1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

7 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 337,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết khảo sát các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, nguyên nhân bệnh tiêu chảy kéo dài (TCKD) ở trẻ2-24 tháng tuổi nhập khoa Tiêu hoá bệnh viện Nhi Đồng2 từ 1/2014 - 03/2015.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM BỆNH TIÊU CHẢY KÉO DÀI Ở TRẺ EM

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Vũ Thị Thu Hà *, Nguyễn Tuấn Khiêm**, Tăng Chí Thượng**, Trần Thị Mộng Hiệp **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, nguyên nhân bệnh tiêu chảy kéo

dài (TCKD) ở trẻ2-24 tháng tuổi nhập khoa Tiêu hoá bệnh viện Nhi Đồng2 từ 1/2014 - 03/2015

Thiết kế: nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Có 122 trẻ được chọn vào nghiên cứu Tỉ lệ nam/nữ (1,48/1), chủ yếu dưới 6 tháng tuổi

(49,18%) Triệu chứng lâm sàng bao gồm: phân đàm nhầy nhiều nhất (42,62%), suy dinh dưỡng (SDD) (26,23%), 1/2 là suy dinh dưỡng thể gầy còm.Không có dấu hiệu mất nước (98,36%), bú mẹ hỗn hợp chủ yếu (50%), sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện cao (79,51%) Nhiễm trùng hô hấp kèm theo chiếm chủ yếu (37,7%) Kết quả cận lâm sàng bao gồm: thiếu máu (18,9%), bạch cầu trong phân (71,31%), hạt mỡ và sợi cơ trong phân (30,33%) Nguyên nhân TCKD: nhiễm trùng (47,38%), dị ứng đạm sữa bò (18,03%), kém hấp thu (18,03%), bất dung nạp Lactose (16,39%) Về điều trị: đa số được bù kẽm, bù nước bằng đường uống (ORS), men vi sinh Tỉ lệ bổ sung vi khoáng còn thấp (26,23%) Kháng sinh chủ yếu Ciprofloxacin (70,21%) Về các yếu tố liên quan: tuổi <6 tháng, có tiêu đàm máu trước nhập viện, tiền căn có tiêu máu trong vòng ba tháng qua, hoặc bản thân có dị ứng có liên quan đến nhóm trẻ được chẩn đoán dị ứng đạm sữa bò

Kết luận: TCKD có nguyên nhân nhiễm trùng nhiều nhất Cần cân nhắc dị ứng đạm sữa bò trên trẻ

TCKD <6 tháng tuổi có tiêu máu kéo dài Đánh giá sớm điều trị qua cân nặng, tình trạng tiêu lỏng, điều trị các bệnh nhiễm trùng,bổ sung các vi chất, bú mẹ nhiều hơn để làm giảm tỉ lệ TCKD và SDD

Từ khóa: tiêu chảy kéo dài

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF PERSISTENT DIARRHEA IN YOUNG CHILDREN AT CHILDREN’S

HOSPITAL N O 2

Vu Thi Thu Ha, Nguyen Tuan Khiem, Tang Chi Thuong, Tran Thi Mong Hiep

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 96 - 102

Objective: to describe the epidemiological, clinical, laboratory, therapeutic, etiological characteristics of

persistent diarrhoeaamong 2-24 month old young children admitted the Department of Gastroenterology, Children’s Hospital N o 2 from January 2014 to March 2015

Study design and method: case series study

Results: 122 young children were recruited The proportion of male:female (1.48:1), mainly children below

six months of age (49.18%) Clinical signs and symptoms:highest mucous stool (42.62%), malnutrition (26.23%) and a half of those was wasting Absent clinical dehydration (98.36%), major incomplete breastfeeding (50%), high use of antibiotic before attending hospital (79.51%), mainly respiratory tract infection (37.7%) Laboratory: anemia (18.9%), white blood cell in stool (71.31%), fat and muscle fiber in stool (30.33%) Etiology

of persistent diarrhoea:infection (47.38%), cow’s milk allergy (18.03%), malabsorption (18.03%), lactose intolerance (16.39%) Therapy: the majority persistent diarrhoea of was supplemented zinc, oral rehydration

Trang 2

solution (ORS) and probiotics There’slowproportion of micronutrient supplementation (26.23%) Main antibiotics was Ciprofloxacin (70.21%) Correlative factors: below six month old, bloody stool before admission, history of bloody stool occurred within 3 monthsor history of allergy relating tocow’s milk allergy

Conclusion: Common causes of persistent diarrhoea who hospitalized was gastrointestinal tract infection

Considering cow’s milk allergy in young children below 6 months of age having prolonged bloody diarrhoea Assessing early treatment through weight, diarrhoeal condition, treatment of infection, micronutrient supplementation, much more breastfeeding to reduce prevalence as well as risks of persistent diarrhoea and malnutrition

Keywords: persistent diarrhoea

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) tiêu

chảy là bệnh phổ biến và cũng là một trong các

nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em tại

các nước đang phát triển(17).Tiêu chảy trong 2

năm đầu sẽ gây giảm 8cm chiều cao và 10 chỉ số

IQ khi trẻ được 7-9 tuổi(4) TCKD gây raba gánh

nặng lớn cho xã hội: tiêu chảy - suy dinh dưỡng

- bệnh nhiễm trùng(9) Sự phức tạp trong việc

xác định nguyên nhân, sự tốn kém về thời gian

và chi phí điều trị làm cho việc điều trị không

hiệu quả Trong 10 năm qua, ở nước ta có ít

nghiên cứu về đặc điểm, nguyên nhân TCKD

do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằmđề

ra các biện pháp làm giảm tỉ lệ,hậu quả do

TCKD gây ra

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chuyên biệt

Khảo sát các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận

lâm sàng, nguyên nhânvà điều trị bệnh TCKD

Khảo sát mối liên quan của một số đặc điểm

lâm sàng, cận lâm sàng với nguyên nhân gây

TCKD

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Dân số đích

Tất cả bệnh nhi nhập viện Nhi Đồng2 được

chẩn đoán TCKD

Dân số nghiên cứu

Tất cả bệnh nhi nhập khoa Tiêu hoá bệnh viện Nhi Đồng2 được chẩn đoán TCKD từ 1/1/2014 – 31/3/2015

Cỡ mẫu

Tất cả bệnh nhi thoả tiêu chuẩn chọn mẫu được chọn vào lô nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhi có các tiêu chuẩn sau:

Tuổi ≥2 tháng– <24 tháng

Được chẩn đoán là TCKD (WHO) lúc nhập viện và được nhập vào khoa Tiêu hóa bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 1/1/2014 đến 31/3/2015

Có các xét nghiệm cơ bản công thức máu và soi cấy phân

Tiêu chuẩn loại trừ

Bắt đầu tiêu chảy từ thời kì sơ sinh (1

ngày-30 ngày)

Có bệnh nặng nằm cấp cứu, hồi sức

Có bệnh bẩm sinh, hoặc mạn tính, ác tính, HIV(+) hoặc do biến chứng sau phẫu thuật, tự xin về, không đáp ứng điều trị

Các biến số lâm sàng

TCKD được định nghĩa là đợt tiêu chảy cấp

kéo dài từ 14 ngày trở lên Tiêu chảy là tiêu lỏng, nước (có máu hoặc không máu) từ 3 lần trở lên trong vòng 24 giờ Một đợt TCKD được tính từ ngày đầu tiên có tiêu chảy đến ngày cuối cùng của đợt mà ngày này được nối tiếp theo

Trang 3

sau ít nhất là 2 ngày liên tục có phân sệt, 1-2

lần/ngày

Tiêu chảy nhiễm trùng được định nghĩa khi

có một trong các dấu hiệu sau đây:(15)Phân có

nhầy máu hoặc soi phân có bạch cầu >++ hoặc

tiêu phân nhầy xanh kèm theo các dấu hiệu

nhiễm trùng khác: sốt cao không do ổ nhiễm

trùng ngoài ruột khác, bạch cầu máu tăng theo

tuổi, tỉ lệ đa nhân trung tính tăng, CRP tăng

Hoặc cấy phân dương tính.Và đáp ứng điều trị

kháng sinh trong vòng 48-72 giờ sử dụng kháng

sinh

Dị ứng Protein sữa bò được định nghĩa khi có

các triệu chứng lâm sàng sau:(8)

Tiêu hóa: ói, nôn trớ, đau bụng, tiêu chảy

kéo dài, tiêu máu

Da: nổi mẩn đỏ, chàm dị ứng, mề đay, sưng

môi, phù mạch máu, ngứa

Hô hấp: viêm mũi, viêm kết mạc, khàn

tiếng, khó nuốt, khò khè, suyễn

Triệu chứng chung: bỏ ăn, chậm lớn, thiếu

máu, thiếu sắt, bứt rứt, khó ngủ, khó thở, các

triệu chứng nguy kịch, sốc phản vệ Và trẻ đã

dùng kháng sinh nhiều lần trước đó nhưng

không đáp ứng ( loại trừ tình trạng nhiễm

trùng).Đáp ứng với test sữa Bệnh nhi hết triệu

chứng sớm nhất là sau 48 giờ → 2-4 tuần sau đó

Khi lâm sàng bệnh nhân nghi ngờ dị ứng

sữa, chúng tôi tiến hành làm test sữa

Không dung nạp Lactosecó thể được định

nghĩa như sau:(10)

Lâm sàng: trẻ đi phân lỏng, có vị chua, có

bọt, hậu môn đỏ, hăm hậu môn (có điều trị

các thuốc chống hăm), sôi ruột, bụng chướng,

nôn ói Không có triệu chứng nhiễm trùng

tiêu hóa hay dị ứng đạm sữa bò.Soi phân:

không có BC, HC

Trẻ được cho uống sữa không chứa Lactose

và có đáp ứng sớm nhất sau 48 giờ

Kém hấp thu được định nghĩa khi: (là chẩn

đoán loại trừ)

Lâm sàng: không có dấu hiệu nhiễm trùng tại đường tiêu hóa, hoặc dị ứng đạm sữa bò hoặc bất dung nạp Lactose

Soi phân không có dấu hiệu viêm ruột (không có HC, BC), có hạt mỡ, sợi cơ.Công thức máu, CRP trong giới hạn bình thường

Trẻ có dấu hiệu kém hấp thu được sử dụng Questran hoặc Neopeptine, đáp ứng được đánh giá sau 48 giờ điều trị

Các biến số cận lâm sàng ( phụ lục 1) Nhập và xử lý số liệu

Các biến số được nhập vào chương trình EPIDATA Các số liệu nghiên cứu được mã hoá

và xử lí theo phương pháp thống kê y học với chương trình STATA 12.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/3/2015, có 122 trẻ TCKD thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được chọn vào lô nghiên cứu với các đặc điểm sau:

Đặc điểm dịch tễ học

Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ học

Đặc

Tuổi (năm)

TB: 6,78± 3,85 tháng (2,5tháng - 22tháng)

<6 tháng:60(49,18%), 6-12 tháng: 50(40,98%),

>12tháng:12(9,84%) Giới tính Nam:73 (59,84%), Nữ:49 (40,16%) Địa dư Nội thành:18 (14,75%), ngoại thành:11 (9,02%), tỉnh:93 (76,23%)

Đặc điểm lâm sàng TCKD

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng TCKD

Đặc điểm Kết quả n (%)

Thời gian tiêu chảy: trung vị

là 30,83 (ngày)

15-28 ngày 62 (50,82%)

>28 ngày 60 (49,18%)

Chế độ dinh dưỡng

Bú mẹ hỗn hợp 61(50%)

Bú mẹ hoàn toàn 44(36,07%) Sữa công thức hoàn toàn 17(13,93%)

Tình trạng dinh dưỡng

Bình thường 87 (71,31%) Suy dinh dưỡng 32 (26,23%) Béo phì, thừa cân 3 (2,46%)

Trang 4

Đặc điểm Kết quả n (%)

Lỏng nhiều nước 18 (14,75%)

Dấu hiệu mất

nước

Không mất nước 120 (98,36%)

Có mất nước 2 (1,64%) Mất nước nặng 0

Nhiệt độ lúc

nhập viện ( 0 C)

Không sốt 68 (55,74%) Sốt <38,50C 46 (37,70%) Sốt >38,50C 8 (6,56%)

Đã dùng kháng sinh điều

trị tiêu chảy trước đó 97 (79,51%)

Bệnh kèm

theo

Nhiễm trùng hô hấp dưới 26 (21,31%)

Viêm hô hấp trên 21 (17,21%)

Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3:Đặc điểm cận lâm sàng

Đặc điểm Kết quản (%)

Bạch cầu máu (k/ l) (n=122) 10,25 ± 3,73

Bình thường 100 (81,97%)

Tăng 17 (13,93%) Thiếu máu (g/dl)

(n=122)

Có 23 (18,85%) Không 99 (81,15%)

CRP (mg/l) (n=51)

Bình thường (<20) 42 (82,35%) Tăng (>20) 9 (17,65%)

Chức năng thận (µmol/l) (n=46)

Bình thường 42 (91,30%) Tăng 4 (8,70%) Soi phân (hạt mỡ, sợi cơ) 37 (30,33%)

Đặc điểm điều trị kháng sinh

Bảng 4: Kết quả điều trị kháng sinh

Kháng sinh Kết quả n (%)

Ciprofloxacin uống 66 (70,21%) Cephalosporin tĩnh mạch 5 (5,32%) Cephalosporin uống 17(21,28%) Ciprofloxacin tĩnh mạch 1 (1,06%) Macrolid 1 (1,06%) Metronidazole 1 (1,06%)

Thời gian điều trị (ngày): 7,04 ± 3,31

Đặc điểm điều trị thuốc khác

Bảng 5: Kết quả điều trị thuốc khác

Điều trị Kết quả n (%) Kẽm 122 (100%) Nước biển khô (ORS) 122 (100%) Men vi sinh 122 (100%) Thuốc hấp thụ nước 70 (57,38%) Vitamin A 32 (26,23%) Men tiêu hóa 11 (9,02%)

Các yếu tố liên quan giữa nhóm TCKD có nhiễm trùng và nhóm không nhiễm trùng

Bảng 6: Các yếu tố liên quangiữa nhóm TCKD có nhiễm trùng và nhóm không nhiễm trùng

Yếu tố Nhóm có nhiễm trùng Nhóm không nhiễm trùng Giá trị p OR (CI 95%)

Phân nhầy xanh 18 8 0,02 ¥¥ 3,15 (1,25-7,96)

BC phân (>++) 21 5 <0,001 ¥¥ 6,70 (2,32-19,30)

Các yếu tố liên quan giữa nhóm TCKD có nhiễm trùng và nhóm dị ứng đạm sữa bò

Bảng 7: Các yếu tố liên quangiữa nhóm TCKD có nhiễm trùng và nhóm dị ứng đạm sữa bò

Yếu tố Nhóm nhiễm trùng (N = 58) Nhóm dị ứng đạm sữa bò (N = 22) Giá trị p OR (CI 95%)

Sốt 30 4 0,01¥ 4,82 (1,45-16,00) Phân đàm máu 21 17 0,002 ¥¥ 0,17 (0,05-0,52) Tiền căn tiêu máu 4 9 0,001¥ 0,11 (0,03-0,40) Tiền căn bản thân dị ứng 2 6 0,04¥ 0,29 (0,09- 0,97)

(Ghi chú: ¥¥ Chi bình phương test, ¥ Fisher’s exact test)

BÀN LUẬN

Giới

Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi thấy tỉ lệ

nam (59,84%) nhiều hơn nữ (40,16%) Tỉ lệ

nam/nữ là 1,48/1 Kết quả này tương tự nghiên

cứu của tác giả Trần Thị Thanh Tâm, tỉ lệ nam

(52,8%) nhiều hơn nữ (47,2%)(15) Tỉ lệ giới có sự

chênh lệch trong nghiên cứu của chúng tôi có

thể là do có sự chênh lệch về giới trong dân số Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục dân số, trong nửa đầu năm 2014, tỉ lệ giới tính ở trẻ là 114,3 bé trai/100 bé gái

Tuổi

Qua nghiên cứu nhóm tuổi nhiều nhất là

2-<6 tháng tuổi (49,18%) Độ tuổi này cũng phù hợp với kết quả của tác giả Trần Thị Thanh Tâm, trẻ <6 tháng tuổi (50%)(15) Trong nghiên

Trang 5

cứu của tác giả Lanata CF1, độ tuổi trẻ TCKD

nhiều nhất cũng là từ 0-5 tháng(11).Do sức đề

kháng, hệ thống miễn dịch của trẻ còn non kém

Chế độ ăn của mẹ có dùng thêm thành phần

đạm từ bò, chính thành phần đạm bò đi qua sữa

mẹ làm cho một số trẻ có cơ địa dị ứng với

kháng nguyên đạm sữa bò và hệ thống miễn

dịch chưa hoàn chỉnh làm biểu hiện triệu chứng

dị ứng thông qua đường tiêu hóa và da rất sớm

trong vòng 6 tháng đầu đời(8)

Chế độ ăn

Trong nhóm nghiên cứu, chúng tôi nhận

thấy trẻ TCKD cóbú mẹ hoàn toàn(36,07%), cao

hơn tác giả Lê Thị Phan Oanh (2,4%)(12), thấp

hơn tác giả Das SK, khuynh hướng ở

Bangladesh tỉ lệ bú mẹ gia tăng lên 85% giúp

giảm tỉ lệ mắc mới TCKD(7) Khuynh hướng gia

tăng bú sữa mẹ có lẽ do các bà mẹ đã nhận thức

được tầm quan trọng của sữa mẹ trong vòng hai

năm đầu của trẻ trong sự phát triển toàn diện và

sức đề kháng của trẻ nhỏ Trẻ bú mẹ giảm được

nguy cơ TCKD gấp 8 lần so với trẻ đã cai sữa(13)

Sữa mẹ có tác dụng chống TCKD nhờ vào đặc

tính chống nhiễm khuẩn và miễn dịch sẵn có

trong sữa mẹ cũng như yếu tố tăng trưởng

trong sữa mẹ giúp cho sự sửa chữa và phục hồi

niêm mạc ruột(5)

Tình trạng dinh dưỡng

Qua nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận có

26,23% trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) Tỉ lệ này

tương đương với nghiên cứu của tác giả Trần

Thị Thanh Tâm là 31%(15) và nghiên cứu của

Lima ở Brazil 27%(13) Theo tác giả Das SK

2012, SDD thể gầy mòn có liên quan đến

TCKD (OR=1,62)(7).SDD vừa là yếu tố nguy cơ

vừa là hậu quả của TCKD, SDD làm giảm sức

đề kháng của trẻ đối với các tác nhân đường

ruột gây TCKD và tử vong Một nghiên cứu

của Baqui ở Bangladesh cho thấy trẻ SDD gầy

mòn có nguy cơ tăng 174% bị TCKD, không

phụ thuộc vào tuổi và tình trạng suy giảm

miễn dịch(1)

Tính chất phân Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ

tiêu phân nhầy chiếm nhiều nhất (42,62%), kế đến là tiêu đàm máu (31,97%), lỏng nhiều nước (14,75%) Kết quả này khác với tác giả Trần Thị Thanh Tâm, tỉ lệ phân nhầy máu là thấp nhất (2,9%), nhiều nhất là phân nước (62,8%)(15) Có thể nói triệu chứng đi phân nhầy máu trong vòng 24 giờ trước nhập viện khiến cho các bà

mẹ lo lắng đưa con đi khám bệnh

Tình trạng mất nước

Qua nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận 2 trường hợp có mất nước (1,64%), không có ca nào bị mất nước nặng Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Trần Thị Thanh Tâm có 4,3% trường hợp có mất nước, tỉ lệ rất nhỏ (1,4%) trẻ

bị mất nước nặng(15) Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Thị Phan Oanh tỉ lệ có mất nước cao hơn (37,6%), tỉ lệ mất nước nặng (14,1%)(12) Còn theo Das SK, những năm trở lại đây khuynh hướng không có mất nước trên lâm sàng có liên quan đến trẻ TCKD (OR=1,53)(7).Tỉ

lệ trẻ mất nước trong nghiên cứu của chúng tôi thấp có thểlà do trẻ đã được điều trị trước khi nhập viện, mẹ có kiến thức bù nước ORS cho trẻ thích hợp Khi trẻ bị TCKD, gia đình bù nước cho trẻ dễ dàng

Bệnh kèm theo

Nhiễm trùng hô hấp kèm theo trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm nhiều nhất (37,7%) Kết quả tương tự tác giả Trần Thị Thanh Tâm (40%)(15) Theo Lima AA, tỉ lệ mắc đồng thời các bệnh nhiễm trùng hô hấp tăng ở những trẻ TCKD và SDD(13)

Soi phân

Tỉ lệ hạt mỡ trong phân xuất hiện nhiều

trong các trường hợp TCKD gợi ý một tình trạng tiêu chảy do kém hấp thu mỡ Kết quả mà chúng tôi ghi nhận 1/3 các trường hợp có hạt

mỡ, sợi cơ trong phân gợi ý trẻ có tình trạng kém hấp thu Tương tự tác giả Trần Thị Thanh

Trang 6

làm rối loạn hấp thu của đường ruột Điều này

dễ dẫn đến hậu quả trẻ bị SDD khi bị TCKD

Cấy phân

Trẻ điều trị kháng sinh trước đó cao

(79,51%) do kháng sinh sử dụng rất rộng rãi và

không cần thiết, vì vậy trẻ TCKD khi nhập viện

rất khó phân lập tác nhân gây bệnh, gây rối loạn

hệ vi khuẩn ruột, trong nghiên cứu chỉ có 3/122

trường hợp cấy phân dương tính

Điều trị

Đa sốtrẻ được điều trị bằng Ciprofloxacin

uống Việc bổ sung các vitamin khác đặc biệt là

vitamin A còn thấp, chỉ mới chú trọng vào trẻ

TCKD bị SDD Theo nghiên cứu của Sawazal ở

Ấn Độ, tỉ lệ nhóm bổ sung kẽm có lượng phân

giảm, số lần đi tiêu giảm, tăng cânlà 85%(14) Việc

bổ sung vitamin A làm giảm tỉ lệ thời gian tiêu

chảy, số lần tiêu chảy còn 50%(2)

Nguyên nhân TCKD

Qua nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận tiêu

chảy do nhiễm trùng nhiều nhất (47,54%), do

bất dung nạp Lactose (16,39%), do dị ứng đạm

sữa bò (18,03%), do kém hấp thu (18,03%),

tương tự với nghiên cứu của tác giả Vithayasai

về nguyên nhân TCKD do nhiễm trùng (50%)

mặc dù tác nhân chưa được phân lập rõ ràng,

50% trường hợp còn lại là do bất dung nạp

Lactose(16) Kết quả tương tự tác giả Trần Thị

Thanh Tâm nhiều nhất là tiêu chảy còn dấu

nhiễm trùng (41,4%), bất dung nạp lactose

(17,1%)(15)

Các yếu tố liên quan giữa các nhóm

nguyên nhân TCKD

Qua nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận có một

số yếu tố liên quan đến tiêu chảy có dấu nhiễm

trùng là tiêu phân nhầy xanh (31,03%), sốt lúc

nhập viện(51,72%), bạch cầu (BC) trong phân

(67,24%), với BC nhiều trong phân (≥+++) chiếm

36,21% Nhóm không nhiễm trùng tỉ lệ BC ≥+++

chỉ chiếm 7,81%.Trong nghiên cứu của tác giả

Trần Thị Thanh Tâm thì có ghi nhận mối liên

quan có ý nghĩa thống kê giữa tính chất phân

đàm máu, sốt lúc nhập viện, BC nhiều trong phân, SDD với nhóm tiêu chảy còn dấu nhiễm trùng(15).

Với nhóm trẻ dị ứng đạm sữa bò, chúng tôi nhận thấy có mối liên quan đến yếu tố độ tuổi dưới 6 tháng (76,19%), hiện tại có đi tiêu máu (77,27%), tiền căn tiêu đàm máu trước đó (69,23%), bản thân đã từng bị dị ứng (9,02%) mà chủ yếu là chàm da, lác sữa, gia đình có người thân bị dị ứng (12,3%) như dị ứng thức ăn, suyễn… tương tự như kết quả nghiên cứu của Chu Thu Hà, độ tuổi hay gặp dị ứng đạm sữa

bò là dưới một tuổi (61,90%), trẻ có độ tuổi càng lớn thì tỉ lệ mắc bệnh càng giảm(6).Theo tác giả Chu Thu Hà cả bố mẹ hoặc bố hoặc mẹ, hoặc có anh chị em trong gia đình bị dị ứng thì trẻ có nguy cơ bị dị ứng(6) Đợt tiêu đàm máu trước đó cũng có thể coi như là biểu hiện đầu tiên của một tình trạng dị ứng thường hay xảy ra trong vòng 6 tháng đầu đời của trẻ(8)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 122 trẻ TCKD từ 2-24 tháng tuổi nhập khoa Tiêu hóa bệnh viện Nhi Đồng 2

từ tháng 1/2014 đến tháng 3/2015 chúng tôi xin rút ra một số kết luận chính như sau:

Đặc điểm dịch tễ – lâm sàng – cận lâm sàng – điều trị

Tỉ lệ nam/nữ:1,48/1 Lứa tuổi hay gặp là ≤6 tháng (49,18%).Tỉ lệdùng kháng sinh trước khi nhập viện cao (79,51%) Trẻ bú mẹ hoàn toàn chưa cao (36,07%).SDD chiếm 1/4, trong đó SDD thể gầy còm (15,57%) Nhiễm trùng hô hấp chiếm nhiều nhất (37,7%)

Soi phân đa số có bạch cầu trong phân là 71,31%, HC chiếm tỉ lệ thấp (15,75%) Tỉ lệ soi phân gợi ý có tình trạng kém hấp thu (hạt mỡ

và sợi cơ) là 30,33%

Tỉ lệ bổ sung vi khoáng thấp

Các nguyên nhân gây TCKD trong nhóm nghiên cứu: do nhiễm trùng (47,38%), Dị ứng đạm sữa bò (18,03%), kém hấp thu (18,03%), bất dung nạp Lactose (16,39%)

Trang 7

Một số mối liên quan về đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng theo nguyên nhân

Với tính chất phân nhầy xanh, soi phân có

bạch cầu nhiều trong phân có liên quan nhiều

đến nhóm nhiễm trùng Tuổi <6 tháng, có tiêu

đàm máu trong vòng 24 giờ trước nhập viện,

tiền căn có tiêu đàm máu trong vòng 3 tháng

qua, hoặc bản thân có dị ứng có liên quan đến

nhóm dị ứng sữa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Baqui AH, Sack RB, Black RE (1993), "Cell-mediated

immune deficiency and malnutrition are independent risk

factors for persistent diarrhea in Bangladeshi children", Am J

Clin Nutr 58 (4),pp.543-548

2 Barreto ML, Townley RR (1994), "Effect of vitamin A

supplementation on diarrhoea and acute

lower-respiratory-tract infections in young children in Brazil", Lancet 344

(8917),pp.228-231

3 Bệnh viện Nhi Đồng 1 (2013), "Giá trị bình thường các xét

nghiệm thường gặp", Phác đồ điều trị nhi khoa bệnh viện

Nhi Đồng 1, NXB Y học, Tp Hồ Chí Minh, tr 1592 – 1603

4 Black RE (1993), "Persistent diarrhea in children of

developing countries", Pediatr Infect Dis J 12 (9),pp.751-761;

discussion 762- 754

5 Carpenter G (1980), "Epidermal growth factor is a major

growth-promoting agent in human milk", Science 210

(4466),pp.198-199

6 Chu Thu Hà, Nguyễn Gia Khánh, (2013), Dị ứng đạm sữa bò

ở trẻ nhỏ, Tạp chí Nhi khoa, Đại học Y hà Nội, tr 5

7 Das SK, Faruque AS, Chisti MJ (2012), "Changing trend of

persistent diarrhoea in young children over two decades:

observations from a large diarrhoeal disease hospital in

Bangladesh", Acta Paediatr 101 (10),pp.e452-457

8 Fiocchi A, Brozek J, Schunemann H, Bahna SL (2010),

"World Allergy Organization (WAO) Diagnosis and

Rationale for Action against Cow's Milk Allergy (DRACMA)

Guidelines", Pediatr Allergy Immunol 21 Suppl 21,pp.1-125

9 Guerrant RL, DeBoer MD, Moore, SR (2013), "The

impoverished gut a triple burden of diarrhoea, stunting and

chronic disease", Nat Rev Gastroenterol Hepatol 10

(4),pp.220-229

10 Hutyra T (2009), "(Lactose intolerance: pathophysiology,

clinical symptoms, diagnosis and treatment)", Pol Merkur

Lekarski 26 (152),pp.148-152

11 Lanata CF et al (1991), "Epidemiologic, clinical, and

laboratory characteristics of acute vs persistent diarrhea in

periurban Lima, Peru", J Pediatr Gastroenterol Nutr 12

(1),pp.82-88

12 Lê Thị Phan Oanh (1998), "Đặc điểm bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em bệnh viện nhi đồng 2 " Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2

ở tp HCM

13 Lima AA, Fang G, Schorling JB (1992), "Persistent diarrhea in northeast Brazil: etiologies and interactions with malnutrition", Acta Paediatr Suppl 381,pp.39-44

14 Sazawal S, Black RE, Bhan MK (1995), "Zinc supplementation in young children with acute diarrhea in India", N Engl J Med 333 (13),pp.839-844

15 Trần Thị Thanh Tâm (2001), "Khảo sát nguyên nhân tiêu chảy kéo dài nhập viện nhi đồng 2 và đánh giá hiệu quả bổ sung kẽm trong điều trị tiêu chảy kéo dài " Luận văn tiến sĩ

16 Vithayasai N, Jennuvat S (2014), "Persistent diarrhea: 15 years experience at a tertiary care hospital", J Med Assoc Thai 97 Suppl 6,pp.S95-100.1 (8066),pp.722-723

17 WHO (1988), "Persistent diarrhea in children in developing countries : memorandum from WHO meeting" Bull WHO ,66(66),pp.709-717

PHỤ LỤC 1: Các biến số cận lâm sàng

Biến số Định nghĩa

Bạch cầu

(3)

≥ 2 tháng-1 tuổi BT: 6,0–17,5 k/µL

Tăng : >17,5 k/µL

>1 tuổi- ≥2 tuổi BT: 6,0–17,0 k/µL

Tăng : >17,5 k/µL CRP (3) BT: <5 mg/L

Tăng: ≥5 mg/L Urea (3) BT: <6,4 mmol/L

Tăng: ≥6,4 mmol/L

Creatinin (3)

<24 tháng tuổi BT: <61,9

µmol/L Tăng: ≥61,9µmol/L

≥24 tháng tuổi BT: <106

µmol/L Tăng: ≥106 µmol/L

Thiếu máu

Hb(3)

2 -≤ 3 tháng tuổi <9 g/dl 3- ≤ 6 tháng tuổi <9,5 g/dl

>6- 24 tháng tuổi <10,5 g/dl

Ngày nhận bài báo: 05/03/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/03/2016 Ngày bài báo được đăng:

Ngày bài báo được đăng:

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w