1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích các đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ nhà thuốc GPP, giá cả và sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

7 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 358,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết phân tích các đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ nhà thuốc GPP và sự hài lòng của khách hàng tại TP.Hồ Chí Minh.

Trang 1

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẢM NHẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHÀ THUỐC GPP,

GIÁ CẢ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Kiều Nga*, Nguyễn Thị Hải Yến*, Nguyễn Thị Quỳnh Nga*, Trương Văn Tuấn*,

Phạm Đình Luyến*

TÓM TẮT

Mở đầu: Xác định đúng nhu cầu về dịch vụ của từng nhóm khách hàng và làm thỏa mãn sự hài lòng của

khách hàng là yêu cầu quan trọng đối với nhà thuốc GPP

Mục tiêu: Phân tích các đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ nhà thuốc

GPP và sự hài lòng của khách hàng tại TP.Hồ Chí Minh

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng dựa trên cơ sở thang đo

SERVQUAL của Parasuraman (1988) kết hợp với các mô hình của Varki – Colgate và Brown (2001) và thang đo Miller (1977) Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất tiến hành với cỡ mẫu được tính toán theo Bollen Phần mềm IBM SPSS 16.0 được ứng dụng để xử lý dữ liệu từ 1440 khách hàng mua thuốc tại nhà thuốc GPP Các phép kiểm định T-test, ANOVA, Kruskal Wallis được sử dụng để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng khách hàng

Kết quả: Kết quả cho thấy có sự khác biệt trong cách cảm nhận các thành phần nghiên cứu giữa các nhóm

khách hàng khác nhau, cụ thể các nhân tố cần lưu ý đối với các nhóm giới tính (tin cậy), tuổi (năng lực phục vụ,

sự tin cậy…), thu nhập hàng tháng (năng lực phục vụ, giá cả…)

Kết luận: Các đặc điểm nhân khẩu học có ảnh hưởng đến sự cảm nhận về chất lượng dịch vụ nhà thuốc GPP

và sự hài lòng của khách hàng tại TP.Hồ Chí Minh

Từ khóa: chất lượng dịch vụ; đặc điểm nhân khẩu học; nhà thuốc GPP

ABSTRACT

A STUDY ON DEMOGRAPHIC CHARACTERISTICS AFFECTING CUSTOMERS’ PERCEPTION ABOUT SERVICE QUALITY, PRICE AND SATISFACTION TOWARDS GPP STANDARD

PHARMACIES IN HO CHI MINH CITY

Dang Thi Kieu Nga, Nguyen Thi Hai Yen, Nguyen Thi Quynh Nga, Truong Van Tuan,

Pham Dinh Luyen

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 – 2016: 99-105

Background – Objectives: Targeting the service demand of each group of customer and satisfying them are

very significant to GPP standard pharmacy This study aimed at analyzing how demographic characteristics influenced the customers’ perception about service quality and satisfaction towards GPP standard pharmacy in

Ho Chi Minh City

Methods: The quantitative studies were implemented with the research model based on the SERVQUAL

scale of Parasuraman (1988) combined with the model of Varki - Colgate and Brown (2001) and the scale of Miller

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

(1977) Probabilistic sampling method was applied according to Bollen formula Data was collected from 1440 customers and analyzed by IBM SPSS 16.0 T-test, ANOVA and Kruskal Wallis were applied in analyzing the differences

Results: The results indicated that there were significant differences among different customer groups, the

important factor for each group are presented as follows: gender (reliability), age (competence, reliability, empathy, tangible and responsiveness), monthly income (competence, price, reliability and tangible)

Conclusion: Demographic characteristics had significant impact on customer’s perceptions about service

quality customer satisfaction in GPP pharmacy in Ho Chi Minh City

Key words: demographic characteristics; GPP standard pharmacies; quality of service

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ

của hệ thống bán lẻ thuốc, đặc biệt là hệ thống

nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP tại Việt Nam, vấn

đề chất lượng dịch vụ, giá cả cũng như sự hài

lòng của khách hàng là một phạm trù nghiên

cứu ngày càng được quan tâm của các nhà cung

cấp dịch vụ Kinh doanh bán lẻ thuốc cũng

không nằm ngoài các quy luật kinh tế cơ bản,

việc xác định nhóm khách hàng mục tiêu và

đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận về

chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng của

khách hàng là nhân tố quan trọng tác động đến

sự thành công của hoạt động kinh doanh (1,5)

Tính đến thời điểm hiện nay có rất ít nghiên cứu

được công bố liên quan đến chất lượng dịch vụ

nhà thuốc GPP như nghiên cứu của tác giả

Nguyễn Đình Dương (tại Cần Thơ), tuy nhiên

chưa tập trung phân tích nhiều về các yếu tố ảnh

hưởng như giới tính, độ tuổi, mức thu nhập(4)

Trong quá trình thực hiện đề tài, Đặng Thị

Kiều Nga và cs (2014) đã xây dựng và kiểm định

thang đo chất lượng dịch vụ nhà thuốc GPP, giá

cả và sự hài lòng của khách hàng dựa trên cơ sở

thang đo SERVQUAL của Parasuraman (1988),

lý thuyết về giá cả cảm nhận được phát triển bởi

Varki và Colgate (2001), Zeithamal (2000) và

thang đo sự hài lòng của Brown (1994) và nghiên

cứu mối quan hệ giữa các thành phần này Trên

cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu đã đề cập,

mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định rõ

hơn sự ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học

đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ nhà thuốc

GPP và sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn

24 quận huyện của TP Hồ Chí Minh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của nhà thuốc GPP, giá cả và sự hài lòng của khách hàng tại 24 quận huyện của TP Hồ Chí Minh, trong đó:

 Giới tính gồm 2 giá trị: Nam, Nữ

 Độ tuổi gồm 4 giá trị: ≤ 20 tuổi, 20-30 tuổi, 30-45 tuổi và ≥ 45 tuổi

 Mức thu nhập gồm 4 giá trị: dưới 3 triệu, từ

3 đến dưới 7 triệu, từ 7 triệu đến dưới 15 triệu, từ 15 triệu trở lên

Đối tượng phát phiếu khảo sát là khách hàng đang mua thuốc tại thời điểm khảo sát ở nhà thuốc GPP trên địa bàn 24 quận huyện của TP

Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng thông qua kiểm định trung bình tổng thể (T- Test), trường hợp mẫu độc lập (Independent-samples T-test) áp dụng cho biến giới tính và phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Kruskal-Wallis áp dụng cho các các biến kiểm soát: độ tuổi, mức thu nhập(1,4)

Trang 3

Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Giới tính có ảnh hưởng đến sự

cảm nhận về chất lượng dịch vụ, giá cả, sự hài

lòng của khách hàng đối với nhà thuốc GPP tại

thành phố Hồ Chí Minh

Giả thuyết 2: Nhóm tuổi có ảnh hưởng đến

sự cảm nhận về chất lượng dịch vụ, giá cả, sự hài

lòng của khách hàng đối với nhà thuốc GPP tại

thành phố Hồ Chí Minh

Giả thuyết 3: Thu nhập có ảnh hưởng đến sự

cảm nhận về chất lượng dịch vụ, giá cả, sự hài

lòng của khách hàng đối với nhà thuốc GPP tại

thành phố Hồ Chí Minh

Cỡ mẫu nghiên cứu:

Nhà thuốc: từ bảng cỡ mẫu nghiên cứu của

Glenn D Israel, số nhà thuốc tiến hành khảo sát

có thể chấp nhận là 357 nhà thuốc với khoảng tin

cậy 95%, sai số được ấn định bằng 5%(2).

Khách hàng: được ấn định theo tiêu chuẩn

5:1 (Bollen, 1989) Với số biến cần ước lượng,

kích thước mẫu tối thiểu phải là 235

Chọn mẫu:

Từ cỡ mẫu trên dân số nhà thuốc tại thời

điểm nghiên cứu, xác định số nhà thuốc tiến

hành là 360 nhà thuốc 360 nhà thuốc sẽ được

chọn bằng phương pháp lấy mẫu xác suất với kỹ

thuật ngẫu nhiên đơn giản Sau đó, mỗi nhà

thuốc lựa chọn tiến hành phát phiếu cho 4 đối

tượng theo phương pháp ngẫu nhiên đơn, số

phiếu phát ra là 1440 phiếu

Tiêu chí chọn mẫu:

Nhà thuốc: nhà thuốc tư nhân đạt tiêu chuẩn

GPP đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn 24

quận, huyện

Khách hàng: người đang thực hiện giao

dịch mua thuốc tại các nhà thuốc GPP Phỏng

vấn viên sẽ tiến hành hỏi 3 câu gạn lọc trực

tiếp trước khi mời khách hàng tham gia điền

phiếu khảo sát

định việc mua thuốc cho bản thân và quyết

định một phần việc mua thuốc cho gia đình

 Khách hàng nằm trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi

 Khách hàng là người quan tâm đến việc lựa chọn nhà thuốc

Kỹ thuật nghiên cứu:

Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin:

Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát Phiếu khảo sát được lập trước, có 3 phần cơ bản là Phần thông tin (họ tên, địa chỉ, giới tính, tuổi và thu nhập hàng tháng); Phần nội dung gồm 37 câu hỏi thuộc thang đo chất lượng dịch

vụ, giá cả và hài lòng

Đối tượng khảo sát sẽ được nhận phiếu khảo sát, ghi thông tin chung và được hướng dẫn trả lời câu hỏi.Thu thập phiếu, đánh giá, loại bỏ những phiếu không hợp lệ

Xử lý số liệu:

Các thông tin sẽ được mô tả lại thành từng tiêu chí cụ thể, các giá trị trong từng biến sẽ được gộp lại thành từng nhóm chính Sử dụng các công cụ kiểm định của phần mềm SPSS để so sánh và mô tả thêm một số giá trị để kiểm tra mối liên hệ giữa các thông tin trong một số trường hợp (1)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 1440 khách hàng mua thuốc tại nhà thuốc GPP trên địa bàn

19 quận và 5 huyện của TP Hồ Chí Minh Phiếu khảo sát thu về được làm sạch, mã hóa, loại đi những phiếu không đạt yêu cầu (điền không đầy

đủ thông tin khách hàng, không trả lời đủ hết toàn bộ các câu hỏi của thang đo, đánh tất cả các câu cùng 1 đáp án) Kết quả có 1156 phiếu khảo sát được đưa vào nghiên cứu và phân tích dữ liệu, với các đặc điểm như sau:

Về giới

Đa phần là nữ với 729 người (63,1%); nam

427 người (36,9%)

Về tuổi

Dưới 20 tuổi có 107 người (9,3%); từ 20 đến

Trang 4

dưới 30 tuổi có 713 người (61,7%); từ 30 đến

dưới 45 tuổi có 271 người (23,4%); từ 45 tuổi

trở lên có 65 người (5,6%) Nhóm có độ tuổi từ

20 đến dưới 30 chiếm tỷ lệ cao nhất

Về thu nhập hàng tháng

Cao nhất là từ 3 triệu đến dưới 7 triệu với

552 người (47,8%); các nhóm có thu nhập từ 7

đến dưới 15 triệu; dưới 3 triệu và trên 15 triệu

lần lượt là 383 người (33,1%); 174 người

(15,1%); và 45 người (3,9%)

Kiểm định sự khác biệt trong cảm nhận các

thành phần chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài

lòng theo các đặc điểm nhân khẩu học

Dựa trên cơ sở thang đo SERVQUAL của

Parasuraman (1988) kết hợp với các mô hình

của Varki – Colgate và Brown (2001) và thang

đo Miller (1977), thang đo chất lượng dịch vụ,

giá cả và sự hài lòng của khách hàng tại thành

phố Hồ Chí Minh được xây dựng qua các

bước nghiên cứu định tính, định lượng sơ bộ

và định lượng chính thức Thang đo được kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach’s alpha và rút trích nhân tố với phép phân tích nhân tố khám phá EFA Kết quả tất cả các hệ

số Cronbach’s alpha đều lớn hơn 0,6 với hệ số tương quan biến tổng đạt yêu cầu Phân tích EFA với các giá trị KMO, Barlett’s test, tổng phương sai trích, hệ số tải nhân tố đều đạt yêu cầu Thang đo xây dựng gồm: thang đo chất lượng dịch vụ 5 thành phần (bao gồm: năng lực phục vụ - NL, đồng cảm – DC, phương tiện hữu hình – PT, đáp ứng – DU, tin cậy –

TC, với tổng cộng 24 biến), giá cả 1 thành phần với (GC, 2 biến), sự hài lòng 1 thành phần với (HL, 3 biến) Nghiên cứu này tiến hành kiểm định sự khác biệt trong cảm nhận các thành phần chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng theo các đặc điểm nhân khẩu học: giới tính, độ

tuổi, mức thu nhập

Giới tính

Bảng 1: Kiểm định T- test về sự khác biệt của giới tính

Nhân tố Biến

Sig.

Trung bình (Mean)

Độ lệch chuẩn (SD)

Trung bình (Mean)

Độ lệch chuẩn (SD)

Kết quả kiểm định T- test cho thấy chỉ có

nhân tố TC của thang đo chất lượng dịch vụ có

mức ý nghĩa trong phép kiểm T- test nhỏ hơn

0,05 cho thấy có sự khác biệt trong cách cảm

nhận các nhân tố tin cậy giữa nam và nữ, trong

đó đối với nam, nhân tố tin cậy đóng vai trò quan trọng hơn so với nữ, trong đó yếu tố nhà thuốc giải quyết thỏa đáng với những khiếu nại

của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất

Tuổi

Bảng 2: Kiểm định Kruskal Wallis theo nhóm tuổi

Nhân tố Biến < 20 tuổi 20 - < 30 tuổi 30 - <45 tuổi ≥ 45 tuổi Sig.

Năng lực

phục vụ

0,001

Trang 5

Nhân tố Biến < 20 tuổi 20 - < 30 tuổi 30 - <45 tuổi ≥ 45 tuổi Sig.

Phân tích Kruskal – Wallis với các thành

phần NL và TC cho thấy có sự khác biệt giữa 4

nhóm tuổi trong cách cảm nhận về năng lực

phục vụ và tin cậy, trong đó nhóm tuổi quan tâm

nhiều nhất đến cả hai nhân tố tin cậy và năng lực

phục vụ là nhóm trên 45 tuổi Trong đó, đối với

nhân tố năng lực phục vụ, điều mà khách hàng

quan tâm nhiều nhất là nhà thuốc có thăm hỏi kỹ

càng bệnh tình trước khi bán thuốc, thể hiện thái

độ quan tâm đến sức khỏe người bệnh, có vận

dụng kiến thức chuyên môn trong đánh giá tình

trạng bệnh, từ đó đề xuất phương thức điều trị thích hợp nhất cho người bệnh Đối với nhân tố tin cậy, sự quan tâm chân thành khi giải quyết vấn đề cho người bệnh mua thuốc tại nhà thuốc

là yếu tố quan trọng nhất Như vậy, xét về nhóm tuổi, đối với hai nhân tố năng lực phục vụ và tin cậy, cần lưu ý đặc biệt đến nhóm bệnh nhân có tuổi cao, đặc biệt chú trọng việc thăm hỏi bệnh

kỹ càng trước khi bán thuốc và giải quyết khiếu

nại và thắc mắc một cách chân thành

Bảng 3: Kiểm định ANOVA về tác động của các nhóm tuổi

Nhân tố Biến < 20 tuổi 20 - < 30 tuổi 30 - <45 tuổi ≥ 45 tuổi Sig.

Đồng cảm

0,000

Phương

tiện hình

0,006

Đáp ứng

0,011

Hài lòng

0,000

Xem xét số liệu trong phép phân tích

ANOVA và ANOVA sâu đối với các nhân tố

DC, PT, DU, HL ta nhận thấy, có sự khác biệt có

ý nghĩa trong cảm nhận về:

Nhân tố DC (đồng cảm): nhóm trên 45

tuổi cần đồng cảm nhiều hơn nhóm 20-30 tuổi

và dưới 20 tuổi, nhóm dưới 20 tuổi ít đòi hỏi

sự đồng cảm nhất Trong các yếu tố của nhân

tố đồng cảm, cần lưu ý yếu tố nhân viên bán hàng phải luôn tươi cười nhã nhặn, lịch sự với người mua thuốc Đây là một trong những yếu

Trang 6

tố quyết định sự thành công của các hoạt động

kinh doanh nói chung và nhà thuốc nói riêng

Nhân tố PT (phương tiện hữu hình) giữa:

nhóm 30-45 tuổi có nhu cầu về phương tiện

hữu hình nhiều hơn nhóm dưới 20 tuổi Trong

đó, lưu ý đến yếu tố nhân viên nhà thuốc phải

ăn mặc lịch sự, gọn gàng, có áo blouse, đeo

bảng tên nhân viên, có thể có đồng phục cho

nhân viên… thể hiện sự đầu tư về nhân viên,

góp phần tạo ấn tượng tốt với khách hàng cho

nhà thuốc

Nhân tố DU (đáp ứng) giữa: nhóm 30-45

tuổi có nhu cầu về sự đáp ứng nhiều hơn

20-30 tuổi Trong đó lưu ý đến yếu tố giao thuốc

đúng thời gian đã hứa với khách hàng

Nhân tố HL (hài lòng) giữa: nhóm trên 45 tuổi hài lòng cao hơn 3 nhóm còn lại, nhóm

30-45 tuổi xếp thứ nhì, giữa 2 nhóm còn lại có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Nhóm trên 45 tuổi có sự hài lòng cao nhất với chất lượng dịch vụ ở nhà thuốc họ đã mua thuốc, đồng thời cũng tiếp tục mua thuốc tại nhà thuốc GPP và giới thiệu cho người thân đến mua thuốc tại những nhà thuốc này

Như vậy, yếu tố tin tưởng hài lòng và sự trung thành với dịch vụ mà họ hài lòng đối với nhóm trên 45 tuổi cần được quan tâm Nhà thuốc nên có những hoạt động thích hợp cho nhóm đối tượng này, đặc biệt lưu ý đến các nhân

tố đồng cảm, tin cậy và năng lực phục vụ Đối với nhóm có độ tuổi từ 30-45 tuổi, cần lưu ý nhân tố phương tiện hữu hình và đáp ứng

Thu nhập hàng tháng

Bảng 4: Kiểm định Kruskal - Wallis về tác động của các mức thu nhập

Nhân tố Biến < 3 triệu 3-7 triệu 7-15 triệu >15 triệu Sig.

Năng lực

phục vụ

0,000

Tin cậy

0,000

Kết quả phân tích Kruskal - Wallis cho thấy

nhóm có thu nhập từ 3-7 triệu (thu nhập tính

theo tháng) là nhóm quan tâm nhiều nhất đến

nhân tố năng lực phục vụ và giá cả; nhóm thu

nhập từ 7-15 triệu là nhóm quan tâm nhiều nhất

đến nhân tố tin cậy, thu nhập trên 15 triệu ít

quan tâm đến giá cả nhất Cụ thể, phân tích kỹ

hơn dữ liệu thu được nghiên cứu ghi nhận:

Đối với nhóm có thu nhập từ 3-7 triệu: đây

là nhóm có thu nhập ở mức trung bình tại

thành phố Hồ Chí Minh, cần lưu ý tư vấn rõ

ràng cho khách hàng ngay từ lần đầu tiên họ tới mua thuốc và đảm bảo bình ổn giá tại nhà thuốc

Đối với nhóm có thu nhập từ 7 – 15 triệu: cần quan tâm chân thành khi giải quyết vấn

đề, khiếu nại của khách hàng mua thuốc tại nhà thuốc

Đối với nhóm có thu nhập trên 15 triệu: đây là nhóm có thu nhập cao so với mặt bằng chung thu nhập tại thành phố Hồ Chí Minh,

Trang 7

do đó yếu tố giá cả là yếu tố ít được nhóm này quan tâm nhất so với các nhóm còn lại

Bảng 5: Kiểm định ANOVA về tác động của các mức thu nhập

Nhân tố Biến < 3 triệu 3-7 triệu 7-15 triệu >15 triệu Sig,

Phương

tiện hình

0,003

Đáp ứng

0,030

Hài lòng

0,000

Kiểm định ANOVA đối với các thành phần

DC, PT, DU, HL, kết quả cho thấy các thành

phần PT, DU, HL có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05

hay có sự khác biệt trong cách cảm nhận các

nhân tố này giữa các nhóm có mức thu nhập

khác nhau Tiếp tục phân tích ANOVA sâu để

xác định sự khác biệt này Cụ thể, số liệu cho

thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về:

Phương tiện hữu hình: nhóm có thu nhập

từ 7-15 triệu yêu cầu nhiều hơn nhóm dưới 3

triệu và ít hơn nhóm trên 15 triệu

Đáp ứng: nhóm có thu nhập từ 3-7 triệu yêu

cầu sự đáp ứng nhiều hơn nhóm dưới 3 triệu

Hài lòng: nhóm có thu nhập trên 15 triệu

có sự hài lòng nhiều nhất, nhóm dưới 3 triệu

xếp thứ nhì, giữa 2 nhóm còn lại là nhóm từ

3-7 triệu và từ 3-7-15 triệu không có sự khác biệt

có ý nghĩa

KẾT LUẬN

Nghiên cứu phân tích các đặc điểm nhân

khẩu học ảnh hưởng đến cảm nhận về chất

lượng dịch vụ nhà thuốc GPP và sự hài lòng của

khách hàng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, kết

quả cho thấy có sự khác biệt trong cách cảm

nhận các thành phần nghiên cứu giữa các nhóm

khách hàng khác nhau, cụ thể các nhân tố cần lưu ý đối với các nhóm giới tính (tin cậy), tuổi (năng lực phục vụ, sự tin cậy, đồng cảm, phương tiện hữu hình, đáp ứng), thu nhập hàng tháng (năng lực phục vụ, giá cả, tin cậy, phương tiện hữu hình) Nhà thuốc có các chiến lược kinh doanh và chăm sóc khách hàng phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại nhà thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dabholkar, P A., D I Thorpe, & J O Rentz (1996) A Measure

of Service Quality for Retail Stores: Scale Development and

Validation Journal of the Academy of Marketing Science 24:

pp.3-16

2 Glenn DI Determining Sample size Health Statistic Learning

Course, University of Florida pp 1-5

3 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ

liệu nghiên cứu với SPSS NXB Hồng Đức, TP Hồ Chí Minh

sự hài lòng của khách hàng đối với nhà thuốc GPP của công

ty Dược Thanh Kiều Khoa học xã hội nhân văn tr.60-67

5 Parasuraman A, Zeithaml VA, Berry (1988) Servqual: A multiple-item scale for measuring consumer perception of

service quality Journal of Retailing Vol 64 (1): pp.16-17

Ngày nhận bài báo: 30/10/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/11/2015 Ngày bài báo được đăng: 20/02/2016

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w