1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu: Đánh giá thực trạng kiến thức của điều dưỡng bệnh viện Quân Y 354 về hồi sinh tim phổi năm 2015

36 156 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu nhằm đánh giá thực trạng kiến thức về hồi sinh tim phổi của điều dưỡng bệnh viện Quân y 354 và một số yếu tố liên quan áp dụng 199 điều dưỡng làm việc tại bệnh viện quân y 354 từ 02 năm trở lên thông qua 3 nội dung nghiên cứu chính: Đặc điểm chung của đối tượng, một số yếu tố liên quan đến thực trạng kiến thức của điều dưỡng, thực trạng kiến thức của điều dương về hồi sức tim phổi qua 13 câu hỏi.

Trang 1

LOGO

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC CỦA ĐD BVQY 354 VỀ

HỒI SINH TIM PHỔI

NĂM 2015

CN: Lê Lam Hà Cao Thị Thu Hồng, Trương Thu Hương HD: Ts Nguyễn Liên Hương

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

 NTH trên 4 phút sẽ có phù não và các tổn thương não không hồi phục

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

 Do gọi cc < 5 phút, khả năng

cứu sống NB phụ thuộc chủ

yếu vào kỹ năng cc tại chỗ

 Tất cả nhân viên y tế đều phải

thuần thục cấp cứu NTH

 Chẩn đoán và HSTP phải được

tiến hành nhanh và tức khắc

Trang 5

I ĐẶT VẤN ĐỀ

trình cấp cứu mới nhất của Hội tim mạch Hoa Kỳ (The American Heart Association Guide line – 2012)

Trang 7

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đánh giá thực trạng kiến thức về Hồi sinh tim phổi của Điều dưỡng bệnh viện Quân y 354 và một số yếu tố liên quan

Trang 8

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

 Đối tượng nghiên cứu:

199 ĐD làm việc tại BVQY 354 từ 02 năm trở lên

 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2-3/2015

 Thiết kế nghiên cứu: NC mô tả cắt ngang

8

Trang 9

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

 Công cụ thu thập thông tin:

- XD bộ câu hỏi tự điền dựa trên cơ sở Quy trình HSTP mới nhất của Hội Tim mạch Hoa Kỳ

- Bộ CH đã được tham khảo ý kiến các chuyên gia để đảm bảo độ chuẩn xác và có nội dung sát với chức năng của ĐD

9

Trang 10

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

- PP thu thập thông tin:

+ Qui định thời gian điền

phiếu khảo sát và thu lại

phiếu đúng thời gian

Trang 11

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

 Trong quá trình tiến hành khảo sát, luôn có mặt giám sát viên để đảm bảo độ tin cậy và chính xác của các thông tin thu được

 Số liệu được mã hóa và được xử lý độc lập bởi một cán bộ thống kê

11

Trang 12

Nội dung nghiên cứu

* Đặc điểm chung của đối tượng NC

* Một số yếu tố liên quan đến thực trạng KT của ĐD

* Thực trạng kiến thức của ĐD về HSTP qua 13 CH

1 Chẩn đoán ngừng tuần hoàn

2 Thời gian vàng xác định BN ngừng tuần hoàn

Trang 13

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

Trang 14

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NC

 Phương pháp đánh giá kết quả:

* Đánh giá kết quả chung cho toàn bộ 13 CH với 3 mức:

Trang 15

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 16

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 17

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 18

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 20

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 21

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 22

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 23

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiến thức theo vị trí công tác

Trang 24

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Liên quan giữa tuổi và mức độ kiến thức

Một số yếu tố LQ đến thực trạng

Trang 25

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Liên quan giữa giới tính và mức độ kiến thức

Trang 26

Liên quan giữa số năm công tác và mức độ kiến thức

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 27

Liên quan giữa số lần tập huấn và mức độ kiến thức

Trang 28

IV KẾT LUẬN

 KT kiến thức HSTP của 199 ĐD công tác tại BVQY 354 chúng tôi rút ra KL sau:

- Điểm kiến thức cho từng câu hỏi

+ Những câu hỏi có trên 90% ĐD TL đúng: chẩn đoán NTH 91%, chẩn đoán mất ý thức 93%, hành động đúng 96,5%, đặt BN trên nền cứng khi ép tim 97,5%

Trang 29

IV KẾT LUẬN

+ Chỉ có 69,8% ĐD xác định đúng vị trí ép tim Các câu hỏi khác có tỷ lệ trả lời đúng từ 64,8% - 87,9%

Trình tự cấp cứu chỉ đạt 49,2%

Trang 30

IV KẾT LUẬN

+ Tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất

là độ ép tim sâu 23,6%

Trang 31

IV KẾT LUẬN

- Điểm kiến thức theo vị trí công tác:

+ Tỷ lệ đạt điểm tốt: các khoa nội 38,8%; khoa Sản 30%, khoa HSCC 23,1%, khoa KB 22,2%; Các khoa ngoại 17%

+ Tỷ lệ đạt điểm kém: Các khoa ngoại 7,5%; Khoa

KB 5,6%, CLS 2,6%

- Đánh giá chung: Tốt 23,6%; TB 72,9%, kém 3,5%

Trang 32

IV KẾT LUẬN

2 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng KT:

- Liên quan đến tuổi: Tỷ lệ đạt tốt và TB là tương đương nhau ở tất cả các lứa tuổi Lứa tuổi 30-39 có tỷ

lệ đạt mức kém cao nhất (4,1%)

- Liên quan giữa giới tính: Kiến thức tốt theo giới tính ở

nữ chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam (28,3) và (16,5%)

Trang 33

IV KẾT LUẬN

- LQ đến năm công tác: Tỷ lệ kiến thức tốt ở nhóm

có thời gian công tác lâu > 15 năm thấp hơn so với những người công tác từ > 2 năm đến < 15 năm

Trang 35

V KIẾN NGHỊ

 Tổ chức HL định kỳ, kết hợp công tác HL tại các khoa

và kiểm tra kiến thức thường xuyên để củng cố và nâng cao kiến thức về HSTP cho đội ngũ ĐD tại BV

 HL tập trung vào các điểm còn yếu của ĐD như: Độ ép tim sâu, trình tự cấp cứu, vị trí ép tim, thời gian dừng cấp cứu

Trang 36

LOGO Trân trọng

cảm ơn!

CN Lê Lam Hà

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w