1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm phổi do acinetobacter baumannii điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới từ 01/2015 đến 12/2017

7 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 340,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Acinetobacter baumannii là một trong những tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện thường gặp hiện nay. Tình hình đề kháng kháng sinh của A. baumannii ngày càng gia tăng, việc chọn lựa kháng ban đầu không thích hợp sẽ gia tăng thời gian nằm viện, tỉ lệ tử vong, chi phí điều trị.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI

DO ACINETOBACTER BAUMANNII ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

TỪ 01/2015 ĐẾN 12/2017

Nguyễn Phước An*, Phạm Kim Oanh*, Nguyễn Trần Chính*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Acinetobacter baumannii là một trong những tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện thường gặp

hiện nay Tình hình đề kháng kháng sinh của A baumannii ngày càng gia tăng, việc chọn lựa kháng sinh điều trị ban đầu không thích hợp sẽ gia tăng thời gian nằm viện, tỉ lệ tử vong, chi phí điều trị

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm phổi do A baumannii Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca (hồi cứu và tiến cứu) những bệnh nhân người

lớn (≥ 16 tuổi) nhập vào khoa Cấp cứu hồi sức tích cực chống độc người lớn (CCHSTCCĐNL) và khoa Nhiễm Việt-Anh của Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới (BVBNĐ) được chẩn đoán viêm phổi do A baumannii từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2017

Kết quả: Có 69 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu gồm 40 trường hợp hồi cứu và 29 trường hợp tiến

cứu Trong đó, 4 trường hợp (6%) viêm phổi cộng đồng (VPCĐ), 16 trường hợp (23%) viêm phổi bệnh viện (VPBV) và 49 trường hợp (71%) viêm phổi thở máy (VPTM) Thời gian trung vị khởi phát VPBV và VPTM là

11 ngày Biểu hiện lâm sàng: sốt 68,1% (47/69), khó thở 60,9% (42/69), tăng tiết đàm 46,4% (32/69), đàm mủ 42% (29/69), ran phổi 40,6% (28/69) Trên X quang phổi: 55 ca (79,7%) hình ảnh phế quản phế viêm, 14 ca (20,3%) đông đặc thùy và 3 ca (4,3%) có tràn dịch màng phổi kèm theo Khi cấy dịch rửa phế quản định lượng,

có 42 ca (60,9%) viêm phổi do A baumannii đơn thuần và 27 ca (39,1%) đồng nhiễm với tác nhân khác, trong đó chủ yếu là P aeruginosa (42,1%) Tỉ lệ tử vong 29 trường hợp (42%) Có mối liên quan giữa tỉ lệ tử vong với nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi, sốc lúc chẩn đoán viêm phổi và nhiễm trùng huyết do A baumannii

Từ khóa: Acinetobacter baumannii, viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy

ABSTRACT

CLINICAL FEATURES OF PATIENTS WITH ACINETOBACTER BAUMANNII PNEUMONIA IN

HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES FROM 01/2015 TO 12/2017

Nguyen Phuoc An, Pham Kim Oanh, Nguyen Tran Chinh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 1- 2019: 59-65

Background: Acinetobacter baumannii is one of the organisms which has been usually seeing in nosocomial

pneumonia The Acinetobacter baumannii’s antibiotic resistants are increasing, if the empiric antibiotic therapies aren’t appropriate, its prolonged hospital stay, increased in mortality rate and cost of treatment

Objective: Describe epidemiology, clinical characteristics, laboratory tests of the patients who was diagnosed

Acinetobacter baumannii pneumonia

Methods: A case series study (include prospective and retrospective) of adult patients (≥ 16 years old)

admitted to the Adults Intensive Care Unit and Vietnam-England Department from 01/2015 to 12/2017

Results: There are 69 patients were enrolled in the study (40 cases retrospective and 29 cases prospective),

includes 4 cases (6%) community-acquired pneumonia (CAP), 16 cases (23%) hospital-acquired pneumonia (HAP) and 49 cases (71%) ventilator-associated pneumonia (VAP) The median time before starting HAP and

*Bộ môn Nhiễm, Khoa Y, Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 2

VAP are 11 days Fever 68.1% (47/69), tachypnea 60.9% (42/69), hypersecretion sputum 46.4% (32/69), colored-sputum 42% (29/69), rale 40.6% (28/69) On chest X-ray, the lesions include 55 cases (79.7%) pulmonary infiltrations, 14 cases (20.3%) with lobar consolidation and 3 cases (4.3%) with pleural effusions With 69 sputum samples by bronchoalveolar lavage (BAL), we modified 42 cases (60.9%) pneumonia with A baumannii alone and 27 cases (29.1%) with polymicrobial, one of the common organisms is P aeruginosa (42.1%) The outcome with mortality rate was 42% (29/69) There were the relations between ≥ 60 years old patients, shock at the time diagnosed pneumonia and sepsis caused by A baumannii with the mortality rate

Key words: Acinetobacter baumannii, hospital-acquired pneumonia, ventilator-associated pneumonia

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi do A baumannii là một trong

những tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện

thường gặp hiện nay và là một thách thức lớn

đối với ngành y tế Năm 2010, một nghiên cứu

đa trung tâm của tác giả Nguyễn Thanh Bảo và

Cao Minh Nga tại các bệnh viện lớn trong thành

phố Hồ Chí Minh như Chợ Rẫy, Nhân dân Gia

Định, Thống Nhất, Bệnh viện 175, Đại học Y

dược TP Hồ Chí Minh trên tổng số 785 trường

hợp nhiễm khuẩn hô hấp cho thấy tỉ lệ viêm

phổi bệnh viện (VPBV) do vi khuẩn Gram âm

chiếm đa số (87,4%), trong đó tác nhân

Acinetobacter spp chiếm 26% chỉ sau Klebsiella spp

33%(3) Tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện

Phạm Ngọc Thạch, khi khảo sát trên 274 trường

hợp VPBV hoặc viêm phổi thở máy (VPTM), tác

nhân chủ yếu là vi khuẩn gram âm chiếm 94,5%,

trong đó A baumannii chiếm tỉ lệ cao nhất

(41,6%), kế đến là P aeruginosa (26,6%)(16) Tại

Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới (BVBNĐ), khi khảo

sát trên 694 trường hợp VPBV và VPTM, có 206

ca được ghi nhận do tác nhân A baumannii,

chiếm tỉ lệ cao nhất 30,4%(15)

A baumannii đã kháng với tất cả các loại

kháng sinh thường dùng, kể cả carbapenem

Một nghiên cứu tại châu Á cho thấy tỉ lệ kháng

carbapenem của A baumannii tại Việt Nam lên

tới 89,5%(13) Năm 2014, tại BVBNĐ, tỉ lệ đề

kháng đối với imipenem là 88,6%(15) Tỉ lệ tử

vong của viêm phổi gây do các vi khuẩn này từ

24 đến 50%, thậm chí lên đến 76%(5)

Việc lựa chọn kháng sinh điều trị theo kinh

nghiệm ban đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như bệnh nền của bệnh nhân, mức độ nặng của

bệnh hay đặc điểm vi sinh tại địa phương

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng Từ

đó, chúng tôi hy vọng đưa ra những hiểu biết có thể ứng dụng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm trùng nguy hiểm này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hàng loạt ca kết hợp hồi cứu và tiến cứu

Dân số chọn mẫu

Bệnh nhân ≥ 16 tuổi được chẩn đoán viêm

phổi do A baumannii

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Khoa CCHSTCCĐNL và khoa Nhiễm Việt Anh từ 01/2015 đến 12/2017

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi(1) Tổn thương mới hay tiến triển trên X quang ngực và ít nhất 2 tiêu chuẩn sau: đàm mủ sốt ≥ 38,5oC hoặc < 35,0oC, bạch cầu máu > 10.000/mm3

hoặc < 1.500/mm3, giảm PaO2

Tiêu chuẩn chẩn đoán vi sinh A baumannii:

dịch rửa phế quản phế nang ≥ 105 CFU/ml, hoặc phân lập vi khuẩn từ cấy máu hay dịch màng phổi

Biến số nghiên cứu

Đặc điểm dân số, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, kết quả: hỏi bệnh sử, thăm khám và theo dõi, hồ sơ bệnh án

Kỹ thuật xét nghiệm

Quy trình xử lý mẫu và cấy đàm tìm vi trùng được thực hiện tại khoa Vi sinh Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh

Trang 3

Phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 p< 0,05 được

xem là có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ

Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm

2017, có 69 bệnh nhân được chẩn đoán viêm

phổi do A baumannii với 29 trường hợp tiến cứu

và 40 trường hợp hồi cứu đủ tiêu chuẩn được

đưa vào nghiên cứu

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Trong 69 bệnh nhân được đưa vào nghiên

cứu, nam chiếm tỉ lệ 78,3%, tỉ lệ nam:nữ là 4:1

Độ tuổi trung vị là 55 tuổi (IQR 36 - 76 ), 55%

bệnh nhân có tuổi < 60 Chẩn đoán khi nhập viện

chủ yếu là uốn ván (30,4%), viêm não-màng não

(26,1%) (Biểu đồ 1) Có 55,1% bệnh nhân có bệnh

lý tim mạch kèm theo, kế đến là viêm phổi mạn

tính tắc nghẽn (COPD) (26,1%), đái tháo đường

(25,7%), điều trị corticoid kéo dài (24,6%) (Biểu đồ

2) Có 49 bệnh nhân (71%) được chuyển từ tuyến

trước, 33 bệnh nhân (47,8%) được điều trị kháng

sinh tĩnh mạch trước đó, 13 bệnh nhân (18,8%)

bệnh nhân được đặt nội khí quản tuyến trước

Trong 69 trường hợp viêm phổi có 4 trường

hợp (6%) VPCĐ, 16 trường hợp 23% VPBV và 49

trường hợp (71%) VPTM Các triệu chứng cơ

năng và thực thể như sốt 68,1% (47 ca), khó thở

60,9% (42 ca), tăng tiết đàm 46,4% (32 ca), đàm

mủ 42% (29 ca), ran phổi 40,6% (28 ca), đau ngực

5,8% (4 ca), ho 11,6% (8 ca) và sốc 26,1% (18 ca)

Thời gian trung vị trước khởi phát VPBV và VPTM là 11 ngày

Bạch cầu máu trung vị là 14,6x109/L, 54 ca (78,3%) có bạch cầu máu tăng, 3 ca (4,3%) có bạch cầu máu giảm, tỉ lệ phần trăm neutrophil

có trung vị là 85,8% Cấy máu dương tính với A baumannii có 10 trường hợp (14,5%)

Trên X quang ngực thẳng, 55 trường hợp (79,7%) là hình ảnh phế quản phế viêm, 14 trường hợp (20,3%) có hình ảnh đông đặc thùy

và 3 trường hợp (4,3%) có tràn dịch màng phổi kèm theo Khi cấy dịch rửa phế quản định

lượng, có 42 trường hợp (60,9%) viêm phổi do A baumannii đơn thuần, 27 trường hợp (39,1%) đồng nhiễm với tác nhân khác (Biểu đồ 3)

Các bệnh nhân đều được điều trị theo phác

đồ của bệnh viện, kết cục có 29 trường hợp (42%) tử vong

Có mối liên quan giữa tỉ lệ tử vong với nhóm những bệnh nhân ≥ 60 tuổi, nhiễm trùng huyết

do A baumannii, sốc nhiễm trùng lúc chẩn đoán

viêm phổi, điều trị kháng sinh ban đầu không

thích hợp (Bảng 1)

Bảng 1: Các yếu tố liên quan đến tử vong (n=69)

n(%)

Sống còn n(%)

≥ 60 tuổi 17 (58,6) 12 (41,4) 0,017 3,3 (1,2-9,0)

NTH do A

baumannii

9 (90) 1 (10) 0,001 17,5 (2,1-148,4) Sốc 14 (77,8) 4 (22,2) <0,001 8,4 (2,4-29,7)

Biểu đồ 1: Các chẩn đoán khi nhập khoa (n=69)

30,4%

26,1%

11,6% 13,0%

5,8% 5,8%

Uốn ván Viêm

não-màng não

Viêm phổi Nhiễm trùng

huyết

Xơ gan Sốc nhiễm

trùng

Trang 4

Biểu đồ 2: Đặc điểm bệnh lý nền của bệnh nhân (n=69)

Biểu đồ 3: Các tác nhân đồng nhiễm thường gặp (n=27)

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Trong 69 bệnh nhân được đưa vào nghiên

cứu, nam chiếm tỉ lệ 78,3%, tỉ lệ nam:nữ là 4:1;

tuổi trung vị là 55, nhỏ nhất là 16 tuổi, lớn nhất

là 90 tuổi, 55% bệnh nhân có tuổi nhỏ hơn 60 So

sánh với những nghiên cứu viêm phổi do A

baumannii của các tác giả khác được thực hiện ở

bệnh viện Chợ Rẫy và Thống Nhất hoặc viêm

phổi do tác nhân khác như P aeruginosa hay S

aureus, tỉ lệ nam giới luôn chiếm ưu thế so với nữ

giới(7,8,9,14,17) Điều này có thể do ở bệnh nhân nam

hút thuốc lá nhiều rõ rệt hơn so với nữ gây tổn

thương phế quản trực tiếp, tạo điều kiện thuận

lợi cho nhiễm trùng hô hấp dưới hoặc cũng có

thể do nghiện rượu làm thay đổi hàng rào bảo vệ

ở phổi, tăng nguy cơ viêm phổi(10) Độ tuổi trung

bình của các tác giả khác cao hơn so với nghiên

cứu của chúng tôi có thể do việc chọn lựa dân số

ban đầu Ở bệnh viện Chợ Rẫy hay Thống Nhất,

những đối tượng cao tuổi, quần thể chủ yếu là cán bộ đã về hưu, lớn tuổi, thường mắc những bệnh như COPD, dãn phế quản, K phổi

Đặc điểm bệnh lý nền

So với các tác giả Dương Bửu Lộc hay Nguyễn Tuấn Dũng, nghiên cứu của chúng tôi cũng cho kết quả tương đồng dù khác biệt đôi chút, có thể do tiêu chí chọn bệnh hoặc địa điểm lấy mẫu(8,14) Tỉ lệ bệnh tim mạch trong nghiên cứu trên đều cao hơn so với liệu của chúng tôi, điều này có thể giải thích là do độ tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu của các tác giả này cao hơn so với chúng tôi, và theo y văn tuổi càng lớn là một yếu tố nguy cơ tim mạch Tỉ lệ bệnh phổi mạn tính của chúng tôi cũng thấp hơn so với tác giả Nguyễn Tuấn Dũng vì nghiên cứu của tác giả chủ yếu thực hiện tại khoa hô hấp với bệnh lý hô hấp là chủ yếu

26,1%

55,1%

14,5%

25,7%

5,8% 2,9%

24,6%

Bệnh phổi

mạn tính

Bệnh tim mạch

Xơ gan Đái tháo

đường

Ung thư Suy giảm

miễn dịch mắc phải

Điều trị corticoid dài ngày

42,1%

21,1%

10,5%

10,5%

7,9%

2,6%

2,6%

2,6%

Pseudomonas aeruginosa

K pneumoniae

MRSA

E coli Stenotrophomonas maltophilia

Enterobacter cloacae Haemophilus influenza B Morganella morganii

Trang 5

Các yếu tố can thiệp từ tuyến trước

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 71% bệnh

nhân đều được chuyển từ bệnh viện tuyến

trước, 47,8% bệnh nhân được điều trị kháng sinh

tĩnh mạch từ trước và 18,8% bệnh nhân được đặt

nội khí quản và/hoặc thở máy từ tuyến trước Do

đặc thù là những bệnh viện tuyến cuối ở miền

Nam nên Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới đều tiếp

nhận điều trị những trường hợp bệnh nặng, đã

được điều trị dài ngày hoặc không đáp ứng ở

tuyến trước Các bệnh nhân này thường có

những bệnh lý nền nặng, đã được dùng kháng

sinh phổ rộng với nhiều cách phối hợp kháng

sinh khác nhau, và có những biện pháp can thiệp

hỗ trợ như đặt thông dạ dày – mũi, đặt nội khí

quản, thở máy, điều này làm tăng áp lực lên các

bệnh viện tuyến cuối cũng như làm tăng khả

năng mắc phải những tác nhân đa kháng thuốc

Thời gian trung vị trước khi khởi phát VPBV

là 11 ngày (IQR: 2 - 19,5 ngày), VPTM là 11 ngày

(IQR: 6 - 16,5 ngày) Kết quả này cũng tương

đồng so với tác giả Dương Minh Ngọc là 13 ngày

và 10 ngày, hay Yang và cs là 10 ngày và 8 ngày,

nhưng lại dài hơn so với tác giả Nguyễn Tuấn

Dũng là 8 ngày và 7 ngày(9,14,18) Có thể giải thích

do nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Dũng thực

hiện chủ yếu tại khoa hô hấp bao gồm cả thân

nhân và bệnh nhân, việc kiểm soát nhiễm khuẩn

không tốt như rửa tay khi tiếp xúc với bệnh

nhân hay dịch tiết, bóp bóng giúp thở làm tăng

nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện hơn so với

nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại

khoa hồi sức với quy trình kiểm soát nhiễm

khuẩn nghiêm ngặt hơn

Đặc điểm lâm sàng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi chẩn

đoán viêm phổi, chúng tôi ghi nhận được các

triệu chứng cơ năng và thực thể bao gồm sốt, ho,

khó thở, tăng tiết đàm, đàm mủ hoặc đổi màu và

đau ngực Trong các triệu chứng trên, sốt

thường gặp với biểu hiện khoảng 68,1% các bệnh

nhân, kế đến là khó thở chiếm khoảng 60,9%,

tăng tiết đàm chiếm 46,4%, đàm mủ hoặc đổi

màu chiếm 42%, ran ở phổi 40,6%, ho 11,6% và

thấp nhất là 5,8% bệnh nhân có triệu chứng đau ngực So với các nghiên cứu khác không có sự khác biệt(9,14) Đối với những bệnh nhân lớn tuổi, triệu chứng viêm phổi có thể không còn điển hình Phần lớn bệnh nhân chúng tôi là uốn ván hay viêm não – màng não, được điều trị an thần, dãn cơ do đó triệu chứng cơ năng có thể không thấy rõ Hơn nữa, do dân số ban đầu của tác giả Dương Minh Ngọc và Nguyễn Tuấn Dũng ở khoa hô hấp và 63,3% bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều này cũng dễ giải thích tại sao triệu chứng khó thở, ho, tăng tiết đàm, đàm

mủ hay đổi màu – là nhóm triệu chứng thể hiện đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chiếm tỉ lệ cao hơn

Đặc điểm cận lâm sàng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, số lượng bạch cầu trong máu khi chẩn đoán viêm phổi có giá trị trung vị là 14,6 x109/L (IQR từ 10,5 x109/L đến 18,5 x109/L) Trong đó, đa phần là tăng bạch cầu với số lượng trên 10 x109/L) chiếm tỉ lệ 78,3% Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính có giá trị trung vị là 85,8% (IQR: 79,5 - 90,9%) Nghiên cứu của chúng tôi có kết quả không có sự khác biệt với các nghiên cứu khác(4,14) Qua các nghiên cứu trên có thể thấy rằng khi chẩn đoán viêm phổi, bạch cầu máu thường đa phần có xu hướng tăng và tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế, tương tự như y văn đã ghi nhận Tuy nhiên chỉ có vài trường hợp ghi nhận bạch cầu máu giảm, và nhiều công trình nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng đây là một trong những yếu tố tiên lượng nặng, nguy cơ tử vong cao hơn so với nhóm bệnh nhân có bạch cầu máu tăng(1)

Về hình ảnh học, trên X - quang phổi thẳng, hình ảnh phế quản phế viêm là thường gặp nhất với tỉ lệ 79,7%, kế đến là hình ảnh viêm phổi thùy chiếm 20,3% và ít nhất là tràn dịch màng phổi với tỉ lệ 4,3%, không ghi nhận hình ảnh áp

xe phổi Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả cũng tương tự như những nghiên cứu khác(9,14) Theo Dean và cs, nhiễm trùng khoang màng phổi thường xảy ra thứ phát sau viêm phổi, và

Trang 6

tràn dịch màng phổi thường xảy ra ở những

người bị viêm phổi với tỉ lệ thay đổi từ 15-44%(6)

Trong 69 trường hợp được chẩn đoán viêm

phổi do A baumannii, chúng tôi ghi nhận được

có 42 trường hợp cấy dương tính với A

baumannii đơn thuần, chiếm tỉ lệ 60,9%, các

trường hợp còn lại phân lập được nhiều tác

nhân, chiếm tỉ lệ 39,1% Với những trường hợp

cấy ra đa tác nhân, số trường hợp viêm phổi do 2

tác nhân chiếm tỉ lệ cao nhất với 77,8%, kế đến

viêm phổi do 3 tác nhân chiếm 14,8% Trong số

những tác nhân phân lập được, P aeruginosa là

một trong những tác nhân thường gặp nhất

chiếm tỉ lệ 42,11% Điều này có thể giải thích do

tác nhân nào ưu thế có thể tùy thuộc vào đặc

điểm vi sinh tại đơn vị chăm sóc y tế hay hồi sức

tích cực mà bệnh nhân đang điều trị Vì vậy, một

trong những khuyến cáo của IDSA/ATS 2016 là

khi điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm cho

những bệnh nhân nghi ngờ hoặc bị viêm phổi,

nên dựa vào tình hình vi sinh tại địa phương mà

cho kháng sinh phù hợp(12)

Kết quả điều trị

Trong 69 trường hợp viêm phổi do A

baumannii, có 29 bệnh nhân tử vong, chiếm tỉ lệ

42% Nghiên cứu của chúng tôi có kết quả tương

đồng với một số nghiên cứu của các tác giả

Dương Minh Ngọc, Nguyễn Tuấn Dũng, nhưng

lại thấp hơn so với kết quả của các nghiên cứu

khác như của Dương Bửu Lộc hay Chaari(4,8,9,14)

Có thể giải thích sự khác biệt này là vì ngoài

nguyên nhân tử vong do viêm phổi A

baumannii, bệnh nhân còn có thể tử vong vì

những bệnh nền sẵn có hay là bệnh kèm theo

Một đặc điểm khác khi phân tích là tỉ lệ tử

vong cao hơn so với nhóm bệnh nhân nhỏ hơn

60 tuổi với tỉ số số chênh là 3,3; tương tự như kết

quả của tác giả Dương Minh Ngọc là 4,13 hay

Nguyễn Tuấn Dũng là 2,79(9,14) Điều này có lẽ do

càng về già, cơ chế đề kháng tại chỗ như giảm

hoạt động của các tế bào tham gia quá trình

miễn dịch tại phổi cũng như các phản xạ bảo vệ

đường thở không còn đảm bảo như lúc trẻ, đặc

biệt ở bệnh nhân có rối loạn tri giác hoặc đang

được điều trị thuốc an thần, không còn khả năng tống xuất đàm như chất tiết hô hấp, và cơ chế đề kháng toàn thân như hệ miễn dịch trở nên suy yếu, từ đó dễ hình thành nên bệnh viêm phổi Đặc biệt, trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận được 18 trường hợp có sốc lúc chẩn đoán viêm phổi, chiếm tỉ lệ 26,1% và 10 trường hợp có

cấy máu dương tính với A baumannii chiếm tỉ lệ

14,5% Tỉ lệ tử vong ở nhóm bệnh có sốc và cây

máu dương tính với A baumannii khi chẩn đoán

viêm phổi cao hơn so với nhóm bệnh nhân không có sốc và/hoặc cấy máu âm tính Nhiều nghiên cứu của các tác giả khác cũng cho thấy những bệnh nhân có sốc khi chẩn đoán viêm

phổi và nhiễm trùng huyết do A baumannii cũng

làm tăng tỉ lệ tử vong so với nhóm không có các triệu chứng trên(2,4,11)

KẾT LUẬN

Ở người lớn, viêm phổi do A baumannii

thường xảy ra chủ yếu ở nam giới, không có

sự khác biệt về tỉ lệ tử vong giữa nam và nữ

Tác nhân A baumannii gặp chủ yếu ở VPTM, ít

hơn là VPBV và vài trường hợp ở VPCĐ Thời gian khởi phát VPTM và VPBV trung vị là 11 ngày Các biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu, không có sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng

của viêm phổi do A baumannii và viêm phổi

do tác nhân khác Cận lâm sàng không đặc hiệu, hầu hết là bạch cầu máu tăng, phần trăm neutrophil chiếm ưu thế Về hình ảnh học trên

X quang phổi thẳng, sang thương chủ yếu là hình ảnh phế quản phế viêm, ít gặp hơn là đông đặc thùy, một vài trường hợp có tràn dịch màng phổi kèm theo

Tỉ lệ tử vong chung là 42% (29/69) Tỉ lệ tử vong cao hơn đối với nhóm bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, có sốc lúc chẩn đoán viêm phổi và có cấy

máu dương tính với A baumannii với tỉ số số

chênh lần lượt là 3,3 (95% CI, 1,2-9,0), 8,4 (95%

CI, 2,4-29,7) và 17,5 (95% CI, 2,07-148,4)

