1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò của Adenosine Deaminase và Interferon gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao

8 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 389,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán lao màng phổi (LMP) vẫn còn rất khó khăn do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và hiếm tìm thấy trực khuẩn lao trong dịch màng phổi. Việc các xét nghiệm sinh hóa cổ điển kém giá trị và cần sinh thiết màng phổi để chẩn đoán đã thúc đẩy tìm kiếm các phương pháp chẩn đoán có giá trị cao và ít xâm lấn. Chúng tôi đánh giá giá trị chẩn đoán của Adenosine Deaminase (ADA) và Interferon gamma (INF-γ) như là dấu ấn sinh hóa trong chẩn đoán lao màng phổi.

Trang 1

VAI TRÒ CỦA ADENOSINE DEAMINASEVÀ INTERFERON GAMMA

TRONG CHẨN ĐOÁN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO

Cao Xuân Thục*, Trần Văn Ngọc*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Chẩn đoán lao màng phổi (LMP) vẫn còn rất khó khăn do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và

hiếm tìm thấy trực khuẩn lao trong dịch màng phổi Việc các xét nghiệm sinh hóa cổ điển kém giá trị và cần sinh thiết màng phổi để chẩn đoán đã thúc đẩy tìm kiếm các phương pháp chẩn đoán có giá trị cao và ít xâm lấn Chúng tôi đánh giá giá trị chẩn đoán của Adenosine Deaminase (ADA) và Interferon gamma (INF-γ) như là dấu

ấn sinh hóa trong chẩn đoán lao màng phổi

Phương pháp: Tất cả bệnh nhân nhập Khoa Hô Hấp - Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1 năm 2009 đến

tháng 9 năm 2012 có chẩn đoán cuối cùng được đưa vào nghiên cứu Chọc dịch màng phổi xét nghiệm ADA, INF-γ, tế bào học, nhuộm cho trực khuẩn nhanh acid, phản ứng chuỗi polymerase (PCR), cấy dịch màng phổi, sinh thiết màng phổi ADA được thực hiện bằng phương pháp đo màu với bộ kit Bioquant

INF-γ được đo bằng công nghệ mảng chip sinh học, máy Evidence® - Randox.Sử dụng STATA 12để phân tích thống kê, đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV)

Kết quả: 484 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu với 187 LMP và 297 TDMP không lao ADA và

INF-γ lần lượt có độ nhạy là 90,8% và 91,7%, độ đặc hiệu lần lượt là 83,4% và 95,0% trong chẩn đoánLMP được khẳng định bằng sinh thiết màng phổi, cấy dịch màng phổi dịch hoặc soi tươitìm AFB trong dịch màng phổi, đàm hoặc dịch rửa phế quản phế nang

Bàn luận: ADA và INF-γ là hai dấu ấn sinh hóa có giá trị chẩn đoán LMP cao, trong đó INF-γ có giá

trị chẩn đoán LMP cao nhất Trong tình hình thực tế của Việt Nam, INF-γ là xét nghiệm đắt tiền, thực hiện trên máy công nghệ cao, khó phổ biến rộng rãi; xét nghiệm ADA rẻ tiền hơn, dễ thực hiện trên các máy sinh hóa thông thườngcần được phổ biến rộng rãi để chẩn đoán sớm LMP ngay từ các tuyến cơ sở

Từ khóa: Adenosine Deaminase,Interferon gamma, tràn dịch màng phổi do lao

ABSTRACT

ROLE OF ADENOSINE DEAMINASE AND INTERFERON GAMMA FOR DIAGNOSING TUBERCULOUS PLEURAL EFFUSION

Cao Xuan Thuc, Tran Van Ngoc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 21 - No 2 - 2017: 164 - 171

Background: Tuberculosis pleural effusion (TPE) is the diagnostic challenge because of its nonspecific

clinical presentation and paucibacillary nature The inefficiency of conventional laboratory methods and the reliance on pleural biopsy have motivated the evaluation of alternative diagnostic strategies We have evaluated the diagnostic value of pleural fluid concentrations of Adenosine Deaminase (ADA) and pleural Interferon gamma (INF-γ) as biomarkers of tuberculosis pleural effusion

Materials-method: Patients admitted to Respiratory Department - Cho Ray Hospital from January 2009 to

September 2012 with all pleural effusion which confirmed the last diagnosis were enrolled into the study The pleural fluid were examined for ADA, INF-γ, cytology, staining for acid fast bacilli, Polymerase chain reaction

* Khoa Hô hấp – Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 2

(PCR), culture of pleural fluid, pleural biopsy ADA was performed with colorimetric assay – Bioquant kit INF-γ was measured by biochip arrays technology, Evidence® machine - Randox laboratories Ltd Analysis was made by using STATA 10 software, evaluate the sensitivity, specificity, positive predict value (PPV), negative predict value (NPV)

Results: A total of 484 patients were enrolled and 187 with confirmed TPE, 297 with non TPE ADA and

INF-γ were 90.8% and 91.7% sensitive, respectively, 83.4% and 95.0% specific, respectively, for TPE that had been confirmed by pleural biopsy, culture of pleural fluid or acid-fast bacilli (AFB) from pleural fluid, sputum or bronchial alveolar lavage fluid

Conclusion: ADA and INF-γ are the good and useful diagnostic markers which INF-γ is the best marker for

TPE In the actual situation of Vietnam, the measurement of ADA and INF-γ – not very expensive, less invasive, and accurate tests - must be soon and routinely used in diagnosing TPE

Keywords: Adenosine Deaminase, Interferon gamma, tuberculosis pleural effusion

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lao là nguyên nhân nhiễm trùng gây tử

vong hàng đầu trên thế giới, lao cũng là một

trong hai nguyên nhân thường gặp nhất gây ra

tràn dịch màng phổi (TDMP) dịch tiết ưu thế

lympho bào(1,4,2).Chẩn đoán nguyên nhân TDMP

do lao đôi khi khó khăn và cần đặt ra ở bất kỳ

bệnh nhân TDMP dịch tiết nào Mặc dù lao

màng phổi (LMP) có thể tự giới hạn trong vài

tháng mà không cần điều trị, việc chẩn đoán và

điều trị sai có thể làm bệnh diễn tiến nặng và

biến chứng lao các cơ quan khác trong khoảng

(4,14) 65% trường hợp Tiêu chuẩn vàng để chẩn

đoán LMP hiện nay là cấy dịch hoặc giải phẫu

bệnh mô màng phổi mà các xét nghiệm này đều

có độ nhạy thấp và cần có chuyên gia giải phẫu

bệnh Việc lặp lại các thủ thuật chọc dò phân tích

dịch màng phổi hoặc sinh thiết màng phổi có thể

làm gia tăng hiệu quả chẩn đoán đồng thời cũng

tăng nguy cơ tai biến, tăng chi phí mà hiệu quả

lại không rõ ràng.Điều trị thử không được

khuyến cáo vì mang đến nhiều nguy cơ như: bỏ

sót chẩn đoán khác, đặc biệt là ung thư; tốn kém

tiền bạc và thời gian; tác dụng phụ thuốc kháng

lao trên gan, thận, thần kinh ngoại biên, khớp,

gây tâm lý hoang mang lo lắng cho thân nhân và

bệnh nhân Trên thực tế, phần lớn bệnh nhân

được điều trị lao dựa trên triệu chứng lâm sàng

và tỉ lệ Lympho cao trong dịch màng phổi Vì

vậy, việc tìm kiếm các xét nghiệm mới, có giá trị

chẩn đoán cao, chi phí hợp lý, có thể dễ dàng

ứng dụng ở tuyến cơ sở là nhu cầu cấp thiết Nhiều dấu ấn sinh hóa đã được nghiên cứu gần đây cho thấy có giá trị cao trong chẩn đoán LMP như Photphtase kiềm, Lysozyme, Adenosine deaminase (ADA) và Interferon gamma (INF-γ)…

Adenosine deaminase (ADA) là một nhóm các men có trọng lượng phân tử khác nhau có chức năng trong quá trình chuyển hóa purin, xúc tác sự chuyển adenosine và deoxyadenosine thành inosine và deoxyinosine(13,15) Nồng độ ADA trong dịch màng phổi lao cao hơn trong hầu hết các dịch màng phổi dịch tiết khác Trong dân số có tần suất lao màng phổi cao, ADA có độ nhạy khoảng 95% và độ đặc hiệu 90%(7)

INF-γ là một lymphokin do tế bào lympho T tiết ra, làm tăng khả năng hoạt động của đại thực bào chống lại vi trùng lao(7,14) Cả 2 dấu ấn sinh hóa này đều đã được nghiên cứu cho thấy có giá trị cao trong chẩn đoán LMP(6,11),ADA có độ nhạy

85 -97%, đặc hiệu từ 87-97% _ENREF_11INF-γ

có độ nhạy từ 93 – 100%, đặc hiệu từ 90 – 100% Các dấu ấn này gần đây đã có mặt ở Việt Nam nhung chưa được nghiên cứu trên tất cả các nhóm nguyên nhân TDMP Với mục đích xác định dấu ấn sinh hóa hữu ích hơn trong chẩn đoán LMP giữa ADA và INF-γ và với giả thuyết

có thể gia tăng hơn nữa độ đặc hiệu và độ nhạy của từng xét nghiệm trong DMP, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm xác định “Vai trò của Adenosine deaminase và Interferon gamma

Trang 3

trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao”

PHƯƠNG PHÁP

Bệnh nhân

Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội

đồng đạo đức Bệnh viện Chợ Rẫy

Tất cả bệnh nhân trên 18 tuổi chẩn đoán

TDMP có chẩn đoán cuối cùng nhập Khoa Hô

Hấp – BVCR từ 2009 đến tháng 12/2012 được

đưa vào nghiên cứu theo hình 1

Kỹ thuật xét nghiệm

Tất cả bệnh nhân đều được chọc dò màng

phổi làm xét nghiệm: sinh hóa (protein, đường,

LDH), tế bào, soi tìm AFB, PCR lao, ADA, INF-γ,

sinh thiết màng phổi

ADA được thực hiện theo phương pháp

colorimetric (kinetic) với ADA assay kit của

Bioquant - San Diego, ở bước sóng 550nm, giới

hạn pha loãng 0 – 200U/L

INF-γ được định lượng bằng máy

Evidence®, hãng Randox laboratories Ltd, với

kỹ thuật dàn trải biochip protein

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Chẩn đoán LMP

Khi có một trong các tiêu chuẩn sau: a/soi tìm

thấy AFB (+) trong dịch màng phồi, b/ soi tìm

thấy AFB (+) trong đàm hoặc dịch rửa phế quản

ở bệnh nhân có TDMP dịch tiết ưu thế lympho

bào không nghi ngờ bệnh lý khác, c/ PCR lao

dịch màng phổi (+) d/ cấy lao MGIT đàm hoặc

dịch rửa phế quản hoặc DMP (+), e/ GPB mô

sinh thiết màng phổi có bằng chứng lao: nang

lao có hoại tử bã đậu g/GPB mô sinh thiết phế

quản, sinh thiết hạch có bằng chứng laoở bệnh

nhân có TDMP dịch tiết ưu thế lympho bào

không nghi ngờ bệnh lý khác

Chẩn đoán TDMP không do lao gồm

KMP dựa trên: a/ Tế bào học: đúc khối tế bào

hoặc phết tế bào DMP thấy tế bào ác tính trong

DMPb/ Mô học: GPB mô sinh thiết màng phổi: K

màng phổi hoặc K di căn màng phổi c/GPB mô

sinh thiết phế quản, sinh thiết hạch: có tế bào ác tính và không nghi ngờ bệnh lý khác

TDMP dịch thấm: theo tiêu chuẩn Light (Protein DMP/máu <0,5; LDH DMP/máu < 0,6 và LDH < 200 UI/L)

TDMP do các nguyên nhân ít gặp khác: viêm tụy, chấn thương ngực, lupus, nhiễm siêu vi, ký sinh trùng,…

TDMP do viêm hay mủ màng phổi: a/ mủ màng phổi đại thể b/ cấy dịch màng phổi dương tính c/ triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi có tràn dịch màng phổi đi kèm và cải thiện với điều trị kháng sinh

Phân tích thống kê

Quản lý dữ liệu bằng Epidata 3.1 Phân tích

số liệu bằng Stata 12.0 Kết quả được thể hiện dưới dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn đối với các biến định lượng hoặc tỉ lệ phần trăm (%) với các biến định tính.Dùng non-parametric - Mann– Whitney test so sánh sự khác biệt thống kê giữa các nhóm.Dùng phép kiểm ANOVA phân tích

sự khác biệt trung bình của các nhóm Vẽ đường cong ROC (Receiver operating characteristics), tính diện tích dưới đường cong (AUC = Area under the curve) để chọn điểm cắt tối ưu có độ nhạy và độ chuyên tốt nhất

KẾT QUẢ

484 trường hợp có chẩn đoán xác định: 187lao màng phổi, 297 TDMP không do lao(44 TDMP do viêm và mủ màng phổi) Tiêu chuẩn chẩn đoán TDMP do lao ở bảng 1 So sánh đặc điểm giữa 2 nhóm TDMP do lao và không do lao

ở bảng 2, so sánh đặc điểm các phân nhóm TDMP không do lao ở bảng 3 Nhóm này gồm

180 bệnh nhân TDMP do ung thư (146 K phổi, 7

K gan, 4 Lymphoma, 7 K vú, 8 K đường tiêu hóa,

8 K khác), 43 bệnh nhân TDMP do viêm hoặc mủ màng phổi, 39 bệnh nhân TDMP dịch thấm (17 suy tim, 15 xơ gan, 6 suy thận mãn, 1 suy dinh dưỡng), 11 bệnh nhân TDMP do các nguyên nhân khác (2 lupus, 4 chấn thương ngực, 2 virus,

1 viêm tụy, 2 kí sinh trùng)

Trang 4

Cả 2 dấu ấn đều cao hơn có ý nghĩa thống kê

trong TDMP do lao hơn TDMP không do lao

ADA DMP khảo sát trên 107 TDMP do lao và

194 TDMP không do lao (58,2±29,5 so với

20,1±26,3 U/L, p < 0,001), INF-γ DMP khảo sát

trên 120 TDMP do lao và 160 TDMP không do

lao, (745,3±721,5 so với 22,3±50,0 pg/ml, p <

0,001)

Đường cong ROC của 2 dấu ấn chỉ ra điểm

cắt tối ưu cũng như độ nhạy, độ đặc hiệu của

từng xét nghiệm trong chẩn đoán phân biệt

TDMP do lao và không do lao (Hình 1,2)

Hình 1: Lưu đồ nghiên cứu.

Bảng 1: Các xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định lao

màng phổi

Xét nghiệm Số lượng %

Sinh thiết màng phổi 114 60,96

Xét nghiệm Số lượng %

Sinh thiết màng phổi và PCR (+) 2 1,07

AFB đàm hoặc dịch dạ dày (+) 22 5,38

AFB DRPQ + PCR lao DRPQ (+) 6 3,23

DMP: dịch màng phổi; AFB: Acid Fast Baciilus; PCR: Polymerase Chain Reaction; DRPQ: dịch rửa phế quản; MGIT: Mycobacteria Growth Indicator Tube

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng của 484 bệnh nhân

nghiên cứu

LMP (n=187)

TDMP không lao (n=297)

p

%

Tiền căn lao 9,1 7,7 0,33 Tiền căn ung thư 2,7 10,1 0,015

Đau ngực 72,7 66,7 0,10 Khó thở 47,0 71,2 0,84

Hai bên 5,9 23,2

Định nghĩa viết tắc: LMP: lao màng phổi; TDMP: Tràn dịch màng phổi;

Thiếu dữ liệu tiền căn lao trong 3 LMP and 1 TDMP không lao; thiếu dữ liệu tiền căn ung thư trong 3 LMP và 2 TDMP không lao; thiếu dữ liệu

vị trí TDMP trong 8 LMP và 3 TDMP không lao; thiếu dữ liệu sốt, ho, đau ngực và khó thở trong

5 LMP và 2 TDMP không lao

Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng theo phân nhóm bệnh nhân TDMP

(n =187) Tổng (n = 297) Dịch thấm (n=57) KMP (n =186) Viêm/Mủ (n=39) Khác (n=15)

%

Vị trí TDMP

Định nghĩa viết tắc: LMP: lao màng phổi; TDMP: Tràn dịch màng phổi;

Trang 5

Thiếu dữ liệu tiền căn lao trong 3 LMP and 1

TDMP không lao; thiếu dữ liệu tiền căn ung thư

trong 3 LMP và 2 TDMP không lao; thiếu dữ liệu

vị trí TDMP trong 8 LMP và 3 TDMP không lao;

thiếu dữ liệu sốt, ho, đau ngực và khó thở trong

5 LMP và 2 TDMP không lao

Hình 2: Biểu đồ, đường cong ROC và giá trị chẩn đoán của Adenosine Deaminase dịch màng phổi

Hình 3:Biểu đồ, đường cong ROC và giá trị chẩn đoán của Interferon gamma dịch màng phổi

BÀN LUẬN

Việt Nam là 1 trong 22 nước có tình hình lao

nặng nề nhất trên thế giới, và đứng hàng thứ 3

trong 35 nước Tây Thái Bình Dương 75% các

bệnh suất lao xảy ra ở lứa tuổi lao động sản xuất

Tỉ lệ tử vong do lao chiếm 1/4 (25%) trong tổng

số tử vong do mọi nguyên nhân khác cộng

lại(4,16) Ở Việt Nam lao màng phổi đứng hàng

đầu trong các bệnh lao ngoài phổi (chiếm 39,2%

theo thống kê của Viện lao và bệnh phổi) Dù

bệnh suất mới và lưu hành độ cao, việc chẩn

đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi do lao ở

Việt Nam cũng như trên thế giới đôi khi khó

khăn và cần đặt ra ở bất kỳ bệnh nhân tràn dịch

màng phổi nào Tại Việt Nam, các xét nghiệm

cần thiết chẩn đoán lao không đủ, hiệu quả chẩn

đoán của phân tích dịch màng phổi còn thấp xét

nghiệm nhuộm soi là một phương pháp chẩn

đoán dễ dàng và nhanh nhất nhưng có độ nhạy giới hạn < 20%, chỉ dương tính khi có > 104 vi trùng/ml, vì vậy soi thường âm tính trong trường hợp lao ngoài phổi nói chung và lao màng phổi nói riêng(12) Cấy mặc dầu xác định được loài vi trùng lao nhưng cần có thời gian từ

4 đến 8 tuần, tỉ lệ dương tính thấp 11- 50% và phải có tối thiểu 10-100 vi trùng mọc(2), xét nghiệm PCR lao DMP nhạy 35,5% - 73,3%, thấp hơn ở nước ngoài(10) Mặc dù lao màng phổi có thể tự giới hạn trong vài tháng mà không cần điều trị, việc chẩn đoán và điều trị sai có thể làm bệnh diễn tiến nặng và biến chứng lao các cơ quan khác trong khoảng 65% trường hợp(10,12,14) Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận sốt thường gặp hơn trong LMP trong khi khó thở

là triệu chứng thường gặp của TDMP không

do lao TDMP không do lao có tiền căn ung thư đã biết cao hơn LMP thường gây TDMP

Trang 6

(T) trong khi TDMP không do lao thường gây

tràn dịch 2 bên Khác biệt có ý nghĩa thống kê

về tuổi trong nhóm LMP trẻ hơn so với TDMP

không do lao, nồng độ Lymphocyte DMP và

protein DMP trong lao cao hơn trong khi nồng

độ LDH trong DMP lao lại thấp hơn trong

TDMP không do lao

TDMP do lao được cho là hậu quả của các ổ

bã đậu sát màng phổi vỡ vào khoang màng phổi,

bắt đầu sự tương tác giữa vi trùng lao với tế bào

trung mô màng phổi phóng thích interleukin 1,

6, TNF alpha,… và Lympho T CD4 tiết INF-γ,

giúp đại thực bào biệt hóa thành tế bào biểu mô

và tế bào không lồ để tạo các u hạt(2,10) Phản ứng

quá mẫn chậm trong sinh bệnh học LMP được

điều hòa bởi Lympho T giúp đỡ 1 (T-helper 1;

Tth1) Miễn dịch Th1 chiếm ưu thế trong LMP

được chứng minh qua sự tăng cao INF-γ trong

DMP so với trong huyết tương của cùng bệnh

nhân(10) Ngoài ra, miễn dịch qua trung gian tế

bào còn làm gia tăng 1 số dấu ấn sinh hóa trong

đó có Lysozyme, ADA và INF-γ đã được nghiên

cứu cho thấy có vai trò trong chẩn đoán LMP

ADA là một nhóm các men có trọng lượng

phân tử khác nhau có chức năng trong quá trình

chuyển hóa purin, xúc tác sự chuyển adenosine

và deoxyadenosine thành inosine và

deoxyinosine ADA có hai đồng enzyme chính là

ADA1 và ADA2(17) Nồng độ ADA trong dịch

màng phổi lao cao hơn trong hầu hết các dịch

màng phổi dịch tiết khác Tuy nhiên, ADA còn

gia tăng trong hầu hết mủ màng phổi, một số

ung thư hạch, dịch màng phổi do thấp khớp và

hiếm gặp hơn trong dịch màng phổi ác tính

không do ung thư hạch (nonlymphoma

malignancies), và nhiễm trùng nội bào ADA gia

tăng trong máu ở bệnh nhân viêm gan cấp, xơ

gan do rượu, viêm gan mãn hoạt động, xơ gan,

viêm gan siêu vi và u gan.Bệnh nhân LMP chủ

yếu tăng ADA2, trong khi bệnh nhân mủ màng

phổi hoặc TDMP cận viêm lại tăng chủ yếu là

ADA1(10) Sự hữu ích của ADA trong chẩn đoán

LMP phụ thuộc vào tần suất bệnh lao trong dân

số Trong dân số có tần suất lao màng phổi cao,

ADA có độ nhạy khoảng 95% và độ đặc hiệu 90% Ngược lại, ở những quốc gia có tần suất lao màng phổi thấp, độ đặc hiệu của ADA còn thấp hơn, cần phải làm thêm ADA isoenzyme để giúp chẩn đoán.Một phân tích tổng hợp của 40 bài nghiên cứu, được thực hiện bởi Goto và cộng sự năm 2003, cho thấy độ đặc hiệu của ADA thay đổi từ 47.1 đến 100%, và độ nhạy từ 50 đến 100%(3) Liang QL và cộng sự (2008) thực hiện một nghiên cứu cộng gộp (meta – analysis) của

63 nghiên cứu về ADA trong LMP nhận thấy rằng ADA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hữu ích trong chẩn đoán LMP với độ nhạy 0,92 (95%

CI 0.90 – 0.93), độ đặc hiệu 0,90 (95% CI 0,89– 0,91), positive likelihood ratio 9,03 (95% khoảng tin cậy 7,19– 11,35), negative likelihood ratio 0,10 (95% CI 0,07– 0,14), và diagnostic odds ratio 110,08 (95% CI 66,96– 173,20)(9) Trong nghiên cứu chúng tôi xác định được ngưỡng ADA là 30 UI/l tương tự nghiên cứu nước ngoài và có độ nhạy 90,8% tương tự như các nghiên cứu trong nghiên cứu cộng gộp của Liang QL nhưng độ đặc hiệu 83,4% thấp hơn nhiều có lẽ cũng là do khác biệt về kỹ thuật xét nghiệm và dân số nghiên cứu Nghiên cứu chúng tôi so sánh với TDMP không do lao bao gồm cà TDMP do viêm

và mủ màng phổi, TDMP do các nguyên nhân khác như lupus, lymphoma mà ADA đều gia tăng trong DMP của các nhóm này với trung bình ADA trong TDMP viêm/mủ màng phổi là 38,7 ± 28,3 U/L và trong TDMP do các nguyên nhân khác (Lupus, ký sinh trùng, nhiễm siêu vi, chấn thương ngực…) là 35,1 ± 30,6 U/L Tuy nhiên, giá trị nghiên cứu của ADA lại tương đương với nghiên cứu cộng gộp của Goto có lẽ

vì các lý do kể trên Việc chẩn đoán phân biệt TDMP do lao với TDMP do viêm và các nguyên nhân khác cũng dễ dàng hơn dựa trên tiền sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tỉ lệ Neutophil DMP, đáp ứng điều trị kháng sinh Nếu chỉ phân biệt TDMP dịch tiết ưu thế Lympho bào thì ADA có giá trị chẩn đoán còn cao hơn nữa với trung bình ADA trong LMP là 58,2 ± 29,5 U/L so với 16,4 ± 16,3 U/L trong TDMP do ung thư

Trang 7

INF-γ chuyển đại thực bào từ trạng thái nghỉ

sang trạng thái hoạt động, gây ra sự tổng hợp

một chuỗi các điểm tiếp nhận (receptors) gắn kết

tác nhân gây bệnh với tế bào nội mô, thoái hóa

các men (enzyme) và cytokines liên quan đến sự

bảo vệ của ký chủ Hoạt động điều hòa miễn

dịch này cho phép INF-γ đóng vai trò quan

trọng trong kiểm soát bệnh gây ra bởi vi trùng

nội bào Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ

INF-γ tăng trong LMP với độ nhạy thay đổi từ

78 – 100%, độ đặc hiệu thay đổi từ 95 – 100%(8,6,5)

S.K Sharma và cộng sự (2005) nghiên cứu giá trị

chẩn đoán của INF-γ và ADA trong LMP trên

119 bệnh nhân cho thấy cả 2 xét nghiệm này đều

có giá trị cao với điểm cắt của INF-γ là 112

pg/ml, độ nhạy là 97%, độ đặc hiệu là 97% ADA

và INF-γ có độ nhạy tương đương 97%, INF-γ

đặc hiệu hơn ADA một chút (97% so với 94%),

khác biệt không ý nghĩa thống kê về diện tích

dưới đường cong (AUC) (0,99 so với 0,98, p=

0,62)(13) Sharma và cộng sự cũng phân tích hiệu

quả – giá thành của INF-γ so với ADA ở 52 bệnh

nhân TDMP tại Ấn Độ, cho thấy dù IFN-γ nhạy

hơn ADA, nhưng số tiền phải trả thêm để thực

hiện IFN-γ so với ADA nhằm phát hiện LMP

bằng với giá thành điều trị kháng lao cho 6 bệnh

nhân(13) Từ đó, họ rút ra kết luận rằng đo nồng

độ INF-γ trong dịch màng phổi không phải là

một xét nghiệm có lợi để chẩn đoán phân biệt lao

ở những vùng dịch tễ lao cao và kinh phí hạn

hẹp Nghiên cứu của chúng tôi tuy INF-γ có giá

trị không cao so với nghiên cứu trước đây(nhạy

98%, đặc hiệu 100%) nhưng cũng có giá trị chẩn

đoán cao với độ nhạy 91,7% tương đương với

các nghiên cứu kể trên và độ đặc hiệu 95,0% Sự

giảm giá trị chẩn đoán của INF-γ so với nghiên

cứu trước đây là do khác biệt về dân số nghiên

cứu, trong nghiên cứu trước dân số chỉ là TDMP

dịch tiết ưu thế Lympho bào và chỉ so sánh giữa

LMP với ung thư màng phổi, còn nghiên cứu

này chọn tất cả các loại TDMP kể cà DMP

Neutophil ưu thế và TDMP dịch thấm Phân tích

dưới nhóm cho thấy trung bình nồng độ INF-γ

cao nhất trong TDMP lao (745,3±721,5pg/ml), kế

đến là TDMP dịch thấm (50,3±106,3 pg/ml), TDMP do các nguyên nhân khác (25,6±24,5 pg/ml), TDMP do ung thư (20,2±44,9 pg/ml) và thấp nhất trong TDMP do viêm (17,0±15,3 pg/ml)

KẾT LUẬN

Trong 2 dấu ấn kể trên thì INF-γ có giá trị chẩn đoán LMP tốt nhất, kế đến là ADA DMP INF-γ dù giá trị chẩn đoán cao hơn ADA nhưng lại đắc tiền hơn 8 lần và thực hiện trên hệ thống máy công nghệ cao nên INF-γ khó phổ biến rộng rãi Nếu chỉ phân biệt TDMP dịch tiết ưu thế Lympho bào thì ADA có giá trị chẩn đoán LMP gia tăng gần tương đương với INF-γ và hiệu quả kinh tế hơn, có thể thực hiện dễ dàng trên máy sinh hóa thông thường nên dễ phổ biến đến các

cơ sở chăm sóc y tế ban đầu hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aoki Y, Katoh O, Nakanishi Y, Kuroki S, Yamada H (1994) A comparison study of IFN-gamma, ADA, and CA125 as the

diagnostic parameters in tuberculous pleuritis Respiratory

medicine 88(2): 139-43

2 Ferrer J (1997) Pleural tuberculosis The European respiratory

journal: official journal of the European Society for Clinical Respiratory Physiology 10(4): 942-7

3 Goto M, Noguchi Y, Koyama H, Hira K, Shimbo T, Fukui T (2003) Diagnostic value of adenosine deaminase in tuberculous

pleural effusion: a meta-analysis Annals of clinical biochemistry;

40(Pt 4)(Jul): 374-81

4 José ACL (2004) A Tuberculosis Guide for Specialist

Physicians The International Journal of Tuberculosis and Lung

Diaease, Pari - France: 16-22

5 Kalantri Y, Hemvani N, Chitnis DS (2011) Evaluation of real-time polymerase chain reaction, interferon-gamma, adenosine deaminase, and immunoglobulin A for the efficient diagnosis

of pleural tuberculosis International journal of infectious diseases

Official publication of the International Society for Infectious

Diseases 15(4): e226-31

6 Khan FY, Hamza M, Omran AH, Saleh M, Lingawi

M, Alnaqdy A, Rahman MO, Ahmedullah HS, Hamza A, Ani

AA, Errayes M, Almaslamani M, Mahmood AA (2013) Diagnostic value of pleural fluid interferon-gamma and adenosine deaminase in patients with pleural tuberculosis in

Qatar Int J Gen Med 6(13-18)

7 Krenke R, Safianowska A, Paplinska M, Nasilowski J, Dmowska-Sobstyl B, Bogacka-Zatorska E (2008) Pleural fluid adenosine deaminase and interferon gamma as diagnostic tools

in tuberculosis pleurisy Journal of physiology and pharmacology

An official journal of the Polish Physiological Society 59 Suppl 6: 349-60

8 Lê Hồng Vân (2009) Giá trị của Adenosine daminase và Interferon

gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao Luận văn thạc

sĩ y học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 8

9 Liang QL, Shi HZ, Wang K, Qin SM, Qin XJ (2008) Diagnostic

accuracy of adenosine deaminase in tuberculous pleurisy: a

meta-analysis Respiratory Medicine - China 102(5): 744 - 54

10 Light RW (2010) Update on tuberculous pleural effusion

Respirology 15(3): 451-8

11 Nguyễn Xuân Bích Huyên, Lê Thượng Vũ và cộng sự (2005)

Vai trò của Lysozyme trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do

lao Hội thảo khoa học: Cập nhật các kiến thức nội khoa những năm

đầu thế kỷ 21 30-8

12 Porcel JM (2009) Tuberculous pleural effusion Lung 187(5):

263-70

13 Sharma SK, Banga A (2005) Pleural fluid interferon-gamma

and adenosine deaminase levels in tuberculosis pleural

effusion: a cost-effectiveness analysis Journal of clinical laboratory

analysis 19(2): 40-6

14 Valdes L, Alvarez D, San Jose E, Penela P, Valle JM,

Garcia-Pazos JM, et al (1998) Tuberculous pleurisy: a study of 254

patients Archives of internal medicine 158(18): 2017-21

15 Valdes L, San Jose E, Alvarez D, Sarandeses A, Pose A, Chomon B, et al (1993) Diagnosis of tuberculous pleurisy using the biologic parameters adenosine deaminase, lysozyme, and

interferon gamma Chest 103(2): 458-65

16 WHO (2010) Global Tuberculosis Control 2010

WHO/HTM/TB/20107 Geneva World Health Organization

17 Yildiz PB, Yazar EE, Gorgun D, Secik F, Cakir G (2011) Predictive role of adenosine deaminase for differential diagnosis of tuberculosis and malignant pleural effusion in

Turkey Asian Pacific journal of cancer prevention 12(2): 419-23

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm