1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp điện toán trên bệnh nhân không lỗ van động mạch phổi kèm thông liên thất

36 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng; mô tả đặc điểm huyết học, ecg, X quang; khảo sát đặc điểm hình ảnh siêu âm tim và hình ảnh MSCT trên bệnh nhân APSO; khảo sát sự phù hợp giữa siêu âm tim và hình ảnh chụp cắt lớp điện toán cùng với phương pháp nghiên cứu hồi cứu dựa trên đối tượng là bệnh nhân không lỗ van động mạch phổi kèm thông liên thất có kết quả để làm rõ được nghiên cứu này.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ

HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN TRÊN BỆNH

NHÂN KHÔNG LỖ VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI KÈM

Trang 2

MỞ ĐẦU (1)

• Không lỗ van động mạch phổi kèm thông liên

bẩm sinh phức tạp

[9]

• Vẫn còn là một thách thức trong chẩn đoán và điều trị

Trang 3

MỞ ĐẦU (2)

• Khám lâm sàng, X-Quang, ECG, Siêu âm tim

và DSA là những kỹ thuật kinh điển trong chẩn

không đặc hiệu

hinhanhykhoa.com

Trang 4

MỞ ĐẦU (3)

máu nuôi phổi, đo áp lực động mạch phổi và

Trang 5

MỞ ĐẦU (4)

* Chụp cắt lớp vi tính có thể đánh giá các bất

bất thường ngoài tim:

• Đo kích thước động mạch phổi

• Ống động mạch vị trí bất thường

• Tuần hoàn bàng hệ chủ phổi

• Bất thường động mạch vành

Trang 6

MỞ ĐẦU (5)

• Xác định tuần hoàn phổi trong bệnh lý APSO

lược điều trị

• Chỉ định chụp MSCT để khảo sát bệnh lý này,

chúng tôi tiến hành đề tài này với các mục tiêu sau:

Trang 7

I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1- Mô tả đặc điểm lâm sàng

2- Mô tả đặc điểm huyết học, ECG, X-Quang

3- Khảo sát đặc điểm hình ảnh siêu âm tim và

hình ảnh MSCT trên bệnh nhân APSO

4- Khảo sát sự phù hợp giữa siêu âm tim và hình ảnh chụp cắt lớp điện toán

Trang 8

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

• Nghiên cứu hồi cứu

• Mẫu thuận tiện, mô tả hàng loạt các ca lâm

sàng

• Thu thập số liệu: Viện Tim TPHCM, Bệnh

viện Tim Tâm Đức và Phòng Khám Đa Khoa Medic-Hòa Hảo

• Từ tháng 01/2007 đến 01/2017

Trang 9

• Tiêu chuẩn chọn bệnh: Toàn bộ các bệnh

nhân được chẩn đoán ra viện (sau PT hay

DSA) là không lỗ van động mạch phổi kèm thông liên thất có kết quả: X-Quang, điện tâm

đồ, siêu âm tim và hình ảnh chụp cắt lớp vi

tính theo quy trình chuẩn

• Tiêu chuẩn loại trừ: Hồ sơ bệnh án không

đầy đủ dữ liệu

Trang 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

• Test McNemar, hệ số Kappa

với kết quả thu được như sau:

hinhanhykhoa.com

Trang 11

• Nam chiếm 58.8%; Tuổi trung bình 8,12 ±

6.86; Chiều cao trung bình 106,43 ± 34,23cm; Cân nặng trung bình 19,62 ± 14,02kg

III.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1.Đặc điểm chung của dân số

Trang 12

• Do lượng máu đến phổi giảm, nên triệu chứng tím, khó thở và ngón tay dùi trống thường xuất hiện trên dân số nghiên cứu (90-100%).

• Âm thổi tâm thu chiếm 85% do hẹp phổi, âm thổi liên tục 15% do tuần hoàn bàng hệ hay

của ống động mạch

hiểm nhất là mạch máu não

3.2 Đặc điểm lâm sàng

Trang 13

3.3 Đặc điểm huyết học và sinh hiệu

68.6

Nhóm dung tích hồng cầu trên 60% chiếm tỷ lệ cao nhất, cho thấy nguy

cơ thuyên tắc mạch của bệnh lý này cao.

Đây là dạng tim bẩm sinh tím phức tạp với độ bão hòa oxy trong máu ngoại biên thấp.

Trang 14

Tuần hoàn phổi giảm 52 51,0

Trẻ càng lớn tuần hoàn phổi sẽ giảm do xuất hiện những vùng hẹp ở động mạch bàng hệ

và ống động mạch đóng tự nhiên.

Trang 15

3.5 Đặc điểm điện tâm đồ

Trung gian Trục lệch phải Trục lệch trái

ECG trục lệch phải (67.6%) và dày thất phải (96.1%) chiếm đa số các trường hợp, điều này phù hợp với y văn cũng như đa số các tác giả khác.

Trang 16

3.6 Đặc điểm trên siêu âm tim, MSCT và

so sánh đặc điểm của hai phương pháp

3.6.1 Thân động mạch phổi

Hiện diện thân động mạch

phổi trên siêu âm

Hiện diện thân động mạch phổi trên chụp cắt lớp điện toán CT Tỷ lệ phân bố

Kích thước thân động mạch phổi trên CTscan(Z)

Số bệnh nhân Tỷ lệ % Số bệnh nhân Tỷ lệ % Bình thường

Tỷ lệ không có thân động mạch phổi của chúng tôi (30%) gần giống với tác giả

Đỗ Tâm Thanh (26%) nhưng lại nhiều hơn

so với Kirklin (5%) có thể do đặc điểm mẫu khác nhau.

Trường hợp giảm sản rất nặng chiếm tỉ

lệ nhiều nhất 77%.

Kích thước thân động mạch phổi qua trị số Z

Trang 17

Tỷ lệ phân bố

SA (-) CT (-) SA (+) CT (-) SA (-) CT (+) SA (+) CT (+)

Biểu đồ : Tương hợp siêu âm và CT scan về hiện diện thân động mạch phổi

Nhận thấy siêu âm tim và chụp cắt lớp điện toán là tương đương nhau (Kappa=0,672) trong chẩn đoán hiện diện thân động mạch phổi, nhưng lệch nhẹ theo hướng CTscan thấy mà Siêu âm không thấy.

Trang 18

3.6.2.Hợp lưu hai nhánh động mạch phổi

Hợp lưu thân động

mạch phổi trên siêu âm

Hợp lưu thân động mạch phổi trên chụp cắt lớp điện toán CT Tỷ lệ phân bố

về tỉ lệ hợp lưu và không hợp lưu hai nhánh động mạch phổi gần giống với các tác giả nêu trên

và phù hợp với y văn.

Trang 20

Tỷ lệ phân bố

Lê Thị Phương Huyền [1] 72.7% 27.3%

y văn.

2 phương pháp này

là tương đương nhau trong chẩn đoán hiện diện động mạch phổi phải (Kappa=0,583)

hinhanhykhoa.com

Trang 21

Kích thước động mạch phổi phải trên siêu âm tim

29.4

Kích thước động mạch phổi phải qua trị số Z

49% kích thước động mạch phổi phải bình thường, 51% giảm sản và số trường hợp giảm sản rất nặng nhiều nhất 29.4%.

Trang 22

3.6.4 Động mạch phổi trái

Hiện diện động mạch

phổi trái trên siêu âm

Hiện diện động mạch phổi trái trên chụp cắt lớp điện toán CT

Lê Thị Phương Huyền [1] 72.4% 27.6%

Đỗ Tâm Thanh [4]

91% 9%

Chúng tôi 96% 4%

Tỉ lệ hiện diện động mạch phổi trái gần giống với các tác giả nêu trên

và phù hợp với y văn.

Theo hình trên thì lệch theo hướng CT thấy

(Kappa=0,370)

Trang 23

Kích thước động mạch phổi trái qua trị số Z

Kích thước động mạch phổi trái trên siêu âm

tim

Kích thước động mạch phổi trái trên CTscan

Số bệnh nhân

19.6

58% kích thước động mạch phổi trái bình thường, 42% giảm sản và số trường hợp giảm sản rất nặng chiếm tỷ lệ cao 19.6%.

Trang 24

3.6.5 Đặc điểm thông liên thất

Phần lớn thông liên thất phần màng với kích thước lớn [39] Nghiên cứu của chúng tôi kích thước lỗ thông liên thất lớn nhất là 34mm và đa phần là thông liên thất phần màng, điều này gần giống với các tác giả nêu

ở các phần trên và cũng phù hợp với y văn.

Trang 25

3.6.6 Ống động mạch

Hiện diện ống động

mạch trên siêu âm

Hiện diện ống động mạch trên chụp cắt lớp điện toán CT

tăng cao trên siêu âm

dương tính giả.

Trang 26

3.6.7 Tuần hoàn bàng hệ

Hiện diện tuần hoàn

bàng hệ trên siêu âm

Hiện diện tuần hoàn bàng hệ trên chụp cắt lớp điện toán CT

Tỷ lệ phân bố

Biểu đồ : Tương hợp siêu âm và CT scan về hiện diện tuần hoàn bàng hệ

Kết quả nghiên cứu lệch nhiều theo hướng

CT thấy mà siêu âm tim không thấy (K=0,236) Vây chụp cắt lớp điện điện toán trong khảo sát tuần hoàn bàng hệ ưu thế hơn hẳn so với siêu

âm tim và đây cũng là điểm mạnh của CT đối với bệnh lý này.

Trang 27

Vị trí xuất phát và số lượng tuần hoàn bàng hệ trên CT

Vị trí xuất phát Số bệnh nhân Tỷ lệ % Động mạch chủ xuống

Động mạch bàng hệ chủ phổi hầu hết xuất phát từ động mạch chủ xuống ( chiếm 53%) Trường hợp có 1 nhánh tuần hoàn bàng

hệ chiếm tỷ lệ nhiều nhất 18.6%.

Trang 30

Hình 4.1 : Mặt cắt cạnh ức trục dọc cho ta thấy

động mạch chủ cưỡi ngựa vách liên thất và

thông liên thất phần màng rộng.

Hình 4.2: Mặt cắt cạnh ức trục ngang thấy thân động mạch phổi có kích thước nhỏ

Trang 31

Hình 4.3: Không lỗ van động mạch phổi kèm thông

liên thất Type A (hay nhóm II), có thân động mạch

phổi, hai nhánh động mạch phổi phải và trái hợp lưu có

kích thước nhỏ.

Hình 4.4: Bệnh không lỗ van động mạch phổi kèm thông liên thất, Type B (Nhóm III), động mạch phổi trái phải còn hợp lưu và có kích thước rất nhỏ.

Trang 33

hơn.

Trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

phổi kèm thông liên thất ở trẻ em qua chụp mạch máu xóa nền bằng kỹ thuật số, Luận án

chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh.

mạch phổi và thông liên thất trên hình ảnh cắt lớp vi tính, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại

học Y dược Tp Hồ Chí Minh

tim mạch học, Nhà xuất bản Y học, tr.472-477.

angiography with aconsistent dose below 1mSv usingprospectively

electrocardiogram-triggered high- pitch spiral acquisition”, Eur Heart J 31, pp 340

ventricular septal defect”, Am J Cardiol pp 737- 743

angiography in assessing pulmonary atresia with ventricular septal defect”.

hinhanhykhoa.com

Trang 36

KIẾN NGHỊ

• Nên trang bị máy siêu âm tim cho tất cả các

bệnh viện có khoa tim mạch

• MSCT được chỉ định nếu hình thái động mạch phổi và tuần hoàn bàng hệ phức tạp hay nghi ngờ có bất thường động mạch vành

• Cần có thêm những nghiên cứu rộng hơn, có

so sánh với chụp mạch can thiệp và phẫu thuật tim, để xác định rõ hơn giá trị của MSCT và MRI ở bệnh lý này

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w