Một trong những trở ngại lớn nhất của người cao tuổi (NCT) lọc màng bụng (LMB) ngoại trú là không thể tự thực hiện được mà cần người hỗ trợ. Trong khi đó, người nhà không có thời gian để thay dịch 04 cử/ngày và làm hằng ngày. LMB bằng máy có một số tiện lợi, đặc biệt là ở NCT nhưng chưa được áp dụng tại rộng rãi tại Việt Nam chủ yếu vì lý do kinh tế.
Trang 1BÁO CÁO BƯỚC ĐẦU VỀ HIỆU QUẢ LỌC MÀNG MÀNG BỤNG BẰNG MÁY Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT:
BÁO CÁO 04 TRƯỜNG HỢP
Nguyễn Bách*, Trần Văn Tiến*
TÓM TẮT
Mở đầu: Một trong những trở ngại lớn nhất của người cao tuổi (NCT) lọc màng bụng (LMB) ngoại trú là
không thể tự thực hiện được mà cần người hỗ trợ Trong khi đó, người nhà không có thời gian để thay dịch 04 cử/ngày và làm hằng ngày LMB bằng máy có một số tiện lợi, đặc biệt là ở NCT nhưng chưa được áp dụng tại rộng rãi tại Việt Nam chủ yếu vì lý do kinh tế Đến nay, cả nước chỉ có 25 bệnh nhân (BN) sử dụng máy LMB điều trị ngoại trú thuộc 05 bệnh viện Số BN cao tuổi được LMB bằng máy cũng còn ít Chưa có báo cáo chính thức nào đánh giá hiệu quả, sự hài lòng của BN, chi phí y tế… của LMB ngoại trú bằng máy
Ca lâm sàng: Chúng tôi báo cáo kết quả điều trị bước đầu 04 BN ≥60 tuổi trước đây đã được LMB liên tục
ngoại trú bằng tay sau đó theo nguyện vọng và điều kiện kinh tế của BN đã được chuyển sang LMB bằng máy với thời gian điều trị bằng máy ≥ 6 tháng trong khoảng thời gian 6/2015-4/2018 tại Bệnh Viện Thống Nhất với mục tiêu so sánh hiệu quả lọc các chất ure, creatinin, phosphat, PTH huyết thanh, kiểm soát dịch, chi phí điều trị,
sự hài lòng BN giữa 2 giai đoạn LMB bằng tay và LMB bằng máy
Kết luận: Hiệu quả lọc các chất độc như ure, creatinin, phosphat, PTH, kiểm soát dịch của LMB bằng máy
tương đương với LMB bằng tay Tất cả các BN và người hổ trợ đều hài lòng về sự tiện lợi, tiết kiệm về thời gian, vận hành máy đơn giản dễ thực hiện tại nhà Tuy nhiên, chi phí vật tư tiêu hao trực tiếp trong LMB bằng máy đắt gấp 2 lần so với LMB bằng tay và cần phải tự đầu tư mua máy ban đầu
Từ khoá: lọc màng bụng bằng máy, hiệu quả lọc, người cao tuổi
ABSTRACT
PRIMARY OUTCOME OF AUTOMATED PERITONEAL DIALYSIS IN THE ELDERLY:
CASE REPORT
Nguyen Bach, Tran Van Tien
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 4- 2018: 164- 169
Objectives: Most elderly continuous ambulatory peritoneal dialysis (CAPD) patients need assistance to
perform PD Meanwhile, assisted person had no time to perform at least 4–5 exchanges every day Automated Peritoneal Dialysis (APD) has been reported to have several advantages over CAPD, especially in the elderly but the proportion of patients on APD is significantly small in the developing countries because of concerns regarding increased cost There are only 25 APD Vietnamese patients up the country and no official data regarding to effectiveness, patient compliance and expense of APD in Vietnam
Case report: we reported four elderly patients on CAPD transferred to APD treatment for more than 6
months (11/2016-3/2018) in Thong Nhat hospital to compare the effectiveness of solute clearance, ultrafiltration control between CAPD and APD, and to evaluate the patient compliance, and consumable expenses of APD
Conclusions: The primary result in Thong Nhat hospital for four elderly patients on APD showed that APD
was effective in solute clearance, ultrafiltration control and patient compliance However, APD still was costly for
* Khoa Thận- Lọc máu BV Thống Nhất Tp HCM
Trang 2Vietnamese patients in purchase machine and consumable expenses of APD
Key words: Automated Peritoneal Dialysis (APD), solute clearance, elderly
ĐẶT VẤN ĐỀ
Người cao tuổi (NCT) gặp khó khăn trong
lọc màng bụng (LMB) do không thể tự thực hiện
thay dịch được, người thân thì quá bận rộn về
thời gian Bên cạnh đó, tính thấm màng bụng,
điều kiện sinh hoạt, vệ sinh…ở người cao tuổi
(NCT) cũng có khác biệt so với người trẻ LMB
bằng máy có một số thuận lợi, đặc biệt là ở NCT
nhưng chưa được áp dụng tại rộng rãi tại Việt
Nam chủ yếu vì lý do kinh tế LMB bằng máy
lần đầu tiên được sử dụng trên thế giới vào năm
1994, đến nay đã có mặt ở 97 nước với 75,000
bệnh nhân (BN) sử dụng LMB bằng máy được
triển khai đầu tiên tại Việt Nam từ năm 2004 đến
nay cả nước chỉ có 23 BN người lớn và 02 BN nhi
sử dụng máy LMB điều trị ngoại trú thuộc 05
bệnh viện(2) Đến nay, chưa có báo cáo chính thức
nào đánh giá hiệu quả lọc các độc tố ure, sự hài
lòng của BN, chi phí y tế… của LMB ngoại trú
bằng máy, đặc biệt là ở NCT
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Thận học
Châu Âu, LMB ngoại trú bằng máy nên được áp
dụng cho các BN lớn tuổi, BN cần trợ giúp, màng
bụng BN có tính thấm cao(9) Những thuận lợi
của LMB bằng máy như chất lượng cuộc sống
được cải thiện, BN hài lòng hơn, có tỉ lệ sống còn
kỹ thuật cao hơn, dung nạp được thể tích trao
đổi lớn hơn khi nằm nghiêng LMB bằng máy
cũng được chứng minh an toàn với tỉ lệ nhiễm
trùng, thời gian sống còn và sống còn kỹ thuật
tương đương LMB ngoại trú bằng tay(1,5)
Từ tháng 11/2016, Bệnh viện Thống Nhất đã
triển khai LMB bằng máy cho 08 BN bao gồm
các ca cấp cứu (LMB sớm), LMB ngắn ngày tại
nội viện và đặc biệt triển khai LMB bằng máy
cho BN lớn tuổi điều trị ngoại trú Trong thời
gian chờ đợi những nghiên cứu về LMB bằng
máy chuyên sâu, ở nhiều lứa tuổi với số lượng
lớn BN, chúng tôi nhận thấy cần có dữ liệu cụ
thể và thực tế về hiệu quả lọc, vận hành máy tại
nhà, bảo trì máy, chi phí y tế trên nhóm BN này
để từ đó có cơ sở đề ra kế hoạch lâu dài cho việc
áp dụng LMB bằng máy tại nhà Chúng tôi báo cáo kết quả điều trị bước đầu 04 BN ≥60 tuổi trước đây đã được LMB liên tục ngoại trú bằng tay sau đó theo nguyện vọng và điều kiện kinh
tế của BN đã được chuyển sang LMB bằng máy với thời gian điều trị bằng máy ≥ 6 tháng (11/2016-3/2018) nhằm mục đích so sánh về hiệu quả lọc các chất độc ure, kiểm soát dịch, sự hài lòng của BN, các sự cố kỷ thuật về máy trong quá trình thực hiện và chi phí vật tư tiêu hao trực tiếp khi LMB bằng máy
MỘT SỐ TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn, chỉ định LMB theo y văn
Quy trình kỹ thuật thay dịch gồm 4 bước tiêu chuẩn: Chương trình LMB ngoại trú (bằng tay): thông thường là 2 lít x 4cử thay dịch/ ngày với quy trình thay dịch chuẩn, có phòng thay dịch chuẩn đạt yêu cầu, tái khám ngoại trú mỗi 04 tuần Kiểm soát dịch đánh giá dựa vào cân nặng hiện tại so với trọng lượng khô Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phúc mạc theo hướng dẫn Hội thẩm phân phúc mạc quốc tế(4)
Tiêu chuẩn chọn lựa BN LMB bằng máy dựa theo nguyện vọng và điều kiện kinh tế của BN có đủ khả năng tự mua máy và có người hỗ trợ sử dụng máy sau khi được bác sĩ điều trị tư vấn kỹ
Chương trình LMB ngoại trú bằng máy: đối với màng bụng có tính thấm trung bình: 2 lít / chu kỳ X 5-7 chu kỳ trao đổi dịch/ 9-10 giờ tối, ban ngày để bụng trống Có thể chuyển đổi với màng bụng ước đoán có tính thấm thấp: 2.5 lít/chu kỳ X 5 chu kỳ trao đổi dịch / 9-10 giờ Đối với màng bụng ước đoán có tính thấm cao: 2.5 lít
X 7 chu kỳ trao đổi dịch/ 9-10 giờ(4) Chương trình huấn luyện sử dụng máy LMB cho người chăm sóc BN: Với đặc điểm là NCT
Trang 3không thể tự mình sử dụng máy LMB được và
sự bận rộn thời gian của người chăm sóc BN nên
khoa khuyến khích gia đình BN nên có ít nhất là
có 02 người để huấn luyện sử dụng máy LMB
Tất cả người chăm sóc BN LMB được phát các tài
liệu hướng dẫn sử dụng LMB bằng giấy in và
video do công ty Baxter cung cấp để tự tìm hiểu
trước 01 tuần Tuần kế tiếp, một điều dưỡng
thuộc nhóm LMB chuyên trách được phân công
có 01 buổi huấn luyện trực tiếp vận hành máy,
xử trí các báo động cho người chăm sóc BN và
giải đáp thắc mắc Tiếp đó, thực hiện LMB bằng
máy tại bệnh viện trực tiếp trên BN 01 lần Nếu
điều dưỡng phụ trách BN đánh giá người chăm
sóc đã thực hiện tốt thì cho làm tại nhà Nếu
chưa đạt yêu cầu sẽ huấn luyện lại đợt 2 Có liên
lạc thường xuyên qua điện thoại giữa người sử
dụng máy BN và nhóm điều dưỡng LMB
chuyên trách để tư vấn Các báo động của máy
LMB được in ra tờ riêng dán vào phòng ngủ BN
Yêu cầu thay dịch tại phòng thay dịch (kết nối và
tháo kết nối), tuyệt đối không thay dịch tại
phòng ngủ, phòng sinh hoạt Máy LMB được đặt
trên xe đẩy gọn, tiện lợi trong khi di chuyển
trong nhà
Các BN LMB được tái khám hằng tháng
đánh giá lâm sàng về huyết áp, cân nặng, phù,
cân bằng dịch, lượng dịch siêu lọc, đánh giá sự
tuân thủ quy trình LMB và xét nghiệm kiểm
tra công thức máu, các chỉ số sinh hóa thường
quy của BN LMB Điều chỉnh nồng độ dịch
lọc, thuốc hạ áp, thuốc kích thích tạo hồng cầu,
liều thuốc Insulin theo diễn tiến lâm sàng và
kết quả xét nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả LMB bằng
máy dựa vào các chỉ số ure, creatinin,
phopshat, PTH ở thời điểm sau 06 tháng sử
dụng máy so với thời điểm tháng cuối cùng
của LMB bằng tay
Đánh giá hài lòng BN và người nhà qua các
câu hỏi thực tế: (1) Tiết kiệm thời gian thay dịch:
Đối với LMB bằng máy tổng thời gian trong 1
ngày mà người chăm sóc BN bỏ ra để kết nối
máy, cài đặt và tháo kết nối máy Đối với LMB
bằng tay được tính bằng tổng thời gian thay dịch cho 04 cử/ngày; (2) Khả năng tiếp cận sử dụng máy của người chăm sóc BN: được đánh giá bằng thời gian huấn luyện và đánh giá theo chủ quan của người điều dưỡng phụ trách; (3) Xử trí các báo động máy của người chăm sóc BN: được điều dưỡng LMB đánh giá theo tình huống giả định trong giai đoạn huấn luyện và đánh giá qua thực tế khi BN về LMB tại nhà
Đánh giá chi phí vật tư tiêu hao trực tiếp trong kỷ thuật LMB Đối với LMB bằng tay, vật
tư tiêu hao trực tiếp hằng ngày gồm 04 túi dịch Dieneal loại 02 L và 04 nắp đậy Đối với LMB bằng máy, vật tư tiêu hao trực tiếp hằng ngày gồm 02 túi dịch Dieneal loại 05 L, 01 bộ dây và casset Số liệu được thu thập từ bảng kê viện phí
cụ thể của từng BN hằng tháng được lưu trữ tại phần mềm quản lý Bệnh Viện Thống Nhất
CA LÂM SÀNG
Ca BN số 1
Lê Văn H, Nam, 78 tuổi, Địa chỉ: Vũng Tàu
Mã hồ sơ: 13048365 Không đái tháo đường Thời gian LMB bằng tay: 62 tháng với loại dịch Dianeal 2L, 1.5% x2; Dianeal 2L, 2.5% x2 LMB bằng máy 13 tháng với Dieneal 5L, 1.5% x1 và Dianeal 5L 2,5% x1 Lượng nước tiểu 200-300 mL/ngày, không phù Ăn uống, sinh hoạt tốt
Ca BN số 2
Nguyễn Văn Ch, nam, 83 tuổi, Địa chỉ: TP HCM Mã hồ sơ: 13110247 Không đái tháo đường Thời gian LMB bằng tay: 17 tháng với loại dịch Dianeal 2L, 1.5% x2; Dianeal 2L, 2.5% x2 LMB bằng máy 12 tháng với Dieneal 5L, 1.5% x1 và Dianeal 5L 2,5% x1 Lượng nước tiểu
500-600 mL/ngày, không phù Ăn uống, sinh hoạt tốt
Ca BN số 3
Trần Thuận X., nữ, 64 tuổi, Địa chỉ: TP HCM Mã hồ sơ: 15015900 Đái tháo đường Thời gian LMB bằng tay: 24 tháng với loại dịch Dianeal 2L, 1.5% x1; Dianeal 2L, 2.5% x3 LMB bằng máy 08 tháng với Dianeal 5L 2,5% x2 Vô niệu hoàn toàn, không phù Ăn uống, sinh hoạt tốt
Trang 4Ca BN số 4
Huỳnh Thị U., nữ, 74 tuổi, Địa chỉ: Nha
Trang Mã hồ sơ: 16921190 Đái tháo đường Đã
chạy thận nhân tạo được 02 năm và chuyển sang
LMB do kiệt hết các đường mạch máu Thời gian
LMB bằng tay: 01 tháng với loại dịch Dianeal 2L,
2.5% x4/ngày LMB bằng máy 06 tháng với Dianeal 5L 2,5% x2/ngày Vô niệu hoàn toàn, phù Ăn uống kém, sinh hoạt tại giường, có nhiều bệnh kèm như viêm tắt động mạch, béo phì, suy kiệt cơ thể nặng
Bảng 1 Tóm tắt một số đặc điểm của 4 bệnh nhân LMB bằng tay và 6 tháng sau khi chuyển sang LBM bằng máy
Ký hiệu, viết tắt dùng trong bảng 1: G: đường máu lúc đó tính bằng mmol/L; S Ure: nồng độ Ure huyết thanh tính bằng mmol/L; S Cr: nồng độ creatinin huyết thanh tính bằng μmol/L; P: nồng độ phosphate huyết thanh tính bằng mmol/L; PTH: nồng độ Para Thyroid Hormone tính bằng pg/L; S Alb: nồng độ albumin huyết thanh tính bằng g/L
Bảng 2 Đánh giá hiệu quả LMB bằng máy sau 6
tháng (n=4)
Chỉ số đánh giá LMB bằng tay LMB bằng máy
sau 6 tháng
p
Ure huyết thanh
(mmol/L)
18,25±7,80 19,18±3,95 >0,05
Cre huyết thanh
(μmol/L)
855,25±307,43 1017±180,19 >0,05
P (mmol/L) 1,27±0,26 1,82±0,54 >0,05
PTH (pg/L) 402,70±227,14 593,68±474,46 >0,05
Kiểm soát dịch đạt
yêu cầu, n(%)
3(75) 3(75)
Viêm phúc mạc,
n(%)
Hb (g/dL) 10,53±1,31 9,45±1,39 >0,05
Bảng 3 Đánh giá về sự hài lòng bệnh nhân và chi phí
y tế của LMB bằng máy (n=4)
Tổng thời gian thay
dịch/ngày (phút)
Số lần thay dịch/ngày 04 01
Tiết kiệm thời gian, của
người chăm sóc, n(%)
4(100)
Khả năng tiếp cận sử
dụng máy tốt, n(%)
4(100)
Xử trí báo động máy tốt,
n(%)
4(100)
Chi phí vật tư tiêu hao
trực tiếp (triệu
đồng/tháng)
BÀN LUẬN
Các BN LMB trong nghiên cứu này có độ tuổi cao (75±7.62) Cả 4 BN đều có tăng huyết áp
và có 2/4 BN có đái tháo đường Có 3/4 BN có thời gian LMB bằng tay khá dài trước đó, chỉ có
01 BN vừa mới LMB bằng tay được 1 tháng và chuyển sang LMB bằng máy Có 2/4 BN vô niệu Đánh giá về kiểm soát dịch ở BN LMB bằng máy, kết quả ở bảng 2 cho thấy có 01 BN LMB bằng tay kiểm soát dịch không tốt Đây là trường
hợp BN số 4 vô niệu hoàn toàn, tuân thủ tiết chế
dịch kém và có nhiều bệnh kèm nặng, chuyển sang LMB do kiệt hết tất cả các đường mạch máu, và khả năng siêu lọc màng bụng giảm sút nặng Sau 3 tháng LMB bằng máy có thêm 01 BN
kiểm soát dịch không tốt (BN số 3) do BN vô niệu
và tự ý điều chỉnh rút ngắn thời gian LMB bằng máy Sau khi được xử trí và huấn luyện lại, kết quả sau 6 tháng tất cả các BN đã kiểm soát dịch tốt Đây cũng là bài học kinh nghiệm cho chúng tôi trong quá trình huấn luyện và tái huấn luyện
BN LMB cần phải sát sao và thường xuyên, liên tục hơn nữa Người nhà BN có thể tự điều chỉnh rút ngắn bớt thời gian LMB làm cho hiệu quả lọc giảm đi Nghiên cứu 177 BN vô niệu từ 26 trung
Trang 5tâm ở Châu Âu trên 13 quốc gia, kết quả bệnh
nhân vô niệu có thể duy trì sự sống thành công
với LMB bằng máy(6)
Về hiệu quả lọc các chất độc ure, creatinin
của LMB bằng máy sau 3 và 6 tháng cho thấy
không khác biệt so với LMB bằng tay trước đó
Kết quả tương tự đối với Phosphat và PTH máu
trong LMB bằng máy (bảng 2) Nghiên cứu của
Mehrotra và cộng sự nhấn mạnh đến hiệu quả
lọc creatinin huyết thanh trong LMB Tác giả ghi
nhận ở BN LMB, creatinin cao liên quan đến
nguy cơ tử vong cao do mọi nguyên nhân,
nhưng lại có nguy cơ thấp hơn ở BN điều trị
LMB bằng máy so với điều trị với LMB bằng
tay(7) Nồng độ Hb sau 3 tháng duy trì mức ổn
định (bảng 2) Không có sự khác biệt về nồng độ
điện giải natri, kali huyết thanh ở 2 giai đoạn
LMB bằng máy và bằng tay
Đánh giá sự thuận tiện, hài lòng bệnh nhân
với LMB bằng máy dựa vào tiêu chí lâm sàng:
kết quả bảng 3 cho thấy tất cả các BN và người
nhà hổ trợ đều nhận thấy rằng LMB bằng máy
giúp tiết kiệm thời gian, công sức của người
chăm sóc, có thể dễ dàng sắp xếp thời gian kết
nối và tháo máy Tất cả các người nhà BN đều
chỉ cần 01 đợt huấn luyện là có thể sử dụng máy
tốt nhanh, và thành thạo Báo động về máy trong
quá trình thực hiện LMB tại nhà chủ yếu do BN
nằm đè lên dây làm cản trở lượng dịch vào ra
Trong các BN của chúng tôi không ghi nhận
trường hợp nào có gặp sự cố kỷ thuật trong khi
sử dụng máy Tất cả người nhà đều nhận được
huấn luyện sử dụng máy và vận hành thành
thạo máy Nghiên cứu về chất lượng sống đánh
giá qua chỉ số Short Form 36, EuroQoL EQ-5D tại
16 trung tâm ở Hà Lan với 37 BN LMB bằng
máy, 59 BN LMB bằng tay cho thấy BN LMB
bằng máy có thời gian rảnh vào ban ngày, hoạt
động xã hội nhiều hơn, điểm chức năng xã hội
tăng và chất lượng cuộc sống về mặt tinh thần
tốt hơn(9)
Chúng tôi có 01 BN bị VPM chỉ sau 02 tháng
LMB bằng máy Đây cũng BN số 4 có kiểm soát
dịch kém đã trình bày ở trên Nguyên nhân viêm
phúc mạc có thể do nhiễm bẩn trong lúc thay dịch vì BN này bị hẹp nặng động mạch chi dưới khó khăn trong đi lại, chủ yếu sinh hoạt tại giường Để phòng biến chứng viêm phúc mạc chúng tôi yêu cầu tất cả BN phải sử dụng phòng thay dịch khi kết nối và kết thúc LMB Máy LMB
sẽ được đặt trên xe nhỏ gọn gàng Kết quả nghiên cứu của K.S Rabindranath và cộng sự qua một phân tích gộp đa trung tâm cho thấy BN điều trị với LMB bằng máy có tỉ lệ nhiễm trùng màng bụng thấp hơn so với điều trị bằng LMB bằng tay LMB bằng máy có liên quan đến giảm
tỉ lệ viêm phúc mạc gần 40% Điều này có thể do
số lần kết nối ít hơn khi thực hiện LMB(5) Trở ngại lớn nhất của LMB ngoại trú ở NCT là cần sự hổ trợ của người nhà Tất cả các
BN trong nghiên cứu này đều kết luận rằng LMB bằng máy giúp tiết kiệm thời gian, công sức của người chăm sóc và sự hài lòng của BN Kết quả nghiên cứu của P Johan V Povlsen và cộng sự cho thấy phương pháp LMB có trợ giúp” (Assisted APD) có thể là chọn lựa khả thi và an toàn cho BN lớn tuổi, yếu và cần người chăm sóc(8)
Mặc dù LMB bằng máy có nhiều thuận lợi nhất là tiết kiệm về thời gian, tuy nhiên chi phí cao So sánh về chi phí vật tư tiêu hao khi LMB bằng máy, chúng tôi ghi nhận rằng chi phí của LMB bằng máy cao gấp đôi so với LMB bằng tay Người bệnh phải tự bỏ ra số tiền khá lớn
so với mặt bằng thu nhập chung của xã hội để mua máy ban đầu Đây cũng là một trở ngại cho việc ứng dụng LMB rộng rãi Ngoài ra, sẽ
có nhiều vấn đề khác phát sinh trong tương lai khi triển khai LMB rộng rãi như bảo trì máy, chính sách thu hồi lại máy đã qua sử dụng khi
BN không còn dùng nữa, đặc biệt là chính sách chi trả của bảo hiểm y tế cho kỷ thuật này khi số lượng bệnh nhân tăng lên Tất cả những khía cạnh này cần được cân nhắc, tính toán của các nhà lâm sàng và các nhà hoạch định chính sách trong điều kiện hiện tại của Việt Nam Trong khi đó, ở các nước phát triển như Châu Âu, sử dụng máy LMB được khuyến
Trang 6khích dựa theo mong muốn của BN, công ty sẽ
trang bị máy cho người bệnh và bảo hiểm chi
trả đầy đủ(4)
KẾT LUẬN
Triển khai LMB bằng máy cho 04 BN lớn tuổi
≥ 6 tháng đã được LMB bằng tay trước đó chúng
tôi rút ra kết luận bước đầu như sau: hiệu quả
lọc các chất độc ure, creatinin, Phosphat, PTH,
kiểm soát dịch tương đương với lọc LMB bằng
tay Tất cả các BN và người hổ trợ đều hài lòng
về sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian Người nhà hổ
trợ BN dễ dàng sử dụng máy thành thạo sau
huấn luyện Không ghi nhận sự cố kỷ thuật nào
về máy trong quá trình sử dụng Tuy nhiên,
LMB bằng máy làm tăng chi phí vật tư tiêu hao
và chi phí đầu tư mua máy ban đầu
Đây chỉ là một số nhận xét bước đầu, cần
nghiên cứu trên số lượng BN lớn hơn, đa
trung tâm và thời gian dài hơn để đánh giá
khả năng áp dụng của LMB bằng máy trong
điều kiện Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Agar JW et al (2010) Home Haemodialysis in Australia MJA,
192: 403-406
2 Baxter data of CAPD and APD in Vietnam (2018) Số liệu nội bộ
của công ty Baxter Việt Nam
3 Brown EA, Davies SJ, Rutherford P, et al (2003) EAPOS Group Survival of functionally anuric patients on automated peritoneal dialysis: the European APD Outcome Study J Am Soc Nephrol. 4(11):2948-57
4 Dombros N et al (2005): European Best Practise Guidelines
Nephrol Dial Transplant, doi:10.1093/ndt/gfi1120
5 Kannaiyan S Rabindranath, James Adams, Tariq Z Ali et al (2007) Automated vs continuous ambulatory peritoneal dialysis: a systematic review of randomized controlled trials
Nephrol Dial Transplant, 22: 2991–2998
6 Leung CB et al (2015).: Renal Registry in Hong Kong, 3312-8510
patients, 1996 –2013 Kidney International Supplements, Volume 5,
Issue 1, Pages 33–38
7 Mehrotra R, Ravel V, Streja E et al (2015) Peritoneal
equilibration test and patient outcomes Clin J Am Soc Nephrol
10(11):1990-2001 doi: 10.2215/CJN.03470315
8 Povlsen JV (2010) ISPD (2004): Retrospective single-center study: 64 pts for 1.012 treatment months
9 Wit GA et al.(2001) A comparison of quality of life of patients
on automated and continuous ambulatory Perit Dial Int, 21(3):306-12
Ngày nhận bài báo: 10/05/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/07/2018