bài giảng trình bày nội dung: sinh lý bệnh SIHD thiếu máu cục bộ là trung tâm; cơ chế sinh lý bệnh của suy tuần hoàn vành; vấn đề chính trong chẩn đoán và điều trị; chẩn đoán SIHD; đánh giá khả năng bị SIHD; đánh giá nguy cơ, biến chứng và các nguyên nhân đau ngực khác...
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ
XỬ TRÍ BỆNH TIM THIẾU MÁU
Trang 2SINH LÝ BỆNH SIHD: TMCB LÀ TRUNG TÂM
Morrow.DA & Boden.WE: Stable ischemic heart disease In Boow.RO et al”: Braunwald’s heart disease 10th 2015: 1183-1228 hinhanhykhoa.com
Trang 3Cơ chế sinh lý bệnh của suy tuần hoàn vành
Camici GP et al: Coronary Microvascular Dysfunction IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2018: 55-66
Ngoài cơ chế kinh điển như XVĐM và co thắt MV gây TMCT, rối loạn vi mạch mạch
vành (CMD) là một cơ chế nổi bật thứ 3 CMD cùng với 2 cơ chế còn lại (đơn độc
hay phối hợp nhau) có thể dẫn đến TMCT thoáng qua, như ở BN bệnh mạch vành
(CAD) hay bệnh cơ tim (CMP), hoặc dẫn đến thiếu máu cơ tim cấp nặng như hội
chứng Takotsubo
Trang 4CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY TMCBCT
Daniel Sedehi and Joaquin E Cigarroa: Precipitants of Myocardial Ischemia IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY
ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2018: 69-74
Trang 5Vấn đề chính trong chẩn đốn và điều trị
• Chẩn đoán (tránh dương tính quá mức) :
– Xác định và phân loại CĐTN
– Xác định khả năng bị bệnh mạch vành ,yếu tố nguy cơ và nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành (hc chuyển hóa).
– Đánh giá tổn thương tim và bệnh kết hợp
– Cần TNGS hay không và chọn loại TNGS nào?
– Phân tầng nguy cơ.
• Đánh giá và điều trị YTNC ?
• Điều trị bảo tồn như thế nào ?
• ĐT yếu tố thúc đẩy
• Khi nào cần chụp mạch vành và tái tưới máu
• Dự phịng đột tử
Braunwald.E :Heart Disease 9th 2012:1210-1253
Opie.H.L et cs: controversies in stable coronary artery disease Lancet 2006; 367: 69-78
de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2018: 55-66.
Trang 61 CHẨN ĐOÁN SIHD
TRẢ LỜI 3 CÂU HỎI:
1 Có SIHD?
2 Nhóm nguy cơ gì / phân tầng NC?
3 Triệu chứng hiện tại / điều trị?
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012.
Trang 7CÓ SIHD?
1.Kiểm tra các YT lâm sàng cần CMV ngay: 4
➢ Triệu chứng và dấu hiệu tổn thương NC cao (3 nhánh hoặc LM)
➢ Đột tử hoặc rối loạn nhịp thất nặng trước đây
➢ Có đặt stent ở LM trước đây
➢ Có triệu chứng và dấu hiệu của suy tim
Giới nam
ĐTNĐH
NMCT/ tsử hoặc ECG ĐTĐ
Sử dụng insulin
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012.
Trang 8Đề nghị XN máu
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012.
Trang 9ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BỊ SIHD
Jonathan R Enriquez and Shailja V Parikh: History and Physical Examination IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY
ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2018: 79-86
Trang 10ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, BIẾN CHỨNG VÀ CÁC
NGUYÊN NHÂN ĐAU NGỰC KHÁC
Jonathan R Enriquez and Shailja V Parikh: History and Physical Examination IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY
ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2018: 79-86 hinhanhykhoa.com
Trang 11LƯA CHỌN TEST KHÔNG XÂM NHẬP
Fordyce CB, Douglas PS Optimal non-invasive
imaging test selection for the diagnosis of
ischaemic heart disease Heart
2016;102(7):555–564.)
Trang 12Phân tầng nguy cơ theo CLS
Nguy cơ cao: phối hợp các test:
- Suy ThTr nặng (<35%) đã xác định k do nguyên nhân không phải BMV.
- Bất thường tưới máu lúc nghỉ > 10% cơ tim ở BN không có
tiền sử hay bằng chứng NMCT trước đây.
- ECG gắng sức: ST chênh xuống > 2mm ở mức GS thấp or tồn tại cả ở giai đoạn phục hồi, hay ST chênh lên, hay VT/VF lúc gs.
- Suy thtr nặng lúc đỉnh gs (<45%) or giảm > 10% chức năng
ThTr.
- Giãn thất trái khi gs.
- Bất thường vận động khi gs (>2 vùng hay hai giường mạch
máu khác nhau).
- Bất thường vận động ở liều dobutamin thấp (<10 mg /kg/ph) hay ở tần số tim thấp (<120 lần/ph).
- Điểm vôi hóa >400 đv Agatston.
- Bệnh nhiều nhánh có ý nghĩa trên CT MV: hẹp > 50% LM or
>70% các nhánh khác
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012 hinhanhykhoa.com
Trang 13Khi nào chụp MV?
• Class I:
– CĐTNOĐ CCS III-IV dù điều trị nội tối đa
– TNGS có nguy cơ cao
– ĐTN với triệu chứng suy tim sung huyết
– BN được biết hay nghi ngờ ĐTN mà hồi sức đột tử thànhcông hay loạn nhịp thất nặng
• Class IIa:
– Đặc điểm lâm sàng chứng tỏ khả năng rất cao bị bệnh
CAD nặng– Nguy cơ cao nhưng kết quả các test không xân nhập khôngđủ chẩn đoán
– Không đủ khả năng thực hiện test không xâm nhập
– Nghi ngờ co thắt mạch vành
– Khả năng rất cao là tổn thương thân chung hay bệnh 3
nhánh
nhánh– Đau ngực tái phát sau tái tưới máu
Anmant.EM & Sabatine.MS: Cardiovascular Therapeutics A Companion to Braunwald’s Heart Disease 4 th 2013 Douglas P Zipes: Brounwald’s heart disease 9 th 2012.
Stable ischemic heart disease: Overview of care Uptodate 2018
Trang 14Làm cho bệnh nhân cảm thấy tốt hơn
Làm cho bệnh nhân sống lâu hơn
Tái thông MV bằng PCI hay CABG khi có chứng cứ rõ ràng về hiệu quả có thể cải thiện tình
trạng sức khỏe và/hoặc tiên tượng sống cho bệnh nhân hinhanhykhoa.com
Trang 15ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰA THEO
GUIDELINE
• Làm giảm yếu tố nguy cơ:
– Điều trị rối loạn lipid máu
– Điều trị các yếu tố tâm lý
– Kiểm soát lượng rượu uống vào
– Tránh nơi ô nhiễm môi trường
Trang 16ESC 2013
Đặc biệt ở BN : -ĐTĐ, THA, EF <40%, CKD
(Kháng kết tập TC)
ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰA THEO GUIDELINE:
ĐT TRIỆU CHỨNG VÀ DỰ PHÒNG BIẾN CỐ
hinhanhykhoa.com
Trang 17Phương thức dùng thuốc
• Điều trị 1 thuốc:
– Chẹn : thích hợp cho cơn đau thắt ngực đơn thuần.
– Nitrat, đối kháng canxi: thích hợp với cơn đau thắt ngực nguyên phát đơn thuần.
– Nếu có cao huyết áp: chẹn hay ức chế canxi.
– Nếu có nghi ngờ cơn ĐTN biến thái, BN hen, COPD, phổi
có ran ngáy, bệnh mạch máu ngoại biên…: chọn ức chế canxi Chọn thế hệ I cho bn có nhịp chậm, nghi suy nút xoang, rối loạn dẫn truyền.
– Có rối loạn tình dục, trầm cảm không nên dùng ức chế – Không được chọn thuốc mà có chống chỉ định
Trang 18Phối hợp thuốc
Nitrat
Chẹn Beta
Đối khán
g Canci
• Có thể không
tốt hơn 1 thuốc
dung nạp ở liều
tối đa
• Chú ý khi phối
hợp chẹn ß với
đối kháng
Calcium Non-DHP
• Nếu không thể
tăng liều do tác
dụng phụ mà
triệu chứng vẫn
còn, nên dùng
liều thấp nhiều
thuốc phối hợp
Thuớc chớng đau thắt ngực mới
Manolis S Kallistratos, MD et al: Stable angina pectoris: which drugs or combinations to use in which patients ESC Vol.15,N°8 - 21 Jun 2017
Montalescot.G et al: 2013 ESC Guidelines on the management of stable coronary artery disease EHJ 8/2013.
hinhanhykhoa.com
Trang 19Thuốc chống đau thắt ngực mới
Nhóm thuốc Cơ chế tác dụng Liều Chống chỉ định Tác dụng phụ
Ivabradine Giảm hoạt động nút
xoang
Uống 5-7.5 mg 2 lần/ngày; 2.5 mg 2 lần/ngày (khi >75 tuổi hoặc dựa theo triệu chứng
và nhịp tim)
Bệnh gan nặng, nhịp tim chậm hoặc rối loạn nhịp tim,
dị ứng
Nhịp xoang chậm, nhìn mờ
Nicorandil Tăng nhạy cảm kênh K
phụ thuộc ATP
10 mg 2 lần/ngày hoặc 5
mg 2 lần/ngày (nếu nhức đầu); liều tối đa 20 mg 2 lần/ngày
Tụt huyết áp, suy tim nặng,
sử dụng chung với các thuốc kháng phosphodiesterase và/hoặc solube guanylate cyclase stimulators
Loét đường tiêu hóa, loét da
Ranolazine ức chế phase trễ kênh
Na
375 mg 2 lần/ngày, 750
mg 2 lần/ngày (thuốc tác dụng dài)
Suy thận nặng, suy gan nặng hay trung bình, sử dụng chung với các thuốc ức chế men CYP3A4 hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, III (dofetilide, sotalol)
Nôn ói, táo bón, chóng mặt, nhức đầu, suy nhược, QT kéo dài
Trimetazidine Duy trì ATP, tăng tiêu
thụ glucose ở cơ tim
Mehta PK et al: Angina in Patients with Evidence of Myocardial Ischemia and No Obstructive Coronary Artery Disease IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC
CORONARY ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease
New therapies for angina pectoris Uptodate 2019
Trang 20Phòng ngừa đột tử/BN bệnh mạch vành
Ayman A Hussein and Mina K Chung: Prevention of Sudden Cardiac Death IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY
ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease 2018: 321-334 hinhanhykhoa.com
Trang 21ĐT ĐTN kết hợp với các bệnh lí thường gặp
• THA: UC RAA, chẹn kênh calcium, BB, nitrate Duy trì HA #
120/70 mmHg Nếu HA < 120 mmHg, nên dùng thuốc k td hạ áp
• ĐTĐ: UC RAA, ranolazine hay ức chế beta giãn mạch tác động lên chuyển hóa tốt Ivabradine, nicorandil, CCBs và trimetazidine tác động lên chuyển hóa mức trung bình, nên được sử dụng trên bệnh nhân đau thắt ngực ổn định có đái tháo đường nhằm điều trị triệu chứng.
• Đau thắt ngực ổn định và chức năng thất trái giảm: Uc RAA, chẹn beta Có thể ivabradine Nicorandil và DHP CCBs an toàn với
bệnh nhân suy tim có EF giảm Thận trong với ranolazine
• Đau thắt ngực ổn định và rung nhĩ: Ức chế betavà non- DHP
CCBs Có thể ranolazine
• Đau ngực do co thắt mạch: ức chế canxi, nitrate
Debjit Chatterjee, MD: Medical management of angina: treatment of associated conditions and the role of antiplatelet drugs ESC Vol.15,N°10
- 12 Jul 2017.
Manolis S Kallistratos, MD et al: Stable angina pectoris: which drugs or combinations to use in which patients ESC Vol.15,N°8 - 21 Jun 2017
Montalescot.G et al: 2013 ESC Guidelines on the management of stable coronary artery disease EHJ 8/2013.
Trang 23ĐIỀU TRỊ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT ĐAU NGỰC KHÁNG TRỊ
E Marc Jolicoeur and Timothy D Henr: Refractory Angina IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY
DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease: 413-415
Trang 24ĐIỀU TRỊ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT ĐAU NGỰC KHÁNG TRỊ
E Marc Jolicoeur and Timothy D Henr: Refractory Angina IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY
DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease: 414
Trang 25ĐIỀU TRỊ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
Mehta PK et al: Angina in Patients with Evidence of Myocardial Ischemia and No Obstructive Coronary Artery Disease IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease
Thay đổi theo ngày, theo tuần hay theo tháng
ĐAU NGỰC Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐM VÀNH KHÔNG TẮC NGHẼN
Trang 26ĐIỀU TRỊ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
ĐAU NGỰC Ở BỆNH NHÂN BỆNH ĐM VÀNH KHÔNG TẮC NGHẼN
Mehta PK et al: Angina in Patients with Evidence of Myocardial Ischemia and No Obstructive Coronary Artery Disease IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY DISEASE: A Companion to Braunwald’s Heart Disease
Trang 27KẾT LUẬN
Là một bệnh ngày càng hay gặp, đễ chẩn đoán dương giả
Trang 28KẾT LUẬN
E Marc Jolicoeur and Timothy D Henr: Refractory Angina IN de Lemos.JA & Omland T: CHRONIC CORONARY ARTERY DISEASE: A Companion to
Braunwald’s Heart Disease: 414
Tổng hợp các biện pháp điều trị SIHD
Trang 29Thank you!
Trang 30Class I:
1 Bệnh nhân với SIHD nên được theo dõi định kỳ, ít nhất mỗi năm, bao gồm
( Mức chứng cứ: C) :
a) Đánh giá triệu chứng & chức năng lâm sàng
b) Theo dõi biến chứng của SIHD: suy tim và rối loạn nhịp
c) Tầm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và
d) Đánh giá mức độ thỏa đáng & sự tuân thủ những khuyến cáo về thay đổi lối sống và dùng thuốc.
2 Đánh giá LVEF ( phân suất tâm thu thất (T)) và vận động của thành tim qua
SÂ tim hay hình ảnh phóng xạ hạt nhân cho những bệnh nhân có suy tim mới hay tình trang suy tim nặng hơn hay có dấu hiệu NMCT cũ qua bệnh sử hay ECG (Mức chứng cứ : C)
3 Theo dõi test không xâm lấn định kỳ tùy theo khả năng GS của BN
3 THEO DÕI SIHD
6.1 Đánh giá lâm sáng, SÂ tim & theo dõi định kỳ: Khuyến cáo
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012.
hinhanhykhoa.com
Trang 31CĐTNOĐ mạn tính
Xuất hiện bất lợi có ý nghĩa hoặc không phù hợp cho tái tưới máu
đánh giá LS: các đặc điểm nguy cơ cao
Test gắng sức không xâm lấn
Xem lại chẩn đoán
Điều trị nội
tính nguy cơ thấp nguy cơ cao
không
có không
xem lại lối sống và nguyện vọng
cá nhân
chụp mạch vành
có
âm tính
CĐTNOĐ mạn tính
Xuất hiện bất lợi rõ rệt hoặc không phù hợp cho
tái tưới máu
đánh giá LS: các đặc điểm
nguy cơ cao
Test gắng sức không xâm lấn Xem lại chẩn đoán
Điều trị nội khoa
dương tính
nguy cơ thấp nguy cơ cao
không
có không
xem lại lối sống và nguyện vọng cá nhân chụp mạch vành
bệnh 1 hoặc 2 nhánh bệnh thân chung, 3 nhánh hoặc 2
nhánh +LAD điều trị: nội khoa hoặc PCI hoặc CABG CABG
âm tính có
Trang 321.1.CÓ SIHD?
Trang 332 ĐIỀU TRỊ SIHD – ASA / GDMT
• Bằng chứng:
– SAPAT: 75-162 mg hquả bằng 325 mg, ít chảy máu, < 75 mg hiệu quả chưa chứng minh
– CAPRIE: clopidogrel > ASA, khác biệt nhỏ→ thay thế ASA
– CURE, CREDO, CHARISMA, 5 RCT: ASA + clopidogrel > ASA, tăng chảy máu → lợi ích trên phân nhóm chuyên biệt nhưng không ĐN rõ
– Bằng chứng hiện tại: ít tương tác ức chế bơm proton, pantoprazole ít nhất
– Prasugrel / SIHD: chưa nghiên cứu
– PARIS: ASA + dipyridamole không hơn ASA / tái NMCT
• Khuyến cáo:
– ASA 75-162 mg ltục không hạn định khi không CCĐ (I-A)
– Clopidogrel thay thế ASA (I-B)
– ASA + clopidogrel ở BN nguy cơ cao (IIb-B)
– Dipyridamole không được khuyến cáo (III)
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012 Opie LH et al: Drugs for the Heart 8 th 2013.
Trang 34Class III: không lợi ích
1 Liệu pháp Estrogen không được khuyến cáo cho phụ nữ sau mãn kinh có
SIHD với mục đích làm giảm nguy cơ tim mạch hay cải thiện kết cục lâm
sàng (811-814) ( Mức chứng cứ :A)
2 Việc bổ sung vitamin C, vitamain E và Beta-carotene không được khuyến
cáo với mục đích làm giảm nguy cơ tim mạch hay cải thiện kết cục lâm
sàng ở bệnh nhân có SIHD (398, 527, 815-818) (Mức chứng cứ :A)
3 Việc điều trị để làm tăng lượng homocysteine với folate hay VitaminB6
và vitaminB12 không được khuyến cáo với mục đích làm giảm nguy cơ tim mạch hay cải thiện kết cục lâm sàng ở bệnh nhân có SIHD (819-822)
(Mức chứng cứ :A)
4 Liệu pháp Chelation không được khuyến cáo với mục đích làm giảm nguy
cơ tim mạch hay cải thiện kết cục lâm sàng ở bệnh nhân có SIHD
(823-826) (Mức chứng cứ :C)
5 Điều trị với tỏi, coenzyme Q10, Selenium hay Chromium không được
khuyến cáo với mục đích làm giảm nguy cơ tim mạch hay cải thiện kết
cục lâm sàng ở bệnh nhân có SIHD (Mức chứng cứ :C)
Guideline of the Stable Ischemic Heart Disease (SIHD) 12/2012.
Trang 35ESC 2013
Trang 36ESC 2013