1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam: luận văn thạc sĩ kế toán

148 118 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết: có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam bao gồm: Môi trường kiểm so

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

TRỊNH THÀNH ĐÔ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU

CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH XĂNG DẦU THUỘC TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

TRỊNH THÀNH ĐÔ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HỮU HIỆU

CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH XĂNG DẦU THUỘC TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS TS PHAN ĐỨC DŨNG

Đồng Nai, Năm 2018

Trang 3

Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Lạc Hồng, tác giả đã không ngừng nỗlực với sự hỗ trợ nhiệt tình từ nhiều phía đã giúp tác giả hoàn thành luận văn và đạt được những kết quả nhất định Trước hết, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình đã luôn đồng hành và động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận văn này.

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy/Cô trường Đại Học Lạc Hồng đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu nhất trong suốt thời gian học tập

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất nhất tới PGS.TS Phan Đức Dũng, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn của mình.Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty Xăng dầu Đồng Nai, Lãnh đạo Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đã tạo điều kiện hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian qua Xin cảm ơn các anh chị với tư cách chuyên gia đã cùng tác giả xây dựng bảng hỏi, thang đo cho phiếu khảo sát; xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đã nhiệt tình trả lời phiếu khảo sát nhờ đó giúp cho tác giả có được cơ sở dữ liệu để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình

Một lần nữa xin cảm ơn sự làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả của Quý thầy/ Cô khoa Sau đại học trường Đại học Lạc Hồng đã giúp tác giả hoàn thành chương trình học

Trân trọng cảm ơn!

Đồng Nai, ngày 06 tháng 11 năm 2018

Tác giả

Trịnh Thành Đô

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, cùng với sựhướng dẫn hỗ trợ tận tình từ PGS.TS Phan Đức Dũng Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Đồng Nai, ngày 06 tháng 11 năm 2018

Tác giả

Trịnh Thành Đô

Trang 5

Hiện nay với sự đa dạng của hình thức kinh doanh, mức độ tăng trưởng vốn với quy

mô và trình độ cao thông qua các thị trường vốn Nhà đầu tư vốn đã và đang dần tách rời khỏi vai trò quản lý doanh nghiệp Do đó đòi hỏi cần có một HTKSNB vững mạnh làm công cụ, làm cơ sở cho việc bảo đảm sự an toàn và hiệu quả của vốn đầu tư; kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cũng như đánh giá được hiệu quảđiều hành của người quản lý

Tác giả làm công tác quản lý tại một Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), là một Công ty đại chúng được niêm yết trên sàn HoSE và “được xếp vào loại Blue chip” của sàn Với yêu cầu tính minh bạch của quản

lý nhà nước và đa sở hữu vốn, đồng thời người sở hữu không trực tiếp điều hành Tập đoàn, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam phải thiết lập được HTKSNB có hiệu quả để đảm bảo mục tiêu của Đại hội cổ đông được thực hiện một cách chắc chắn trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật

Đồng thời, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam có những đặc điểm riêng như: kinh doanh có điều kiện; có sự can thiệp, quản lý sâu của nhà nước Ngoài những rủi do hoạt động, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu luôn chịu ảnh hưởng lớn các rủi ro kinh doanh như chính sách sản phẩm thay thế, thuế, tỷ giá, qui hoạch… cũng là đặc điểm riêng có của các Công ty kinh doanh xăng dầu nói chung trong đó có các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập Đoàn Xăng dầu Việt Nam Các nghiên cứu trước đó về HTKSNB trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau với các thành phần, nhân tố cơ bản của KSNB trên nền tảng báo cáo COSO (2013), nhưng chưa có công trình nghiên cứu đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc Tập Đoàn Xăng dầu Việt Nam

Xuất phát từ những luận cứ trên, với nền tảng báo cáo COSO (2013), các lý thuyết liên quan và tổng hợp các nghiên cứu trước đó về KSNB, tác giả nghiên cứu nhằm hiểu, nhận dạng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Từ đó đưa ra những định hướng, kiến nghị nhằm tăng cường sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty này

Trang 6

sau đó số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 với một sốcông cụ chủ yếu như: thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định

độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho biết độ tin cậy của thang đo dùng để

đo lường các thành phần của năm nhóm nhân tố đều lớn hơn 0,6, nghĩa là thang đo phù hợp với kiểm định mô hình lý thuyết của đề tài Kết quả phân tích nhân tố EFA trích thành 5 nhân tố hội tụ Giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1 và độ biến thiên tích lũy giải thích được 84,259% mức độ biến thiên các biến quan sát Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết: có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB các Công

ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam bao gồm: Môi trường kiểm soát, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát, Đánh giá rủi ro Các nhân tố đều ảnh hưởng thuận chiều đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Trong 5 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB là Giám sát (β = 0,217), tiếp đến là thông tin truyền thông (β = 0,211), Hoạt động kiểm soát (β = 0,203), Môi trường kiểm soát (β = 0,167), cuối cùng là đánh giá rủi ro (β = 0,151) Vì vậy, các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam muốn tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB cần chú trọng hơn đến các nhân tố nào có tác động mạnh, rõ rệt đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, như nhân tố Giám sát, Thông tin truyền thông, Hoạt động kiểm soát, Môi trường kiểm soát

và cuối cùng là Đánh giá rủi ro

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đưa ra những quan điểm định hướng tăng cường

sự hữu hiệu của HTKSNB trong điều kiện hiện nay, đồng thời đưa ra những kiến nghịnhằm tăng cường sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập Đoàn Xăng dầu Việt Nam

Trang 7

Bìa chính

Bìa phụ

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục sơ đồ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Những đóng góp của đề tài 5

7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.3 Đánh giá các nghiên cứu có liên quan 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 14

2.1 Một số vấn đề chung về HTKSNB và sự hữu hiệu của HTKSNB 14

2.1.1 HTKSNB 14

2.1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 14

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNB 15

2.1.1.3 Lợi ích của HTKSNB 19

2.1.2 Sự hữu hiệu của HTKSNB 20

2.1.2.1 Khái niệm sự hữu hiệu 20

2.1.2.2 Sự hữu hiệu của HTKSNB 20

2.1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB 21

2.2 Các lý thuyết nền có liên quan đến HTKSNB 22

2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 22

Trang 8

organization theory) 23

2.2.4 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) 24

2.3 Các yếu tố cấu thành HTKSNB trong doanh nghiệp 24

2.3.1 Môi trường kiểm soát 25

2.3.2 Đánh giá rủi ro 26

2.3.3 Thông tin và truyền thông 29

2.3.4 Hoạt động kiểm soát 31

2.3.5 Hoạt động giám sát 34

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 36

2.4.1 Mô hình nghiên cứu 36

2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 40

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 40

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 40

3.2 Xây dựng thang đo 43

3.2.1 Thang đo nhân tố Môi trường kiểm soát 43

3.2.2 Thang đo nhân tố đánh giá rủi ro 45

3.2.3 Thang đo nhân tố hoạt động kiểm soát 46

3.2.4 Thang đo nhân tố thông tin truyền thông 46

3.2.5 Thang đo nhân tố giám sát 47

3.2.6 Thang đo sự hữu hiệu của HTKSNB 48

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 49

3.3.1 Thống kê mô tả 49

3.3.2 Đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha 49

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50

3.3.4 Phân tích hồi quy bội 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập Đoàn Xăng dầu Viêt Nam 54

4.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hiện hữu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh Xăng dầu thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam 57

Trang 9

4.2.1.2 Kết quả thống kê mô tả các biến 59

4.2.2 Kết quả đánh giá thang đo Crobach’s Alpha 66

4.2.3 Kết quả phân tích khám phá EFA 68

4.2.4 Kết quả phân tích hồi quy 73

4.2.5 Kiểm định mô hình 74

4.2.5.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 74

4.2.5.2 Kiểm định tương quan giữa các biến 75

4.2.5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 76

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 80

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Quan điểm và định hướng tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong điều kiện hiện nay 82

5.3 Những nội dung kiến nghị nhằm tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 84

5.3.1 Về Hoạt động giám sát 85

5.3.2 Về Thông tin và truyền thông 86

5.3.3 Về Hoạt động kiểm soát 87

5.3.4 Về Môi trường kiểm soát 87

5.3.5 Chính sách liên quan đến nhân tố đánh giá rủi ro 88

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 89

5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu 89

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Ký hiệu Tiếng Việt

TĐXDVN

TTTT Petrolimex Tập đoàn Xăng dầu Việt NamThông tin truyền thông

Trang 11

Ký hiệu Tiếng Anh

Related Technology

INTOSAI International Organization of Supreme

Audit Institutions

SPSS Statistical Package of the Social Sciences

VSA

Trang 12

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu .10

Bảng 2.1: Định nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước 37

Bảng 3.1: Kết quả ý kiến chuyên gia về dấu các nhân tố ảnh hưởng 41

Bảng 3.2: Mẫu nghiên cứu .43

Bảng 3.3: Thang đo nhân tố Môi trường kiểm soát .44

Bảng 3.4: Thang đo nhân tố Đánh giá rủi ro .45

Bảng 3.5: Thang đo nhân tố Hoạt động kiểm soát .46

Bảng 3.6: Thang đo nhân tố Thông tin truyền thông .47

Bảng 3.7: Thang đo nhân tố Giám sát .48

Bảng 3.8: Thang đo sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 49

Bảng 4.1: Kết quả SXKD hợp nhất toàn Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 56

Bảng 4.2: Kết quả hoạt động Khối kinh doanh xăng dầu 57

Bảng 4.3: Thống kê giới tính đối tượng khảo sát 58

Bảng 4.4: Thống kê độ tuổi đối tượng khảo sát .58

Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến nhân tố Môi trường kiểm soát (MTKS) .59

Bảng 4.6: Thống kê mô tả các biến nhân tố Đánh giá rủi ro (DGRR) 60

Bảng 4.7: Thống kê mô tả các biến nhân tố Hoạt động kiểm soát (HDKS) .61

Bảng 4.8: Thống kê mô tả các biến nhân tố Thông tin truyền thông (TTTT) 62

Bảng 4.9: Thống kê mô tả các biến nhân tố Giám sát (GS) 63

Bảng 4.10: Thống kê mô tả các biến nhân tố Sự hữu hiệu của HTKSNB (SHH) .64

Bảng 4.11: Kết quả thống kê mô tả các biến 65

Bảng 4.12: Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo bằng Crobach’s Alpha 66

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's .68

Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến độc lập .69

Bảng 4.15: Bảng tổng hợp thang đo các nhóm .70

Bảng 4.16: Kết quả rút trích nhân tố của nhân tố 71

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's cho biến SHH 72

Bảng 4.18: Kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến SHH 72

Bảng 4.19: Kết quả rút trích nhân tố biến phụ thuộc .72

Bảng 4.20: Kết quả hồi quy 73

Bảng 4.21: Hệ số VIF (Hệ số phóng đại phương sai) 74

Bảng 4.22: Hệ số tương quan Pearson .75

Bảng 4.20: Hệ số R2 điều chỉnh 76

Bảng 4.21: ANOVA cho kiểm định F .76

Trang 13

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu kiểm soát nội bộ 21

Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất .36

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu .40

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam .55

Sơ đồ 4.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB của các Công ty kinh doanh Xăng dầu thuộc Tập đoàn xăng dầu Việt Nam 77

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Luật kế toán (luật số 88/2015/QH13, Quốc Hội khóa 13, ban hành ngày 20/11/2015)

có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017, tại điều 39 của luật này yêu cầu: "Đơn vị kế toán phải thiết lập HTKSNB trong đơn vị để bảo đảm các yêu cầu: Tài sản của đơn vị được bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích, không hiệu quả; Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý"

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 315 (VSA, 2012, trang 1) nêu “KSNB là quy trình

do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

HTKSNB bộ đóng vai trò quan trọng, giúp cho các Ban giám đốc, Ban quản trị giảm thiểu những sai sót rủi ro trong quản lý, giúp cho bộ máy hoạt động hữu hiệu và hiệu quả hơn; HTKSNB giúp nhà lãnh đạo kiểm soát được cán bộ nhân viên trong vấn

đề tuân thủ kỷ cương, nội quy cơ quan, tuân thủ những quy tắc ứng xử, nắm bắt được những hành vi đạo đức của cán bộ nhân viên Điều quan trọng đó là KSNB giúp cho tổchức đơn vị đạt được mục tiêu của mình với sự tin cậy, trung thực của báo cáo tài chính; sự đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các nguồn lực trên cơ sở tuân thủpháp luật và các quy định có liên quan Với cách nhìn của Kiểm toán cho thấy KSNB không chỉ tiếp cận ở góc độ cho việc quản lý, quản trị tài sản hoạt động hiệu quả hay việc tạo lập cơ sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực hợp lý mà nó

là quy trình giúp cho tổ chức đơn vị đạt được mục tiêu của mình với sự tin cậy, trung thực của báo cáo tài chính; sự đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các nguồn lực trên cơ sở tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan

Ở một góc nhìn khác cho thấy, với sự đa dạng của hình thức kinh doanh, với mức

độ tăng trưởng cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp và nền kinh tế Đặc biệt với quá trình đẩy nhanh việc vốn hoá thị trường vốn của môi trường kinh doanh tại Việt Nam, hiện nay, nhà đầu tư vốn đã và đang dần tách rời khỏi vai trò quản

lý doanh nghiệp Chính vì vậy một HTKSNB vững mạnh đang là một nhu cầu bức thiết, một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn đầu tư, xác định hiệu

Trang 15

quả điều hành của Ban điều hành doanh nghiệp cũng như kịp thời nắm bắt hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp.

Tác giả làm công tác quản lý tại Công ty Xăng dầu Đồng Nai, một doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là một công ty cổ phần kinh doanh

đa ngành nghề trong đó trục chính là vực xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu Hiện nay Petrolimex là một công ty đại chúng được niêm yết trên sàn HoSE và “được xếp vào loại Blue chip” của sàn Với yêu cầu tính minh bạch của kinh doanh xăng dầu, yêu cầu tính hiệu quả đầu tư của chủ sở hữu Hiện nay Nhà Nước (trách nhiệm quản lý vốn Nhà nước thuộc Bộ Công Thương, Bộ Công thương ủy quyền đại diện vốn cho một sốthành viên Hội đồng quản trị Tập Đoàn) sở hữu gần 87% và sẽ tiếp tục giảm nhanh trong một, hai năm tới Dự kiến đến 2020 Nhà nước chỉ còn 49%; cổ đông chiến lược

là tập đoàn JX Nippon Oil & Energy Nhật Bản (JX) đang sở hữu 8%; các nhà đầu tư khác hơn 5% vốn Petrolimex Với yêu cầu tính minh bạch và đa sở hữu, đồng thời người sở hữu không trực tiếp điều hành Tập đoàn yêu cầu Petrolimex phải thiết lập được HTKSNB có hiệu quả để đảm bảo mục tiêu của Đại hội cổ đông được thực hiện một cách chắc chắn trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành

Đồng thời, khi nghiên cứu đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam, tác giả thấy hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cũng có những đặc điểm riêng biệt như: là một trong những ngành kinh doanh có điều kiện; có

sự can thiệp, quản lý sâu của nhà nước để phục vụ các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội Hoạt động quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu chịu sự tác động mạnh

mẽ từ các cơ quan chức năng của nhà nước Ngoài những rủi do hoạt động, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu luôn chịu ảnh hưởng lớn các rủi ro kinh doanh như chính sách sản phẩm thay thế, thuế, tỷ giá, qui hoạch… cũng là đặc điểm riêng có của các Công ty kinh doanh xăng dầu Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ tác giả nhận thấy có nhiều nghiên cứu trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau với các thành phần, nhân tố của KSNB như: môi trường kiểm soát; thông tin và truyền thông; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; giám sát Nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhân tố đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc TĐXDVN Vì vậy, việc nghiên cứu xác định và đo lường được các nhân tố nội tại bên trong và các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến sự hữu hiệu

Trang 16

của HTKSNB trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc TĐXDVN, qua đó nâng cao năng lực thiết lập mục tiêu; điều hành, lãnh đạo doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình với sự tin cậy, trung thực của báo cáo tài chính; sự đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các nguồn lực trên cơ sở tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan là hết sức cần thiết.

Xuất phát từ những nhu cầu và tính cấp thiết nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam" làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Mục tiêu cụ thể:

Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, đề tài cần tập trung các mục tiêu cụ thể sau:

- Hiểu và nhận dạng các nhân tố nào tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;

- Đề xuất mô hình nghiên cứu và kiểm định các nhân tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đặt ra ở phần trên, các câu hỏi nghiên cứu hình thành tương ứng như sau:

- Những nhân tố nào tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam?

- Những nhân tố này có ảnh hưởng như thế nào đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam?

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNBtại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu định tính: Trong phương pháp này tác giả tham khảo các tài liệu như sách, báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu đã công bố về sự hữu hiệu của HTKSNB

+ Mục tiêu của nghiên cứu: Nhằm khám phá hiệu chỉnh bổ sung thang đo đã được thiết lập sao cho phù hợp với đối tượng khảo sát tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

+ Đối tượng của nghiên cứu: Lựa chọn các chuyên gia (Lãnh đạo Ban kiểm soát,các Ban thuộc Hội đồng quản trị Tập Đoàn; Ban giám đốc, kiểm soát viên, ); và các cán bộ công nhân viên làm việc lâu năm tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

+ Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành thảo luận trực tiếp theo bảng thảo luận

đã chuẩn bị trước Câu hỏi thảo luận không có câu trả lời được hỏi trực tiếp để phản ánh ý định của từng cá nhân giúp tác giả khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nhằm kiểm chứng xem những đánh giá của họ có phù hợp với mô hình hay không

Sau khi phỏng vấn các chuyên gia, dựa trên dữ liệu thu thập được tiến hành hiệu chỉnh bảng câu hỏi Bảng câu hỏi hiệu chỉnh này sẽ trao đổi với các đối tượng tham gia một lần nữa Quá trình nghiên cứu định tính kết thúc khi các câu hỏi thảo luận cho kết quả lặp lại với các kết quả trước đó mà không tìm thấy sự thay đổi gì khác mới chính thức sử dụng cho nghiên cứu định lượng

Trang 18

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng đã được xác định bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng như sau:

+ Mục tiêu của nghiên cứu: Nhằm kiểm định mô hình lý thuyết đề xuất thông qua việc lượng hóa và đo lường các thông tin thu thập được bằng dữ liệu định lượng

+ Cách thực hiện: Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chính thức để tiến hành thu thập dữ liệu định lượng, bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 05 điểm

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS (22.0) để xử lý dữ liệu bao gồm:

+ Thực hiện phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’alpha

+ Kiểm định sự hội tụ của thang đo và rút ra nhân tố khám phá EFA

+ Phân tích nhân tố khám phá EFA: Xác định các nhân tố trích có “eigenvalues” lớn hơn 1.0, KMO lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1 và tỷ lệ phần trăm tổng phương sai trích được của các nhân tố lớn hơn 50%

+ Phân tích ma trận tương quan

+ Phân tích hồi quy tuyến tính bội về mức độ phù hợp của mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

- Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu

- Về thực tiễn, luận văn này có ý nghĩa quan trọng đã xây dựng được mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Trang 19

Kết quả của luận văn là cơ sở để Tập đoàn và các công ty xây dựng cơ chế chính sách trong kiểm soát nội bộ tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Angella Amudo, Eno L Inanga (2009), Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda, International Research Journal of Finance and Economics, 27:125-144 Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi Nghiên cứu đã phát triển một mô hình chuẩn trong việc đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Mô hình thực nghiệm được Amudo và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu HTKSNB bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin.Sultana R and Haque M E (2011), Evaluation of Internal Control Structure: Evidence from Six Listed Banks in Bangladesh, ASA University Review, Vol 5 No.1 Nghiên cứu được thực hiện tại 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh, kết quả cho rằng để xác định khả năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc kiểm soát nội bộ trong một đơn vị Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3)

hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát

Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình trên thực sự có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng, cụ thể từng thành phần trong HTKSNB (biến độc lập) hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý các mục tiêu kiểm soát và vì thế đảm bảo sự hữu hiệu của HTKSNB

- C.T.Gamage., Kevin Low Lock., & AAJ Fernando (2014), Effectiveness of internal control system in state commercial banks in Sri Lanka, International Journal

of Scientific Research and Innovative Technology, Vol 1 No 5: 25-44 Tác giả đã nghiên cứu về sự hữu hiệu của HTKSNB trong ngân hàng thương mại tại SrilankaTác giả đã kết luận HTKSNB là một phần chính trong bất kỳ tổ chức nào Kiểm soát nội bộ là quá trình được thiết kế và chịu ảnh hưởng bởi những người lãnh đạo, quản lý và các nhân viên khác để cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của tổ chức liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu quả hoạt động, tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành

Do đó, KSNB được thiết kế và vận hành để giải quyết các rủi ro kinh doanh đã xác định có thể đe doạ đến việc đạt được bất kỳ mục tiêu của đơn vị

Trang 21

Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các biến tác động đến sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát.

1.2 Các nghiên cứu trong nước

- Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn hóa chất Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Luận

án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm phân định các quan điểm khác nhau về Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) tại doanh nghiệp, từ đó xây dựng mô hình tổ chức HTKSNB làm khung lý thuyết nghiên cứu HTKSNB tại Tập đoàn Hoá chất Việt Nam gồm: Nội dung (chính sách kiểm soát, thủ tục kiểm soát); Các yếu tốcấu thành (môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát); Mục tiêu của HTKSNB (bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo việc thực hiện chế độ pháp lý, bảo đảm hiệu quả hoạt động) Từ đó luận án đề xuất hoàn thiện các yếu tố cấu thành HTKSNB gồm: môi trường kiểm soát (đặc thù quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, bộ máy kiểm soát); Hệ thống thông tin (hệ thống thông tin toàn tập đoàn, hệ thống thông tin kế toán); Thủ tục kiểm soát (các nguyên tắc, các hoạt động cơ bản) và một số giải pháp khác Đây cũng chính

là các giải pháp tăng cường sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong Tập đoàn Hoá chất Việt Nam

- Võ Thu Phụng (2016), Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thông qua việc gửi

265 phiếu khảo sát đến các nhà quản lý, các chuyên viêc thuộc EVN, kết quả EFA cho thấy 15 nhân tố ban đầu chỉ còn 10 nhân tố tố bao gồm 49 biến đo lường Các nhân tốnày phản ánh 5 yếu tố cấu thành HTKSNB gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi

ro, Hoạt động kiểm soát, Truyền thông thông tin, Giám sát có ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, thể hiện sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn

- Trần Phước, Đỗ Thị Thu Thủy (2016), Các nhân tố tác động đến việc xây dựng HTKSNB tại các Doanh nghiệp khởi nghiệp, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia vềKhởi nghiệp (START-UP 2016) tại Đại học Nguyễn Tất Thành TP.HCM, ISBN:978-

Trang 22

604-67-0811-7, trang 49, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm đo lường các yếu tố “Môi trường kinh doanh” tác động đến các thành phần của HTKSNB và đo lường các yếu tố tác động đến sự “hữu hiệu và hiệu quả” của HTKSNB Thông qua đánh giá hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định lại thang đo bằng phân tích nhân tốkhẳng định (CFA) và đánh giá sự phù hợp của mô hình với bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Kết quả cho thấy có 5 nhân tố tác động đến Môi trường kinh doanh

và sự hữu hiệu HTKSNB của doanh nghiệp khởi nghiệp bao gồm: quản lý rủi ro (RM), hoạt động kiểm soát (CA), giám sát (SA), thông tin - truyền thông (IAC) và sự tuân thủ các chuẩn mực chuyên môn (CSN)

- Nguyễn Ngọc Lý (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, trong đó kết quả khám phá của nghiên cứu định tính là cơ sở để xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sựhữu hiệu của HTKSNB và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tới sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát

- Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2017), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Luận văn

sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, trong đó kết quảkhám phá của nghiên cứu định tính là cơ sở để xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

đó tới sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát

- Võ Ngọc Trang Đài (2017), Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệthống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Khách sạn Marriott International tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Đề tài đã trình bày

Trang 23

cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ (KSNB) và lựa chọn COSO 2013 làm nền tảng lý thuyết cơ bản để nghiên cứu về KSNB Với 34 câu hỏi được xây dựng theo thang đo Likert 5 mức độ, tác giả ghi nhận, tổng hợp những ý kiến khách quan của đối tượng khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các khách sạn thuộc sự quản lý của tập đoàn Marriott tại Việt Nam, làm cơ sở đểphân tích định lượng Qua phân tích kết quả hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân

tố EFA dựa trên 29 biến quan sát của các biến độc lập đã trích thành năm nhân tố hội

tụ Các giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1 và độ biến thiên tích lũy giải thích được 73.03% mức độ biến thiên của tập dữ liệu quan sát Về kết quả kiểm định mô hình lý thuyết đã đề ra, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott chịu

sự ảnh hưởng của năm nhân tố là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Trong năm nhân tố, nhân tố Hoạt động kiểm soát có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại tập đoàn khách sạn Marriott (β=0.580), tiếp đến là nhân tố Đánh giá rủi ro (β=0.198), nhân

tố Giám sát (β=0.116), nhân tố Môi trường kiểm soát (β=0.090) và cuối cùng là nhân

tố Thông tin và truyền thông (β=0.088)

Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố trước đây, tác giả tiến hành tổng hợp kết quả theo bảng sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của HTKSNB

- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát, công nghệ thông tin

- Biến điều tiết: ủy quyền, mối quan

3 Gamage &

Kevin Low

HTKSNB của 2 ngân hàng thương mại nhà

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của HTKSNB

Trang 24

STT Tác giả Đối tượng nghiên cứu Các biến

Lock &

Fernando

(2014)

nước và 64 chi nhánh của các ngân hàng ở Srilanka

- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát

Phân tích định tính các yếu tố cấu thành HTKSNB: môi trường kiểm soát; Hệ thống thông tin; Thủ tục kiểm soát nhằm tăng cường SHH của HTKSNB

5 Võ Thu Phụng

(2016)

HTKSNB tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Biến phụ thuộc: hiệu quả hoạt động EVN

- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Truyền thông thông tin, Giám sát

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của HTKSNB

- Biến độc lập: Quản lý rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hoạt động giám sát, Thông tin và truyền thông, Sự tuân thủ các chuẩn mực, môi trường doanh nghiệp

7 Nguyễn Ngọc

Lý (2016)

HTKSNB trong các Doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của HTKSNB

- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của HTKSNB

- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát

- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của HTKSNB

- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Trang 25

1.3 Đánh giá các nghiên cứu có liên quan

Sau quá trình tìm hiểu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đềtài, tác giả nhận định một số hạn chế tồn tại và khe hở trong nghiên cứu để tác giả có thể khai thác như sau:

- Đối với nghiên cứu ngoài nước:

Một là, các công trình chủ yếu được tiến hành ở các quốc gia kém phát triển như: Bangladesh, Srilanka , ít được nghiên cứu ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam và nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Hai là, các nghiên cứu chủ yếu tiến hành phân tích những tác động của HTKSNB đến các khía cạnh như chất lượng Báo cáo tài chính, các khía cạnh quản lý của doanh nghiệp, ngân hàng hay các khía cạnh khác mà chưa có thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động

Ba là, các bài viết thực hiện nghiên cứu HTKSNB như là một khía cạnh của đề tài nghiên cứu trên các khuôn mẫu báo cáo COSO (1992), INTOSAI (1992) hay BASEL , chưa thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về HTKSNB trên khuôn mẫu COSO (2013)

Ba điểm trên là khe hở quan trọng cho định hướng nghiên cứu của tác giả

- Đối với nghiên cứu trong nước:

Các nghiên cứu chủ yếu được thực hiện ở các doanh nghiệp nhỏ hoặc ngân hàngthương mại, chưa có nghiên cứu một cách đầy đủ nào về các nhân tố ảnh hưởng đến sựhữu hiệu của HTKSNB ở cấp quy mô tập đoàn trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chịu ảnh hưởng nhiều từ chính sách của Nhà Nước

Tóm lại, với tổng thể nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, cùng với các nhận xét vừa nêu, có thể thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trên nền tảng COSO (2013) trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Ngoài ra, tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về hệ thống KSNB theo phương pháp định lượng Do đó, về mặt thực tiễn, luận văn này sẽ là một tham khảo hữu ích giúp các nhà quản lý tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn xây dựng và vận hành HTKSNB ngày một hữu hiệu, nhằm hạn chế các rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty và toàn Tập đoàn

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Chương 1, tác giả giới thiệu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về các vấn đềnhư: KSNB, HTKSNB, sự hữu hiệu của HTKSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB Xác định khoảng trống trong nghiên cứu và đưa ra hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB tại các Công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn đề chung về HTKSNB và sự hữu hiệu của HTKSNB

2.1.1 HTKSNB

2.1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) (19490: “KSNB là một hệthống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động”

Theo quan điểm của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) (1936):

“KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổchức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép

sổ sách”

Theo báo cáo COSO (2013): “KSNB là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sựđảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Một là, Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Hai là, Sự tin cậy của BCTC; Ba là, Sự tuân thủ các luật lệ và quy định”

Bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được hiểu như sau:

- KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện

ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình

- KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu, mà chủ yếu là do những con người trong tổ chức như Ban giám đốc và các nhân viên thực thi, chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng

- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được Vì khi vận hành hệthống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người…nên dẫn đến không đạt được các mục tiêu KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Do đó, tuy người

Trang 28

quản lý có thể nhận thức đầy đủ các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.

Các mục tiêu của KSNB: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh; KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành; Đối với mục tiêu tuân thủ: KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của nhà quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội

bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo được những mục tiêu của đơn vị

Theo luật Kế toán Việt Nam (2015), điều 39 nêu rõ: “KSNB là việc thiết lập và tổchức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (2012) (VSA 315 ban hành kèm theo Thông

tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính): “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vịthiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNB

* Giai đoạn sơ khai:

Ban đầu của Kiểm toán độc lập chỉ quan tâm về KSNB ở góc độ kiểm soát tiền Đến năm 1905, xuất hiện từ KSNB trong “lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery

Năm 1929, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ công bố: KSNB là công cụ để bảo vệ tiền

và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động

Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) công bố: KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức đểbảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổsách

Trang 29

KSNB ngày càng được quan tâm nhiều hơn nhất là sau thất bại của các cuộc kiểm toán (mà điển hình là Mc Kesson & Robbins).

* Giai đoạn hình thành:

Năm 1949, Công trình nghiên cứu của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ(AICPA) định nghĩa: “KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích

sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”

Năm 1958, Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAP 29) với nội dung:

- Kiểm soát kế toán bao gồm kế hoạch tổ chức, các phương pháp và thủ tục liên hệtrực tiếp đến việc bảo vệ tài sản và tính đáng tin cậy của số liệu kế toán

- Kiểm soát quản lý bao gồm kế hoạch tổ chức, các phương pháp và thủ tục liên quan chủ yếu đến sự hữu hiệu trong hoạt động và sự tuân thủ chính sách quản trị.Năm 1962, Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAP 33) với nội dung:

- KSNB về kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến thông tin tài chính: kiểm toán viên cần đánh giá KSNB

- KSNB về quản lý liên quan gián tiếp đến thông tin tài chính: kiểm toán viên sẽkhông bị buộc phải đánh giá chúng Yêu cầu công ty kiểm toán giới hạn nghiên cứu chỉ ở KSNB về kế toán

Năm 1973, Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAS 1), duyệt xét lại SAP 54

- Kiểm soát quản lý, không chỉ hạn chế ở kế hoạch tổ chức và các thủ tục, mà còn bao gồm quá trình ra quyết định cho phép thực hiện nghiệp vụ của nhà quản lý

- Kiểm soát kế toán bao gồm các thủ tục và cách thức tổ chức ghi nhận vào sổ sách

để bảo vệ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu

- Các mục tiêu kiểm soát kế toán (SAS 1):

+ Các nghiệp vụ thực hiện phù hợp với sự ủy quyền và xét duyệt của Ban giám đốc; + Các nghiệp vụ được ghi nhận để: Lập BCTC phù hợp với chuẩn mực kế toán hay các quy định có liên quan; Thực hiện trách nhiệm báo cáo;

+ Việc tiếp cận tài sản chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của Ban giám đốc.+ Các báo cáo về tài sản phải được so sánh với tài sản hiện hữu trong thực tế và cần

có biện pháp xử lý thích hợp đối với các chênh lệch

Tóm lại, trong suốt giai đoạn hình thành khái niệm KSNB đã không ngừng được

Trang 30

mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy nhiên, trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời, KSNB vẫn mới dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong việc kiểm toán BCTC.

* Giai đoạn phát triển:

Sau vụ bê bối Watergate (1973), vào năm 1977, Luật về chống hối lộ nước ngoài (Foreign Corrupt practices act) ra đời, điều này nhấn mạnh việc KSNB nhằm ngăn ngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp, lần đầu tiên, khái niệm KSNB được đềcập trong một văn bản pháp luật

Năm 1979, SEC bắt buộc các công ty phải báo cáo về hệ thống KSNB đối với công tác kế toán

Năm 1985, Thành lập Ủy ban COSO bao gồm: AICPA, AAA, IIA, FEI, IMA

Năm 1992, Báo cáo COSO được ban hành KSNB gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNBkhông còn chỉ là một vấn đề liên quan đến BCTC mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về

kế toán Báo cáo COSO (1992) gồm có 4 phần:

Phần 1: Tóm tắt dành cho nhà quản lý Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quát

về KSNB ở mức độ cao dành riêng cho các nhà quản lý, giám đốc điều hành, ban giám đốc, các nghị sĩ và cơ quan quản lý nhà nước

Phần 2: Khuôn mẫu chung của KSNB Đây là phần cơ bản nhất của Báo cáo COSO, trong đó có định nghĩa về KSNB, mô tả các bộ phận hợp thành của KSNB, đưa ra các tiêu chí giúp ban giám đốc, nhà quản lý và các đối tượng khác đánh giá hệthống KSNB

Phần 3: Báo cáo cho bên ngoài Đây là tài liệu bổ sung, cung cấp hướng dẫn cho các tổ chức cách thức báo cáo cho các đối tượng bên ngoài về hệ thống KSNB cho mục tiêu BCTC

Phần 4: Công cụ đánh giá hệ thống KSNB Đưa ra các hướng dẫn, gợi ý rất thiết thực cho việc đánh giá hệ thống KSNB

AICPA không sử dụng từ kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý

SAS 55, 4.1988 “Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC” đưa ra ba nhân tố của KSNB là môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

Trang 31

* Giai đoạn hiện đại:

Phát triển theo hướng công nghệ thông tin: Năm 1996, CoBIT do ISACA ban hành CoBIT nhấn mạnh đến kiểm soát trong môi trường tin học (CIS –Computer Information System), bao gồm những lĩnh vực hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát

Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập:

+ SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC (điều chỉnh SAS 55) Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được đưa vào chuẩn mực này

+ SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNBtrong kiểm toán BCTC

+ ISA 315: Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu, định nghĩa KSNB dựa trên định nghĩa của COSO (1992) Các nhân tố cấu thành KSNB dựa trên Báo cáo COSO (1992)

+ ISA 265 thông báo về những khiếm khuyết của KSNB đã xác định việc quan tâm của kiểm toán viên và thông báo về khiếm khuyết KSNB phát hiện

Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ: Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm: Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; Bảo vệ tài sản; Sửdụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; Hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình

Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, các nhân tố của KSNB: Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát; Ghi nhận và đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm; Thông tin và truyền thông; Giám sát và điều chỉnh sai sót

Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB: Dựa trên khuôn mẫu COSO (1992) giúp các tổ chức giám sát chất lượng của chính hệ thống KSNB của họ

Phát triển về phía quản trị: Năm 2001, Hệ thống quản trị rủi ro DN (ERM Enterprise Risk Management Framework) hình thành trên cơ sở Báo cáo COSO (1992), ban hành 2004 ERM gồm 8 nhân tố: Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin

Trang 32

-truyền thông và giám sát.

Phát triển cho DN nhỏ: Cách thức áp dụng KSNB trong các công ty cổ phần đại chúng nhỏ (smaller publicly traded companies) được ban hành năm 2006

Năm 2013, cập nhật khuôn mẫu COSO (2013) đưa ra nguyên tắc tiếp cận mới cho nhà quản lý với năm thành phần cơ bản và 17 nguyên tắc, thông qua đó nhà quản lý sẽthiết kế và thực thi hệ thống KSNB tại đơn vị mình trong điều kiện mới

Như vậy, Báo cáo COSO (1992) là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Đặc điểm nổi bật là tầm nhìn rộng, mang tính quản trị, đề cập các vấn đề liên quan BCTC, hoạt động và tuân thủ Tuy nó chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng tạo lập một cơ sở hợp lý thuyết rất cơ bản về KSNB

Để phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, tác giả đã chọn báo cáo COSO (2013) làm

cơ sở lý luận của đề tài

Các báo cáo KSNB của các quốc gia: COSO (Hoa Kỳ) (1992&2013); COCO (Canada) (1995); ACFE (Hoa Kỳ) (1998); TURNBULL (Anh) (1999); MBNQA (Nhật)

2.1.1.3 Lợi ích của HTKSNB

Bất kỳ một DN nào trong quá trình hoạt động cũng tồn tại những xung đột quyền lợi giữa những người sử dụng lao động và người lao động Chính vì điều này mà nhiều lúc người lao động chỉ chú tâm vào quyền lợi của riêng mình mà cố tình vi phạm hoặc

có những hành vi gian lận làm ảnh hưởng đến quyền lợi chung của tổ chức KSNB sẽgiúp nhà quản trị giảm thiểu được những rủi ro thông qua việc phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sựtin tưởng cảm tính Một hệ thống KSNB vững mạnh và hữu hiệu sẽ đem lại cho tổchức các lợi ích như:

- Giảm bớt nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình sản xuất kinh doanh như sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng chi phí, bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp

- Đảm bảo tính chính xác và đúng theo quy định của các số liệu kế toán và BCTC

- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổchức cũng như các quy định của pháp luật

- Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra là bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ đặc biệt là với những công ty đại chúng

Trang 33

Khi DN phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống KSNB cũng trở nên to lớn hơn vì người quản lý sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu của DN

Như vậy, một hệ thống KSNB vững mạnh là một nhân tố của hệ thống quản trị DNvững mạnh và điều này rất quan trọng đối với DN khi thu hút các nhà đầu tư bên ngoài

2.1.2 Sự hữu hiệu của HTKSNB

2.1.2.1 Khái niệm sự hữu hiệu

Theo Từ điển Tiếng Việt: “sự hữu hiệu có nghĩa là có hiệu lực” (Từ điển Tiếng Việt, 2000)

Sự hữu hiệu là một khái niệm nói về mức độ hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu (nó khác với hiệu quả được tính bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏra) Đánh giá sự hữu hiệu là phải xem xét giữa kết quả mong đợi và trong chương trình, kế hoạch với kết quả thực tế sau hoạt động Mỗi nghiên cứu, mỗi hệ thống đánh giá khác nhau có thể có những quan điểm riêng về sự hữu hiệu, nhưng đều chung quan điểm là việc hoàn thành mục tiêu hay những hoạt động để đáp ứng được mục tiêu, với tác giả cùng đồng quan điểm này

2.1.2.2 Sự hữu hiệu của HTKSNB

Hệ thống KSNB của các tổ chức khác nhau được vận hành với các mức độ hữu hiệu khác nhau Tương tự như thế, một hệ thống KSNB cụ thể cũng hoạt động khác nhau ởnhững thời điểm khác nhau Vậy thế nào là một hệ thống KSNB hữu hiệu (xét ở một thời điểm xác định)? Báo cáo COSO (2013) liệt kê 3 loại mục tiêu, tương tự COSO (1992): Sự hữu hiệu của một hệ thống KSNB có thể được xem xét theo một trong ba nhóm mục tiêu khác nhau nếu Hội đồng quản trị và nhà quản lý đảm bảo hợp lý rằng:

- Mục tiêu hoạt động - liên quan đến sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động của tổchức, bao gồm các mục tiêu về hoạt động và tài chính, và bảo vệ tài sản chống mất mát Trong báo cáo COSO (1992), mục tiêu hoạt động được giới hạn ở chỗ sử dụng có hiệu quả và hiệu quả các nguồn lực của tổ chức

- Mục tiêu báo cáo: liên quan đến BCTC và phi tài chính trong và ngoài nước cho các bên liên quan, bao gồm độ tin cậy, tính kịp thời, minh bạch, hoặc các điều khoản khác được thành lập bởi các nhà quản lý, người thiết lập tiêu chuẩn hoặc các chính sách của tổ chức Trong báo cáo COSO (1992), mục tiêu báo cáo được gọi là mục tiêu BCTC liên quan đến việc lập các BCTC đáng tin cậy

- Mục tiêu tuân thủ: liên quan đến các luật và quy định mà tổ chức phải tuân theo,

Trang 34

liên quan đến sự tuân thủ pháp luật, các luật và quy định hiện hành.

2.1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB

Theo Báo cáo COSO (2013) để đánh giá một hệ thống KSNB là hữu hiệu thì cần dựa vào các tiêu chí sau:

- Tiêu chí ba nhóm mục tiêu: mục tiêu hoạt động, báo cáo, tuân thủ;

- Tiêu chí năm bộ phận cấu thành, mười bảy nguyên tắc của hệ thống KSNB có hiện hữu hay không?

- Nếu tiêu chí số hai có, thì chúng có đang hoạt động hữu hiệu không?

Tóm lại, năm bộ phận cấu thành của một hệ thống KSNB cũng chính là tiêu chí đểđánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB đó Tuy nhiên năm tiêu chí trên cần được thỏa mãn khi đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB thì điều này không có nghĩa là mỗi bộ phận hợp thành của hệ thống KSNB đều phải hoạt động y hệt như nhau hoặc cùng mức độ ở các tổ chức khác nhau

Năm bộ phận cấu thành hệ thống KSNB và năm tiêu chí trên áp dụng cho toàn bộ

hệ thống KSNB hoặc cho một hoặc một số nhóm mục tiêu Khi xem xét một trong banhóm mục tiêu, chẳng hạn KSNB đối với việc lập BCTC thì cả năm tiêu chí nêu trên đều phải được thỏa mãn để giúp chúng ta đưa ra nhận xét rằng KSNB đối với việc lập BCTC là hữu hiệu

Cơ cấu của KSNB được minh họa bằng sơ đồ sau:

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu kiểm soát nội bộ

Giám sát

Đảm bảo sự tuân thủ các qui định và luật lệ

Đảm bảo sự tin cậy

của báo cáo tài

chính

Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quảKiểm soát nội bộ

Đánh giá rủi ro

Thông tin và truyền thông

Trang 35

2.2 Các lý thuyết nền có liên quan đến HTKSNB

2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)

Năm 1976, hai tác giả Michael C.Jensen và Villiam H.Meckling đã xây dựng lý thuyết ủy nhiệm Lý thuyết này tập trung nghiên cứu vào vấn đề thông qua việc ủy nhiệm tạo nên mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy nhiệm (agent) Vấn đề ủy nhiệm thường xảy ra khi bên ủy nhiệm (principals) thuê bên được

ủy nhiệm (agents) thực chiện một số công việc Bên được ủy nhiệm được quyền đại diện cho bên ủy nhiệm quyết định các vấn đề đã được ủy nhiệm Trong các công ty, nhất là các công ty cổ phần, mối quan hệ này biểu hiện thông qua quan hệ giữa cổđông (bên ủy nhiệm) và người quản lý công ty (bên được ủy quyền)

Trong các công ty cổ phần điều này thể hiện rất rõ vì người quản lý thường không

sở hữu nhiều cổ phần, nhưng họ lại đại diện cho cổ đông để ra các quyết định liên quan lợi ích các cổ đông Do vậy bản thân các nhà quản lý phải kiểm soát tốt các hoạt động bên trong doanh nghiệp mà mình quản lý để đảm bảo quyền lợi của các cổ đông bằng cách tạo ra một môi trường kiểm soát chuyên nghiệp, thực hiện các công tác đánh giá rủi ro bên trong doanh nghiệp, thực hiện các hoạt động kiểm soát, đảm bảo các thông tin và truyền thông đầy đủ, tin cậy và kịp thời

Ngoài ra, cần giám sát hành vi của người được ủy nhiệm, thiết lập và duy trì một cơ chế nhằm bảo đảm người được ủy nhiệm đại diện cho quyền lợi của người ủy nhiệm, giảm thiểu hành vi tư lợi của người quản lý Đây cũng chính là nền tảng để xây dựng HTKSNB, là nền tảng xây dựng các thủ tục kiểm soát và bộ máy kiểm soát nhằm đảm bảo quyền lợi của cổ đông trong các công ty cổ phần

Khi áp dụng lý thuyết ủy nhiệm vào công trình nghiên cứu của tác giả, theo lý giải của lý thuyết này, tác giả kỳ vọng rằng các nhà quản lý công ty, Tập Đoàn (gọi chung

là doanh nghiệp) là người được cổ đông ủy nhiệm sẽ thực hiện việc xây dựng một HTKSNB đầy đủ, đáp ứng được việc kiểm sát tốt các hoạt động bên trong doanh nghiệp Do vậy, khi tạo ra môi trường kiểm soát chuyên nghiệp, thực hiện tốt các công tác đánh giá rủi ro, xây dựng các hoạt động kiểm soát hiệu quả, đảm bảo các thông tin

và truyền thông, giám sát tốt hoạt động trong doanh nghiệp thì sự hữu hiệu của HTKSNB càng cao

2.2.2 Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations)

Lý thuyết này dựa trên luận cứ cho rằng: “Không có một hệ thống quản trị hiệu quả

Trang 36

duy nhất nào là phù hợp cho tất cả các tổ chức và phù hợp cho mọi hoàn cảnh bởi lẽnhững đặc điểm riêng biệt của hệ thống và hiệu quả của nó sẽ phụ thuộc vào những đặc thù riêng của tổ chức và những tác nhân thuộc về ngữ cảnh” (Otley, 1980; Ferreira

và Otley, 2005) Ferreira & Otley (2005) khi áp dụng lý thuyết này trong lĩnh vực quản

lý, đã cho rằng: “Những nhân tố có liên quan đến môi trường bên ngoài, chiến lược, văn hóa, cơ cấu tổ chức, công nghệ, quy mô, quyền sở hữu có tác động đến hiệu quảcủa các tổ chức”

Lý thuyết bất định của các tổ chức được nhiều tác giả nghiên cứu trong lĩnh vực kếtoán sử dụng làm cơ sở nền tảng để giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố như: quy

mô doanh nghiệp, hiệu quả của HTKSNB, kiểm toán độc lập, trình độ của nhân viên,

hỗ trợ của nhà quản trị… và hiệu quả của công tác kế toán trong các doanh nghiệp (Philippe Chapellier & ctg, 2010; Ahmad & Mohamed Zabri, 2015)

Khi áp dụng lý thuyết bất định của tổ chức vào nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng rằng khi các nhân tố trong môi trường kiểm soát được đảm bảo thì sự hữu hiệu của HTKSNB càng cao

2.2.3 Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory)

Lý thuyết này cho rằng: “Hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sựthỏa mãn các nhu cầu tâm lý xã hội của con người”, (Don Hellriegel & Jonn W.Slocum, 1986)

Lý thuyết còn được gọi là lý thuyết hành vi, bao gồm những quan điểm trong quản trị nhấn mạnh đến vai trò của các yếu tố tâm lý, tình cảm, và quan hệ xã hội của con người trong công việc

Lý thuyết này bắt đầu xuất hiện ở Mỹ vào thập niên 30 Nhưng đến những năm 60

lý thuyết này mới được phát triển mạnh bởi các nhà tâm lý học Theo nghiên cứu củatác giả Doughlas Mc Gregorcho rằng: “Con người sẽ thích thú với công việc nếu có được những điều kiện thuận lợi và vì vậy họ có cơ hội để có thể đóng góp nhiều hơn cho tổ chức” Ngoài ra, Doughlas Mc Gregor còn kết luận: “Nhà quản trị nên quan tâm nhiều hơn đến sự phối hợp hoạt động thay vì chỉ tập trung đến cơ chế kiểm tra”

Khi áp dụng lý thuyết này vào đề tài nghiên cứu tác giả kỳ vọng rằng khi các các hoạt động kiểm soát và giám sát được đảm bảo thì sự hữu hiệu của HTKSNB tại

Trang 37

doanh nghiệp càng cao.

2.2.4 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory)

Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) ra đời vào những năm

1960 định hướng cho việc sử dụng thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định Trong những năm 1980, lý thuyết này được xem là lý thuyết nền tảng trong quá trình xây dựng các chuẩn mực BCTC quốc tế Lý thuyết hướng đến tính hữu ích của thông tin đối với người sử dụng hơn là đáp ứng các yêu cầu pháp luật Trên cơ sở của

lý thuyết thì mục đích của BCTC là cung cấp thông tin kế toán hữu ích và thích hợp cho các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế Ngoài ra, lý thuyết thông tin hữu ích cũng đề cập đến các khái niệm về cân bằng lợi ích – chi phí, một trong những khía cạnh quan trọng cần xem xét khi thiết lập các tiêu chuẩn (Godfrey và cộng

sự, 2003) Theo lý thuyết thông tin hữu ích, thông tin kế toán tài chính được thiết lậpdựa trên các giả thiết:

- Tồn tại sự mất cân xứng thông tin giữa người lập BCTC và người sử dụngthông tin

- Nhu cầu của người sử dụng thông tin kế toán là không được xác định trước vàcần được xác định thông qua các dẫn chứng cụ thể

- Tính hữu ích của thông tin được đánh giá trong mối tương quan lợi ích - chiphí khi cung cấp thông tin kế toán

Khi áp dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng vào nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng rằng khi nhân tố truyền thông thông tin báo cáo tài chính (kế toán) sẽ ảnh hưởng đến

sự hữu hiệu của HTKSNB

2.3 Các yếu tố cấu thành HTKSNB trong doanh nghiệp

Trong khuôn mẫu báo cáo COSO (2013), định nghĩa KSNB và năm bộ phận cấu thành theo báo cáo 1992 vẫn được giữ nguyên Tuy nhiên trong nội dung chi tiết, có một số thay đổi cho phù hợp với thay đổi của môi trường kinh doanh, đặc biệt là hệthống thông tin Ngoài ra, các nội dung căn bản của 5 bộ phận được tổng hợp thành các nguyên tắc nhằm giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc thiết lập hệ thống KSNB

Ngoài ra từ các nghiên cứu trước đây, đã chỉ ra rằng 5 nhân tố cấu thành và ảnh hưởng đến HTKSNB cụ thể như sau:

Trang 38

2.3.1 Môi trường kiểm soát

Yếu tố đầu tiên của HTKSNB Theo Báo cáo COSO “Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động đến ý thức của mọi người trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ thống” , các nhân tố của môi trường kiểm soát bao gồm tính trung thực và các giá trị đạo đức; cam kết về năng lực, triết lý và phong cách điều hành của nhà quản trị; cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm; chính sách nhân sự; sự quan tâm và chỉ đạo của ban quản trị Còn theo VSA 400 thì môi trường kiểm soát “Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đối với HTKSNB và vai trò của HTKSNB trong đơn vị” và theo VSA 315 thì gồm các yếu tố sau: truyền đạt thông tin

và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức, cam kết về năng lực, sự tham gia của Ban quản trị, triết lý và phong cách điều hành của Ban giám đốc; cơ cấu tổchức; phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách và thông lệ về nhân sự Xét trên khía cạnh xây dựng HTKSNB trong doanh nghiệp và tổng hợp từ các quan điểm khác nhau về môi trường kiểm soát rút ra khái niệm sau về môi trường kiểm soát “môi trường kiểm soát là toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có ảnh hưởng đến việc thiết kế , vận hành và duy trì các thành phần khác của HTKSNB” Môi trường kiểm soát được xác định gồm các yếu tố cụ thể sau: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách và thủ tục về nhân sự, công tác kế hoạch và lập dự toán, Sự tham gia của Ban quản trị (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và kiểm toán viên nội bộ ), các nhân

tố bên ngoài Các yếu tố của môi trường chủ yếu tác động lên nhận thức của nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp Yếu tố quan trọng trước hết trong môi trường kiểm soát đó chính là đặc thù quản lý: ở đây đặc thù quản lý được hiểu là yếu tố liên quan tới tính chính trực và giá trị đạo đức cũng như cam kết về năng lực, triết lý và phong cách điều hành của nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao tại doanh nghiệp và phân công phân nhiệm tại đơn vị Đây là những yếu tố có mối liên hệ với nhau hình thành nên đặc thù quản lý trong đơn vị Đặc thù quản lý ảnh hưởng tới việc thiết kếcác thủ tục kiểm soát và duy trì hoạt động kiểm soát Cơ cấu tổ chức: cụ thể, cơ cấu tổchức phản ánh việc phân chia quyền lực, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi thành viên trong đơn vị cũng như phản ánh mối quan hệ hợp tác, phối hợp, kiểm soát và chia sẻthông tin lẫn nhau trong cùng một đơn vị Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp cho việc điều hành, kiểm soát của nhà quản trị được thực hiện hợp lý, tránh sự chồng chéo trong

Trang 39

thực hiện hoặc tồn tại hoạt động không được kiểm soát Nguyên tắc trong phân chia quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ trong cơ cấu tổ chức bao gồm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân bằng hệ thống văn bản (phân công phân nhiệm, phê chuẩn ủy quyền); cách ly thích hợp chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi sổ, bảo quản tài sản (bất kiêm nhiệm); đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các nhiệm vụ Chính sách và thủ tục về nhân sự: mọi cá nhân trong đơn vị đều tham gia vào HTKSNB và là chủ thể của mọi hoạt động trong đơn vị, do đó nếu bất cứ cá nhân nào kém năng lực và không trung thực thì đều có tác động đến kiểm soát Các chính sách và thủ tục về nhân

sự được ban hành tại doanh nghiệp một mặt nhằm tuyển dụng, huấn luyện, sử dụng, đánh giá, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân sự được rõ ràng, công bằng, hợp lý Mặt khác, chính sách và thủ tục này còn hướng tới sự đảm bảo về năng lực của nhân sự và sự khuyến khích các phẩm chất đạo đức tốt đẹp của người lao động Công tác kế hoạch và lập dự toán: hệ thống các kế hoạch tại doanh nghiệp như kế hoạch vềsản xuất, kế hoạch tài chính, kỹ thuật và đặc biệt là với sự đóng góp của kế toán quản trị các kế hoạch sản xuất kinh doanh được cụ thể thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh sẽ giúp đơn vị hoạt động ổn định và bền vững Tác dụng của kế hoạch và dựtoán là giúp cung cấp thông tin dự kiến một cách khoa học, đưa ra các phương án dựkiến trong huy động và sử dụng vốn, xác định mục tiêu cụ thể và tổng quát của doanh nghiệp cho tương lai và là căn cứ để đánh giá về kết quả thực hiện Sự tham gia của Ban quản trị (bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ ): cóảnh hưởng đáng kể lên nhận thức về kiểm soát của đơn vị đồng thời còn là người có trách nhiệm trong giám sát việc thiết kế, duy trì HTKSNB hữu hiệu tại đơn vị Sự hữu hiệu của yếu tố này phụ thuộc vào tính độc lập của Ban kiểm soát, Kiểm toán viên nội

bộ so với ban giám đốc; kinh nghiệm của các thành viên, cũng như sự phối hợp giữa các thành viên Các nhân tố bên ngoài đơn vị: đây là các nhân tố có ảnh hưởng tới quá trình kiểm soát bên trong đơn vị như văn hóa, truyền thống, ảnh hưởng của các cơ quản quản lý nhà nước (Ủy ban chứng khoán, cơ quan Thuế ), các chủ nợ, kiểm toán viên độc lập Các nhân tố này tạo ra những ảnh hưởng đáng kể đến việc thiết kế và vận hành của HTKSNB

2.3.2 Đánh giá rủi ro

Nền tảng cho việc xây dựng HTKSNB là môi trường kiểm soát nhưng để xác định trọng tâm công việc kiểm soát thì quy trình đánh giá rủi ro sẽ là thành phần cần được

Trang 40

thiết lập tiếp theo Quy trình này sẽ giúp nhận diện và phân tích các rủi ro đối với quá trình thực hiện các mục tiêu của đơn vị để từ đó thiết kế các thủ tục kiểm soát – đây được coi là nhân tố then chốt để phát huy hiệu quả và hiệu năng của HTKSNB Doanh nghiệp không chỉ thiết lập mục tiêu mong muốn đạt được mà còn phải hiểu được với những rủi ro gặp phải trong quá trình thực hiện Cụ thể, quy trình này sẽ được thực hiện thông qua các bước sau: Xác định mục tiêu, Nhận diện rủi ro, Phân tích và đánh giá rủi ro, Quản trị sự thay đổi Xác định mục tiêu: nhà quản trị phải thiết lập các mục tiêu kiểm soát cần đạt được gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu chi tiết Mục tiêu tổng quát được trình bày ở phần trên bao gồm mục tiêu về hoạt động, thông tin và tuân thủ Tùy đối tượng kiểm soát cụ thể, mục tiêu chi tiết về kiểm soát sẽ được thiết lập Đồng thời, nhà quản trị phải xác định mục tiêu then chốt để tập trung các thủ tục kiểm soát Nhận diện rủi ro: Nhà quản trị phải xác định được các rủi ro có liên quan đến thực hiện mục tiêu của kiểm soát Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải có hiểu biết căn bản về quản trị rủi ro và coi việc nhận diện rủi ro là một quá trình bắt buộc trong lập

kế hoạch (Đơn vị có cơ chế để nhận diện rủi ro không? Nguyên nhân nào gây ra rủi ro– gồm cả nguyên nhân từ bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị?) Rủi ro được xác định

ở hai mức độ là rủi ro của toàn đơn vị, rủi ro từng bộ phận Rủi ro của toàn đơn vị có thể phát sinh do các nhân tố bên trong (năng lực của nhân viên thay đổi người quản lý, ngành nghề kinh doanh của đơn vị, Ban Kiểm soát hoạt động không hiệu quả, hệ thống

xử lý thông tin bị trục trặc…) và bên ngoài đơn vị (điều kiện khí hậu, quy định mới của luật pháp, đối thủ cạnh tranh, yêu cầu của khách hàng, công nghệ, sản phẩm mới…)

Nhận diện rủi ro được thực hiện thông qua việc định kỳ đánh giá và xem xét lại các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro, tập trung vào các nhân tố liên quan năng lực của nhân viên, những kinh nghiệm về rủi ro đã xảy ra trong quá khứ, quá trình ghi chép và xử lý hoạt động chủ yếu của đơn vị, quy định luật pháp có liên quan Tiếp theo đó, tiến hành xác định nhân tố chính gây ra rủi ro và thực hiện việc ước tính khả năng xảy ra rủi ro Rủi ro cũng cần được nhận diện ở từng bộ phận trong đơn vị, từng hoạt động cụthể như rủi ro ở bộ phận bán hàng, sản xuất, kỹ thuật Việc đánh giá đúng các rủi ro

bộ phận nhằm duy trì rủi ro toàn đơn vị ở mức hợp lý Tác giả Dimitris N Chorafas cho rằng tại các doanh nghiệp thường có 12 loại rủi ro hàng đầu như sau: sự yếu kém của nhà quản trị, nhân sự thiếu kiến thức và năng lực, cơ cấu tổ chức không đảm bảo

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w