1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh hình ảnh học, đặc điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh trên bệnh nhân u tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017-2018

8 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 404,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U tuyến nước bọt mang tai là loại u vùng đầu cổ hiếm gặp, tỉ lệ ác tính thấp. Tuy nhiên khi u ác tính, cuộc mổ sẽ trở nên khó khăn hơn và tiên lượng sau mổ cũng kém hơn.

Trang 1

SO SÁNH HÌNH ẢNH HỌC, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

VÀ GIẢI PHẪU BỆNH TRÊN BỆNH NHÂN U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI

TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY NĂM 2017-2018

Nguyễn Quốc Vinh*, Phạm Ngọc Chất*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: U tuyến nước bọt mang tai là loại u vùng đầu cổ hiếm gặp, tỉ lệ ác tính thấp Tuy nhiên khi u

ác tính, cuộc mổ sẽ trở nên khó khăn hơn và tiên lượng sau mổ cũng kém hơn

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca u tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Chợ Rẫy

từ 5/2017 đến 6/2018

Kết quả nghiên cứu: Trong 32 ca u tuyến nước bọt mang tai, có 20 nam (62,5%) và 12 nữ (37,5%)

(P>0,05), tuổi có phân phối chuẩn với tuổi trung bình là 49,59 tuổi từ 40 trở lên chiếm hơn 70% Đa số bệnh nhân đến với kích thước khối u từ 2,1 đến 4cm Hơn 80% khối u là lành tính với u tuyến hỗn hợp chiếm ưu thế (P<0,05) Hạch cổ, mức độ di động và liệt mặt trên lâm sàng là các yếu tố có tương quan với u tuyến nước bọt ác tính (Fisher exact: P<0,05) Bờ, thùy khối u hay hạch trên cắt lớp vi tính cũng là những yếu tố tiên lượng ác tính (Fisher exact: P<0,05) Kích thước khối u dưới 2,8cm là yếu tố quan trọng tiên lượng 100% lành tính ở nghiên cứu của chúng tôi (ROC với diện tích dưới đường cong là: 0,819 và P<0,05) Tuổi trên 44 có tương quan với u tuyến hỗn hợp (Fisher exact: P<0,05), trong khi tuổi trên 56 và giới nam lại tương quan với u warthin tuyến nước bọt (Fisher exact: P<0,05, Se: 100%, Sp: 87%, PPV:75%, NPV: 100%, Kappa 0,925)

Kết luận: Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa hạch cổ, liệt mặt và mức độ di động khối u trên lâm

sàng với tiên lượng giải phẫu bệnh Hạch cổ, bờ và thùy khối u trên cắt lớp vi tính cũng là các yếu tố có tương quan với tiên lượng giải phẫu bệnh Kích thước khối u trên cắt lớp vi tính là yếu tố quan trọng nhằm loại trừ khả năng ác tính Tuổi có khả năng tiên đoán u tuyến hỗn hợp Giới và tuổi có khả năng tiên đoán u warthin

Từ khóa: u tuyến nước bọt mang tai (parotid gland tumor), u tuyến nước bọt hỗn hợp (Pleomorphic

adenoma), u Warthin (Warthin tumor)

ABSTARCT

COMPARISON OF THE CLINICAL CHARACTERISTICS, IMAGING FINDINGS AND

HISTOPATHOLOGY OF PATIENT WITH PAROTID GLAND TUMORS AT CHO RAY HOSPITAL IN

THE YEARS 2017 AND 2018

Nguyen Quoc Vinh, Pham Ngoc Chat

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 23 - No 9- 2019: 97-104

Background: Parotid tumors are rare neoplasms or non-neoplasms of head and neck area The rate of

malignant tumors is significantly low In addition, the operation will be become more complicated if the histopathology of tumors is malignant

Methods: A cases series prospective study of 32 patients with parotid tumors

Results: In 32 patients with parotid tumors were diagnosed, the number of male and female patients are 20

(62.5%) and 12(37.5%) (P>0.05), respectively Patient’s aged illustrates a standard distribution with the mean aged at 49.59, 70 percent of patients has over 40 years old The size of parotid gland tumors is almost between 2.1cm and 4cm The incidence of benign tumors is about 80%, pleomorphic adenoma is the most common type Lymph node enlargements, tumor movement or facial paralysis are the factors which correlate with malignant

* Bộ môn Tai Mũi Họng, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

prediction (P<0.05) Ill- defined margin, deep or both lobes and lymph node enlargements examined by CT scan both contrast or non-contrast also correlate with malignant lesion The incidence of benign masses is 100 percent

if mass size is smaller than 2.8cm (ROC with AUC: 0.819 and P<0.05) Patient’s aged more than 44 correlates with pleomorphic adenoma, Gender and Age correlate with warthin tumor (Fisher exact: P<0.05, Se: 100%, Sp: 87%, PPV:75%, NPV: 100%, Kappa 0.925)

Conclusions: Lymph node enlargements, tumor movement or facial paralysis correlate with malignant

lesion Ill- defined margin, deep or both lobes and lymph node enlargements investigated by CT scan either contrast or non-contrast also relate with malignant tumor Mass size is the important factor for excepting cancer The age correlates with pleomorphic adenoma Gender and Age relate with warthin tumor

Keywords: parotid gland tumor, pleomorphic adenoma, warthin tumor

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới tỷ lệ mắc u tuyến nước bọt

trong khoảng từ 0,4 đến 13,5 trên 100.000 người

hàng năm(14) Tuyến mang tai chiếm khoảng 80%

các trường hợp u tuyến nước bọt nhưng trong u

tuyến mang tai tỉ lệ ác tính chỉ 20%, tỉ lệ này là 45

đến 50% u tuyến dưới hàm và trên 70% ở u

tuyến dưới lưỡi(2,13,17) Chưa có nhiều nghiên cứu

cho thấy sự tương hợp về hình ảnh học và triệu

chứng lâm sàng, giá trị dự đoán giải phẫu bệnh

của hình ảnh học, triệu chứng lâm sàng đối trên

bệnh nhân u tuyến mang tai, từ đó có hướng

chẩn đoán và điều trị hợp lý

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Bệnh nhân u tuyến mang tai tại khoa Tai

Mũi Họng, Bệnh viện Chợ Rẫy từ 5/2017 đến

6/2018 Thuộc tiêu chuẩn lựa chọn và không

thuộc loại trừ:

Tiêu chuẩn lựa chọn vào nhóm nghiên cứu

Được chẩn đoán lâm sàng là u tuyến nước

bọt mang tai và có chụp CT scan vùng khối u

tuyến nước bọt mang tai và được điều trị phẫu

thuật hoặc sinh thiết

Có kết quả giải phẫu bệnh và đồng ý tham

gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Giải phẫu bệnh không thuộc trong các loại u

tuyến nước bọt mang tai của WHO 2017

Có liệt mặt do các lần mổ trước hoặc do các

bệnh lý nội ngoại khoa trước đó

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca

Chọn mẫu

Thuận tiện theo tiêu chí đã đặt ra Các thông tin bao gồm: hành chính, đặc điểm chung, lâm sàng, đặc điểm CT scan, thùy u theo Chung O Lee, thứ tự 2,3,4,1, Giải phẫu bệnh

Tiêu chuẩn phân thùy của Chung O Lee 2012

Đường 1: 1 cung bán kính 8,5 mm quanh ramus, phần sau nhất,

Đường 2:1đường mặt ngoài cơ nhị thân và mặt ngoài ngành lên xương hàm dưới

Đường 3: điểm ngoài nhất của mặt bên sống đến ngoài nhất của tĩnh mạch sau hàm

Đường 4: đường tĩnh mạch sau hàm đến phần ngoài ngành lên xương hàm dưới

Hình 1: Tiêu chí phân thùy nông sâu A Đường 1, B Đường 2, C Đường 3, D Đường 4 (Nguồn: Chung-O Lee, Chang-Hyun Ahn&Tae-Geon Kwon,2012) (6)

Trang 3

U tuyến nước bọt mang tai phân thành 6

loại(1): U tân sinh biểu mô lành tính, u tân sinh

biểu mô ác tính, u giáp biên ác, u tân sinh mô

mềm lành tính, malt lymphoma, các tổn thương

không tân sinh biểu mô

KẾT QUẢ

Có 32 bệnh nhân thuộc diện lựa chọn và

không thuộc tiêu chuẩn loại trừ

Đặc điểm chung

Tuổi có phân phối chuẩn với trung bình

49,59 tuổi, cao nhất 74 tuổi và thấp nhất là 24

tuổi Có 20 nam và 12 bệnh nhân nữ (P>0,05),

tuổi của nam và nữ không khác nhau khi kiểm

định bằng Mann Whitney Thời gian đến viện với 56,3% trong vòng 12 tháng

Đặc điểm lâm sàng

Vị trí u bên trái và bên phải chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê P>0,05, các đặc điểm còn lại có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong

cùng 1 nhóm (Biểu đồ 1)

Đặc điểm cắt lớp vi tính

Bờ rõ so với bờ không rõ, hay nhân đồng nhất so với không đồng nhất khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Các đặc điểm còn lại khác biệt trong cùng nhóm có ý nghĩa thống kê

(P<0,05) (Biểu đồ 2)

Biểu đồ 1: Đặc điểm lâm sàng

Biểu đồ 2: Đặc điểm cắt lớp vi tính

11

21

3

22

7

28

4

22

7

30

4

28

5

27

1

31

1

31

1

31

Mềm Chắ

nhiễm da

vướng

19

13

18

14

6

2

21

4

28

3

29

2

30

Đồng nhất Hỗn hợp Không tăng Tăng đồng nhất

Tăng không đồng nhất

quang

cạnh hầu

Trang 4

Đặc điểm giải phẫu bệnh

Bảng 1: Đặc điểm giải phẫu bệnh

Tính

chất

lượng

Tỉ lệ Tỉ lệ tổng

P

Lành

tính

U hỗn hợp tuyến

nước bọt

P<0,05

Các mối tương quan

Tương quan giữa liệt mặt, bờ trên CT scan, vị

trí thùy và bản chất mô học

Liệt mặt và giải phẫu bệnh tương quan có

giá trị thống kê P=0,008 Kappa: 0,613 Bờ khối u

trên CT scan và giải phẫu bệnh tương quan có ý

nghĩa thống kê P= 0,006, Kappa: 0,426 Vị trí thùy

khối u và giải phẫu bệnh có sự tương quan giữa

khối u hiện diện ở thùy sâu hoặc cả nông và sâu

đối với u ác tính với sự tương quan kể trên có giá

trị thống kê với P=0,001 Kappa: 0,342

Tương quan giữa kích thước khối u trên CT

scan và giải phẫu bệnh

Hình 2: Đường ROC của kích thước khối u CT scan

và tiên lượng GPB

Qua phân tích ROC: diện tích dưới đường

cong là 0,819, P=0,026 Chúng tôi sử dụng chỉ số

Youden (Youden index) Chọn điểm cắt 2,8cm:

có J= (1+0,556)-1=0,556 cao nhất

Từ bảng 2 chúng tôi có lần lượt: độ nhạy:

100%, độ đặc hiệu: 55,6%, giá trị tiên đoán

dương hay xác suất hậu nghiệm dương: 29%,

giá trị tiên đoán âm hay xác suất hậu nghiệm

âm: 100%, độ chính xác: 62,5% P=0,046, Kappa: 0,306

Bảng 2: Tương quan giữa kích thước khối u trên CT

scan và GPB

Giải phẫu bệnh Kích thước CT

Ác tính Lành tính Tổng Giá trị P

Hiệu chỉnh Fisher’s exact

U tuyến hỗn hợp

Về lâm sàng mức độ di động tương quan có

ý nghĩa đến chẩn đoán u tuyến hỗn hợp, P<0,05 Chúng tôi chưa ghi nhận các đặc điểm trên CT scan có tương quan đến u tuyến hỗn hợp có ý nghĩa thống kê Ngoài ra độ tuổi có ảnh hưởng đến tiên lượng đó có phải là u tuyến hỗn hợp hay không, Mann Whitney, P=0,001 Chúng tôi

vẽ đường cong ROC cho độ tuổi ghi nhận được hình dưới đây: diện tích dưới đường cong là 0,867, P=0,001 Chọn điểm cắt ngay tại 44 tuổi J là lớn nhất

Bảng 3: Tương quan giữa độ tuổi và u tuyến hỗn hợp

Giải phẫu bệnh Tuổi

U tuyến hỗn hợp Khác Tổng Giá trị P

Hiệu chỉnh Fisher’s exact

Từ bảng 3 chúng tôi có được các chỉ số sau:

độ nhạy: 66,7%, độ đặc hiệu: 95%, tiên đoán dương: 88,9%, tiên đoán âm: 82,6%

U warthin

Giới, mật độ, bờ và độ tuổi có tương quan đến giải phẫu bệnh là u warthin Vẽ ROC cho độ tuổi có diện tích dưới đường cong: 0,903, P<0,05

Điểm cắt J: 56,5 tuổi (Bảng 4)

Bảng 4: Tương quan giữa độ tuổi và u warthin

Giải phẫu bệnh Tuổi

U Warthin Khác Tổng Giá trị P

Hiệu chỉnh Fisher’s exact

Trang 5

Chúng tôi tính được một số chỉ số sau: độ

nhạy: 100%, độ đặc hiệu: 87%, tiên đoán dương:

75%, tiên đoán âm: 100%

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung

Tuổi

Theo nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung

bình là 49,59 tuổi, độ tuổi gặp nhiều nhất là trên

40 tuổi chiếm hơn 70% Nghiên cứu của Đặng

Xuân Thành(7) là 49 với tuổi trên 45 chiếm hơn

60% và sự khác biệt so với nghiên cứu của chúng

tôi không có ý nghĩa Nghiên cứu của Chadi

Farad(4) tuổi trung bình khoảng 51 tuổi, Qua đó

cho thấy rằng bệnh nhân u tuyến nước bọt mang

tai có độ tuổi trung bình khá cao, bệnh nhân đa

phần tập trung ở lứa tuổi trên 40

Giới tính

Nghiên cứu của chúng tôi có 20 nam (67,5%)

và 12 nữ (32,5%), nghiên cứu Ungari(16) (2008) với

135 nam (48%) và 147 nữ (52%), Enas(8) với 58%

nam so với 42% nữ Tất cả sự khác biệt đều

không có ý nghĩa thống kê P>0,05 Điều này cho

thấy ở u tuyến nước bọt mang tai, tỉ lệ giới tính

của nam và nữ là gần bằng nhau

Đặc điểm lâm sàng

Nghiên cứu của chúng tôi có 21 u bên phải

(65,6%) và 11 bên trái, (34,4%) sự khác biệt giữa 2

bên có P>0,05 Đặng Xuân Thành thì bên phải lại

ưu thế Trong khi đó nghiên cứu của Hà Thị Vân

Thanh(10) thì 2 bên có tỉ lệ tương đương nhau

Đem các nghiên cứu lần lượt so sánh với tỉ lệ

ước lượng là bằng nhau giữa 2 bên thì chúng tôi

vẫn rút ra được rằng các sự khác biệt này vẫn

chưa có ý nghĩa thống kê

Có 68,7% u có mật độ chắc, 21,9% mật độ

cứng và 3 (9,4%) mật độ mềm, sự khác biệt giữa

3 loại mật độ có P<0,05 Cao Anh Tiến(3) tiến

hành trên các bệnh nhân u ác tính mật độ chắc

vẫn chiếm 80% Chính vì những thống kê đó cho

thấy khối u tuyến nước bọt mang tai đa phần sẽ

có mật độ chắc, cho dù có là u ác tính đi nữa

Trên 4/5 bệnh nhân có bờ rõ, chưa đến 1/5 bờ

không rõ Khác biệt có ý nghĩa thống kê P<0,05

Trần Trung Kiên(15) bờ giới hạn rõ khoảng 90%,

có sự chênh rõ giữa giới hạn rõ và không rõ Sự khác biệt của nghiên cứu chúng tôi Trần Trung Kiên là không ý nghĩa, P=0,6 Có thể thấy đa số các khối u tuyến nước bọt có giới hạn rõ

U di động tốt với 68,7%, khoảng hơn 30% khối u di động kém và cố định với 3 trường hợp (9,4%) Khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Trần Trung Kiên khoảng 78% Do đó có thể nói rằng đa phần khối u tuyến có độ di dộng tốt

Có 2 trường hợp sờ được hạch cổ, thấy ở nhóm II, chiếm 6,3% Khác biệt có ý nghĩa thống

kê (P<0,05) Đặng Xuân Thành hạch cổ chiếm 1,32%, Cao Anh Tiến tỉ lệ hạch cổ hơn 6% Cho thấy tỉ lệ xuất hiện hạch cổ trong u tuyến nước bọt rất thấp

Có 4 trường hợp liệt mặt trong 32 bệnh nhân Khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương(12) 18,2% trường hợp và Hàn Thi Vân Thanh còn cao hơn với tỉ lệ 22% trường hợp Điều này cho thấy tỉ lệ liệt mặt do u tuyến mang tai gây ra rất thấp

Có 5 trường hợp đau vùng khối u, chiếm 15,6% Khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Huỳnh Thị Mỹ Hiền(11) là 18%, Trần Trung Kiên 8,2% Khác biệt giữa các nghiên cứu chưa có ý nghĩa Điều này cho thấy đau trong u tuyến

mang tai rất thấp

Các trường hợp xâm nhiễm da, nuốt vướng, khít hàm đều có 1 trường hợp, chiếm 3,1% Khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Đây thật sự là các triệu chứng hiếm gặp, nó còn thấp hơn tỉ lệ u

ác tính trong tổng số các bệnh nhân u tuyến

nước bọt đến khám nhiều

Kích thước khối u lâm sàng ước lượng được nhiều nhất là từ 2,1 đến 4cm, chiếm 59,3% tổng số u Trần Trung Kiên có 66% u từ

2 đến 4 cm, sự khác biệt không có ý nghĩa Điều này cho thấy kích thước khối u đa phần

là nhỏ đa số từ 2-4 cm

Đặc điểm về cắt lớp vi tính

Có 19 trường hợp bờ rõ và bờ không rõ

Trang 6

chiếm hơn 40% Nghiên cứu của Đặng Xuân

Thành bờ rõ chiếm đến 90% trường hợp và

nghiên cứu chuyên biệt về đánh giá khối u trên

CT của Enas thì tỉ lệ này tương đương với chúng

tôi với 56,39% trường hợp có bờ rõ hơn Thấy

rằng các khối u tuyến mang tai có bờ rõ

Đa số nhân có tính chất đồng nhất, không

đồng nhất chiếm 14 trường hợp (43,7%) sự khác

biệt là không có ý nghĩa thống kê Điều này cho

thấy hình ảnh cắt lớp vi tính có tỉ lệ nhân đồng

nhất và không đồng nhất là gần như nhau

Đa số nhân có tính chất hỗn hợp chiếm 21

trường hợp (65,6%) sự khác biệt với nhân đồng

nhất là có ý nghĩa thống kê

Hạch cổ trên phim chiếm 12,5%, so với 87,5%

không có hạch cổ (P<0,05) Tỷ lệ này gần tương

đồng với của Đặng Xuân Thành chiếm 6,57%

tổng số bệnh nhân u tuyến mang tai Sự khác

biệt giữa 2 nghiên cứu là không có ý nghĩa

Quan sát được 3 trường hợp có vôi hóa trên

phim chiếm 9,4%, so với 90,6% không có hạch cổ

(P<0,05), không thấy có tương quan với u ác tính,

điều này cũng giống như nghiên cứu của Enas(8)

Chúng tôi tính được có 22 trường hợp

(68,8%) so với 10 trường hợp nằm ở thùy sâu

hoặc nằm ở cả nông và sâu Đối với nghiên cứu

Enas thì tỉ lệ thùy nông ở nhóm u lành tính là

60% Sự khác biệt giữa 2 nghiên cứu là không có

ý nghĩa Khi so sánh tỉ lệ của 2 loại thùy với nhau

thì mức ý nghĩa P<0,05

Đặc điểm giải phẫu bệnh

Đa số u tuyến nước bọt mang tai là lành tính,

chiếm 84,4% Số ác tính có 5 trường hợp và tất cả

trường hợp đều là ung thư biểu mô chiếm 15,6%

trường hợp Sự khác biệt lành và ác tính trong u

tuyến nước bọt mang tai có ý nghĩa thống kê

theo y văn tỉ lệ này cũng khoảng 80%(2) Loại giải

phẫu bệnh gặp nhiều nhất là u hỗn hợp tuyến

nước bọt

Các mối tương quan

Tương quan giữa liệt mặt và giải phẫu bệnh

Với nguy cơ OR=39 Chỉ số Kappa: 0,613 Do

đó liệt mặt là một bằng chứng lâm sàng khá tốt

hướng đến u ác tính tuyến nước bọt mang tai

Tương quan giữa bờ khối u và giải phẫu bệnh

P<0,05 và mức tương quan trung bình Kappa: 0,426 Do đó bờ là một bằng chứng CT scan hướng đến u ác tính tuyến nước bọt mang tai Tuy nhiên mức tương quan chưa cao

Tương quan giữa kích thước khối u và giải phẫu bệnh lý

Nếu một bệnh nhân có hình ảnh CT scan có kích thước u dưới 2,8cm thì bệnh nhân đó có giải phẫu bệnh là lành tính, nếu ngược lại thì 29% bệnh nhân có khả năng là u ác tính Nếu bệnh nhân là bệnh nhân u tuyến nước bọt ác tính thì chắc chắn kết quả CT scan có khối u kích thước

sẽ từ 2,8cm trở lên và nếu bệnh nhân là bệnh nhân u tuyến nước bọt lành tính thì chỉ khoảng 55% số bệnh nhân này có CT scan có kích thước

u dưới 2,8cm Đây cũng là một trong định hướng khá mới mà đề tài chúng tôi thực hiện phát hiện ra tuy nhiên cỡ mẫu của chúng tôi vẫn còn khá nhỏ và kappa chưa cao, chưa thể đem kết quả khái quát để kết luận trên mọi trường hợp ở các vùng miền khác nhau

Tương quan với u tuyến hỗn hợp

Qua các chỉ số và kappa: 0,59 mức tương quan trung bình, cho thấy nếu một bệnh nhân không phải là u tuyến hỗn hợp đến thì có 95% là

có độ tuổi từ 44 tuổi trở lên Và nếu bệnh nhân

có độ tuổi dưới 44 thì khả năng u tuyến hỗn hợp

là 88,9% Nghiên cứu của Fabio(9) tỉ lệ u tuyến hỗn hợp 70% bệnh nhân dưới 50 tuổi điểm này tương đồng với c húng tôi đa sốbệnh nhân nhỏ tuổi đến gần 90% dưới 44 tuổi

Tương quan với warthin

Từ các chỉ số chúng tôi nhận thấy rằng: nếu một bệnh nhân là u warthin thì bệnh nhân đó đến phải là từ 56 tuổi trở lên và nếu bệnh nhân

đó dưới 56 chắc chắn bệnh nhân đó không có kết quả giải phẫu bệnh là u warthin Sau khi phân tích điều trên chúng tôi kết hợp chúng với các tương quan ở trên chúng tôi thấy rằng mức độ tương hợp kappa lên đến trên 0,9(8) trong chẩn đoán u warthin dựa vào giới nam, bờ CT scan

Trang 7

rõ, mật độ chắc Đây là các yếu tố cần nghiên

cứu kỹ hơn Ở nghiên cứu của Chedid cũng

tương đồng với chúng tôi với tỉ lệ nam giới gấp

đôi nữ giới, độ tuổi trung bình lên đến 57 tuổi,

điều này cho thấy tỉ lệ nam nữ ở warthin có khác

biệt, và độ tuổi của bệnh nhân u warthin cao hơn

u tuyến hỗn hợp nhiều Một khảo sát gần đây

nhất trên do Wang(5) tiến hành có các chỉ số về

trung bình hệ số khuếch tán biểu kiến, độ lệch

chuẩn hệ số khuếch tán, tuổi trên 49 và giới nam

Nếu trên 2 điểm khả năng u warthin lần lượt là

độ nhạy 85,7%, đặc hiệu 100%, tiên đoán dương

100%, tiên đoán âm 89,3%

Chúng tôi lập bảng 2x2 với tiêu chí là bệnh

nhân trên 56 tuổi và là giới nam thì cả độ nhạy,

độ đặc hiệu, xác suất hậu nghiệm dương và xác

suất hậu nghiệm âm đều rất cao, chỉ số kappa

chỉ tính riêng 2 tiêu chí này đã lên đến 0,925

Chúng tôi nhận thấy có sự tương đồng rất lớn

với nghiên cứu của Wang

KẾT LUẬN

Trên 80% u tuyến nước bọt mang tai là lành

tính, Hạch cổ, mức độ di động và liệt mặt trên

lâm sàng là các đặc điểm có giá trị trong tiên

lượng giải phẫu bệnh (P<0,05) Trong đó tương

quan của liệt mặt với lành ác tính ở mức tốt với

kappa>0,6 Bờ, thùy khối u hay hạch cổ trên cắt

lớp vi tính là các yếu tố giúp tiên lượng giải

phẫu bệnh, thùy có tương quan yếu, bờ và hạch

cổ có tương quan mức độ trung bình Trong

nghiên cứu của chúng tôi, kích thước lớn nhất là

2,8cm trên CT scan là một yếu tố nhằm loại trừ

ác tính của khối u Tuy nhiên mức độ tương

quan chưa cao Tuổi dưới 44 tương quan với khả

năng u tuyến hỗn hợp, mức tương quan trung

bình kappa:0,59 Giới tính, mật độ, bờ trên CT

scan là những yếu tố liên quan u warthin, tuổi

trên 56 và nam là yếu tố dự đoán u warthin, kết

hợp các yếu tố này có sự tương hợp với u

warthin ở rất cao kappa lên đến 0,925

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adel KEN, John KCC and Jeniffer RG (2017) WHO

classification of tumours of salivary glands World Health

Organization Classification of Tumours, 4th edition, p 160-203

2 Adriane PC and Theresa NT (2011) Malignant Diseases of the Salivary Glands, In: Anil KL (eds). Current Diagnosis and

Treatment in Otolaryngology - Head & Neck Surgery, 3rd edition, p 333-344

3 Cao Anh Tiến (2006) Ung thư tuyến mang tai, chẩn đoán và

điều trị Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học

Y Dược TP.HCM

4 Chadi F and Claude G (2015) Parotid Tumors: Is Surgery Always the Only Way? Lebanese Medical Journal, 63(4):pp.179-84

5 Chiu DY, Wang CW and Chu YH (2018) The Warthin Tumor Score: A Simple and Reliable Method to Distinguish Warthin Tumors from Pleomorphic Adenomas and Carcinomas

American Journal of Roentgenology, 210(6):pp 1330-1337

6 Chung OL, Chang HA and Tae GK (2012) Preoperative prediction of the location of parotid gland tumors using

radiographic anatomical landmarks J Korean Assoc Oral

Maxillofac Surg, 32(10):pp.38-43

7 Đặng Xuân Thành (2010) Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị

phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai 2009-2010 Luận án tiến sỹ

Y học, Trường Đại học Y Hà Nội

8 Enas AAG (2017) Can Multi-Detector Computed Tomography

(MDCT) Help in Differentiation of Neoplastic Parotid Lesions?

Curr Trends Clin Med Imaging, 1(4):pp.555-572

9 Fabio AI (2009) Histopathological findings of pleomorphic

adenomas of the salivary glands Oral Medicine and Pathology,

14(2):pp.57-61

10 Hàn Thị Vân Thanh (2001) Nhận xét đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và kết quả phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai ở

bệnh viện K từ năm 1996 – 2001 Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học,

Trường Đại học Y Hà Nội

11 Huỳnh Thị Mỹ Hiền (2014) Khảo sát mô học của u tuyến mang tai qua kết quả chọc hút kim nhỏ (FNA) và giải phẫu bệnh thực

hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược Luận văn thạc sỹ Y học,

Trường Đại học Y Dược TP.HCM

12 Nguyễn Minh Phương (2000) Chụp tuyến có thuốc cản quang

đối chiếu giải phẫu bệnh trong chẩn đoán và điều trị u tuyến

nước bọt mang tai Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện

chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Trường Đại Học Y Hà Nội

13 Robert LW and Susan JM (2007) Benign Tumors, Cysts, and Tumor-like Conditions of the Salivary Glands In: Robert LW

(eds), Salivary gland diseases, p.114-140

14 Shahrokh CB and Husain AK (2012) Salivary Gland Tumors:

The Parotid Gland, In: Curtis G Current Therapy In Oral and

Maxillofacial Surgery, 1st edition, p.450

Trang 8

15 Trần Trung Kiên (2013) Khảo sát sự tương hợp của các yếu tố

chẩn đoán bướu tuyến mang tai Luận văn thạc sỹ Y học, Trường

Đại học Y Dược TP.HCM

16 Ungari C (2008) Parotid glands tumours: overview of a 10-years

experience with 282 patients, focusing on 231 benign epithelial

neoplasms European Review for Medical and Pharmacological

Sciences 12(5):pp.321-5

17 Young SO, Matthew SRU and David WE (2013) Salivary gland

neoplasms, In: Jonas TJ and Clark A Bailey's Head and Neck

Surgery-Otolaryngology, Vol.2, 5th edition, p.1760-1785

Ngày nhận bài báo: 08/11/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w