Bài thuyết trình Chỉ số khối cơ thể (BMI) của trẻ em Việt Nam tuổi 6-15 năm được thực hiện nhằm theo dõi BMI ở một thuần tập trẻ em Việt nam tuổi 6-10 trong thời gian 5 năm từ 1992-93 đến 1997-98; xác định mối liên quan của các yếu tố dân số và tình trạng kinh tế xã hội (SES) với BMI ở trẻ em 6-15 tuổi trong năm 2000.
Trang 1CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ(BMI)
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
TUỔI 6-15 NĂM
CHINH DANG: MD PhD
CITAR & VEF Alimnus
Trang 2Giới thiệu
Thừa cân ở trẻ em là yếu tố nguy cơ
Thừa cân ở người trưởng thành
Bệnh mãn tính liên quan đến thừa cân
Trang 3Giới thiệu
(2000)
Trang 4Ý nghĩa sức khỏe công cộng
Thông tin BMI ở trẻ em là cần thiết
Sự thay đổi của tình trạng DD cần theo dõi chặt chẽ
Biện pháp dự phòng có thể thực hiện để phòng bệnh mãn tính trong tương lai
Trang 5Các mục tiêu nghiên cứu
Xác định tỉ lệ thừa cân, nguy cơ thừa cân,
cân nặng bình thường, và suy dinh dưỡng
ở trẻ em Việt nam 6-15 tuổi từ các cuộc điều tra cắt ngang năm 1992-93, 1997-98,
và 2000
Trang 6Các mục tiêu nghiên cứu
Theo dõi BMI ở một thuần tập trẻ em
Việt nam tuổi 6-10 trong thời gian 5 năm
từ 1992-93 đến 1997-98
Xác định mối liên quan của các yếu tố
dân số và tình trạng kinh tế xã hội (SES) với BMI ở trẻ em 6-15 tuổi trong năm
2000
Trang 8Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu thuần tập: Trẻ 6-10 tuổi trong năm1992-93
Trang 11Quần thể nghiên cứu
Trang 13Phương pháp
tháng trong 12 tháng vừa qua
Trang 14Phương pháp
Phân loai của tổ chức béo phì quốc tế IOTF
ngưỡng phân loại ở người trưởng thành
Kiểm soát chất lượng của số lượng
Trang 15Phân tích số liệu
Mỗi cuộc điều tra
mẫu
Giữa các cuộc điều tra
pháp điều chỉnh tỉ trọng mẫu được đề nghị bỡi
Korn and Graubard (1999)
Trang 16Phân tích số liệu
Quần thể thuần tập
Hồi quy tuyến tính
Điều tra 2000
Trang 17Kết quả
Trang 18Tuổi (yrs) (Mean +SD) 10.4(0.4) 10.7(0.4) 10.6(0.6)
Đặc tính mẫu không dùng tỉ trọng mẫu
Trang 19Tỉ lệ thừa cân và nguy cơ thừa cân, bình
thường và suy dinh dưỡng (%)
Trang 20Tỉ lệ thừa cân và nguy cơ thừa cân ở trẻ em Việt
nam 6-15 tuổi 1992, 1997 & 2000
0 0.5
1 1.5
2 2.5
3 3.5
Trang 21Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam
Trang 22Tỉ lệ nguy cơ thừa cân theo vùng năm 1992 &
2000, dựa trên kết hợp số liệu theo tỉ trọng
Trang 23Tỉ lệ nguy cơ thừa cân theo SES, 1992 & 2000, dựa
trên kết hợp số liệu theo tỉ trọng mẫu
0 1 2 3 4 5 6
Trang 24Tỉ lệ SDD theo vùng năm 1992 & 2000, dựa trên
kết hợp số liệu theo tỉ trọng mẫu
Trang 25Prevalence of underweight by socioeconomic status among children 6-15 yrs, 1992 & 2000,
pooled, weighted data
Very poor Very poor
Average Average
Rich Rich
Trang 26Tỉ lệ nguy cơ thừa cân theo vùng và giới năm
1992 & 2000, dựa trên kết hợp số liệu theo tỉ trọng
mẫu
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Trang 27Kết quả nghiên cứu thuần tập
BMI sau 5 năm theo dõi sau khi hiệu chỉnh đồng biến số
năn 1992 có trung bình BMI cao hơn có ý nghĩa thống kê hơn trẻ phân loại SDD khi đánh giá 5 năm sau (1.6
Trang 28Kết quả nghiên cứu thuần tập
khả năng không SDD trong 5 năm sau đó than trẻ em SDD(adjusted OR = 6.6, 95% CI: 5.0-8.6)
Trang 29Mối quan hệ giữa các yếu tố nguy cơ và BMI
ở trẻ 6-15 tuổi trong năm 2000
Multivariate analysis Underweight At risk of overweight and
overweight
OR 95% CI OR 95% CI
Tuổi 1.02 1.01-1.05* 0.91 0.86-0.96*
Giới (Nam: 0, Nữ:1) 0.86 0.78-0.95* 74 0.48-1.13 Nơi sinh sống (NT: 0, TT:1) 0.79 0.66-0.95* 3.82 1.84-7.92*
SES
Nghèo 1.09 0.89-1.33 1.2 0.54-2.64 Trung bình 0.89 0.73-1.09 0.98 0.59-1.64 Giàu 0.88 0.71-1.1 1.28 0.49-3.34 Rất giàu 0.62 0.49-0.77* 1.67 0.92-3.03 Trình độ học vấn chủ hộ
Phổ thông trung họ và cơ sở 1.1 0.98-1.27 1.62 1.04-2.53*
Dạy nghề và cao đẳng 1.02 0.7-1.47 1.38 0.64-2.95 Đại học 1.05 0.64-1.71 1.2 0.53-2.69
Trang 301992 1997 2000
Gross Domestic Product (GDP 1992=1) and Prevalence of at risk overweight
and overweight (PAO)
•Tỉ lề nguy cơ thừa
cân gia tăng nhanh
chóng
•GDP gia tăng gấp
đôi 1992 -2000
Thailand: Tỉ lệ béo
phì phân loại cân
nặng theo chiêu cao
theo chuẩn Bangkok
Trang 31Thảo luận
vùng nông thôn
thịt và đường hơn vùng nông thôn (Thang NM, 2004)
sát ở Trung quốc (Li Y, 2007)
Trang 32cân năng và chiều
Height urba
n
132.3 134.7 2.5
rural 126.9 130.9 4.0 BMI urba
n
15.4 16.1 0.7
rural 15.1 15.3 0.2
Trang 33Thảo luận
SDD theo tuổi:
Gia tăng nhanh chóng – khoảng 3 lần –
từ 15.3% ở 6 tuổi đến 46.9% ở 12 tuổi
Ít sự quan tâm SDD ở lứa tuổi này
Sự thay đổi môi trường
và ở trường
Trang 34Thảo luận
thừa cân
SDD và thừa cân
Trang 35Điểm mạnh
Công cụ đo lường chuẩn hóa: cân nặng và chiều cao
Ước lượng BMI đại diện cho Việt Nam
Dùng phân loại IOTF
Phân tích cả cắt ngang và thuần tập
Đánh giá khuynh hướng BMI trong 8 năm trong mối quan hệ với các yếu tố SES
Trang 37Kết luận
ảnh hưởng đến tình trạng DD của trẻ sau này
Trang 38Ý nghĩa
Cần một chương trình nâng cao sức khỏe cho thừa cân và SĐ
Can thiệp dinh dưỡng sớm là cần thiết
Can thiệp cần định hướng theo đặc tính kinh tế xã hội theo vùng
Trang 39Nghiên cứu tiếp theo
Trang 40Lời cảm ơn
Dr R Sue Day: Chair
Dr Yolanda Munoz Maldonado
Dr Beatrice J Selwyn
Dr Khan Cong Nguyen
Mr Phong Nguyen
Trang 41Lời cảm ơn
Trang 42CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý CỦA CÁC
BẠN