1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng quy trình định lượng đồng thời Methyl paraben và propyl paraben trong vỏ nang mềm bằng phương pháp HPLC với đầu dò PDA

6 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 353,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xây dựng quy trình định lượng đồng thời methyl paraben và propyl paraben trong vỏ nang mềm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò PDA.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI

METHYL PARABEN VÀ PROPYL PARABEN TRONG VỎ NANG MỀM

BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC VỚI ĐẦU DÒ PDA

Trương Quốc Kỳ*, Võ Hoàng Nam**, Nguyễn An Công**, Đặng Minh Đức**

TÓM TẮT

Mở đầu: Parabens là tên gọi chung của nhóm chất bảo quản được sử dụng phổ biến trong dược phẩm và mỹ

phẩm Các hợp chất này chủ yếu được sử dụng do khả năng diệt khuẩn và diệt nấm của chúng Methyl paraben

và propyl paraben thường được sử dụng làm chất bảo quản trong vỏ nang mềm Trong Dược điển Việt Nam (DĐVN) V không có quy định về giới hạn này trong vỏ viên nang mềm, trong USP 41 giới hạn này được quy định phải dưới 120%

Mục tiêu: Xây dựng quy trình định lượng đồng thời methyl paraben và propyl paraben trong vỏ nang mềm

bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò PDA

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Vỏ viên nang mềm có chứa đồng thời hai chất bảo quản methyl

paraben và propyl paraben Các chất bảo quản này được chiết và định lượng bằng kỹ thuật sắc ký lỏng pha đảo với đầu dò PDA Trong quá trình thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến quả tách và tốc độ chọn lọc của phương pháp đã được khảo sát như tốc độ dòng, thành phần và tỷ lệ dung môi pha động

Kết quả: Đã xây dựng quy trình định lượng đồng thời methyl paraben và propyl paraben trong vỏ viên

nang mềm bằng phương pháp HPLC, sử dụng cột Luna C18 (150 x 4,6 mm; 5 µm), pha động gồm methanol – dung dịch đệm kali dihydrophosphat (55:45, tt/tt), bước sóng phát hiện 272 nm, tốc độ dòng 1,0 ml/phút và nhiệt

độ cột 40 0C Kết quả định lượng cho thấy quy trình có tính chọn lọc cao, khoảng tuyến tính từ 3,94 – 13,80 µg/ml cho methyl paraben và từ 1,98 – 6,94 µg/ml cho propyl paraben, độ đúng thể hiện qua tỷ lệ phục hồi nằm trong khoảng 98% - 102% và RSD < 2% đối với độ chính xác

Kết luận: Đề tài này đã xây dựng thành công quy trình HPLC định lượng đồng thời methyl paraben và

propyl paraben trong vỏ nang mềm Quy trình này đã được áp dụng để định lượng methyl paraben và propyl paraben trong vỏ nang mềm của viên Vitar C và viên Cetiboston

Từ khóa: methyl paraben, propyl paraben, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), vỏ nang mềm

ABSTRACT

SIMULTANEOUS QUANTITATIVE DETERMINATION OF METHYL PARABEN AND PROPYL

PARABEN IN SOFT CAPSULE SHELL BY HPLC WITH PDA DETECTOR

Truong Quoc Ky, Vo Hoang Nam, Nguyen An Cong, Dang Minh Duc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3- 2019: 378-383

Background: Parabens are a class of preservatives that are widely used in cosmetic and pharmaceutical

products These compounds are mainly used for their bactericidal and fungicidal properties Methyl paraben and propyl paraben are commonly used as preservatives in soft capsule shell In Vietnamese pharmacopoeia V, regulation of parabens in the soft capsule shell is not yet available In USP 41, Limited of parabens should be below 120%

*Bộ môn hóa chuyên ngành, Khoa Dược, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

**Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam

Trang 2

Objectives: The aim of study was to develop a HPLC-PDA method for simultaneous quantitative

determination of methyl paraben and propyl paraben in soft capsule shell

Methods and Subject: The subject of this study was a soft capsule shell containing methyl paraben and

propyl paraben These parabens were extracted and determined by HPLC with PDA detector Several chromatographic conditions such as mobile phase and flow rate were investigated to improve the column efficiency and selectivity

Results: The appropriate chromatographic condition were found out for simultaneous quantitative

determination of methyl paraben and propyl paraben, using a Luna C18 (150 × 4.6 mm; 5 µm), mixture of methanol and phosphate buffer (55:45, tt/tt) as eluent in isocratic mode, flow rate of 1.0 ml/min, and detection wavelength of 272 nm and column temperature of 40 0C The method was shown high selectivity, wide linearity range from 3.94 – 13.80 µg/ml for methyl paraben and from 1.98 – 6.94 µg/ml for propyl paraben Intra-day standard devitation was below 2% and the recovery range was 98% - 102%

Conclusion: A simple liquid chromatographic method was successfully develop for simultaneous

quantitative determination of methyl paraben and propyl paraben in the soft capsule shell The validated method was applied for quantitative determination of methyl paraben and propyl paraben in the soft capsule of Vitar C and the soft capsule of Cetiboston

Keyword: methyl paraben, propyl paraben, HPLC, soft capsule shell

ĐẶT VẤN ĐỀ

Parabens là tên gọi chung của nhóm chất bảo

quản hóa học, được sử dụng phổ biến và lâu đời

Về mặt hóa học, parabens là một loạt các este của

acid parahydroxybenzoic hay còn được gọi là

acid 4-hydroxybenzoic Các hợp chất này chủ

yếu được sử dụng do khả năng diệt khuẩn và

diệt nấm của chúng(1) và hạn chế sự phân hủy

của các hoạt chất dẫn đến giảm hiệu quả của

dược phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm

Methyl paraben và propyl paraben được sử

dụng làm chất bảo quản trong vỏ nang mềm

Gần đây có nhiều nghiên cứu cho thấy, các hợp

chất parabens có thể hoạt động tương tự như

hormone oestrogen trong các tế bào của cơ thể

Các hoạt động này có liên quan nhất định đến

bệnh ung thư vú(2) Trong Dược điển Việt Nam

(DĐVN) V không có quy định về giới hạn này

trong vỏ viên nang mềm, trong USP 41 giới hạn

này được quy định phải dưới 120%(3) Vì những

lý do trên, việc kiểm soát các chất bảo quản

parabens trong vỏ nang mềm là rất cần thiết Đề

tài này được thực hiện nhằm mục đích đưa ra

một quy trình phân tích định lượng methyl paraben và propyl paraben trong vỏ nang mềm

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Vỏ nang mềm có chứa chất bảo quản methyl

paraben và propyl paraben

Trang thiết bị, hóa chất, dung môi

Trang thiết bị

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao của Shimadzu LC-20AD với đầu PDA Máy đo pH Shott 850 Cân phân tích Sartorius BP221S Bể siêu âm Elma Và Các dụng cụ thủy tinh đạt yêu

cầu chính xác dùng trong phân tích

Hóa chất dung môi Chuẩn methyl paraben (viện kiểm nghiệm

thuốc TP Hồ Chí Minh) hàm lượng 99,90% và propyl paraben (viện kiểm nghiệm thuốc TP Hồ

Chí Minh) hàm lượng 99,90% Methanol đạt tiêu

chuẩn dùng trong sắc ký lỏng (Scharlau) Ethanol, kali dihydrophosphat, acid hydrocloric,

natri hydroxyd đạt tiêu chuẩn phân tích (Merck)

Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào cấu trúc của các parabens và tham khảo Dược điển Mỹ (USP 41)(3), kỹ thuật sắc ký

Trang 3

lỏng pha đảo được áp dụng với pha động bao

gồm dung dịch đệm phosphate và methanol, sắc

ký đồ được ghi ở bước sóng 272 nm với tốc độ

dòng 1,0 ml/phút với nhiệt độ cột là 40 0C Trong

quá trình thực nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng

đến hiệu quả tách và độ chọn lọc của phương

pháp được khảo sát như dung môi pha động và

tỉ lệ pha động được khảo sát và tối ưu để có hệ

số bất đối As từ 0,8 – 1,5 và có hệ số phân giải Rs

≥1,5 Sau khi tìm được điều kiện sắc ký thích

hợp, sẽ tiến hành thẩm định theo hướng dẫn của

ICH(4), bao gồm khảo sát tính phù hợp hệ thống,

khoảng tuyến tính, độ chính xác, độ đúng Sau

khi được thẩm định, quy trình được ứng dụng

để định lượng một số vỏ nang của chế phẩm

viên nang mềm trên thị trường có chứa các chất

bảo quản này Mức chất lượng áp dụng theo

USP 41

Chuẩn bị mẫu và dung dịch đệm

Dung dịch đệm

Dung dịch đệm kali dihydrophosphat: cân

chính xác khoảng 6,8 g kali dihydrophosphat

hòa tan trong 1000 ml nước

Chuẩn bị mẫu

Dung môi pha mẫu

Ethanol – nước (70: 30, tt/tt)

Dung dịch gốc

Dung dịch chuẩn gốc methyl paraben: Cân

chính xác khoảng 49,5 mg chuẩn methyl paraben

vào bình định mức 50 ml, thêm khoảng 35 ml

dung môi pha mẫu, lắc siêu âm đến tan hoàn

toàn, để nguội và thêm dung môi pha mẫu vừa

đủ đến vạch, lắc đều Lấy chính xác 10,0 ml

dung dịch này vào bình định mức 50 ml, bổ

sung đến vạch bằng dung môi pha mẫu, lắc đều

Dung dịch chuẩn gốc propyl paraben: Cân

chính xác khoảng 50,0 mg chuẩn propyl paraben

vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml

dung môi pha mẫu, lắc siêu âm đến tan hoàn

toàn, để nguội và thêm dung môi pha mẫu vừa

đủ đến vạch, lắc đều Lấy chính xác 10,0 ml

dung dịch này vào bình định mức 50 ml, bổ sung đến vạch bằng dung môi pha mẫu, lắc đều

Dung dịch chuẩn hỗn hợp

Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc methyl paraben và lấy chính xác 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc propyl paraben vào bình định mức 100 ml và thêm dung môi pha mẫu vừa đủ đến vạch, lắc đều Lọc qua màng lọc 0,45 μm, siêu âm đuổi khí

Dung dịch thử

Cân 20 viên, loại bỏ dịch thuốc trong nang, lau sạch vỏ nang, xác định khối lượng trung bình vỏ nang mềm, cắt nhỏ vỏ nang Cân chính xác khoảng 240,0 mg vỏ nang mềm (tương ứng

1/2 nang) đã cắt nhỏ cho vào bình định mức 100

ml, thêm khoảng 30 ml nước, thêm 1 ml acid hydrocloric đậm đặc, đun cách thủy ở 60 oC khoảng 15 phút, thỉnh thoảng lắc, để nguội, thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd 5 M và bổ sung vừa đủ đến vạch bằng ethanol 96%, lắc đều Lọc qua màng lọc 0,45 μm

Mẫu trắng

Dung môi pha mẫu

Mẫu placebo

Vỏ nang không có chất bảo quản methyl paraben và propyl paraben được chuẩn bị tương

tự mẫu thử

KẾT QUẢ

Điều kiện sắc ký

Với điều kiện HPLC Pha động: methanol – dung dịch đệm kali dihydrophosphat (55:45, tt/tt)

Cột sắc ký: Luna C18 (150 x 4,6 mm; 5 μm) Nhiệt độ cột: 40 0C

Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút

Thể tích bơm mẫu: 50 μl

Bước sóng phát hiện: 272 nm

Thì phù hợp cho việc định lượng đồng thời methyl paraben và propyl paraben trong vỏ

Trang 4

nang mềm vì có hệ số bất đối của các pic đều

nằm trong khoảng từ 0,8 – 1,5 và có hệ số phân

giải Rs ≥1,5 Kết quả các thông số sắc ký của các

pic được ghi trong Bảng 1

Bảng 1 Các thông số sắc ký của pic methyl paraben

và propyl paraben

Thông số

Chất

Thời gian lưu (t R ) (phút)

Diện tích píc (S)

A S R s

Khảo sát tính phù hợp của hệ thống

Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn hỗn hợp

có nồng độ methyl paraben và propyl paraben

tương ứng là 9,86 μg/ml và 4,96 μg/ml

Bảng 2 Tính phù hợp hệ thống

Thông số

Chất

RSD% của

thời gian

lưu (t R )

RSD% của diện tích píc (S)

A S Rs

RSD%

của số đĩa

lý thuyết (N)

Methyl

paraben

Propyl

paraben

Các số liệu thu được cho thấy: RSD (%) của

diện tích pic methyl paraben, propyl paraben

nhỏ hơn 2,0% Hệ số bất đối của pic methyl

paraben, pic propyl paraben nhỏ hơn 0,8 đến 1,5

Độ phân giải giữa hai pic methyl paraben và

propyl paraben là 10,33 Như vậy điều kiện sắc

ký phù hợp cho việc định tính, định lượng

methyl paraben và propyl paraben trong vỏ viên nang mềm có chứa hoạt chất này

Tính đặc hiệu

Tiến hành sắc ký, mẫu trắng (pha động), mẫu placebo, mẫu chuẩn và mẫu thử, thu được

sắc ký đồ như Hình 1

Từ sắc ký đồ Hình 1 và Hình 2 cho thấy tại

thời điểm 4,0 phút (thời gian lưu của pic methyl paraben), tại thời điểm 9,2 phút (thời gian lưu của pic propyl paraben), mẫu trắng, mẫu placebo không có pic xuất hiện, mẫu chuẩn và mẫu thử cho pic tách rõ ràng (có độ tinh khiết pic lớn hơn 0,999), có cùng thời gian lưu tương ứng Phổ UV của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử có cực đại và hình dạng tương tự phổ UV của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn

Khoảng tuyến tính

Khoảng tuyến tính từ 40 – 140% nồng độ định lượng của methyl paraben và propyl paraben Pha 6 dung dịch chuẩn hỗn hợp có nồng độ khoảng từ 3,94 đến 13,80 g/ml cho methyl paraben và từ 1,98 đến 6,94 g/ml cho propyl paraben Tiến hành sắc ký ở điều kiện khảo sát thu được diện tích píc tương ứng với từng nồng độ Xử lý dữ liệu bằng excel 2007 cho thấy sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và diện tích đỉnh Với hệ số tương quan R2 ≥ 0,999

Kết quả được thể hiện trong Bảng 3

Hình 1 Sắc ký đồ mẫu trắng (A), mẫu placebo (B), mẫu chuẩn (C) và mẫu thử (D)

D

C

Trang 5

Hình 2 Phổ UV-Vis của chuẩn methyl paraben (A), chuẩn propyl paraben (B), phổ UV-Vis của thử methyl

paraben (C), thử propyl para (D) và Phổ tính tinh khiết của pic methyl paraben mẫu thử (E), pic propyl para mẫu thử (E)

Quy trình đạt tính tuyến tính

Độ đúng và độ chính xác

Bảng 3 Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác và

tính tuyến tính

Chỉ tiêu thẩm

định

Giá trị thống kê Methyl paraben Propyl paraben

Phương trình hồi

qui

y = 61401 x + 3787

R2 = 0,9997

y = 54888 x – 375

R2 = 0,9999 Khoảng tuyến tính 3,94 -13,80 g/ml 1,98 - 6,94 g/ml

Độ phục hồi trung bình của methyl paraben

từ 99,12 – 99,73% và từ 99,12 – 99,80% cho propyl

paraben, độ phục hồi của phương pháp đều

nằm trong khoảng cho phép từ 98 – 102% và có

RSD ≤ 2,0%, và quy trình có độ chính xác cao

(RSD ≤ 2,0%) Từ kết quả Bảng 3 ta thấy rằng quy

trình đạt độ đúng và độ chính xác cao

Ứng dụng quy trình để định lượng có vỏ nang

chứa các chất bảo quản methyl paraben và

propyl para của viên nang mềm đang lưu

hành trên thị trường

Bảng 4 Kết quả định lượng methyl paraben và

propyl paraben trong chế phẩm

Tên thuốc Methyl paraben Propyl paraben

Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 1 Lô 2 Lô 3

Cetiboston 99,8% 95,4% 101,2% 100,5% 97,3% 98,8%

Quy trình phân tích sau khi thẩm định đã được ứng dụng để định lượng methyl paraben

và propyl paraben trong vỏ nang mềm của 2 chế phẩm là viên nang mềm Vitar C và viên nang mềm Cetiboston Mỗi chế phẩm định lượng 3 lô pilot Theo quy định của USP 41 (không được quá 120% so với lượng dùng trong 1 nang, tính theo khối lượng trung bình vỏ nang mềm)

Kết quả phân tích 3 lô ta thấy rằng hàm lượng chất bảo quản methyl paraben và propyl paraben đều dưới giới hạn cho phép của USP 41

do đó các chế phẩm trên đạt tiêu chuẩn về chất bảo quản trong vỏ viên nang mềm

BÀN LUẬN

Định lượng đồng thời methyl paraben và propyl paraben trong vỏ viên nang mềm bằng HPLC với đầu dò PDA đây là phương pháp chính xác có độ nhạy cao, khoảng xác định rộng Với phương pháp này giúp cho việc kiểm soát

A

C

E

B

D

F

Trang 6

hàm lượng của các chất bảo quản sử dụng với

mục đích diệt khuẩn và diệt nấm để bảo quản vỏ

nang mềm một cách chính xác và tin cậy Ngoài

ra việc kiểm soát hàm lượng này cũng góp phần

kiểm soát các tác dụng dược lý không mong

muốn của các chất bảo quản giúp bảo vệ sức

khỏe người sử dụng thuốc

KẾT LUẬN

Các kết quả thực nghiệm cho thấy phương

pháp HPLC xây dựng cho phép thử định lượng

methyl paraben và propyl paraben vỏ nang của

viên nang mềm Phương pháp đã được thẩm

định có tính đặc hiệu, độ chính xác cao, độ đúng

tốt, đạt Khoảng tuyến tính phù hợp nồng độ

định lượng trong thành phẩm với độ tương

quan tuyến tính chặt chẽ giữa nồng độ và diện

tích pic trong khoảng nồng độ đã khảo sát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Doron S, Friedman M, Falach M, Sadovnic E, Zvia H (2001) Short communication Antibacterial effect of parabens against

lanktonic and biofilm Streptococcus sobrinus International

Journal of Antimicrobial Agents, 18:pp.575– 578

2 Byford JR, Shaw LE, Drew MG, Pope GS, Sauer MJ, Darbre PD

(2002) Oestrogenic activity of parabens in MCF7 human breast

cancer cells Journal of Steroid Biochemistry & Molecular Biology, 80:pp.49 – 60

3 The United States Pharmacopeial Convention (2018) The United

States Pharmacopoeia 41 - National Formulary 36 (USP 41-NF 36),

https://www.uspnf.com/purchase-usp-nf

4 ICH Harmonised Tripartite Guideline (2005) Validation of

Analytical Procedures: Text and Methodology International

Conference on Harmonisation of Technical Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human Use, pp.1-13

Ngày nhận bài báo: 31/01/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/02/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm