1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Nhận xét kết quả bước đầu vai trò của F-18 FDG PET/CT trong phát hiện vị trí tổn thương ở bệnh nhân ung thư chưa rõ nguyên phát tại bệnh viện K

30 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo do báo cáo viên - BS. Nguyễn Thế Tân và cộng sự trình bày nội dung về: Ung thư chưa rõ nguồn gốc, ung thư chưa rõ nguyên phát là gì, PET/CT và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, các nghiên cứu trong nước và ngoài nước... Có mục tiêu đánh giá vai trò của PET/CT trong chẩn đoán tổn thương ác tính nguyên phát trên những bệnh nhân di căn hạch chưa rõ nguyên phát, được chụp PET/CT tại khoa y khoa hạt nhân, bệnh viện K.

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Ung thư chưa rõ nguồn gốc (Carcinoma of unknown primary - CUP): BN có 1 hay nhiều khối u di căn đãđược khám LS + CLS mà vẫn chưa tìm thấy ổ tổn

Trang 3

Ung thư chưa rõ nguyên phát là gì?

Chưa tìm được

u nguyên phát tại thời điểm chẩn đoán

XN máu,

nước tiểu

LS

CĐHA: CT, MRI, NS…

hinhanhykhoa.com

Trang 5

PET/CT và các phương pháp CĐHA khác

• Thay đổi về cấu trúc < 1 cm, thậm chí chưa có thay đổi cấu trúc

• Thay đổi về chuyển hóa đến sớm.

phát

hinhanhykhoa.com

Trang 6

CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

Kwee với 11 trường hợp: 37%.

Burglin với 20 trường hợp: 36,6%.

Guitzeit với 20 trường hợp: 33,3%.

Tại VN, theo nghiên cứu của Lê Ngọc Hà, khoa YHHH, BV

TUQĐ 108, tỉ lệ này là 60 %.

Ở VN hiện nay nghiên cứu đánh giá u nguyên phát

bằng PET/CT còn hạn chế

Trang 7

MỤC TIÊU

Đánh giá vai trò của PET/CT

trong chẩn đoán tổn thương ác tính nguyên phát trên những

BN di căn hạch chưa rõ nguyên phát, được chụp PET/CT tại

khoa YHHN, bệnh viện K.

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

• BN được chẩn đoán là ung thư

di căn hạch CRNF, được chỉ định chụp F – 18 FDG PET/CT tại

khoa YHHN, Bệnh viện K trong thời gian từ 6/2017 đến 6/2018

ĐỐI

TƯỢNG

NGHIÊN

CỨU

Trang 9

• Nếu kết quả ST hay MBH ko được tiến hành thì theo dõi

LS và CLS sau khi chụp PET/CT.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 10

Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

Trang 11

Nghiên cứu mô

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các bước tiến hành

• DCPX: 18 – FDG (18 – flouro-2-deoxyglucose).

• BN được giải thích quy trình chụp.

• Chụp trên hệ thống máy PET/CT hãng GE Discovery IQ

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• BN nhịn ăn >4h trước khi tiêm, liều 0,15 mCi/kg cân nặng.

• Chụp PET/CT sau tiêm FDG 60’, từ nền sọ - giữa đùi.

• Hình ảnh được đọc bởi ít nhất 2 bs YHHN trên hệ thống

máy trạm của hãng GE Discovery IQ.

Các bước tiến hành

Trang 14

Thu thập các thông tin sau

• Tuổi, giới, tiền sử bản thân và gđ.

• Đặc điểm hạch di căn: thời gian có hạch, vị trí, số lượng, kích thước, tính chất

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kết quả phát hiện u nguyên phát sau chụp PET/CT

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần mềm:

SPSS 20.0

Phân tích kết quả theo

phương pháp thống kê y học.

Xử lý số

liệu

Trang 18

MỘT SỐ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn đánh giá

Dương tính (positive results)

Dương tính giả (false- positive results)

Dương tính thật (true-positive results)

Trang 19

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

• Đặc điểm về tuổi:

- Tuổi TB: 53,6 ± 9,7 + Tuổi thấp nhất: 25t

+ Tuổi cao nhất: 76t

- Theo NC của Lê Ngọc Hà

+ Tuổi TB: 58,08 ± 9,07 (tuổi thấp nhất: 41 – cao nhất: 76 tuổi).

Trang 20

hinhanhykhoa.com

Trang 22

K biểu mô vảy

- GPB hạch:

+ Không biệt hóa: 26.7%

+ K biểu mô tuyến: 6.7%

+ K biểu mô vảy: 56.6%

- Trong NC của Lê Ngọc Hà + Ung thư biểu mô vẩy: 24% + Ung thư biểu mô tuyến: 22% + Các thể khác: 54%

Trang 23

K đại tràng

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

• Tỷ lệ chẩn đoán được ung thư nguyên phát

18 BN (60%)

thương ác tính nguyên phát

Trang 25

Thể không biệt hóa

Lành tính

Giải phẫu bệnh tại u nguyên phát

- GPB tại u:

+ K biểu mô tuyến: 6.7%

+ K biểu mô vảy: 33.3%

+ Thể không biệt hóa: 23.3% + Lành tính: 36.7%

Trang 26

• PET/CT dương tính giả với tỉ lệ 40%.

• GPB tại u hay gặp: K biểu mô vảy (33.3%), K

biểu mô tuyến (6.7%), thể không biệt hóa

(23.3%).

Trang 27

+ Siêu âm cổ: hạch góc hàm trái nghi di căn => ST tại hạch

(hạch di căn biểu mô).

+ Chỉ định chụp PET/CT: hình ảnh tăng chuyển hóa FDG

(SUVmax: 4,2) ở tuyến mang tai trái, ĐK 1,6cm => sinh

thiết tại tuyến mang tai trái(GPB: lympho biểu mô ác tính).

Trang 28

Hình ảnh PET/CT case lâm sàng

Trang 29

Hình ảnh PET/CT case lâm sàng

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm