 60Đối tượng nguy cơ cao/ rất cao
HA > 180mmHg/TTh và hoặc > 110mmHg/TTr
HATTh> 160mmHg kèm HATTr < 70mmHg
ĐTĐ
HCCH
> 3 YTNC tim mạch
Một hay nhiều tổn thương cơ quan dưới lâm sàng
– Dầy TT trên ECG (đặc biệt có tăng tải) hoặc siêu âm tim (đặc
biệt đồng tâm)
– Dầy hoặc mảng xơ vữa trên ĐM cảnh/siêu âm
– Tăng độ cứng động mạch
– Tăng vừa phải creatinine máu
– Giảm độc lọc cầu thận
– Protein niệu hoặc albumine niệu vi lượng
Có bệnh thận hay bệnh tim mạch
TL: Mancia G et al Journal of Hypertension 2009; 27: 2121-2158
Trang 61Nghiên cứu INNOVATION
(Incipient to Overt: Angiotensin II Blocker, Telmisartan,
Investigation on Type 2 Diabetic Nephropathy)
• TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm
• Đối tượng: BN ĐTĐ typ 2, tuổi 30-74, có albumin niệu vi lượng
(albumin/creatinin nước tiểu 100-300 mg/g) và creatinin huyết thanh
< 1,5 mg/dl (nam) và < 1,3 mg/dl (nữ)
• Can thiệp: Telmisartan 40 mg/ngày, 80 mg/ngày hoặc placebo
• Theo dõi trung bình 1,3 năm
• TCĐG chính: xuất hiện albumin niệu lượng lớn (albumin/creatininnước tiểu > 300 mg/g và tăng ≥ 30% so với ban đầu trong 2 lần táikhám liên tiếp cách nhau 4 tuần)
(Makino et al Diabetes Care 2007;30:1577−1578)
Trang 62INNOVATION: Telmisartan ngăn ngừa chuyển sang bệnh thận toàn
p < 0.0001 RRR: 55%
NNT: 3.7
All patients
RRR, relative risk reduction
NNT, number needed to treat to prevent 1 transition
Makino et al Diabetes Care 2007;30:1577−1578.
Trang 66Ức chế men chuyển và chẹn thụ
thể AGII trong THA
• Nghiên cứu ONTARGET*: so sánh trực
tiếp UCMC (Ramipril) và chẹn thụ thể AG
TL: * Yusuf S et al ONTARGET Investigators N Engl J Med 2008; 358: 1547- 1555
** Volpe M et al J Hypertens 2009; 27: 941 -946
Trang 67Ontarget: Telmisartan có hiệu quả
tương đương ramipril
67
67
The ONTARGET Investigators N Engl J Med 2008;358:1547–1559
Làm giảm nguy cơ tim mạch (NMCT, đột quỵ, tử vong do tim mạch, suy tim phải nhập viện)
Trang 68Ontarget: Telmisartan có dung nạp
7,954 7,796
7,384 7,165
6,909 6,681
6,478 6,254
Ramipril (10 mg) Telmisartan (80 mg)
Data on File (Boehringer Ingelheim GmbH)
Số năm theo dõi
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4
Trang 69• DETAIL là 1 thử nghiệm đối đầu dài hạn đầu tiên của ƯCTT và ƯCMC
• Để so sánh sự thay đổi dài hạn về GFR ở những bn ĐTĐ týp 2 kèm THA và đạm
niệu vi lượng:
– enalapril 10–20 mg hoặc
Trang 70*All patients, LOCF
0
Telmisartan EnalaprilChange in GFR
Tiêu chí chính: Sau 5 năm không khác nhau về mức giảm GFR
Barnett et al N Engl J Med 2004;351:1952–1961 Erratum in: N Engl J Med 2005;352:1731
Barnet Acta Diabetol 2005; 42 Suppl 1:S42–S49
Trang 71Parving et al N Engl J Med 2001;345:870–878; Brenner et al N Engl J Med 2001;345:861–869 Lewis et al N Engl J Med 2001;345:851–860; Barnett AH, Bain SC et al N Engl J Med 2004;351:1952–1961
-5.7 -5.5
-4.4
-3.5 -6
Hiệu quả bảo vệ thận của thuốc chẹn
AT 1 : Mức giảm GFR trong DETAIL,
IRMA-2, IDNT và RENAAL
Trang 72• So sánh hiệu quả chống lại sự tiến triển của bệnh thận giữa
Telmisartan và Losartan dựa vào mức giảm protein niệu ở những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ kèm THA
Weber J Hypertens 2003;21 (Suppl 6):S37–S46.
Mục tiêu
Trang 73Thay đổi tỉ lệ protein/creatinin nước tiểu của 2
Trang 74Telmisartan là ƯCTTAngII duy nhất đã được công nhận làm giảm biến cố tim
mạch ở những BN nguy cơ cao
Giảm nguy cơ MI, đột quị, hoặc tử vong do tim mạch ở BN 55 tuổi trở lên
có nguy cơ biến cố tim mạch cao không dung nạp ACEi
Micardis ® được công nhận làm giảm biến cố tim mạch
Giảm nguy cơ tim mạch ở những BN:
i) tiền sử CHD, đột quị, hoặc bệnh mạch máu ngoại biên, hoặc
ii) ĐTĐ type 2 có tổn thương cơ quan đích
Trang 75Telmisartan có cấu trúc khác biệt, lý giải dược lý học đặc biệt
của nó
Ries et al J Med Chem 1993;36:4040–4051
Trang 76Dược lý học đặc biệt của Telmisartan trong nhóm ức chế thụ thể
Burnier M & Brunner H.R., Lancet 2000;355:637–645; Brunner H.R., J Hum Hypertens 2002;16(Suppl
2):S13–S16; Kakuta H., et al Int J Clin Pharmacol Res 2005;25:41–46; Wienen W., et al Br J
Pharmacol 1993;110:245-252; Song J.C & White C.M., Formulary 2001;36:487–499; Asmar,R., Int J
Clin Pract 2006;60:315-320; Israili,Z.H., J Hum.Hypertens 2000;14 Suppl 1: S73-S86; Benson S.C et
Epro- sartan
Lo- sartan
Val- sartan
Cande- sartan
Olme- sartan
Irbe- sartan
Telmi-0 50 100 150 200 250
† Active metabolite EXP 3174
Lo- sartan
Val- sartan
Cande- sartan
Olme- sartan
Telmi- sartan
Cande- sartan
Olme- sartan
Val- sartan
Lo- sartan
Irbe- sartan
Epro- sartan
EXP 3174 (Losartan)
sartan
Val- sartan
Cande- sartan
Olme- sartan
Telmi- sartan
Epro- sartan
Irbe-Thời gian bán hủy dài nhất, ái lực thụ thể cao nhất, xâm nhập mô cao nhất và hoạt hóa
Thời gian bán hủy huyết tương dài nhất
trong nhóm ức chế thụ thể
Ái lực thụ thể cao nhất trong nhóm ức chế thụ thể
trong nhóm ức chế thụ thể