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Blot M, Croisier D, Pechinot A et al (2014) "A leukocyte score to

improve clinical outcome predictions in bacteremic

pneumococcal pneumonia in adults" Open Forum Infect Dis, 1

(2), pp ofu075

2 Brotfain E, Borer A, Koyfman L et al (2017) "Multidrug

Resistance Acinetobacter Bacteremia Secondary to

Ventilator-Associated Pneumonia: Risk Factors and Outcome" J Intensive

Care Med, 32 (9), pp 528-534

3 Cao Minh Nga, Nguyễn Thanh Bảo (2014) "Sự đề kháng kháng

sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện đường hô hấp tại

TP Hồ Chí Minh" Y Học TP Hồ Chí Minh, 18 (1), tr 318-323

4 Chaari A, Mnif B, Bahloul M et al (2013) "Acinetobacter

baumannii ventilator-associated pneumonia: epidemiology,

clinical characteristics, and prognosis factors" International

Journal of Infectious Diseases, 17 (12), pp e1225-e1228

5 Chastre J, Fagon JY (2002) "Ventilator-associated pneumonia"

Am J Respir Crit Care Med, 165 (7), pp 867-903

6 Dean NC, Griffith PP, Sorensen JS et al (2016) "Pleural Effusions

at First ED Encounter Predict Worse Clinical Outcomes in

Patients With Pneumonia" Chest, 149 (6), pp 1509-15

7 Đoàn Ngọc Duy (2010) "Đặc điểm viêm phổi bệnh viện do

Pseudomonas aeruginosa tại bệnh viện Chợ Rẫy từ

6/2009-6/2010" Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh

8 Dương Bửu Lộc (2017) "Viêm phổi thở máy và đề kháng kháng

sinh do Acinetobacter baumannii ở người cao tuổi tại bệnh viện

Thống Nhất" Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược thành phố

Hồ Chí Minh

9 Dương Minh Ngọc (2015) "Khảo sát đặc điểm lâm sàng và đế

kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii gây viêm phổi

bệnh viện và viêm phổi thở máy tại khoa Hô hấp bệnh viện

Chợ Rẫy" Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y dược

thành phố Hồ Chí Minh

10 Happel KI, Nelson S (2005) "Alcohol, immunosuppression, and

the lung" Proc Am Thorac Soc, 2 (5), pp 428-32

11 Inchai J, Pothirat C, Bumroongkit C, et al (2015) "Prognostic

factors associated with mortality of drug-resistant Acinetobacter

baumannii ventilator-associated pneumonia" J Intensive Care,”

3, pp 9

12 Kalil AC, Metersky ML, Klompas M et al (2016) "Management

of adults with hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia: 2016 clinical practice guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic

Society" Clinical Infectious Diseases, pp ciw353

13 Kiratisin P, Chongthaleong A, Tan TY et al (2012) "Comparative

in vitro activity of carbapenems against major Gram-negative pathogens: results of Asia-Pacific surveillance from the

COMPACT II study" Int J Antimicrob Agents, 39 (4), pp.311-6

14 Nguyễn Tuấn Dũng (2017) "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

của viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter baumannii" Luận

văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

15 Nhu NTK, Lan NPH, Campbell JI, et al (2014) "Emergence of carbapenem-resistant Acinetobacter baumannii as the major cause of ventilator-associated pneumonia in intensive care unit

patients at an infectious disease hospital in southern Vietnam" J

Med Microbiol, 63 (Pt 10), pp 1386-1394

16 Phạm Lực (2013) "Khảo sát in vitro vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện tại khoa Hồi sức-Cấp cứu bệnh viện Phạm Ngọc

Thạch năm 2010-2011" Y Học TP Hồ Chí Minh, 17 (1), tr 97-104

17 Trần Thị Thúy Tường (2013) "Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vancomycin và hiệu quả điều trị lâm sàng đối với nhiễm trùng do Staphylococcus aureus

đề kháng methicillin tại Bệnh viện Chợ Rẫy" Luận văn tốt nghiệp

bác sĩ nội trú, Đại học Y dượcTP Hồ Chí Minh

18 Yang YS, Lee YT, Huang TW et al (2013) "Acinetobacter baumannii nosocomial pneumonia: is the outcome more

favorable in non-ventilated than ventilated patients?" BMC

Infect Dis, 13, pp 142

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm