1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Viêm tụy trên bệnh nhân lupus: Báo cáo trường hợp lâm sàng

4 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 217,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm tụy cấp ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) tuy hiếm gặp nhưng tiên lượng xấu. Tỉ lệ tử vong 61 % nếu không được điều trị đặc hiệu. Khi được chẩn đoán sớm và điều trị bằng Steroids tĩnh mạch và bù dịch đủ thì cải thiện đáng kể tiên lượng (tỉ lệ tử vong 20%). Chúng tôi xin báo cáo về một trường hợp viêm tụy cấp do lupus.

Trang 1

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học

VIÊM TỤY TRÊN BỆNH NHÂN LUPUS:

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Lê Thị Đan Thùy*, Lê Thị Ngọc Diệp*, Lê Thùy Dương*, Phan Mạnh Linh*, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng*,

Trần Vĩnh Hưng*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm tụy cấp ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) tuy hiếm gặp nhưng tiên lượng xấu Tỉ

lệ tử vong 61 % nếu không được điều trị đặc hiệu Khi được chẩn đoán sớm và điều trị bằng Steroids tĩnh mạch

và bù dịch đủ thì cải thiện đáng kể tiên lượng (tỉ lệ tử vong 20%) Chúng tôi xin báo cáo về một trường hợp viêm tụy cấp do lupus

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo ca lâm sàng 1 trường hợp viêm tụy cấp do lupus và tham

khảo y văn qua 30 năm qua bao gồm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, tiên lượng

Kết quả: Một phụ nữ 19 tuổi được chẩn đoán SLE từ năm 2011 Trong năm năm điều trị tại bệnh viện

Nguyễn Tri Phương bệnh nhân đã có biến chứng trên thận, khớp, huyết học và xuất hiện nhiều đợt cấp Bệnh nhân đã được điều trị bằng nhiều phác đồ (Steroids, Rituximab, Celcept) Bệnh nhân nhập vào bệnh viện Bình Dân với mục đích sinh thiết thận Sau nhập viện một ngày thì xuất hiện triệu chứng đau bụng vùng thượng vị, nôn ói gợi ý chẩn đoán viêm tụy lupus Mức amylase huyết thanh là: 1989U/L và amylase niệu: 2080U/L và lipase huyết thanh: 1496,91 U/L

Kết luận: Viêm tụy cấp nên được nghĩ đến ở bệnh nhân Lupus, có đau bụng đặc biệt trong giai đoạn hoạt

động của lupus

Từ khoá: Lupus, viêm tụy

ABTRACTS

ACUTE PANCREATITIS IN SYSTEMIC LUPUS ERYTHEMATOSUS: A CASE REPORT

Le Thi Dan Thuy, Le Thi Ngoc Diep, Le Thuy Duong, Phan Manh Linh, Nguyen Phuc Cam Hoang,

Tran Vinh Hung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 211 - 214

Background: A rare complication of SLE, acute pancreatitis presents has a poor prognosis If we don’t

have the specific treatment, the mortality is 61% When the patient is diagnosed early and treated with intravenous steroids and fluids, they have a much better prognosis (The mortality is 20%) Here we report a

rare case of acute pancreatitis

Materials and Methods: A case report of acute pancreatitis in systemic lupus erythematosus and review of the literature over the past 30 years including epidemiology, clinical, laboratory tests, treatment and prognosis Results: A 19-year-old woman was diagnosed with SLE in 2011 The patient had complications on the

kidneys, joints, and hematologic during 5 years of the treatment at Nguyen Tri Phuong Hospital Patients were treated with multiple protocols (Steroids, Rituximab, Celcept) The patients admitted into Binh Dan Hospital for the kidney biopsy After a day of admission, the patient has abdominal pain, nausea, vomiting which suggest diagnosis of lupus pancreatitis Serum amylase levels are: 1989U / L and urinary amylase: 2080U/L and serum lipase: 1496.91U/L

* Bệnh viện Bình Dân, Tp.HCM

Tác giả liên lạc: BS Lê Thị Đan Thùy ĐT: 0918336606 Email: bsdanthuy@yahoo.com

Trang 2

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018

Conclusions: Acute pancreatitis should be thought of SLE, which have abdominal pain

Key words: Lupus, pancreatitis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lupus là một bệnh tự miễn gây tổn thương

đa cơ quan, với tỉ lệ mơi mắc lá 5/100000 dân và

tỉ lệ mắc bệnh là 52/10000 dân Hệ tiêu hóa có thể

bị ảnh hưởng, có 4 dạng:

1 Viêm mạch máu mạc treo (0,2-9,7%)

2 Mất protein qua đường tiêu hóa (1,9-3,2%)

3 Tắc ruột (hiếm)

4 Viêm tụy cấp và mãn tính

Viêm tụy cấp ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ

thống (SLE) tuy hiếm gặp nhưng tiên lượng xấu

Tỉ lệ tử vong 61 % nếu không được điều trị đặc

hiệu Khi được chẩn đoán sớm, điều trị bằng

Steroids tĩnh mạch và bù dịch đủ thì cải thiện

đáng kể tiên lương (tỉ lệ tử vong 20%)

Trong bài này, chúng tôi báo cáo một trường

hợp viêm tụy cấp do lupus được điều trị tại

Khoa Nội thận-Lọc máu bệnh viện Bình Dân

trong thời gian vừa qua

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Một bệnh nhân nữ 19 tuổi được chẩn đoán

SLE từ năm 2011, được điều trị tại bệnh viện

Bình Dân trong thời gian vừa qua

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo ca lâm sàng 1 trường hợp viêm tụy

cấp do lupus và tham khảo y văn qua 30 năm

qua bao gồm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng,

điều trị, tiên lượng

KẾT QUẢ

Một phụ nữ 18 tuổi, được chẩn đoán mắc

bệnh SLE từ năm 2011 Bệnh nhân đã được

theo dõi tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương

trong năm năm qua và được điều trị với

prednisolone 30 mg uống mỗi ngày,

Rituximab và gần đây là Mycophenolate

Mofeti Bệnh nhân có các biến chứng trên thận

(Creatinin huyết thanh của bệnh nhân là: 193

umol/L), khớp và huyết học Bệnh nhân được chuyển BV Bình Dân để sinh thiết thận

Tại bệnh viện Bình Dân, một ngày sau sinh thiết thận bệnh nhân xuất hiện nôn mửa và đau thượng vị Bệnh nhân không bị tiêu chảy, táo bón và không có triệu chứng tiết niệu Bệnh nhân không đau khớp, không tổn thương da cấp

và mạn

Bệnh nhân không có tiền sử sử dụng rượu hoặc sỏi đường mật Bệnh nhân này không có tiền căn phẫu thuật và không có tiền sử gia đình

bị ung thư tuyến tụy

Các kết quả xét nghiệm trước đó cho thấy có ANA (+), Anti-SS-A/Ro (+) và anti-SS-B/La.(+), VDRL(-), Anti dsADN (+), LECELL (+) VS (+), C3:40,95, C4:3,56

Xét nghiệm nước tiểu cho thấy nước tiểu tập trung có protein2+ và HC 3+

Thông số sinh hóa: hemoglobin 11,2 g/dL, bạch cầu số lượng 15,8 x 109/L và số lượng tiểu cầu là 78 x 109 / L, thời gian Prothrombin (PT) là 12,0 (chứng: 11,9), thời gian thromboplastin một phần (PTT): 20,3 mmol / L, Kali huyết thanh: 3,9 mmol/L, clorid huyết thanh: 101 mmol/l, CO2: 13 mmol/L, urea huyết thanh: 20 mmol/L, creatinine huyết thanh: 199 μmol/L, glucose: 10,8 mmol/L, amylase huyết thanh: 2341 IU/L, lipase huyết thanh: 203 IU/L, canxi huyết thanh: 2,05 mmol/L, albumin huyết thanh: 26 mg/dL Các xét nghiệm khác cho thấy protein C-reactive (CRP) 15,1 mg/dL (bình thường: <0,5 mg/dL) C3: 73,3 mg/dL (bình thường: 90-180 mg/dL), C4:

<9,0 mg/dL (bình thường: 10-40 mg/dL), triglyceride: 5,14 mmol/L (bình thường: 0,23-1,47) Huyết thanh âm tính với HIV

CT bụng: viêm tụy phù nề, có dịch bụng (++), đường mật trong và ngoài gan không dãn, không sỏi đường mật

Khám lâm sàng: bệnh nhân có khí sắc hưng cảm, có chứng rụng tóc Huyết áp: 120/70 mmHg, nhịp tim: 96 lần/ phút, nhiệt độ: 370C

Trang 3

Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học

Bụng mềm, ấn đau thượng vị không lan, không

đề kháng, không tư thế giảm đau Thăm trực

tràng phân vàng, không máu theo găng

Sau đó, bệnh nhân được chẩn đoán viêm

tụy/ bệnh nhân lupus

Trong vòng 24 giờ bệnh nhân được điều trị

truyền dịch và giảm đau, tiếp tục thuốc Medrol

và MMF nhưng bệnh nhân đau bụng rất nhiều,

không giảm với thuốc giảm đau amylase huyết

thanh: 2977U/L, amylase niệu: 6788U/L.Vào

ngày hôm sau., Bệnh nhân xuất hiện tiểu màu xá

xị kèm CPK: 2111 và myoglobin: 17,5 Bệnh nhân

được điều trị giảm tiết dịch vị, kháng sinh, giảm

đau như một viêm tụy thông thường nhưng

không cải thiện lâm sàng, 48 giờ sau bênh nhân

được điều trị steroid pulse, vài giờ sau điều trị

bệnh nhân đã hết đau bụng, bệnh nhân khỏe,

men tụy giảm nhanh chóng

BÀN LUẬN

Lâm sàng

Viêm tụy cấp thường do các nguyên nhân

như: tắc nghẽn đường mật, nghiện rượu, tăng

calci máu, tăng Triglycerid và trong những

nguyên nhân hiếm gặp là do lupus

Đặc điểm bệnh học viêm tụy do lupus chưa

rõ, có thể do: tổn thương mạch máu, viêm mạch

máu hoại tử, tắc động mạch, phì đại lớp trong

của động mạch và có thể do lắng đọng các phức

hợp miễn dịch

Theo y văn, ca viêm tụy cấp do lupus được

phát hiện lần đầu bởi Reifenstein năm 1938 với tỉ

lệ ghi nhận là 0,4-1,3/1000 bệnh nhân Lupus

Thường gặp ở bệnh nhân nữ hơn nam, khởi phát

sau khi phát hiện bệnh lupus 2 năm

Chẩn đoán viêm tụy cấp chủ yếu dựa vào

lâm sàng, tăng men tụy và hình ảnh (CT và

siêu âm bụng)

Viêm tụy cấp do Lupus có những đặc điểm

lâm sàng và cận lâm sàng giống với bệnh nhân

viêm tụy cấp không lupus

Tuy nhiên bênh nhân viêm tụy trong lupus

có C3 giảm (53%), giảm bạch cầu trong máu (tuy nhiên 15% nhóm bệnh nhân này lại có bạch cầu tăng có thể do việc sử dụng steroid trong điểu tri lupus) Trong khi đó viêm tụy cấp không do lupus thường có tăng bạch cầu

- Một số tác giả ghi nhận ở nhóm bệnh nhân viêm tụy cấp do lupus có antiSSB/La dương tính,

và có thể có hội chứng Sjogren’s

- ANA dương tính hiện diện trong 98% trường hợp, antidsDNA dương tính (75%)

- Sự liên quan của antiphospholipid với nhóm viêm tụy cấp do Lupus còn nhiều tranh cãi Tỉ lệ dương tính là 20%

- Bệnh nhân lupus xuất hiện viêm tụy cấp thường trong giai đoạn hoạt động của bệnh(2,4)

hoặc do bệnh nhân tự ngưng điều trị Ghi nhận

có một mối liên quan giữa viêm tụy và lupus đang hoạt động (chỉ số SLICC cao)

- Viêm tụy cấp được thấy trong giai đoạn bùng phát của bệnh, với các tổn thương đi kèm; tổn thương da (46%), tổn thương thận (35%), hô hấp (24%), thần kinh (9%), phổi (8%)

Điều trị

Điều trị nên bắt đấu sớm khi xác đinh chẩn đoán viêm tụy cấp do lupus vì cải thiện được tiên lượng sống còn Điều trị bao gồm:

- Điều trị viêm tụy cấp: bù dịch, kháng sinh…

- Điều trị do miễn dịch: sau khi loại trừ hết nguyên nhân khác như: tắc nghẽn đường mật, uống rượu, tăng triglyceride, thuốc (Azathioprine, glucocorticoid, furosemide, Isoniazid, metronidazole, …), nhiễm trùng (CMV…)…

Các thuốc được lựa chọn bao gồm: Corticoid, Azathioprine, Cyclophosphamide, MMF

Hai thuốc Corticoid và Azathioprine có thể

là nguyên nhân gây viêm tụy cấp trên nhóm bệnh nhân này, tuy nhiên, qua những dữ liệu trong các nghiên cứu cho thấy; trong hầu hết các trường hợp thì các thuốc này không khởi

Trang 4

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018

phát viêm tụy hay lảm tăng tỉ lệ tử vong ở các

bệnh nhân, và đề nghị các thuốc này cần được

khởi động sớm để cải thiện tỉ lệ sống cho

bệnh nhân(1,2,5,8)

Tỉ lệ tử vong viêm tụy cấp do lupus không

điều trị miễn dịch là 61% cao hơn tỉ lệ tử vong

trong nhóm không do lupus 45% Biến chứng

bao gồm; suy hô hấp (2%), viêm tụy tái phát

(22%), suy thận cấp (14%), shock (12%) Trong

khi tỉ lệ tử vong trong nhóm viêm tụy cấp do

lupus điều trị miễn dịch là 20%

Tiên lượng: Các yểu tố liên quan tử vong bao

gồm: tăng Creatinin, tăng Albumin, anti-dsDNA

dương Tắc mạch, giảm C3, giảm Calci máu, tăng

đường huyết, tăng man gan(3,5,6,8) Điều trị với

Corticoid và Azathioprin làm giảm tử vong(3,5,8)

Bệnh nhân khởi phát viêm tụy có sử dụng

Corticoid trước đó, tiên lượng tốt hơn

Sau khi viêm tụy cấp được điều trị khỏi thì tỉ

lệ tái phát cũng rất cao (22%)

KẾT LUẬN

- Viêm tụy cấp nên được nghĩ đến ở bệnh

nhân Lupus, có đau bụng đặc biệt trong giai

đoạn hoạt động của lupus

- Viêm tụy cấp có thể là triệu chứng đầu tiên

của Lupus, bệnh nhân nữ trẻ tuổi viêm tụy cấp

nên tầm soát Lupus sau khi đã loại trừ những nguyên nhân khác gây viêm tụy cấp

- Glucocorticoid truyền tĩnh mạch và các thuốc ức chế miễn dịch có thể được kết hơp và được sử dụng sớm trong điều trị để cải thiện tỉ lệ sống còn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Duncan H., Achara G (2003) Rare Initial Manifestation of SLE

The Journal of the American Board of Family Practice;16:334-8

2 Herskowitz L.J., Olansky S., Lang P.J (1979) Acute pancreatitis associated with long term azathiprine therapy

Arch Dermatol;115:79

3 Kolk A., Horneff G., Wilgenbus K.K., Wahn V., Gerharz C.D (1995) Acute necrotizing pancreatitis in childhood

SLE-possible toxicity of immunosuppressive therapy Clin Exp

Rheumatol;13:399-403

4 Nesher G., Baer A., Dahan D., Nesher G (2006) Lupus associated pancreatitis Semin Arthritis Rheum;35:260-7

5 Petri M (1992) Pancreatitis in systemic lupus erythematosus:

still in search of a mechanism J Rheumatol;19:1014-6

6 Richer O., Ulinski T., Lemelle I., Ranchin B., Loirat C., Piette J.C et al (2007) Abdominal manifestations in childhood-onset

SLE patients Annals of the Rheumatic Diseases;66:177

7 Saab S., Corr M.P., Weissman M.H (1998) Corticosteroids and

SLE pancreatitis: a case series J Rheumatol;25:801-6

8 Tsianos E.B., Tzioufas A.G., Kita M.D., Tsolas O., Moutsopoulos H.M (1984) Serum isoamylases in patients with autoimmune rheumatic diseases Clin Exp Rheumatol;2:235-8

Ngày nhận bài báo: 10/10/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 25/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm