Nội dung của bài giảng bao gồm gánh nặng bệnh tim mạch; thay đổi các cơ hội trong dự phòng nguy cơ tim mạch; tiềm năng dự phòng bệnh tim mạch; đặc điểm rối loạn Lipid máu; cơ hội bị bỏ sót đối với việc dự phòng; chiến lược can thiệp Non-HDL để phòng ngừa bệnh tim mạch, rối loạn Lipid máu hỗn hợp; rối loạn Lipid máu hỗn hợp.
Trang 1YẾU TỐ TỒN DƯ
SAU ĐIỀU TRỊ STATIN
CÓ CẦN CAN THIỆP KHÔNG
TP ĐÀ NẴNG, 10/ 2017
PGS TS Hồ Thượng Dũng, FACC, FSCAI PCT Hội TMCTQG VN
PGĐ BV Thống Nhất, TP HCM
Trang 2Vào năm 2015, ước tính đã có 422,7 triệu trường hợp mắc bệnh tim mạch và 17,92 triệu trường hợp tử vong do bệnh tim mạch.
CVD: cardiovascular disease.
Gánh nặng bệnh tim mạch
Tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch hiệu chỉnhtheo tuổi vào năm 2015
Roth GA et al J Am Coll Cardiol 2017;70:1
Trang 3Thay đổi các cơ hội trong dự phòng
nguy cơ tim mạch
Sinh lý bệnh của hội chứng mạch vành cấp đã thay đổi
Libby P et al Eur Heart J 2015;36:2984
3
• Việc sử dụng statin đang gia tăng, và cùng với các biện pháp phòng ngừa khác, statin đã
bắt đầu thay đổi bệnh xơ vữa động mạch
• Biểu hiện của hội chứng mạch vành cấp đang chuyển từ nhồi máu cơ tim ST chênh lên
(STEMI) sang nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI), đồng thời tỷ lệ đột quỵ và tỷ
lệ tử vong đang giảm
• Những phát hiện này củng cố giả thuyết về sự chuyển đổi trong cơ chế bệnh lý và biểu hiện của
các biến chứng cấp tính của bệnh xơ vữa động mạch
• Hồ sơ về nguy cơ và nhân khẩu học của bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp đang
chuyển đổi trên toàn cầu
• Gánh nặng trên toàn cầu, bệnh nhân trẻ hơn, nhiều phụ nữ mắc bệnh hơn, kháng insulin/bệnh
đái tháo đường nhiều hơn, tăng triglyceride máu nhiều hơn và dư thừa LDL-c ít hơn
ACS: hội chứng mạch vành cấp (acute coronary syndrome) CVD: cardiovascular disease LDL-c: low density lipoprotein cholesterol
NSTEMI: nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (non-ST-elevation myocardial infarction) STEMI: nhồi máu cơ tim ST chênh lên (ST-elevation
myocardial infarction).
Trang 4Tiềm năng dự phòng bệnh tim mạch
Dân số có nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp
McQueen MJ et al Lancet 2008;372:224
4
• 49,2% đối với ApoB100/ApoA1
• 16,2% đối với cholesterol toàn phần
• 21,0% đối với non-HDL cholesterol
• 29,5% đối với HDL-cholesterol
59.7
56.1 45.3
Nguy cơ được cho là do dân số (PAR), đo tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp (AMI) ở những người có yếu tố nguy cơ mà sẽ được loại bỏ
nếu yếu tố nguy cơ đã được loại ra
PAR được tính bằng cách so sánh 4 ngũ phân vị cao nhất (Q2-5) với ngũ phân vị thấp nhất (Q1).
1 McQueen MJ và cộng sự Lancet 2008; 372: 224
hinhanhykhoa.com
Trang 5Colhoun HM, et al Lancet 2004;364:685.
CARDS:
Statins giảm biến cố tim mạch ở ĐTĐ
A/Prof Ho Thuong Dung, HCM city, VN
A/Prof Ho Thuong Dung, HCM city, VN
Trang 6ACC/AHA 2013: Lựa chọn Statin
PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất- TP HCM hinhanhykhoa.com
Trang 8Vai trò LDL-C là quan trọng
… nhưng chưa đủ…
A/Prof Ho Thuong Dung, HCM city, VN
hinhanhykhoa.com
Trang 9ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU
Lipoprotein gây xơ
vữa VLDL Chylomicron Tàn dư VLDL IDL-C LDL-C nhỏ đặc
Lp(a)
A/Prof Ho Thuong Dung, HCM city, VN
Trang 10EUROASPIRE IV: 7.998 bệnh nhân bệnh nhân bị bệnh mạch vành đang sống ở 24 nước châu Âu
LDL-c: cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (low density lipoprotein cholesterol) TC: cholesterol toàn phần (total cholesterol).
Cơ hội bị bỏ sót đối với việc dự phòng
Hầu hết bệnh nhân bị bệnh mạch vành không có nồng độ LDL- cholesterol tối ưu
Kotseva K et al Eur J Prev Cardiol 2016;23:636
Trang 11TG tăng và HDL-C thấp là một nguy cơ rất lớn
cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Ở BN ĐTĐ týp 2, TG tăng và HDL-C thấp làm tăng 70% nguy cơ tim mạch tồn dư* cho
dù LDL-C đạt được mức mục tiêu bởi statin
*các biến cố tim mạch quan trọng là tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong (tiêu chí chính)
LDL-C trung bình:
80 mg/dL
17.3%
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
10.1%
Tất cả BN khác (n=2.284)
Trang 12Nguy cơ tồn dư với Statin đơn trị
trên biến cố bệnh tim mạch
Events,* n
Risk Reduction,
%† Avoided, % Events not
Control Group Group Statin
Reprinted from Bays H Expert Rev Cardiovasc Ther 2004; 2:89-105, with permissions from Future Science Group.
* Nonfatal MI and CHD death; AFCAPS also included unstable angina
† Weighted average
A/Prof Ho Thuong Dung, HCM city, VN hinhanhykhoa.com
Trang 13CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP NON-HDL
ĐỂ PHÒNG NGỪA BỆNH TIM MẠCH
RỐI LOẠN LIPID MÁU HỖN HỢP
13
Trang 14Rối loạn lipid máu hỗn hợp
1 Austin MA et al Circulation 1990;82:495
2 Austin MA et al JAMA 1988;260:1917 3 Grundy SM et al J Clin Lipidol 2014;8:29.
• Tăng triglyceride (TG)
≥150 mg/dl a
• Tăng VLDL TG
a Theo định nghĩa của Hội Xơ vữa động mạch quốc tế về hội chứng chuyển hóa 3
HDL-c: cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (high density lipoprotein cholesterol) LDL-c: low density lipoprotein cholesterol TG: triglyceride
VLDL: lipoprotein tỷ trọng rất thấp (very low density lipoprotein).
hinhanhykhoa.com
Trang 15R ối loạn lipid máu hỗn hợp
1 Gitt AK et al Eur J Prev Cardiol 2012;19:221
2 Leiter LA et al Diabet Med 2011;28:1343 3 Pedro-Botet J et al Rev Clin Esp 2014;214:491.
Tỷ lệ bệnh nhân có các bất thường về TG hoặc HDL-c trong nghiên cứu DYSIS 1
TG tăng (≥150 mg/dl) (N=20.489)
• Tuy nhiên, rối loạn lipid máu hỗn hợp thường được điều trị không đúng mức và
được kiểm soát không đầy đủ3
a Được định nghĩa là bệnh tim mạch và bệnh đái tháo đường và/hoặc SCORE ≥5%; b a Được định nghĩa là SCORE <5%
CVD: cardiovascular disease DM: bệnh đái tháo đường (diabetes mellitus) HDL-c: high density lipoprotein cholesterol TG: triglyceride.
Tất cả Bệnh nhân bị
bệnh tim mạch
Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường
Bệnh nhân có nguy cơ tim
mạch cao a
Bệnh nhân có nguy cơ
Trang 16Rối loạn lipid máu hỗn hợp
Góp phần vào tăng nguy cơ về bệnh tim mạch
CVD: cardiovascular disease HDL-c: high density lipoprotein cholesterol
LDL-c: low density lipoprotein cholesterol TG: triglycerides.
Nồng độ TG tăng và HDL-c thấp có ảnh hưởng bất lợi hiệp đồng đến nguy cơ
tim mạch tồn dư ở bệnh nhân đạt được LDL-c mục tiêu
hinhanhykhoa.com
Trang 17Rối loạn lipid máu hỗn hợp
Chi phí y tế cao hơn
17
Toth PP et al Presented at ESC Congress 2018 J Am Heart Assoc 2018 In press
Dữ liệu nghiên cứu Optum: 46.362 bệnh nhân, ≥ 45 tuổi, bị bệnh đái tháo đường (84%) và/hoặc bệnh tim mạch do xơ
vữa động mạch (ASCVD) (30%), đang dùng statin (LDL-c trung bình 101-105 mg/dl) Biến cố bệnh tim mạch: tử vong do
bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong, tái phân bố động mạch vành hoặc đau
thắt ngực không ổn định.
ASCVD: bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch (atherosclerotic cardiovascular disease) HDL-c: high density lipoprotein cholesterol LDL-c: low
density lipoprotein cholesterol MI: myocardial infarction PAD: bệnh động mạch ngoại biên (peripheral arterial disease) TG: triglyceride.
>40 mg/dl
• 25,8% về tỷ lệ biến cố bệnh tim mạch nặng
• 37,0% về tỷ lệ tái phân bố mạch trong bệnh động mạch ngoại biên (PAD)
• 13,4% về tỷ lệ nhập viện
• 11,8% về tổng chi phí y tế trung bình
Trang 18NON-HDL-C LÀ YẾU TỐ DỰ BÁO TỐT HƠN
Chiến lược can thiệp non-HDL để phòng ngừa bệnh tim mạch
18
hinhanhykhoa.com
Trang 19Mục tiêu điều trị mới được quan tâm
1 Aguiar C et al Atheroscler Suppl 2015;19:1
2 Catapano AL et al Eur Heart J 2016;37:2999
19
Non-HDL cholesterol 1,2
• Non-HDL-c (Cholesterol không HDL) có thể là một chỉ điểm tốt hơn về nguy cơ tim mạch so với LDL-c ở bệnh nhân có TG cao và bệnh đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa hoặc bệnh thận mạn tính
• Hướng dẫn của Hội xơ vữa động mạch châu Âu (EAS)/Hội Tim mạch châu Âu (ESC): nên xem xét non-HDL-c là một mục tiêu thứ cấp
‒ Nồng độ tối đa được khuyến cáo = mục tiêu LDL-c + 30 mg/dl
Lipoprotein chống xơ vữa động mạch Lipoprotein gây xơ vữa động mạch
Tính toán non-HDL-c
non-HDL-c = TC – HDL-c
CVD: cardiovascular disease EAS: Hội xơ vữa động mạch châu Âu (European Atherosclerosis Society) ESC: Hội Tim mạch châu Âu (European
Society of Cardiology) HDL: high density lipoprotein IDL: lipoprotein tỷ trọng trung bình (intermediate density lipoprotein) LDL: low density
lipoprotein TC: total cholesterol TG: triglyceride VLDL: very low density lipoprotein
Trang 20Có mối tương quan mạnh hơn với tiến triển xơ vữa động mạch
1 Mann J et al Heart 1999;82:265
2 Puri R et al Arterioscler Thromb Vasc Biol 2016;36:2220 3 Zambon A et al Atherosclerosis 2013;230:106
4 Kones R Vasc Health Risk Manag 2013;9:617 4 Zalawadiya SK et al Am J Cardiol 2014;113:471.
20
• Dữ liệu từ 9 thử nghiệm lâm sàng bao gồm 4.957 bệnh nhân bị bệnh động mạch vành (CAD) được siêu
âm nội mạch (IVUS) hàng loạt 2
• Phần trăm thay đổi về thể tích mảng xơ vữa (∆PAV) bị ảnh hưởng mạnh hơn bởi ∆non-HDL-c so với ∆LDL-c
• Non-HDL-c là một yếu tố dự báo chính xác hơn về tình trạng viêm mảng xơ vữa so với LDL-c 3
• Các nghiên cứu khác sử dụng độ dày lớp nội trung mạc (IMT) và sự vôi hóa động mạch vành (CAC) cho
thấy rằng non-HDL-c cũng là một yếu tố dự báo tốt hơn về xơ vữa động mạch và tiến triển vôi hóa động mạch vành dưới lâm sàng so với LDL-c LDL-c 4,5
Sự tiến triển của mảng xơ vữa là một đại diện cho tính dễ bị tổn thương của bệnh nhân1
CAC: vôi hóa động mạch vành (coronary artery calcification) CAD: coronary artery disease
HDL: high density lipoprotein IMT: độ dày lớp nội-trung mạc (intima-media thickness) IVUS:
siêu âm nội mạch (intravascular ultrasound) LDL: low density lipoprotein.
Tiến triển bệnh Biến cố mạch máu cấp tính
Huyết khối tắc nghẽn Huyết khối ở thành mạch
Lành không có triệu chứng
Thuyên tắc xa Phá vỡ chủ động
hinhanhykhoa.com
Trang 21Yếu tố dự báo tốt hơn về nguy cơ bệnh tim mạch
1 Sniderman AD et al Circ Cardiovasc Qual Outcomes 2011;4:337.
2 Lu W et al Diabetes Care 2003;26:16 3 Sone H et al Diabetes Care 2012;35:1150.
21
LDL-c so với non-HDL-c
việc dự đoán biến cố bệnh tim mạch
(phân tích tổng hợp 12 báo cáo bao gồm
bệnh nhân người lớn Mỹ bằng cách sử dụng
• Nồng độ non-HDL-c thường cao hơn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (so với người không bị
bệnh đái tháo đường) và là yếu tố dự báo tốt hơn về nguy cơ bệnh tim mạch so với LDL-c2,3
CVD: cardiovascular disease HDL: high density lipoprotein LDL:
low density lipoprotein T2DM: bệnh đái tháo đường type 2 (type
2 diabetes mellitus).
Trang 22Boekholdt SM et al JAMA 2012;307:1302
Giữa LDL-c, non-HDL-c và ApoB, mối tương quan giữa chỉ số non-HDL-c với các biến cố
bệnh tim mạch nặng trong tương lai là mạnh nhất
Phân tích tổng hợp 8 thử nghiệm với 62.115 bệnh nhân điều trị bằng statin
C: cholesterol CVD: cardiovascular disease HDL: high density lipoprotein LDL: low density lipoprotein.
hinhanhykhoa.com
Trang 23Một mục tiêu để điều trị với nhiều ưu điểm
1 Aguiar C et al Atheroscler Suppl 2015;19:1.
2 Sniderman A et al J Clin Lipidol 2010;4:152 3 Nordestgaard BG et al Eur Heart J 2016;37:1944
23
• Non-HDL-c bao gồm một đánh giá về tất cả các lipoprotein chứa apo B được xem là gây
xơ vữa động mạch (tương quan tốt với apo B)1
• VLDL, IDL, LDL và ngay cả Lp(a)
• Non-HDL-c là một ước tính gián tiếp về số lượng hạt LDL, và số lượng hạt LDL liên quan
chặt chẽ hơn đến nguy cơ bệnh tim mạch so với LDL-c2
• Non-HDL-c không đưa ra giả định về mối quan hệ giữa VLDL-c và TG
• Trong bệnh đái tháo đường type 2, mối quan hệ này có thể bị thay đổi, dẫn đến giá trị LDL-c
thấp giả như được tính toán bằng công thức Friedewald
• Ưu điểm trong thực hành
• Không cần phải nhịn ăn 3
• Dễ tính toán (sự khác biệt giữa 2 thử nghiệm tiêu chuẩn hóa tốt) và không tốn kém (so với apo B)
• Có thể được sử dụng ở bệnh nhân có TG >400 mg/dl
C: cholesterol CVD: cardiovascular disease HDL: high density lipoprotein IDL: intermediate density lipoprotein
LDL: low density lipoprotein MI: myocardial infarction T2DM: type 2 diabetes mellitus TG: triglyceride
Trang 24Catapano AL et al Eur Heart J 2016;37:2999
24
Nồng độ LDL-C tối ưu (mục tiêu chính) và Non-HDL-C (mục tiêu thứ hai)
• Ở những bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 và bệnh tim mạch hoặc bệnh thận mạn
tính và ở những người không bị bệnh tim mạch trên 40 tuổi có một hoặc nhiều yếu tố
nguy cơ tim mạch khác hoặc các dấu chỉ về tổn tương cơ quan đích: LDL-c <70 mg/dl và
Trang 25Jacobson TA et al J Clin Lipidol 2015;9:129
25
Non-HDL-c và LDL-c cùng là mục tiêu điều trị chính
• Non-HDL là mục tiêu được quan tâm ở bệnh nhân có TG < 500 mg/dl
• Ở những bệnh nhân có TG tăng cao 200-499 mg/dl, đang dùng liệu pháp statin tối đa
được dung nạp, đạt được mục tiêu LDL-c nhưng không đạt mục tiêu non-HDL-c thì có
thể xem xét bổ sung các liệu pháp làm giảm TG và VLDL-c (fibrate, các acid béo omega-3
liều cao) để giúp đạt được mục tiêu cholesterol gây xơ vữa động mạch
• Các phân tích phân nhóm từ các kết quả tim mạch đem lại những bằng chứng gợi ý về
giảm nguy cơ biến cố bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch (ASCVD) với việc bổ sung
một thuốc làm giảm TG vào liệu pháp statin, đặc biệt ở những bệnh nhân có sự kết hợp
TG cao và HDL-c thấp
C: cholesterol ASCVD: atherosclerotic cardiovascular disease HDL: high density lipoprotein LDL: low density lipoprotein
TG: triglycerides VLDL: very low density lipoprotein
Trang 26Hướng dẫn của Hội Nội tiết lâm sàng Mỹ (AACE)
Jellinger PS et al Endocr Pract 2017;23(Suppl 2):1
26
Non-HDL-c và LDL-c cùng là mục tiêu điều trị chính
Loại nguy cơ LDL-c Non-HDL-c Apo B
Cực kỳ cao
• Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch tiến triển sau khi đạt
LDL-c <70 mg/dl
• Bệnh tim mạch đã xác định ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnh thận
mạn tính độ 3/4, hoặc tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử
• Bệnh mạch vành, mạch cảnh hoặc mạch ngoại biên đã xác định
• Bệnh đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn tính độ 3/4 có 1 hoặc
nhiều yếu tố nguy cơ
• Tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử
<70 mg/dl <100 mg/dl <80 mg/dl
Cao
• ≥2 yếu tố nguy cơ và nguy cơ trong 10 năm 10-20%
• Bệnh đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn tính độ 3/4 không có
các yếu tố nguy cơ khác
<100 mg/dl <130 mg/dl <90 mg/dl
C: cholesterol CKD: chronic kidney disease ASCVD: atherosclerotic cardiovascular disease HDL: high density lipoprotein
HeFH: heterozygous familial hypercholesterolemia LDL: low density lipoprotein T2DM: type 2 diabetes mellitus TG, triglycerides hinhanhykhoa.com
Trang 271 Cholesterol đóng một vai trò cơ bản trong bệnh tim mạch do xơ vữa động
mạch (ASCVD)
2 Ở nhiều bệnh nhân, lipoprotein chỉ chứa cholesterol gây ra bệnh tim mạch do
xơ vữa động mạch là LDL
3 Ở một số lượng bệnh nhân đáng kể, ngày càng tăng, cholesterol được vận
chuyển bởi chất tồn dư lipoprotein giàu TG cũng góp phần vào bệnh tim mạch
do xơ vữa động mạch
1 Điều này thường gặp trong bệnh đái tháo đường type 2 và hội chứng chuyển
hóa
2 Điều này biện minh cho mối quan tâm hiện tại, và ngày càng tăng về non-HDL-c
3 Điều này có liên quan đến nguy cơ cao hơn đáng kể về các biến cố bệnh tim
mạch nặng, nhập viện và chi phí y tế
27
KẾT LUẬN
Trang 284 Statin là thuốc đầu tay để làm hạ LDL-c, nhưng có tác dụng ít
hơn trên VLDL và TG so với LDL
statin, nguy cơ các biến cố bệnh tim mạch nặng có thể vẫn còn
cao đến 70% ngay cả khi LDL-c đạt mục tiêu
sung này về bệnh tim mạch gây tử vong và không tử vong
28
KẾT LUẬN
hinhanhykhoa.com