Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp.→ Bài mới: - Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.. Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 24.Xác
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỆP ĐỨC
Hiệp Đức, tháng 08 năm 2009
TRƯỜNG THPT HIỆP ĐỨC
Trang 2TỔ HÓA-LÝ-CÔNG NGHỆ
KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN BÁM SÁT MÔN HÓA 10 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
1 Ôn tập Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn 8 Từ tuần 1 đến tuần 8
2 Liên kết hoá học và phản ứng hoá học 7 Từ tuần 9 đến tuần 15
Tiết 01 ÔN TẬP BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
I Mục tiêu, yêu cầu:
Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm các dạng bài tập tương ứng
II Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp.→ Bài mới:
- Xác định công thức tính số mol của một chất
liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với
khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ
mol/l?
II Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh
- HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các
- Gọi HS bất kì lên thực hiện
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g
I Lí thuyết:
1.Nguyên tử:
electron (qe: 1-) Nguyên tử proton (qp: 1+) Nơtron (qn: 0)
M
; dA/kk =
29
A M
4 Nồng độ của dung dịch:
C% = 100
dd
ct m
m
CM =
V n
II Một số bài tập:
1) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là
58, trong đó có 36 hạt mang điện Tìm số hạt mỗi loại trong 1 nguyên tử X?
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol
n hh = 0,8 + 0,8 = 1 mol
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)b) n hh = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol
hạt nhân
Klượngchất(m)
V khí(đktc)
số ptửchất(A)
lượng chất(m)
n=m/M
A = n.N n = A/N m=n.M
V=22,4.n n=V/22,4
Trang 3a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung
dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
* Nội dung của phiếu học tập(BT 5):
1) Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp
Nguyên tử số proton số electron số lớp electron Số e lớp trong
* Củng cố, dặn dò: - Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)
- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyên tử
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị
- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị
- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức
A Kiến thức cơ bản:
- Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi
loại hat.Nêu định nghĩa đồng vị, cho ví dụ?
Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết nguyên
tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm số khối
12 , Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử
cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên? Viết
công thức và tính phân tử khối của chúng
HD: Phân tử CO2 có 1C và 2O, viết các cthức
A Kiến thức cơ bản:- Đn đồng vị - Lấy vd minh hoạ -Viết công thức tính A (giải thích các đại lượng trong công thức)
B Bài tập:
1 Đáp số: b Ca2040
2 Giải: 2P + N = 115 (1) 2P - N = 25 (2)
B = 81Đồng vị thứ 2: 81Br
35 (49,31%)
1.33 Phân tử CO2 có 1C và 2O
O O
C16 17
12 ; 12C16O18O; 12C17O18O;
O O
C16 17
13 ; 13C16O18O; 13C17O18O;
O O
C16 16
12 ; 12C17O17O; 12C18O18O ;
O O
C16 16
13 ; 13C17O17O ; 13C18O18O;
M1 = 12 + 16+17 = 45 M2 = 12+16+18 = 46…Tổng số phân tử CO2 : 12 phân tử
1.28
Số khối của đồng vị thứ nhất là :35 + 44 = 79
A2 = 81
Trang 4Tính khối lượng dựa văo số khối.
1.28(snc)Một nguyín tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ
số nguyín tử lă 27/23 Hạt nhđn nguyín tử X có
35P.Trong nguyín tử của đồng vị thứ nhất có
Tìm số nơtron trong nguyín tử của mỗi đồng vị
HD: - Theo dữ kiện lập hệ liín quan X1, X2,
X3.Giải hệ 3pt
X
A = 79
27 23
23 81 23 27
1 87
3 2
1 2
3 2 1
X X
X X
X X X
Tiết 03: LUYỆN TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiíu, yíu cầu: - Củng cố toăn bộ kiến thức của chương
- Củng cố kiến thức trọng tđm của phần cấu hình electron
- HS vận dụng vă viết cấu hình electron
- HS thấy được câc mối liín hệ giữa câc đại lượng trong cấu hình electron
II Phương phâp : - Đăm thoại, níu vấn đề.
III Tiến trình lín lớp : Ổn định lớp.→ Băi mới:
Hoạt động 1:
Gv: yíu cầu hs giải sau đó gọi hs lín bảng
Hs:
Hoạt động 2:
Gv: Hướng dđ̃n, sau đó gọi hs lín bảng
.Gợi ý: Na có 11 e-, có 11p ( nguyín tử trung
hoă về điện) Na1+ thiếu 1e, Na1+ có 10e- Từ đó
viết cấu hình electron
Yíu cầu hs tự giải
1.Viết cấu hình electron của nguyín tử câc nguyín tố có số hiệu nguyín tử lần lượt lă: 10,11,17, 20, 26:
2 Viết cấu hình electron của câc ion sau:
Na1+, S2-, F1- Na+ : 1s22s22p6
S2- : 1s22s22p63s23p6
F- : 1s22s22p6.3.Trong tự nhiên đồng có 2 đồngvị: 63Cu chiếm 73% số nguyên tử,còn lại 65Cu Tính MCu Tính khốilượng 65Cu trong 25 g CuSO4 5 H2O % Số nguyên tử 65Cu = 100 - 73 =27%
Mă nguyín tố thuộc đồng vị bền nín:
P ≤ N ≤ 1,5 P (2) (P,N thuộc Z+)
Từ (1) vă (2)
→ P ≤ 40 - 2P ≤ 1,5 P P≥ 11,4 vă P ≤ 13,3 → P = 12 hoặc P = 13 Vậy nguyín tố đó lă nhôm (P = 13) Đâp ân: C
5 Tổng số hạt trong nguyín tử lă 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lă
33 Số khối của hạt nhđn nguyín tử lă bao nhiíu?A.108 B.188 C.148 D.Khâc
Trang 5Tiết 04: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của chương
- HS vận dụng giải bài tập
II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.
III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp.→ Bài mới:
Hoạt động: 1
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc
18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho e
thi số e thay đỏi như thế nào?
b) A là Natri có tính kloại vì có 1e ngoài cùng
B là Clo có tính phi kim vì có 7e ngoài cùng.Câu 2: Một nguyên tố R có công thức với H là RH Trong oxit bậc cao nhất R chiếm 38,79% về khối lượng Xác định R và tên của nó
Trả lời:Oxit cao nhất của R có dạng: R2O7
79 , 38 7 16 2
2
R
R
R = 35,5
Là nguyên tử lượng của Clo
Câu 3: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm trong mộtnhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 24.Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng
B A A B p p p p
ZA = 8: oxi.ZB = 16: Lưu huỳnh
B A A B p p p p
ZA = 3.ZB = 21B là Sc không thoả mãn điều kiện trên.8O : 1s22s22p4
B A A B p p p p
B A A B p p
p p
ZX = 7: Nitơ.ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải 2 chu kì liên tiếp
Câu 5:Viết cấu hình electron của S , Fe, S2-, Fe3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16 và 26
Trang 6I. Mục tiêu, yêu cầu:
– Đưa ra một số bài tập về hai nguyên tố đứng ở hai chu khì liên tiếp Tìm Z viết cấu hình và định
vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
– Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion của nó khi biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó Lưu ý với những nguyên tử có Z > 20 Viết cấu hình theo mức năng lượng rồi chuyển về dạng lớp, phân lớp
Kiểm tra bài cũ: Cho R có công thức hợp chất với hiđro là: RH2 Vậy hợp chất oxit cao nhất của R
có thể có là gì?Bài mới:
Hoạt động: 1
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp
hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ) hoặc 18
đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
- HD HS lập hệ phương trình và giải
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp
Hoạt động: 2
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
- HD chọn trường hợp nghiệm đúng
- HD HS lập hệ phương trình và giải
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố phù hợp
Hoạt động: 3
-GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc cho e
thi số e thay đỏi như thế nào?
tố trên và viết cấu hình electron của chúng
B A A B p p p p
ZA = 8: oxi.ZB = 16: Lưu huỳnh
B A A B p p p p
ZA = 3.ZB = 21B là Sc không thoả mãn điều kiệntrên.8O : 1s22s22p4
B A A B p p p p
B A A B
p p
p p
ZX = 7: Nitơ.ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải 2 chu kì liên tiếp
BTVN: Cấu hình electron:1s22s22p6 Đó là cấu hình electron của nguyên tử hay ion Giải thích?
I Mục tiêu, yêu cầu: - Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron.
- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình e ngoài cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố
- HS vận dụng giải bài tập
II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề.
III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp Bài mới:
Trang 7Hoạt động 1:
- GV: Cho học sinh nhắc lại cách xác định số e
hĩa trị của các nguyên tố nhĩm A và nhĩm B
Vd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2
Vd: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Vd: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Hoạt động2:
GV: Cho HS viết cấu hình e , xác định số e hĩa
trị, vị trí trong bảng tuần hồn, xác định kim loại
, phi kim, khí hiếm
** Tìm nhóm phụ của nguyên tố d:
Cấu hình electron chung: (n – 1)dansb
a + b > 10: STT nhĩm phụ nguyên tố đĩ a+b-10
Vd: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2 Thuộc chu kì 4, nhĩm II B
8 a + b 10 : Thuộc nhĩm VIII B Vd: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Thuộc chu kì 4, nhĩm VIII B
*** Khi viết cấu hình electron của một sốnguyên tố d:
- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a = 10
- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5
II Bài tập:
Câu1) Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố:
14, 18, 24, 29 a.Viết cấu hình electron
- Là phi kim: cĩ 4 electron hố trị và Z<18
Câu 2) Một nguyên tố ở chu kì 3, nhĩm VIA
trong bảng tuần hồn các nguyên tố hố học.Hỏi: a) Nguyên tử của nguyên tố đĩ cĩ baonhiêu electron ở lớp electron ngồi cùng?
b) Các electron ngồi cùng nằm ở lớp electronthứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên
Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong
nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhĩm VIIA
là 28 Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử ( thành phần
Trang 8Hoạt động 4:
GV- Cho đề bài, hướng dẫn cho HS giải
HD HS lập hệ PT và sử dụng công thức thục
nghiệm đối với các nguyên tố có Z<83
Giải tìm N, Z suy ra nghiệm đúng
đề bài: 9F7
2
Củng cố, dặn dò: HS nắm vững kiến thức cơ bản Làm BT 2.13; 2.17;2.18/14, 15 sách BT
Tiết 07 TỪ CẤU HÌNH ELECTRON SUY RA VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
I Mục tiêu, yêu cầu:
- HS viết được cấu hình electron, từ cấu hình suy ra vị trí , tính chất và ngược lại
II Phương pháp: - Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của chu kì, nhóm A? Bài mới:
chất, ta phải dựa vào yếu tố nào?
- HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận
- Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố
theo chu kì và nhóm như thế nào?
- Nêu định luật tuần hoàn Mendeleep?
Hoạt động 3:GV: Đưa ra bài tập
- HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng
3 Biến thiên tính chất các nguyên tố:
a Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng
b.Tính chất của các nguyên tố biến thiên Trong
1 chu kì từ trái sang phải: Tính kl giảm, tính phikim tăng Độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm Tính axit các hợp chất hiđroxit tăng , tính bazơ giảm Hoá trị đối với hợp chất oxit cao nhấttăng từ 1 đến 7; đối với hiđro tang từ 1 đến 4 rồi giảm từ 4 đến 1
-Trong cùng một nhóm A từ trên xuống: Tính kl tăng, tính phi kim giảm Độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng Tính axit các hợp chất hiđroxit giảm , tính bazơ tăng Hoá trị không đổi
II Bài tập:
1 Dựa vào bảng tuần hoàn gọi tên các nguyên tố
có cấu hình electron như sau:
a/ 1s22s1 và 1s22s22p63s1.b/1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p5.c/ 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6
Trang 9Hoạt động 4:GV: Đưa ra bài tập
- HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng
a) Tên nguyên tố? Cấu hình
b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó
3 Cho các nguyên tố sau: X 32Y
Củng cố, dặn dò: HS nắm được từ cấu hình suy ra vị trí và ngược lại Dự đoán được tính chất hoá học.
- Xem kĩ cách trình bày các dạng BT Xem bài Ý nghĩa bảng tuần hoàn…
- BTVN: Cho 4,68g một klk td với 27,44 ml H2O thu được 1,344l H2 (đktc) và dd X
a) Xác định nguyên tử lượng của klk Tính C% chất tan trong dung dịch X
Tiết 08 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM BẢNG TUẦN HOÀN SỰ BIẾN ĐỞI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Hệ thống hoá một số bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học - Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
II Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ: Một nguyên tố X có cấu hình electron:
1s22s22p63s23p64s2 Tìm vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số lớp
electron và số electron ngoài cùng để xác
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số lớp
electron và số electron ngoài cùng để xác
định Lưu ý ion có cấu hình bền của khí
trơ – khi nó đã nhường hoặc nhận thêm
electron
Gọi HS khá trả lời.GV nhận xét và kết luận
Hoạt động: 4
- Phát phiếu học tập cho HS
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin- so sánh với dữ kiện để chọn
Bài 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R thuộc:
a) 1s22s22p5
b) 1s22s22p63s2 c) 1s22s22p6.d) 1s22s22p63s23p6 Đáp án: Câu cBài 4: Cho nguyên tố 39X
19 , X có đặc điểm
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20
C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hình ion X+ là
1s22s22p63s23p6
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 10- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin về nhóm của R suy ra công
thức với hiđro hoặc công thức oxit cao
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả lời
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động: 9
- Phát phiếu học tập cho HS
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn Dựa vào số electron ngoài
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về 2 nhóm A liên
tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm V ở
trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với
nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử
X trong bảng tuần hoàn
a) Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA
b) Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA
c) Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA
d) Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIIA Đáp án: d.Câu 7:
1 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất
là RO2, hợp chất với hydro của R chứa 75% về khối lượng R R là:
X, Y trong bảng tuần hoàn
a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Ckỳ 2, nhóm IIIAb) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Ckỳ 3, nhóm IIIAc) X: C kỳ 2, nhóm IIIA Y: ckỳ 3, nhóm IIIA.d) Tất cả đều sai Đáp án: Câu b
Bài 9: Hai nguyên tố A, B thuộc cùng phân nhóm chính và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có tổng
A và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào
a) P và O b C và P c N và Sb) Tất cả đều sai
Tiết 9 ÔN TẬP PHẦN LIÊN KẾT ION.
I Mục tiêu, yêu cầu: - Khắc sâu các khái niệm ion ( cation, anion), liên kết ion - HS hiểu sâu hơn về
liên kết ion - HS biết biểu diễn sự hình thành liên kết ion của một số phân tử thường gặp
Trang 11II Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ: Biểu diễn sự tạo thành ion của nguyên tử các nguyên tố sau:
Na, Mg, Al, P, S, Cl Bài mới:
Hoạt động 1:
- Khi nào nguyên tử thu, nhường e? Khi thu hay
nhường e được gọi là gì?
- HS dựa trên cơ sở lí thuyết để trả lời
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- GV nhận xét cho điểm
I Lí thuyết:
1 Ion: Khi nhường hoặc thu thêm e , các nguyên
tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có
1, 2, 3 e lớp ngoài cùng dễ nhừơng e Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e trở thành ion dương hay cation
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có
5, 6, 7 e lớp ngoài cùng dễ nhận e Nguyên tử phi kim có khuynh hướng thu thêm e trở thành ion âm hay anion
2 Liên kết ion:
- Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các
nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc
2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
- Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Đáp án:
a) Na Na+ + 1e; Cl + 1e Cl-
Mg Mg2+ + 2e; S +2e S
2-Al Al3+ + 3e; O + 2e O2-.b) Cấu hình e của các nguyên tử và ion:
8 2