1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại khoa hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Thống Nhất

7 122 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 309,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thì rất đa dạng và nhất là trên đối tượng bệnh nhân cao tuổi vì người cao tuổi có những biến đổi đặc trưng do hiện tượng lão hóa làm cho cơ thể dễ bị tổn thương hơn. Chẩn đoán và điều trị sớm sốc nhiễm khuẩn khi chưa có kết quả cấy máu rất quan trọng, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN

SỐC NHIỄM KHUẨN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Nguyễn Xuân Vinh*, Hoàng Văn Quang*

TÓM TẮT

Mở đầu: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thì rất đa dạng và nhất là trên

đối tượng bệnh nhân cao tuổi vì người cao tuổi có những biến đổi đặc trưng do hiện tượng lão hóa làm cho cơ thể

dễ bị tổn thương hơn Chẩn đoán và điều trị sớm sốc nhiễm khuẩn khi chưa có kết quả cấy máu rất quan trọng, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích xác định các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

Mục tiêu: Xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn chẩn đoán của

Hội hồi sức cấp cứu quốc tế về điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn 2012

Kết quả: Có 33 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu Tuổi trung bình là 70,78 ± 16,14 tuổi, thấp

nhất 19 tuổi, cao nhất 93 tuổi Nam có 17 ca, chiếm 53,1% và nữ có 15 ca, chiếm 46,9% Nguyên nhân gây sốc nhiễm khuẩn từ đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (31,2%), có 15,6% trường hợp không rõ nguyên nhân Tỷ lệ cấy máu dương tính chiếm 21,9% trường hợp Tỷ lệ tử vong 43,8% Nhiệt độ trung bình chung 38,50 ± 1,06, nhiệt độ trung bình ở nhóm sống 38,51 ± 1,10 và nhóm tử vong 38,47 ± 1,05, sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê với p = 0,92 Số lượng bạch cầu trung bình chung 12,25 ± 5,93, ở nhóm sống 13,15 ± 7,01 và nhóm tử vong 11,09 ± 4,17, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, p = 0,33 Nồng độ Procalcitonin trung bình chung 35,21 ± 35,06, ở nhóm sống 31,92 ± 29,05 và nhóm tử vong 39,44 ± 42,34, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, p = 0,55 Nồng độ Albumin trung bình chung 31,01 ± 9,97, ở nhóm sống 34,38 ± 1,03 và nhóm tử vong 26,67 ± 8,33,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p = 0,02) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm sống và tử vong sau khi phân tích hồi quy đa biến đó là điểm APACHE II (21,33 ± 3,71 vs 24,43 ± 1,01, p = 0,005), điểm SOFA (7,06

± 0,80 vs 9,86 ± 1,29, p = 0,001), số tạng suy (2,33 ± 1,02 vs 3,57 ± 1,28, p = 0,005) và liều vận mạch Noradrenalin sử dụng (0,19 ± 0,06 vs 0,68 ± 0,30, p = 0,001)

Kết luận: Sốc nhiễm khuẩn từ đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (31,2%), có 15,6% trường hợp không rõ

đường vào Tỷ lệ cấy máu dương tính chiếm 21,9% trường hợp Tỷ lệ tử vong 43,8% Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm sống và tử vong sau khi phân tích hồi quy đa biến đó là điểm APACHE II (21,33 ± 3,71 vs 24,43 ± 1,01, p = 0,005), điểm SOFA (7,06 ± 0,80 vs 9,86 ± 1,29, p = 0,001), số tạng suy (2,33 ± 1,02 vs 3,57 ± 1,28, p = 0,005) và liều vận mạch Noradrenalin sử dụng (0,19 ± 0,06 vs 0,68 ± 0,30, p = 0,001)

Từ khóa: Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn

ABSTRACT

THE FEATURES OF SEPTIC SHOCK PATIENTS IN INTENSIVE CARE UNIT

AT THONG NHAT HOSPITAL

Nguyen Xuan Vinh, Hoang Van Quang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 135 - 141

* Khoa HSTC Bệnh viện Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Background: The clinical and laboratory features in septic shock patients are very varied and especially

septic shock occurs with elderly patients because the elderly has specific alterations due to aging to make the body more vulnerable Early diagnosis and treatment are very important, they can decrease mortality rate So we studied this research to find out the specific characteristics of septic shock patients

Objective: We conducted this research to determine clinical, and laboratory characteristics, mortality rate of

septic shock patients in ICU at Thong Nhat hospital

Methods: Cross - sectional study Diagnosis of septic shock based on “Surviving Sepsis Campaign:

International Guidelines for Management of Severe Sepsis and Septic Shock: 2012”

Results: There were 33 patients enrolled in the study Average age: 70.78 ± 16.14 years, minimum 19 years,

the highest 93 years Men have 17 cases, accounting for 53.1% and female 15 cases, accounting for 46.9% Respiratory infection accounted for the highest rate (31.2%), and 15.6% of cases with unknown cause Percentage

of positive blood cultures accounted 21.9% of cases Mortality rate was 43.8% The average temperature is 38.50 ± 1.06, the average temperature of life group is 38.51 ± 1.10 and group of death is 38.47 ± 1.05, p = 0.92 The average WBC was 12.25 ± 5.93, the average WBC of life group was 13.15 ± 7.01 and group of death was 11.09 ± 4.17, p = 0.33 The average concentration of procalcitonin was 35.21 ± 35.06, the average concentration of procalcitonin of life group was 31.92 ± 29.05 and of group of death was 39.44 ± 42.34, p = 0.55 The average concentration of Albumin was 31.01 ± 9.97, the average concentration of Albumin of life group was 34.38 ± 1.03 and of group of death was 26.67 ± 8.33, p = 0.02 There are differences statistically significant between the two groups, survivors and nonsurvivors after using multivariate regression analysis that were APACHE II score (21.33 ± 3.71 vs 24.43 ± 1.01, p = 0.005), SOFA score (7.06 ± 0.80 vs 9.86 ± 1.29, p = 0.001), number of organ failure (2.33 ± 1.02 vs 3.57 ± 1.28, p = 0.005) and noradrenaline dose (0.19 ± 0.06 vs 0.68 ± 0.30, p = 0.001)

Conclusion: Respiratory infection accounted for the highest rate (31.2%), and 15.6% of cases with unknown

cause Percentage of positive blood cultures accounted 21.9% of cases Mortality rate was 43.8% There are differences statistically significant between the two groups, survivors and nonsurvivors after using multivariate regression analysis that were APACHE II score (21.33 ± 3.71 vs 24.43 ± 1,01, p = 0.005), SOFA score (7.06 ± 0.80 vs 9.86 ± 1.29, p = 0.001), number of organ failure (2.33 ± 1.02 vs 3.57 ± 1.28, p = 0.005) and noradrenaline dose (0.19 ± 0.06 vs 0.68 ± 0.30, p = 0.001)

Keywords: Sepsis, septic shock

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, vấn đề đề kháng kháng sinh ngày

càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt trên những

bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc

nhiễm khuẩn làm tăng chi phí điều trị và tăng tỷ

lệ tử vong Những nghiên cứu trong và ngoài

nước gần đây cho thấy tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh

nói chung và gây nhiễm khuẩn huyết nói riêng

ngày càng đa kháng với kháng sinh Tùy thuộc

vào từng khu vực địa lý, từng bệnh viện và từng

giai đoạn khác nhau thì cơ cấu vi khuẩn và tỷ lệ

đề kháng khác nhau Bên cạnh đó, người cao

tuổi có những biến đổi đặc trưng do hiện tượng

lão hóa làm cho cơ thể dễ bị tổn thương hơn Vì

vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những đặc điểm lâm sang và cận lâm sàng riêng về sốc nhiễm khuẩn trên đối tượng bệnh nhân đa số là người cao tuổi

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Tất cả bệnh nhân vào điều trị tại khoa Hồi sức tích cực chống độc từ tháng 06/2014 đến tháng 06/2015, đủ tiêu chuẩn chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn của Hội hồi sức cấp cứu quốc tế về điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

2012 và đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 3

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn

chẩn đoán của Hội hồi sức cấp cứu quốc tế về

điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

2012

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân xin về trước khi có kết quả điều

trị Xét nghiệm theo dõi không đủ theo bảng thu

thập số liệu có sẵn

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán

vào điều trị tại khoa Hồi sức tích cực chống độc –

Bệnh viện Thống Nhất trong khoảng thời gian

trên

Phương tiện nghiên cứu

Sử dụng bệnh án mẫu, thu thập số liệu từ

bệnh án và các xét nghiệm có trong bệnh án

Các biến số nghiên cứu

Sốc nhiễm khuẩn, sống, tử vong, bệnh nền,

triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả vi

sinh

Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Dân số mục tiêu của chúng tôi: có 66 bệnh

nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

ngay từ đầu, có 32 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

đủ tiêu chuẩn đưa vào mẫu nghiên cứu, có các

đặc điểm sau:

Tuổi trung bình: 70,78 ± 16,14 tuổi, thấp nhất

19 tuổi, cao nhất 93 tuổi Nam có 17 ca, chiếm

53,1% và nữ có 15 ca, chiếm 46,9%

Bảng 1: Phân bố theo giới

Giới Kết quả n (%)

Nhận xét: Tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau

Bảng 2: Phân bố theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Kết quả n (%)

Nhận xét: nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm

tỷ lệ cao, gấp 4,31 lần nhóm dưới 60 tuổi

Bảng 3: Tần suất các bệnh nền

Số bệnh nền Kết quả n (%)

Nhận xét: Bệnh nhân không có bệnh nền và

có 3 bệnh nền chiếm tỷ lệ cao nhất 21,9%

Số bệnh nền trung bình: 2,31 ± 1,82, cao nhất

6 bệnh

Bảng 4: Tỷ lệ bệnh nhân có sốc lúc vào viện

Sốc lúc vào viện Kết quả n (%)

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có sốc lúc vào viện gấp 2,2 lần

Bảng 5: Nguyên nhân sốc nhiễm khuẩn

Nguyên nhân Kết quả n (%)

Nhận xét: Nguyên nhân gây sốc nhiễm khuẩn từ đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (31,2%), có 15,6% trường hợp không rõ nguyên nhân

Bảng 6: Tỷ lệ nhồi máu cơ tim kèm theo

Nhồi máu cơ tim Kết quả n (%)

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim kèm theo chiếm 21,9%

Trang 4

Bảng 7: Kết quả cấy máu

Cấy máu Kết quả n (%)

Nhận xét: Tỷ lệ cấy máu dương tính chiếm

25% trường hợp

Bảng 8: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh

Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm Enterobacter chiếm tỷ

lệ cao nhất 37,5%

Bảng 9: Kết quả điều trị

Kết quả điều trị Kết quả n (%)

Nhận xét: Tỷ lệ tử vong 43,8%

Bảng 10: Tỷ lệ các tạng suy

Tạng suy Kết quả n (%)

Nhận xét: 100% bệnh nhân có suy tuần hoàn

Bảng 11: So sánh đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm Chung Sống Tử vong p

Tuổi 70,78 ±

16,14

69,72 ± 18,76

72,14 ± 12,55 0,68 Bệnh nền 2,31 ±

1,82

2,28 ± 2,08

2,36 ± 1,49 0,90 Nhiệt độ 38,50 ±

1,06

38,51 ± 1,10

38,47 ± 1,05 0,92

Số tạng suy 2,88 ± 1,28 2,33 ± 1,02 3,57 ± 1,28 0,005

Số loại vận

mạch

1,66 ± 0,74

1,22 ± 0,42

2,21 ± 0,69

0,00

1 Liều

Noradrenalin

0,40 ± 0,32

0,19 ± 0,06

0,68 ± 0,30

0,00

1 Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa 2 nhóm sống và tử vong về số tạng suy

và số loại thuốc vận mạch và liều vận mạch sử

dụng

Bảng 12: So sánh các đặc điểm cận lâm sàng

Bạch cầu 12,25 ±

5,93

13,15 ± 7,01

11,09 ± 4,17 0,33

HCO3 15,45 ± 4,48 16,41 ± 4,47 14,22 ± 4,34 0,17

Albumin 31,01 ±

9,97

34,38 ± 1,03

26,67 ± 8,33 0,02

Procalcitonin 35,21 ±

35,06

31,92 ± 29,05

39,44 ± 42,34 0,55

APACHE II 22,69 ± 3,22 21,33 ± 3,71 24,43 ± 1,01 0,005 SOFA 8,28 ±

1,74

7,06 ± 0,80

9,86 ± 1,29 0,001 Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa 2 nhóm sống và tử vong về Albumin, điểm APACHE II và điểm SOFA

BÀN LUẬN

Chúng tôi theo dõi dân số mục tiêu gồm 66 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, kết cục có 32 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu, có đặc điểm như sau

Tuổi

Tuổi trung bình: 70,78 ± 16,14 tuổi, thấp nhất

19 tuổi, cao nhất 93 tuổi Nhóm tuổi từ 60 trở lên chiếm tỷ lệ cao (81,2%), gấp 4,31 lần nhóm dưới

60 tuổi Kết quả của chúng tôi khác với các tác giả khác như tác giả Phạm Thị Ngọc Thảo nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy, nhóm tuổi ≥

60 tuổi chiếm tỷ lệ 61%(7), tác giả Phạm Hiền Anh Thư(6) nghiên cứu tại bệnh viện Gia Định (42,9%) So với kết quả nghiên cứu tại Nhật Bản của tác giả Ogura, tuổi trung bình là 69 tuổi(5) thì kết quả của chúng tôi tương tự, như chúng ta đã biết, Nhật Bản là một nước có dân số già, nên số bệnh nhân cao tuổi vào viện sẽ tăng(4) Trong nghiên cứu của chúng tôi, số bệnh nhân cao tuổi chiếm tỷ lệ cao, đây là điểm đặc thù của Bệnh viện Thống Nhất, đối tượng bệnh nhân đa số là người cao tuổi, đó là những cán bộ trung và cao cấp Tỷ lệ nhiễm khuẩn ở nhóm tuổi ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao, đây là nhóm tuổi dễ mắc bệnh nhất vì do sự lão hóa của cơ thể theo thời gian, cùng với sự lão hóa của cơ thể thì hệ thống miễn dịch cũng lão hóa theo, làm cho cơ thể dễ nhiễm

Trang 5

khuẩn hơn và cũng dễ đưa đến nhiễm khuẩn

huyết và sốc nhiễm khuẩn

Giới tính

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam

và nữ tương đương nhau, nam có 17 ca, chiếm

53,1% và nữ có 15 ca, chiếm 46,9% Kết quả này

cũng tương tự như những bệnh viện khác(3,6,7,9)

Bệnh nền

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy,

số bệnh nền trung bình: 2,31 ± 1,82, cao nhất 6

bệnh Đa số bệnh nhân cao tuổi, có từ 3, 4 bệnh

nền kèm theo, đây cũng là một đặc điểm của

bệnh nhân cao tuổi, tuổi cao thường có nhiều

bệnh lý mãn tính Nhóm bệnh nhân < 60 tuổi thì

thường không có bệnh nền kèm theo

Sốc lúc vào viện

Chúng tôi theo dõi 2 nhóm bệnh nhân, nhóm

thứ nhất có nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

khuẩn ngay từ mới vào viện, nhóm thứ 2 là

nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn xảy ra

trong quá trình nằm viện Kết cục chúng tôi chọn

những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sốc nhiễm

khuẩn đưa vào nghiên cứu, kết quả của chúng

tôi có 22 ca (68,8%) là bệnh nhân có sốc nhiễm

khuẩn ngay từ đầu, còn lại 10 ca (31,2%) là sốc

nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trình nằm viện

Nguyên nhân sốc nhiễm khuẩn

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy,

tỷ lệ bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn từ đường hô

hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (31,2%), tiếp theo là

đường tiêu hóa (25%), đường niệu (18,8%) và da,

mô mềm (9,4%) Có 15,6% bệnh nhân không rõ

đường vào Kết quả của chúng tôi cũng tương tự

như tác giả Phạm Thị Ngọc Thảo(7) ở bệnh viện

Chợ Rẫy, nhiễm khuẩn hô hấp (82%) chiếm tỷ lệ

cao nhất, kế đến là nhiễm khuẩn tiêu hóa (74%),

tiết niệu (48%) và da mô mềm (18%), không rõ

nguyên nhân (4%) Theo tác giả Derek C Angus

nghiên cứu tại Hoa Kỳ (2001), sốc nhiễm khuẩn

nguyên nhân từ đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao

nhất (38,4%), tiếp theo là từ đường tiêu hóa

(14,6%), đường niệu (8,7%), da mô mềm (8,9%)

và không rõ nguyên nhân (12,6%)(1), kết quả này cũng tương tự kết quả của chúng tôi

Nhồi máu cơ tim cấp

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 7 trường hợp chiếm 21,9% bệnh nhân có nhồi máu cơ tim cấp, đây là những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp type 2 Có lẽ đối tượng nghiên cứu của chúng tôi đa số là người cao tuổi nên tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp type 2 cũng khá cao, tuy mẫu nghiên cứu của chúng tôi chưa lớn (32 ca) nhưng đây cũng là điểm cần lưu ý trên tất cả những bệnh nhân có sốc nhiễm khuẩn điều trị tại bệnh viện

Số tạng suy

Kết quả của chúng tôi cho thấy suy tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất, 32 ca (100%), tiếp theo

là suy hô hấp, có 19 ca (59,4%), suy thận có 15 (46,9%), rối loạn đông máu có 13 ca (40,6%), suy gan có 8 ca (25%) và suy thần kinh có 5 ca (15,6%) Kết quả của chúng tôi thấp hơn tác giả Hoàng Văn Quang(3), suy tuần hoàn (100%), suy

hô hấp (86,7%), suy thận (80,5%), suy gan (35,4%) và rối loạn đông máu (30,5%), điều này

là do tác giả chỉ nghiên cứu trên bệnh nhân suy

đa tạng, đó là những bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn nặng

Vi sinh

Kết quả cấy máu dương tính trong nghiên cứu của chúng tôi là 21,9%, kết quả này cao hơn tác giả Phạm Hiền Anh Thư(6) là 17,6% Kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thời điểm cấy máu, kỹ thuật lấy máu, vận chuyển và bảo quản mẫu máu, môi trường nuôi cấy… Tại bệnh viện chúng tôi tiến hành lấy mẫu máu cấy ngay khi có theo dõi nhiễm khuẩn huyết, tiến hành đúng kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật nuôi cấy mới của khoa Vi sinh nên góp phần làm tăng tỷ lệ cấy máu dương tính Trong những ca cấy máu dương tính, tỷ lệ vi khuẩn

Enterobacter và Klebsiella chiếm tỷ lệ cao nhất

(28,6%), tỷ lệ A baumannii và Staphylococus như

nhau (14,3%), điều đáng chú ý là vi khuẩn

Burkholderia cũng chiếm tỷ lệ 14,3%, điều này

Trang 6

cũng chú ý cho các bác sĩ lâm sàng là ngoài

những tác nhân vi khuẩn gram (-) hay gram (+)

thường gặp còn có vi khuẩn Burkholderia cũng

chiếm tỷ lệ khá cao và kháng thuốc cũng khá

cao

Kết quả điều trị

Trong ghiên cứu của chúng tôi, số bệnh nhân

điều trị thành công (sống) chiếm 56,2% và có

43,8% bệnh nhân tử vong Kết quả của chúng tôi

có thấp hơn nghiên cứu của tác giả Trần Thị

Thanh Nga(9) năm 2013 tại bệnh viện Chợ Rẫy

(51,5%), và thấp hơn tác giả Hoàng Văn Quang(3)

nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 năm

2010 là 54,8% Điều này có thể do nghiên cứu của

các tác giả trên đã thực hiện trước kia, vì chúng

tôi mới thực hiện nghiên cứu gần đây, có nhiều

biện pháp điều trị mới hơn như lọc máu liên tục,

kháng sinh mới…nên làm đã làm giảm tỷ lệ tử

vong So với tác giả Derek C Angus tại Hoa Kỳ

(2001), tỷ lệ tử vong là 38.4%(1), tác giả Okura tại

Nhật Bản(5), tỷ lệ tử vong là 29,5%, những kết quả

này thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi, điều này

có thể do Hoa Kỳ và Nhật Bản có điều kiện kinh

tế, dân trí cao hơn và chăm sóc y tế cũng tốt hơn

nước ta nên tỷ lệ tử vong thấp hơn

Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

khác

Kết quả của chung tôi cho thấy nhiệt độ

trung bình là 38,50 ± 1,06 và không có sự khác

biệt về nhiệt độ ở 2 nhóm sống và tử vong (38,51

± 1,10 vs 38,47 ± 1,05, p = 0,92) Số lượng bạch cầu

trung bình là 12,25 ± 5,93 và không có sự khác

biệt giữa 2 nhóm (13,15 ± 7,01 vs 11,09 ± 4,17, p =

0,33) Ta thấy đa số bệnh nhân sốt vừa và số

lượng bạch cầu không tăng cao, có thể vì đối

tượng bệnh nhân đa số là người cao tuổi nên

triệu chứng biểu hiện không điển hình, không

rầm rộ như người trẻ Nồng độ Procalcitonin

trung bình là 35,21 ± 35,06, không có sự khác biệt

giữa 2 nhóm (31,92 ± 29,05 vs 39,44 ± 42,34, p =

0,55) Ta thấy có sự gia tăng procalcitonin trung

bình đáng kể nhưng tăng không đồng đều, có

bệnh nhân tăng cao (100ng/ml) nhưng cũng có

một số bệnh nhân procalcitonin trong giới hạn bình thường, phân tích cho thấy procalcitonin trung bình không có phân phối chuẩn Nồng độ Albumin trong máu giảm ở đa số bệnh nhân, nồng độ Albumin trung bình là 31,01 ± 9,97 và có

sự khác biệt giữa 2 nhóm sống và tử vong (34,38

± 1,03 vs 26,67 ± 8,33, p = 0,02) nhưng sau khi phân tích hồi qui đa biến thì không có sự khác biệt giữa 2 nhóm Người cao tuổi có suy dinh dưỡng tiềm tàng kèm theo do sự lão hóa theo thời gian, nên đa số bệnh nhân có giảm nhẹ Albumin máu

Điểm APACHE II trung bình chung cả 2 nhóm là 22,69 ± 3,22, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm sống và tử vong (21,33 ± 3,71 vs 24,43 ± 1,01, p = 0,005) Điểm SOFA trung bình chung giữa 2 nhóm 8,28 ± 1,74 và có sự khác biệt giữa 2 nhóm sống và tử vong (7,06 ± 0,80 vs 9,86 ± 1,29, p = 0,001) Kết quả của chúng tôi cũng tương tự như tác giả Hoàng Văn Quang (APACHE II: 22,8 ± 3,3 vs 24,8 ± 2,7, p = 0,005; SOFA : 8,0 ± 2,9, p = 0,001)(3), nhưng kết quả của chúng tôi cao hơn tác giả Phạm Thị Ngọc Thảo(7), (APACHE II: 22,75 ± 8,89), điều này có thể do tác giả Phạm Thị Ngọc Thảo nghiên cứu trên đối tượng bao gồm nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết thì không nặng nề như bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

vì thế điểm APACHE thấp hơn

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, số tạng suy trung bình 2,88 ± 1,28 tạng, và nhóm bệnh nhân tử vong có số tạng suy nhiều hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (2,33 ± 1,02 vs 3,57 ± 1,28,

p = 0,005) Kết quả của chúng tôi thấp hơn tác giả Hoàng Văn Quang(3), số tạng suy trung bình 3,6 ± 1,1, nhóm sống 2,9 ± 0,9 và nhóm tử vong 4,2 ± 0,9, p = 0,001, điều này là do tác giả Hoàng Văn Quang chỉ nghiên cứu trên đối tượng sốc nhiễm khuẩn có suy đa tạng, nên số tạng suy nhiều hơn kết quả của chúng tôi

Số loại vận mạch sử dụng trong nghiên cứu của chúng tôi là 1,66 ± 0,74 loại, thấp nhất 1 loại, cao nhất 4 loại, và có sự khác biệt về số loại vận mạch sử dụng giữa 2 nhóm sống và tử vong, sự

Trang 7

khác biệt có ý ngĩa thống kê (1,22 ± 0,42 vs 2,21 ±

0,69, p = 0,001) Nhóm bệnh nhân tử vong sử

dụng nhiều loại vận mạch hơn nhóm sống

Trong đề tài này, chúng tôi quan tâm và chỉ khảo

sát liều vận mạch Noradrenalin vì gần như đây

là thuốc vận mạch sử dụng đầu tay trong đa số

bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn Kết quả cho thấy

liều Noradrenalin trung bình chung là 0,40 ± 0,32

mcg/kg/phút, trung bình liều Noradrenalin ở

nhóm tử vong liều cao hơn nhóm sống và sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (0,19 ± 0,06 vs 0,68

± 0,30, p = 0,001) Sau khi phân tích hồi qui đa

biến, chỉ có điểm APACHE II, SOFA, số tạng suy

và liều vận mạch Noradrenalin là có sự khác biệt

giữa 2 nhóm sống và tử vong Trên nhóm tử

vong có điểm APACHE II trung bình và điểm

SOFA trung bình cao hơn nhóm sống, tương tự

số tạng suy và liều Noradrenalin sử dụng ở

nhóm tử vong cũng cao hơn nhóm sống, tất cả

sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê

KẾT LUẬN

Nguyên nhân gây sốc nhiễm khuẩn từ

đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (31,2%), có

15,6% trường hợp không rõ đường vào Tỷ lệ cấy

máu dương tính chiếm 21,9% trường hợp Tỷ lệ

tử vong 43,8% Nhiệt độ trung bình 38,50 ± 1,06,

nhiệt độ trung bình ở nhóm sống 38,51 ± 1,10 và

nhóm tử vong 38,47 ± 1,05, p = 0,92 Số lượng

bạch cầu trung bình 12,25 ± 5,93, ở nhóm sống

13,15 ± 7,01 và nhóm tử vong 11,09 ± 4,17, p =

0,33 Nồng độ Procalcitonin trung bình 35,21 ±

35,06, ở nhóm sống 31,92 ± 29,05 và nhóm tử

vong 39,44 ± 42,34, p = 0,55 Nồng độ Albumin

trung bình chung 31,01 ± 9,97, ở nhóm sống 34,38

± 1,03 và nhóm tử vong 26,67 ± 8,33, p = 0,02 Có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm

sống và tử vong sau khi phân tích hồi quy đa biến đó là điểm APACHE II (21,33 ± 3,71 vs 24,43

± 1,01, p = 0,005), điểm SOFA (7,06 ± 0,80 vs 9,86 ± 1,29, p = 0,001), số tạng suy (2,33 ± 1,02 vs 3,57 ± 1,28, p = 0,005) và liều vận mạch Noradrenalin sử dụng (0,19 ± 0,06 vs 0,68 ± 0,30, p = 0,001)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Angus DC, Linde-Zwirble WT, Lidicker J, Clermont G, Carcillo

J, Pinsky MR, et al (2001) “Epidemiology of severe sepsis in the United States: Analysis of incidence, outcome, and associated

costs of care” Crit Care Med 2001 Vol 29, No 7 1303-1310

2 Dellinger RP et al (2012) “Surviving Sepsis Campaign: International Guidelines for Management of Severe Sepsis and

Septic Shock: 2012” Critical Care Medicine Journal, volume 41,

number 2 580-637

3 Hoàng Văn Quang (2012) “Giá trị tiên lượng tử vong của một

số bảng điểm đánh giá suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn” Y Học

TP Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản của số , 2012 167-173

4 Minne L et al (2008) “Evaluation of SOFA-based models for

predicting mortality in the ICU: A systematic review” Critical

Care Medicine Journal, volume 12, number 6 1-13

5 Oqura H et al (2014) “Epidemiology of severe sepsis in

Japanese intensive care units: a prospective multicenter study” J

Infect Chemother, 20 (3) p: 157-162

6 Phạm Hiền Anh Thư (2013) “Sự đề kháng kháng sinh của các tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định” Luận văn thạc sĩ Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

7 Phạm Thị Ngọc Thảo (2010) “Đặc điểm bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện Chợ

Rẫy” Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản của số 2, 2010

348-352

8 Prkno A et al (2013) “Procalcitonin-guided therapy in intensive care unit patients with severe sepsis and septic shock – a

systematic review and meta-analysis” Critical Care Medicine

Journal, volume 17, number 6 2-11

9 Trần Thị Thanh Nga (2014) “Tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết và đề kháng kháng sinh tại khoa Săn sóc đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy” Luận văn chuyên khoa cấp 2 Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/07/2015

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm