1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tình trạng chỉ định thuốc không thích hợp và tương tác thuốc - thuốc ở người cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính đồng mắc điều trị nội trú

13 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 417,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày xác định tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp, tỉ lệ tương tác thuốc-thuốc và các yếu tố liên quan đến hai vấn đề này ở người cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính đồng mắc điều trị nội trú tại các khoa Nội Bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG CHỈ ĐỊNH THUỐC KHÔNG THÍCH HỢP

VÀ TƯƠNG TÁC THUỐC-THUỐC Ở NGƯỜI CAO TUỔI

CÓ NHIỀU BỆNH MẠN TÍNH ĐỒNG MẮC ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

Nguyễn Hoàng Tuấn Vũ*, Hoàng Quốc Hòa**, Trần Minh Giao*, Lâm Thanh Vân*,

Mai Trần Thị Bích Duyên*, KsoroôH Trang*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp, tỉ lệ tương tác thuốc-thuốc và các yếu tố liên quan

đến hai vấn đề này ở người cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính đồng mắc điều trị nội trú tại các khoa Nội Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Đối tượng nghiên cứu: 420 bệnh nhân cao tuổi (≥ 60), điều trị nội trú tại các khoa Nội bệnh viện Nhân Dân

Gia Định Thành phố Hồ Chí Minh (Khoa Lão, Hô Hấp- Cơ Xương Khớp, Tim Mạch, Nội Tiết-Thận, Thần Kinh)

từ tháng 1/2015 đến 5/2015 có từ 3 bệnh mạn tính trở lên trong số 13 bệnh sau: tăng huyết áp, rung nhĩ mạn, bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn chuyển hóa lipid, suy tim, đái tháo đường type2, bệnh thận mạn, thoái hóa khớp (gối, háng, cột sống thắt lưng), loãng xương, Parkinson, đột quỵ, hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT)

Phương pháp: mô tả cắt ngang

Kết quả: 26% bệnh nhân (109 người) được chỉ định thuốc có khả năng không thích hợp Các chỉ định thuốc

không thích hợp thường gặp nhất theo tiêu chuẩn STOPP: Aspirin > 150 mg/ngày, chỉ định thuốc cùng nhóm tác dụng, chỉ định Diltiazem ở bệnh nhân có suy tim, chỉ định NSAIDs trên bệnh nhân suy thận mạn, chỉ định NSAIDs trên bệnh nhân suy tim Không có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, thời gian nằm viện, số thuốc mỗi ngày, số bệnh mạn tính đồng mắc, số liều thuốc mỗi ngày, số bác sĩ điều trị với chỉ định thuốc không thích hợp 80% bệnh nhân tham gia nghiên cứu (336 bệnh nhân) có tương tác thuốc- thuốc Các tương tác thuốc-thuốc thường gặp là tương tác giữa PPI và Clopidogrel; giữa Aspirin và Clopidogrel; giữa Aspirin và ức chế men chuyển, ức chế thu thể; giữa ức chế men chuyển, ức chế thụ thể và lợi tiểu Thời gian nằm viện, số bác sĩ điều trị,

số bệnh mạn tính đồng mắc, số thuốc toa ra viện và số liều thuốc toa ra viện liên quan với tương tác thuốc-thuốc trong đó số thuốc toa ra viện liên quan mạnh nhất đến tương tác thuốc-thuốc

Kết luận: Để hạn chế tình trạng chỉ định thuốc không thích hợp và tương tác thuốc-thuốc ở người cao tuổi

có nhiều bệnh mạn tính đồng mắc, cần thiết sử dụng các công cụ phát hiện chỉ định thuốc không thích hợp như STOPP và dùng phần mềm phát hiện tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

Từ khóa: Chỉ định thuốc không thích hợp, tương tác thuốc, đa bệnh mạn tính, bệnh đồng mắc, người cao

tuổi, STOPP

ABSTRACT

POTENTIALLY INAPPROPRIATE PRESCRIBING AND DRUG-DRUG INTERACTIONS IN OLDER

INPATIENTS WITH CHRONIC MULTIPLE COMORBID DISEASES

Nguyen Hoang Tuan Vu, Hoang Quoc Hoa, Tran Minh Giao, Lam Thanh Van, Mai Tran Thi Bich

Duyen, KsorooH Trang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 6 - 2016: 295 - 306 Aim: Determine the prevalence of potentially inappropriate prescribing, the prevalence of drug-drug

* Khoa Lão Học - Bệnh viện Nhân Dân Gia Định,

Trang 2

interactions and factors associated with these two problems in the older inpatients with chronic multiple comorbid diseases at internal departments of Gia Đinh People Hospital

Objective: 420 older inpatients (≥ 60) at internal departments of Gia Dinh People Hospital (Geriatrics,

Pulmonary-Musculoskeletal, Cardiovascular, Renal-Endocrinology, Neurology ) from 1/2015 to 5/2015 with 3 or more chronic disease among 13 following diseases: hypertension, chronic atrial fibrillation, ischemic heart disease, lipid metabolism disorders, heart failure, diabetes type2 , chronic kidney disease, osteoarthritis (knee, hip, lumbar spine), osteoporosis, Parkinson, stroke, asthma and chronic obstructive pulmonary disease Length of hospital stay

is over 24 hours

Method: Cross-sectional descriptive study

Results: 109 patients (26%) were indicated potentially inappropriate drugs The common STOPP criteria

were aspirin> 150 mg / day, the same effective drugs (duplicate drug class), Diltiazem in patients with heart failure, NSAIDs in patients with chronic renal failure, and NSAIDs in patients with heart failure There was no association between the age, sex, length of hospital stay, number of medications per day, chronic multiple diseases, number of doses per day, physicians with potentially inappropriatte indication 80% of patients enrolled in the study (336 patients) had drug-drug interactions The common drug-drug interactions were PPIs and clopidogrel interaction; Aspirin and clopidogrel; aspirin and ACE inhibitors/ARB (angiotensin receptors blocker); ACE inhibitors/ARB and diuretics Length of hospital stay, physicians, chronic multiple diseases, number of medications at discharge and number of doses at discharge associated with drug-drug interaction status in which the number of medications at discharge was strongest

Conclusion: To reduce inappropriate medications and drug-drug interactions in the elderly with chronic

multiple comorbid diseases, it is necessary to use the tools to detect potentially inappropriate drug as STOPP criteria and to use software detecting drug interactions in clinical practice

Key words: Older inpatients, potentially inappropriate medications/drugs, drug-drug interaction, chronic

multiple comorbid diseases, STOPP criteria

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, các vấn đề liên quan đến lão hóa,

đa bệnh, đa thuốc đã trở nên nổi cộm trong

chăm sóc sức khỏe toàn cầu và là một thách thức

cho hệ thống chăm sóc y tế(35) Mỗi khuyến cáo

thực hành lâm sàng thường chỉ dành cho một

bệnh, đồng thời các nghiên cứu thường loại đối

tượng người cao tuổi có nhiều bệnh đồng mắc ra

nên việc áp dụng đồng thời nhiều khuyến cáo

thực hành lâm sàng trên đối tượng này có thể

đưa đến tình trạng đa thuốc, chỉ định thuốc

không thích hợp và tương tác thuốc(Error! Reference

source not found.,23) Tại Việt Nam, có nghiên cứu đưa ra

tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp trên người

cao tuổi nội viện là 10,9%(46) Tỉ lệ tương tác

thuốc-thuốc trên người cao tuổi điều trị ngoại trú

là 19,4%(47) Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa

nhiều, đặc biệt trên đối tượng người cao tuổi có

nhiều bệnh mạn tính đồng mắc Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành khảo sát đề tài “Khảo sát tình trạng chỉ định thuốc không thích hợp và tương tác thuốc- thuốc ở người cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính đồng mắc điều trị nội trú bệnh viện”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Xác định tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp, tỉ lệ tương tác thuốc-thuốc và các yếu tố liên quan đến hai vấn đề này ở người cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính đồng mắc điều trị nội trú tại các khoa Nội Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Mục tiêu cụ thể

Xác định tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp

và các thuốc được chỉ định không thích hợp theo tiêu chuẩn STOPP

Trang 3

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố

tuổi, giới, thời gian nằm viện, số thuốc mỗi

ngày, số bệnh đồng mắc, số liều thuốc mỗi

ngày, số bác sĩ tham gia điều trị với chỉ định

thuốc không thích hợp

Xác định tỉ lệ tương tác thuốc- thuốc và các

cặp tương tác thuốc-thuốc bằng phần mềm

tương tác thuốc Medscape ở toa thuốc ra viện

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố tuổi,

giới, thời gian nằm viện, số thuốc toa ra viện, số

bệnh đồng mắc, số liều thuốc toa ra viện, số bác

sĩ tham gia điều trị với tương tác thuốc-thuốc

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn

Chọn những bệnh nhân cao tuổi (≥ 60), điều

trị nội trú tại các khoa Nội bệnh viện Nhân Dân

Gia Định Thành phố Hồ Chí Minh (Khoa Lão,

Hô Hấp- Cơ Xương Khớp, Tim Mạch, Nội

Tiết-Thận, Thần Kinh) có từ 3 bệnh mạn tính trở lên

trong số 13 bệnh sau: tăng huyết áp, rung nhĩ

mạn, bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn chuyển

hóa lipid, suy tim, đái tháo đường type2, bệnh

thận mạn, thoái hóa khớp (gối, háng, cột sống

thắt lưng), loãng xương, Parkinson, đột quỵ, hen

và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT)(Error!

Reference source not found.,36,3,26).Thời gian nằm viện trên 24

giờ

Tiêu chuẩn chọn các bệnh

Tăng huyết áp: Tiền căn, đang điều trị thuốc

hạ huyết áp theo toa bác sĩ hoặc Bệnh HA ≥

140/90 mmHg (JNC 7)(Error! Reference source not found.)

Rung nhĩ mạn(28)

Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ

hoặc trên điện tâm đồ thường quy 12 chuyển

đạo, thời gian rung nhĩ từ 1 năm trở lên

Bệnh tim thiếu máu cục bộ: có một trong các

tiêu chuẩn sau:

Bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh tim

thiếu máu cục bộ trước đây (đang điều trị thuốc),

tiền căn nhồi máu cơ tim trước đây, đau thắt

ngực (ổn định hoặc không ổn định) trước đây hoặc hiện tại có đau thắt ngực ổn định(32)

Nhồi máu cơ tim cấp hoặc đau thắt ngực không ổn định đã được bác sĩ chuyên khoa tim mạch xác định, điều trị nội khoa hay có can thiệp mạch máu, khi bệnh ổn định chuẩn bị xuất viện

sẽ được đưa vào nghiên cứu(21,42) Hình ảnh của thiếu máu cục bộ cơ tim trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo(31)

Rối loạn chuyển hóa lipid(37): Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác

sĩ hoặc có 1 trong các rối loạn sau theo ATP III (Cho –TP ≥200 mg %, LDL ≥ 160 mg/dl, HDL <

40 mg/dl (nam ), < 50 mg/dl (nữ),Triglyceride ≥

150 mg%)

Suy tim(31): Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ hoặc đáp ứng tiêu chuẩn Hội Tim Mạch Châu

Âu 2012

Đái tháo đường type 2(Error! Reference source not found.): Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ hoặc theo tiêu chuẩn Hội Đái Tháo Đường Hoa

Kỳ 2014

Bệnh thận mạn (Error! Reference source not found.) Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ hoặc eGFR < 60 ml/min/1.73 m2 (thời gian > 3 tháng) , GFR: glomerular filtration rate tính theo Cockroft – Gault

Thoái hóa khớp (gối, háng, cột sống thắt lưng)(29)

Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ hoặc theo tiêu chuẩn của Hội thấp khớp học Mỹ (ACR 1986, 1991)

Loãng xương (Error! Reference source not found.) Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ hoặc Đo mật độ xương (cổ xương đùi hoặc cột sống thắt lưng có T-score ≤ -2,5, máy Dual energy X-ray absorptionmetry)

Parkinson

Trang 4

Tiền căn, đang điều trị thuốc theo toa bác sĩ

hoặc theo tiêu chuẩn của UK Parkinson's disease

society brain bank clinical diagnostic criteria(25)

Đột quỵ(10) :Tiền căn, đang điều trị thuốc theo

toa bác sĩ hoặc theo tiêu chuẩn Monica

Hen và Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

Theo tiêu chuẩn trong hội chứng trùng lấp

hen- bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(Error! Reference

source not found.)

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân bệnh nặng nguy cơ tử vong cao;

không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang, mô tả

Cỡ mẫu

Cách tính cỡ mẫu: N = (1,96/d) 2 x P (1-P)

P : trị số mong muốn của tỉ lệ (= 0,109 là tỉ lệ chỉ định thuốc

không thích hợp theo tiêu chuẩn STOPP ở người cao tuổi

trong nghiên cứu tác giả Phùng Hoàng Đạo)

d : độ chính xác tương đối (hay sai số cho phép) = 0,03

N = (1,96/0,03)2 x 0,109 x (1- 0,109) = 414,547

Vậy cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là

415 bệnh nhân cao tuổi, chúng tôi chọn chẵn 420

Mỗi khoa sẽ chon 84 bệnh nhân

Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu liên tiếp, bệnh nhân đủ tiêu

chuẩn trên sẽ được chọn vào nghiên cứu cho đến

khi đủ cỡ mẫu

Cách tiến hành và phương pháp thu thập

số liệu

Bệnh nhân điều trị tại các khoa Nội đã được

các bác sĩ khám, chẩn đoán, điều trị và làm các

xét nghiệm máu, nước tiểu, hình ảnh chẩn

đoán…phục vụ cho các công việc trên Chúng tôi

làm việc độc lập, không can thiệp vào công việc

của các bác sĩ điều trị Chỉ khi nào bệnh nhân

xuất viện, đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu

chúng tôi mới tiến hành phỏng vấn, cho bệnh

nhân làm giấy đồng ý và thu thập số liệu.Nghiên

cứu điều tra trực tiếp qua hồ sơ bệnh án, có bảng thu thập số liệu kèm theo

Định nghĩa chung

Chỉ định thuốc không thích hợp là “các thuốc được chỉ định không có cơ sở rõ ràng, có nguy cơ cao xảy ra tác dụng phụ hoặc không hiệu quả kinh tế”(27)

Chỉ định thuốc không thích hợp được căn cứ vào tiêu chuẩn STOPP(19)

Chỉ định đa thuốc là chỉ định đồng thời từ 5 loại thuốc trở lên(Error! Reference source not found.)

Bệnh mạn tính là bệnh tiến triển thường không thể chữa khỏi được hoặc là bệnh cần sự chăm sóc y tế liên tục và ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của người bệnh Bệnh có thể phòng ngừa và quản lí được qua phát hiện sớm, cải thiện chế độ ăn, tập thể dục và điều trị thuốc(40)

Bệnh kèm theo hay bệnh đồng mắc là bệnh

mà người bệnh đã và/hoặc đang mắc nhưng không có triệu chứng liên quan đến lý do nhập viện lần này Bệnh kèm theo là bệnh cùng hiện diện và phát triển trong quá trình điều trị, chăm sóc người bệnh, được thầy thuốc phát hiện, ghi nhận và điều trị(30,25)

Đa bệnh đồng mắc: hiện diện của nhiều bệnh trên cùng một đối tượng, từ 3 bệnh trở lên(26)

Tương tác thuốc: Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hoá chất khác) Phản ứng

đó có thể xảy ra khi tiếp xúc với cơ thể hay hoàn toàn ở bên ngoài cơ thể khi bào chế, bảo quản, thử nghiệm hay chế biến các thuốc(43)

Khảo sát tương tác thuốc-thuốc bằng phần mềm Medscape

Số thuốc mỗi ngày: định lượng (số thuốc mỗi ngày bệnh nhân dùng tính cả uống, tiêm, truyền, dán, khí dung, thoa, đặt, nhỏ; không tính các thuốc để điều trị bệnh cấp tính khác ví dụ như kháng sinh điều trị nhiễm trùng trừ khi thuốc đó dùng đề điều trị đợt cấp của bệnh mạn tính đang

Trang 5

khảo sát Số lượng thuốc được chỉ định mỗi ngày

sẽ được chọn ở ngày mà bệnh được chẩn đoán

đầy đủ nhất, thường là những ngày bệnh cấp

tính đã ổn định, bệnh nhân gần xuất viện)

Số liều thuốc mỗi ngày: Liều thuốc là lượng

thuốc cụ thể được dùng trong một thời điểm

nhất định theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo

hướng dẫn trên nhãn của các thuốc không cần kê

toa

(https://www.verywell.com/drug-dose-definition-and-example)

Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

Thống kê tần suất, tính tỉ lệ, phân tích hồi

quy Logistic biến nhị phân cho xác định mối liên

quan giữa các biến (tìm Odd Ratio, khoảng tin

cậy 95%, giá trị p < 0,05 có ý nghĩa thống kê) Xử

lí số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 for window

KẾT QUẢ

Trong khoảng thời gian từ 1/2015 đến 5/2015

chúng tôi đã chọn được 420 bệnh nhân cao tuổi

tại 5 khoa Lão, Tim Mạch, Hô Hấp –Cơ Xương

Khớp, Nội Tiết –Thận, Nội Thần Kinh, các kết

quả nghiên cứu như sau:

Đặc điểm chung của nghiên cứu

Xác định tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp

và các thuốc được chỉ định không thích hợp theo

tiêu chuẩn STOPP

109 bệnh nhân (26%) được chỉ định thuốc có

khả năng không thích hợp (bảng 2)

Bảng 1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu (biến định

lượng)

Đặc điểm (đơn vị) Trung bình Tối

thiểu Tối đa

Tuổi (năm) 74,56 ± 8,63 60 101

Thời gian nằm viện (ngày) 8,81 ± 5,55 2 46

Độ lọc cầu thận ước tính theo

Cockroft-Gault(ml/p)

38,52 ± 16,56 3,72 111,91 Kali (mmol/l) 3,87± 0,51 2,32 6,99

Kali nhóm có suy tim 4,03 ± 0,57 2,99 6,8

Đặc điểm (đơn vị) Trung bình Tối

thiểu Tối đa

Số bệnh mạn tính 4,03 ± 0,97 3 7

Số thuốc mỗi ngày/1 BN 6,26 ± 2,11 2 13

Số liều thuốc mỗi ngày/1BN 8,73 ± 3,56 2 19

Số Bác sĩ tham gia điều trị 2,69 ± 1,14 1 8

Số thuốc /1 toa ra viện 6,19 ± 2,13 2 13

Số liều thuốc/1 toa ra viện 8,56 ± 4,06 2 22

Số lần cho thuốc có khả năng không thích hợp 1,36 ± 3,30 0 29

Số tiêu chuẩn STOPP không thích hợp/1 bệnh nhân 0,26 ± 0,45 0 2

Số cặp tương tác thuốc/1BN 2,93 ± 3,19 0 21

Số mức độ tương tác thuốc /

1 bệnh nhân 1,16 ± 0,79 0 3

Bảng 2 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu (biến định

tính)

Tuổi

60-69 133 (31,7) 70-79 156 (37,1)

≥80 131 (31,2)

Nam 153 (36,4) Thời gian nằm

viện

≤10 ngày 294 (70)

> 10 ngày 126 (30) Bệnh mạn tính 3 bệnh 144 (34,3)

>3 bệnh 276 (65,7) Nguyên nhân

chính của đợt nằm viện

Đợt cấp bệnh mạn 299 (71,2) Viêm phổi 85 (20,2) Khác: nhiễm trùng khác hay

vấn đề sức khỏe khác… 36 (8,6) Thuốc mỗi ngày < 5 thuốc 95 (22,6)

≥5 thuốc 325 (77,4) Liều thuốc mỗi

ngày

≤5 liều 79 (18,8) 6-10 liều 221 (52,6 )

>10 liều 120 (28,6)

Thuốc toa ra viện < 5 thuốc 91 (21,7)

≥ 5 thuốc 329 (78,3) Liều thuốc theo

toa ra viện

≤5 liều 87 (20,7) 6-10 liều 233 (55,5)

> 10 liều 100 (23,8) Chỉ định thuốc

không thích hợp

Không 311 (74)

Có 109 (26)

Bảng 3 Số lần và phần trăm các thuốc được kê toa có khả năng không thích hợp theo tiêu chuẩn STOPP

Aspirin > 150 mg/ngày (tăng nguy cơ xuất huyết, không bằng chứng tăng hiệu quả) 425 74,43 Chỉ định thuốc cùng nhóm tác dụng (2 thuốc Calcium, Xatral và Carduran, Omeprazole và Esomeprazole,

Telmisartan và Captopril, Amlodipine và Nifedipine) 32 5,60 Chỉ định Diltiazem hoặc Verapamil ở bệnh nhân có suy tim NYHA III hoặc IV (làm nặng thêm tình trạng suy tim): 28 4,90

Trang 6

Thuốc không thích hợp Số lần %

Diltiazem Chỉ định NSAIDs trên bệnh nhân suy thận mạn (Tenoxicam, Meloxicam, Celecoxib, Piroxicam,) 27 4,73

Chỉ định NSAIDs trên bệnh nhân suy tim (làm suy tim nặng lên) Meloxicam 27 4,73 Thuốc ức chế beta không chọn lọc trên tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(nguy cơ co thắt phế

Chì định NSAIDs hay Colchicine để điều trị lâu dài bệnh Goute mà không có chỉ định Allopurinol (allopurinol là

thuốc lựa chọn đầu tay để phòng ngừa bệnh goute) 5 0,88

Những thuốc dễ gây ra té ngã (>= 1 lần trong 3 tháng qua ): Diazepam Bệnh nhân có tụt huyết áp do thuốc 4 0,7

Chỉ định Theophylline đơn trị liệu trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (nguy cơ tăng tác dụng phụ do cửa sổ

Ức chế Canxi trên bệnh nhân táo bón mạn tính (có thể làm nặng thêm tình trạng táo bón) Diltiazem 4 0,7 Chỉ định thuốc lợi tiểu quai để điều trị phù chân mà không có dấu hiệu suy tim (không có bằng chứng cho thấy

Glibenclamide hoặc chlopropramide ở bệnh nhân bị tiểu đường type 2 (nguy cơ hạ đường huyết kéo dài ) 2 0,35 Aspirin, Clopidogel, Dipyridamole hoặc Warfarin trên bệnh nhân có rối loạn đông máu (tăng nguy cơ chảy

máu).(clopidogrel trên bệnh nhân rối loạn đông máu: tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3, đang chảy máu do

sintrom

1 0,18

Nhận xét:

Gần 75% số lần dùng thuốc có khả năng

không thích hợp của bệnh nhân (425 lần) là dùng

Aspirin > 150 mg/ngày

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, thời gian nằm viện, số thuốc mỗi ngày, số bệnh mạn tính đồng mắc, số liều thuốc mỗi ngày, số bác sĩ điều trị với chỉ định thuốc không thích hợp

Bảng 4: Liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, thời gian nằm viện, số thuốc mỗi ngày, số bệnh mạn tính đồng mắc,

số liều thuốc mỗi ngày, số bác sĩ điều trị với chỉ định thuốc không thích hợp

Yếu tố liên quan(hiệu chỉnh với tuổi, giới) Tỉ số số Odds (khoảng tin cậy 95%) Giá trị P

1,129 (0,72-1,77) 0,596

Nam

Nhóm tuổi

60-69 1,019 (0,95-1,08)

1 (tham chiếu ) 0,576(0,24-1,33)

0,538 (0,13-2,17)

0,566 0,198 0,384

70-79

≥80

Phân nhóm thời gian nằm viện ≤ 10 ngày 1 (tham chiếu)

0,637 (0,30-1,31) 0,223

>10 ngày Bệnh mạn tính đồng mắc 1,106 (0,78-1,55) 0,564 Bệnh mạn tính đồng mắc phân nhóm 3 bệnh 1 (tham chiếu)

0,75 (0,36-1,52) 0,427

>3 bệnh

Số thuốc mỗi ngày phân nhóm

< 5 thuốc

≥5 thuốc 1 (tham chiếu)

0,66 (0,32-1,37) 0,274

Số liều thuốc mỗi ngày 0,96 (0,82-1,12) 0,638 Liều thuốc mỗi ngày phân nhóm

≤5 liều 1 (tham chiếu)

0,56 (0,26-1,22)

0,69 (0,15-3,15)

0,149 0,638 6-10 liều

> 10 liều

Nhận xét: Chưa tìm thấy mối liên quan của

các yếu tố được phân tích ở trên với chỉ định

thuốc có khả năng không thích hợp

Xác định tỉ lệ tương tác thuốc – thuốc và các cặp tương tác thuốc –thuốc bằng phần mềm

Trang 7

tương tác thuốc Medscape (Medscape Drug

Interaction Checker) toa ra viện:

80% bệnh nhân tham gia nghiên cứu (336

bệnh nhân) có tương tác thuốc- thuốc (bảng 3.2)

Có tổng số 1230 số lần tương tác thuốc-thuốc,

trong đó không có tương tác chống chỉ định 83

lần (6,75% ) tương tác thuốc nghiêm trọng, 990

lần (80,49%) tương tác thuốc có ý nghĩa, 157 lần

(12,76%) tương tác thuốc nhẹ

Bảng 5 Tương tác giữa các thuốc/nhóm thuốc chính

Tương tác giữa Aspirin và ức chế men chuyển, ức

Ức chế bơm proton và Clopidogrel 101

Tương tác giữa Ức chế men chuyển, ức chế thụ thể

Tương tác giữa Aspirin và Clopidogrel 50

Tương tác giữa Statin và Ức chế men chuyển, ức

Tương tác giữa Statin và Ức chế kênh Canxi 26

Tương tác giữa ức chế kênh Canxi Và Clopidogrel 21

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố

tuổi, giới, thời gian nằm viện, số bác sĩ điều trị,

số bệnh mạn tính đồng mắc, số thuốc toa ra

viện và số liều thuốc toa ra viện với tương tác

thuốc-thuốc

Bảng 6: Liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, thời gian

nằm viện, số bác sĩ điều trị, số bệnh mạn tính đồng

mắc, số thuốc toa ra viện và số liều thuốc toa ra viện

với tương tác thuốc-thuốc

Yếu tố liên quan

(Có hiệu chỉnh với tuổi và

giới)

Tỉ số số Odds

(khoảng tin cậy 95%)

Giá trị

P

Tuổi 0,99 (0,96-1,02) 0,738

Tuổi phân nhóm

60-69 1 (tham chiếu )

1,027 (0,57-1,82)

1,029 (0,59-1,87)

0,928 0,927 70-79

≥80 Giới Nữ 1 (tham chiếu )

1,446 (0,85-2,44) 0,167 Nam

Thời gian nằm viện 1,101 (1,037-1,169) 0,002

Phân nhóm thời

gian nằm:

≤ 10 ngày

>10 ngày

1 (tham chiếu)

1,73 (0,97-3,06) 0,059

Số bác sĩ điều trị 1,588 (1,22-2,05) 0,0001

Số bệnh mạn tính 1,65 (1,23-2,20) 0,001

Bệnh mạn tính

phân nhóm

3 bệnh 1 (tham chiếu)

1,61 (0,98-2,03) 0,057

>3 bệnh

Số thuốc toa ra viện 2,67 (2,12-3,35) 0,0001

Số thuốc toa ra

viện phân nhóm

< 5 thuốc 1 (tham chiếu)

13,60 (7,76-23,85) 0,0001

≥5 thuốc

Số liều thuốc toa ra viện 1,59 (1,40-1,81) 0,0001 Liều thuốc toa ra

viện phân nhóm

≤5 liều 1 (tham chiếu)

6,21 (3,55-10,85) 25,75 (8,68-76,37)

0,0001 0,0001 6-10 liều

> 10 liều

Nhận xét:

Tuổi, giới không liên quan có ý nghĩa với tương tác thuốc-thuốc

Thời gian nằm viện điều trị liên quan có ý nghĩa với tương tác thuốc-thuốc, thêm 1 ngày điều trị thì khả năng tương tác thuốc-thuốc tăng thêm 10,1% (OR=1,011, KTC 95% 1,037-1,169, p=0.002,) Tuy nhiên, nhóm bệnh nhân trên 10 ngày điều trị không làm tăng thêm khả năng tương tác thuốc- thuốc so với nhóm từ 10 ngày trở xuống (OR=1,73, KTC 95% 0,97-3,06 , p= 0,059)

Số bác sĩ điều trị liên quan có ý nghĩa đến tương tác thuốc-thuốc, thêm một bác sĩ đều trị cho một bệnh nhân thì khả năng tương tác thuốc-thuốc tăng thêm 58,8% (OR= 1,588, KTC 95% 1,22-2,05, p= 0,0001)

Đa bệnh mạn tính cũng làm tăng khả năng tương tác thuốc-thuốc cho bệnh nhân, do tiêu chí nhận bệnh là từ 3 bệnh trở lên nên nếu tăng thêm một bệnh thì khả năng tương tác thuốc-thuốc tăng lên 1,65 lần (OR= 1,65, KTC 95% 1,23- 2,20 , p= 0,001 Khi phân nhóm bệnh mạn tính thì nhóm bệnh nhân từ 4 bệnh trở lên không làm tăng tương tác thuốc-thuốc so với nhóm có 3 bệnh mạn tính (OR= 1,61, KTC 95% 0,98-2,63, p= 0,057)

Số thuốc toa ra viện liên quan có ý nghĩa đến tương tác thuốc-thuốc, thêm một thuốc thì khả năng tương tác tăng gấp 2,67 lần (OR= 2,67, KTC 95% 2,12-3,35, p= 0,0001), đa thuốc (≥ 5 thuốc) làm tăng khả năng tương tác thuốc-thuốc gấp 13,6 lần so với không đa thuốc (OR= 13,6, KTC 95% 7.76- 23,85, p=0,0001)

Số liều thuốc toa ra viện mỗi ngày liên quan đến tương tác thuốc –thuốc, khi tăng 1 liều thuốc thì khả năng tương tác thuốc-thuốc tăng thêm 59% (OR= 1,59 , KTC 95% 1,4-1,81, p=0,0001) Dùng từ 6-10 liều thuốc mỗi ngày

Trang 8

tăng khả năng tương tác thuốc-thuốc gấp 6,21

lần so với dùng từ 5 liều thuốc trở xuống (OR=

6,21, KTC 95% 3,55- 10,85 ,p= 0,0001) Dùng

hơn 10 liều thuốc mỗi ngày thì khả năng

tương tác thuốc-thuốc gấp 25,75 lần so với

dùng từ 5 liều thuốc trở xuống (OR= 25,75,

KTC 95% 8,68- 76,37 ,p= 0,0001)

Trong tất cả các yếu tố có liên quan (có ý

nghĩa thống kê) chúng tôi gộp chung lại phân

tích chung trong một mô hình thì kết quả chỉ có

số thuốc (toa ra viện) là yếu tố có liên quan mạnh

nhất đến tương tác thuốc

Bảng 7: liên quan giữa các yếu tố thời gian nằm viện,

số bác sĩ điều trị, số bệnh mạn tính đồng mắc, số thuốc

toa ra viện và số liều thuốc toa ra viện với tương tác

thuốc-thuốc (phân tích chung)

Yếu tố liên quan

(hiệu chỉnh với tuổi, giới)

Tỉ số số Odds

(khoảng tin cậy 95%)

Giá trị

P

Thời gian nằm viện 1,017 (0,95-1,08) 0,618

Số bác sĩ điều trị 1,36 (0,93-1,97) 0,108

Số bệnh mạn tính 0,936 (0,64- 1,36) 0,731

Số thuốc toa ra viện 3,13 (1,90-5,17) 0,0001

Số thuốc toa ra

viện phân nhóm

< 5 thuốc 1 (tham chiếu)

0,88 (0,30-2,57) 0,825

≥5 thuốc

Số liều thuốc toa ra viện 0,935 (0,68 -1,,27) 0,672

Liều thuốc toa ra

viện phân nhóm

≤5 liều 1 (tham chiếu)

1,08 (0,39-3,02)

0,48 (0,04-6,01)

0,871 0,576 6-10 liều

> 10 liều

Nhận xét: Ở toa thuốc ra viện, cứ tăng thêm 1

thuốc thì khả năng tương tác thuốc-thuốc tăng

lên gấp 3,13 lần (OR = 3,13 ,KTC 95% 1,9-5,17

,p=0,0001)

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của nghiên cứu

Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng

tôi là 74,56 cũng phù hợp với nghiên cứu của tác

giả Phùng Hoàng Đạo là 74,94 tuổi(36) và tác giả

Trần Minh Giao 76,31 tuổi(3)

Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam với 63,6 % phù

hợp với tác giả Trần Minh Giao là 67,7 %(3) do cả

hai chúng tôi cùng thực hiện nghiên cứu tại bệnh

viện Nhân Dân Gia Định Một lí do nữa là có thể

do tuổi thọ của nữ cao hơn nam

Thời gian nằm viện trung bình của chúng tôi

là 8,81 ngày phù hợp với nghiên cứu của tác giả Trần Minh Giao(3) là 8,18 ngày

Số bệnh mạn tính trung bình trong nghiên cứu là 4,03 tương đồng với tác giả Trần Minh Giao là 4,06 bệnh(3) Mặc dù nghiên cứu của

chúng tôi nhận những bệnh nhân đa bệnh (≥ 3

bệnh ) nhưng nhóm bệnh nhân có hơn 3 bệnh (65,7 % ) cao hơn gần gấp đôi nhóm bệnh nhân chỉ có 3 bệnh (34,3 %), điều này cho thấy bệnh nhân cao tuổi thường có nhiều bệnh mạn tính đi kèm

Đa thuốc (≥ 5 thuốc ) chiếm tỉ lệ cao là 77,4 %

và tỉ lệ bệnh nhân uống từ 6 liều thuốc là 79,3 % Điều này cho thấy người cao tuổi có đa bệnh thường uống nhiều thuốc (đa thuốc) và nhiều liều trong ngày Nghiên cứu của tác giả Phùng Hoàng Đạo cũng cho kết quả số thuốc trung bình mỗi ngày mà bệnh nhân uống là 7,4 ; tỉ lệ

đa thuốc là 94,5 %(36) Xác định tỉ lệ chỉ định thuốc không thích hợp và các thuốc được chỉ định không thích hợp theo tiêu chuẩn STOPP

Có 109 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 26% (Bảng 2) được chỉ định thuốc có khả năng không thích hợp

Theo y văn, tần suất bệnh nhân có ít nhất 1 lần được kê thuốc không thích hợp theo tiêu chuẩn STOPP dao động từ 13,3 %- 79% tùy vào dân số mẫu và thiết kế nghiên cứu khác nhau giữa các nghiên cứu(11,35,22,50,24,51) Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu quan sát, tỉ lệ sử dụng thuốc có khả năng không thích hợp là 26% cũng nằm trong khoảng tỉ lệ này Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ cao hơn tác giả Phùng Hoàng Đạo (10,9%)(36) do đối tượng bệnh nhân trong nghiên cứu của tác giả này gồm các bệnh nhân ở tất cả các khoa Nội và Ngoại (ít bệnh mạn tính và ít nguy cơ thuốc không thích hợp

Trong danh sách các tiêu chuẩn STOPP được liệt kê (Bảng 3) có khả năng không thích hợp, tiêu chuẩn Aspirin > 150 mg/ngày gặp nhiều nhất Có 425 lần Aspirin được chỉ định liều > 150

Trang 9

mg/ ngày Tiêu chuẩn này rơi vào 2 trường hợp

là dùng phòng ngừa đột quỵ tái phát sau nhồi

máu não cấp và sau can thiệp mạch vành hoặc

điều trị hội chứng vành cấp

Đối với trường hợp nhồi máu não, Bệnh

nhân trong nghiên cứu Chúng tôi khảo sát được

bác sĩ chỉ định dùng 2 viên Aspirin 81 mg /ngày

Theo 2 nghiên CAST(Error! Reference source not found.)

IST(46) , việc cho này là hợp lí, tuy nhiên vì bệnh

nhân cao tuổi nên dùng liều thấp nhất có hiệu

quả sẽ tốt hơn nhằm giảm biến cố bất lợi do

thuốc như xuất huyết tiêu hóa Liều Aspirin thấp

nhất có hiệu quả phòng ngừa đột quỵ thiếu máu

não tái phát là 50 mg(Error! Reference source not found.)

Trường hợp thứ hai là sau can thiệp mạch

vành Ở đây có thể theo các bác sĩ can thiệp

mạch vành thì cho 2 viên aspirin 81 mg là hợp lí

tùy tình trạng bệnh nhân lúc can thiệp mạch

vành Chúng tôi không nhận xét đúng hay sai vì

ngay cả tiêu đề của tiêu chuẩn STOPP đã là

thuốc có khả năng không thích hợp, chúng tôi

chỉ xem xét khả năng liều thích hợp nhất cho

bệnh nhân nhằm làm giảm thiểu nguy cơ xuất

huyết cho bệnh nhân Theo khuyến cáo của Hội

Tim Mạch Hoa Kỳ và Hội Tim Mạch Châu Âu,

liều Aspirin cân bằng lợi ích trên các biến cố

thiếu máu cục bộ và giảm thiểu nguy cơ xuất

huyết là 75-100 mg mỗi ngày(12, 51)

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố tuổi,

giới, thời gian nằm viện, số thuốc mỗi ngày, số

bệnh mạn tính đồng mắc, số liều thuốc mỗi

ngày, số bác sĩ điều trị với chỉ định thuốc không

thích hợp

Qua Bảng 4, Chúng tôi chưa tìm thấy mối

liên quan của các yếu tố tuổi, giới, thời gian nằm

viện, số thuốc mỗi ngày, số bệnh mạn tính đồng

mắc, số liều thuốc mỗi ngày, số bác sĩ điều trị với

chỉ định thuốc có khả năng không thích hợp

Chỉ định nhiều thuốc (đa thuốc) liên quan

mạnh nhất đến thuốc không thích hợp(36,50,32,24)

Nghiên cứu của chúng tôi chưa thấy được mối

liên quan giữa đa thuốc với chỉ định thuốc

không thích hợp là vì nhóm bệnh nhân vừa có

chỉ định thuốc không thích hợp vừa có đa thuốc là 77 (chiếm 23% trong nhóm đa thuốc

và chiếm 70,6% trong nhóm thuốc không thích hợp) Khoa Nội Thần Kinh có tỉ lệ thuốc không thích hợp là nhiều nhất 59/109 trường hợp (54,1%) nhưng lại có tỉ lệ đa thuốc thấp nhất trong các khoa là 48/325 (14,8%) Có thể

do điều này làm cho nghiên cứu chúng tôi chưa tìm ra được mối liên quan đa thuốc và chỉ định thuốc không thích hợp

Xác định tỉ lệ tương tác thuốc – thuốc và các cặp tương tác thuốc –thuốc bằng phần mềm tương tác thuốc Medscape (Medscape Drug Interaction Checker) toa ra viện:

Theo các nghiên cứu chúng tôi tìm được, tỉ lệ tương tác thuốc-thuốc dao động từ 8,3% đến 66,2%(47,46,Error! Reference source not found.,7 49) tùy môi trường điều trị như ngoại trú, nội trú hay khi xuất viện (toa ra viện) và tùy thuộc vào phần mềm tương tác thuốc Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ tương tác thuốc-thuốc là 80%, cao hơn nhiều so với các kết quả trên có lẽ do đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là bệnh nhân cao tuổi, đa bệnh

và đa thuốc, điều trị nội trú (tỉ lệ đa thuốc là 77,4%) (bảng 2) nên tỉ lệ tương tác thuốc- thuốc cao

Tương tác giữa aspirin và ức chế men chuyển/ ức chế thụ thể chiếm tần suất cao nhất

103 lần (Bảng 5): Aspirin ức chế tổng hợp Prostaglandin có thể làm giảm lợi ích của ức chế men chuyển qua trung gian Prostaglandin, tương tác này ít nổi bật với các liều thấp của Aspirin (dùng liều < 100mg/ngày) Điều trị kết hợp aspirin liều thấp và ức chế men chuyển an toàn và hữu ích cho cả hai(Error! Reference source not found.) Tương tác giữa ức chế bơm proton và Clopidogrel có tần suất 101 lần (Bảng 5): Tính cạnh tranh chuyển hóa qua CYP2C19 là cơ chế lý thuyết mà qua đó hoạt tính ức chế tiểu cầu của Clopidogrel có thể bị giảm bởi dùng ức chế bơm proton đồng thời Omeprazole, Lanzoprazole, Esomeprazole có thể có khả năng tương tác mạnh hơn với Clopidogrel so với Pantoprazole

Trang 10

và Rabeprazole(Error! Reference source not found.) Các tương

tác này có thể dẫn đến ức chế cạnh tranh quá

trình chuyển dạng tiền chất Clopidogrel thành

dạng chuyển hóa hoạt tính và có thể có khả năng

làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch vì ức chế

thụ thể P2Y12 không đủ(4) Nghiên cứu COGENT

điều trị với omeprazol liên quan đến sự giảm có

ý nghĩa 66% nguy cơ mắc mới các biến cố dạ dày

ruột trong 6 tháng Không có khác biệt xảy ra các

biến cố tim mạch ở hai nhóm trong thời kỳ sớm

sau hội chứng vành cấp hay sau can thiệp mạch

vành qua da (lúc mà nguy cơ các biến cố tim

mạch thường xảy ra nhiều nhất)(Error! Reference source not

found.,12) Năm 2010, đồng thuận giữa Hội Tim

Mạch Hoa Kỳ vả Hội Tiêu Hóa Hoa Kỳ vẫn

khuyến khích sử dụng đồng thời ức chế bơm

proton và Thienopyridines; Không có sự khác

biệt về biến cố tim mạch giữa bệnh nhân dùng

và không dùng ức chế bơm proton; Không có sự

khác biệt giữa các loại ức chế bơm proton(1)

Tương tác giữa Ức chế men chuyển, ức chế

thụ thể và Lợi tiểu (64 lần) Phối hợp lợi tiểu quai

với ức chế men chuyển/ ức chế thụ thể có nguy

cơ hạ huyết áp cấp nếu bệnh nhân có giảm thể

tích(39) Nghiên cứu RALES “The effect of

Spironolaccton on Morbility and Mortality in

Patients with severe Heart failure”(38) đã chứng

minh việc kết hợp ức chế men chuyển với 25 mg

Spironolacton giảm tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân

suy tim sung huyết nặng

Tương tác giữa Aspirin và Clopidogrel (50

lần), Điều trị kháng tiểu cầu kép với aspirin và

clopidogrel kháng thụ thể P2Y12 tiểu cầu đã trở

thành đá tảng trong điều trị bệnh nhân trãi qua

đặt stent mạch vành và bệnh nhân bị hội chứng

vành cấp có hoặc không có đặt stent(42) Tác dụng

phụ quan trọng duy nhất của điều trị kháng tiểu

cầu kép là tăng chảy máu so với aspirin đơn độc

Các thuốc ức chế bơm proton nên được dùng

cho các bệnh nhân có tiền căn chảy máu dạ dày

ruột và cần điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép(12)

Nghiên cứu của các tác giả Mandavi

Kashyap(29), tác giả Võ Văn Bảy(4) và tác giả

Trần Quang Thịnh(46) cũng cho kết quả các cặp

thuốc/nhóm thuốc có tương tác nhiều nhất là Clopidogrel và Aspirin, Ức chế bơm proton và Clopidogrel…

Xác định mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, giới, thời gian nằm viện, số bác sĩ điều trị,

số bệnh mạn tính đồng mắc, số thuốc toa ra viện và số liều thuốc toa ra viện với tương tác thuốc-thuốc

Dùng mô hình hồi quy Logistic cho biến nhị phân, chúng tôi đã tìm được mối liên quan có ý nghĩa giữa thời gian nằm viện, số bác sĩ điều trị,

đa bệnh, số thuốc toa ra viện, đa thuốc và số liều thuốc toa ra viện có liên quan đến tương tác thuốc-thuốc (bảng 6)

Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Mandavi Kashyap tìm thấy mối liên quan giữa đa thuốc(32) với tương tác thuốc – thuốc

Có nhiều mô hình hồi quy Logistic cho các biến khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và sự tổ hợp các biến cần khảo sát Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát riêng lẻ từng biến nêu trên và hiệu chỉnh với 2 biến tuổi và giới Khi cho tất cả các biến có ý nghĩa ở trên vào chung một mô hình phân tích thì chỉ còn Số thuốc toa ra viện có liên quan ý nghĩa đến tương tác thuốc- thuốc với OR = 3,13 ,KTC 95% 1,9-5,17 ,p=0,0001 (bảng 7) Số thuốc toa ra viện liên quan mạnh nhất với tương tác thuốc-thuốc

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu 420 bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại 5 khoa Nội Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định Thành phố Hồ Chí Minh có thời gian xuất viện từ tháng 01.2015 đến tháng 5.2015 Chúng tôi rút ra những kết luận như sau: 26% bệnh nhân (109 người) được chỉ định thuốc có khả năng không thích hợp

Các chỉ định thuốc không thích hợp thường gặp nhất theo tiêu chuẩn STOPP: Aspirin > 150 mg/ngày; Chỉ định thuốc cùng nhóm tác dụng; Chỉ định Diltiazem ở bệnh nhân có suy tim; Chỉ

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm