1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các yếu tố liên quan đến biến chứng sớm của phẫu thuật cắt khối tá tụy điều trị ung thư quanh bóng Vater

5 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 317,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định tỷ lệ các biến chứng sớm của phẫu thuật cắt khối tá tụy, xác định các yếu tố nguy cơ liên quan tới các biến chứng kể trên.

Trang 1

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN CHỨNG SỚM CỦA PHẪU THUẬT CẮT KHỐI TÁ TỤY ĐIỀU TRỊ UNG THƯ QUANH BÓNG VATER

Phan Minh Trí*, Võ Trường Quốc*

TÓM TẮT

Mở đầu: Ung thư quanh bóng Vater là tập hợp những tân sinh ác tính của vùng quanh bóng Vater Phẫu

thuật cắt khối tá tụy hiện nay vẫn là phương pháp điều trị triệt để nhất trong ung thư quanh bóng Vater Tỷ lệ tử vong sau mổ đã giảm nhiều, dưới 2%, song biến chứng vẫn còn cao, chiếm từ 30- 50%, do đó, nghiên cứu các yếu

tố liên quan tới biến chứng sau phẫu thuật cắt khối tá tụy, đặc biệt là biến chứng sớm là cần thiết

Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác định tỷ lệ các biến chứng sớm của phẫu thuật cắt khối tá tụy.(2) Xác định các

yếu tố nguy cơ liên quan tới các biến chứng kể trên

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu bệnh chứng Hồi cứu hồ sơ của tất cả các bệnh nhân ung thư quanh

bóng Vater được phẫu thuật cắt khối tá tụy tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2012 đến tháng 10/2016

Kết quả: Có 230 bệnh nhân trong khoảng thời gian nghiên cứu Tỉ lệ biến chứng chung là 25,65% Trong đó

rò tuỵ chiếm tỉ lệ cao (10,43%), kế đến là nhiễm trùng vết mổ (4,38%), áp xe ổ bụng (0,87%), chảy máu sau mổ (2,61%), biến chứng tim phổi (0,43%), rò mật (0,8%), rò dưỡng chấp (3,48%), mổ lại (6,09%) Đường kính ống tuỵ, mật độ mô tuỵ, hemoglobin máu có liên quan tới biến chứng sớm sau mổ cắt khối tá tuỵ Cụ thể, đối với rò tuỵ nói riêng, 2 yếu tố nguy cơ được ghi nhận là đường kính ống tuỵ nhỏ hơn 3mm và mật độ mô tuỵ mềm Hemoglobin máu thấp có liên quan làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ Mật độ mô tuỵ có liên quan tới biến chứng chảy máu

Kết luận: Tỉ lệ biến chứng sớm sau phẫu thuật cắt khối tá tuỵ điều trị ung thư quanh bóng Vater còn cao

Hiểu rõ các yếu tố nguy cơ giúp chọn lựa bệnh nhân phẫu thuật và công tác chuẩn bị bệnh nhân trước mổ được tốt hơn

Từ khoá: Cắt khối tá tuỵ, U quanh bóng Vater

ABSTRACT

RISK FACTORS OF SHORT-TERM COMPLICATIONS AFTER PANCREATICODUODENECTOMY

TREATED PERIAMPULLARY CARCINOMAS

Phan Minh Tri, Vo Truong Quoc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 21 - No 2 - 2017: 111 - 115

Background: Periampullary carcinoma is a collection of malignant neoplasia of the periampullary region

Pancreatoduodenectomy has still been a radical treatment for those cancers Postoperative mortality rate has declined dramatically, less than 2%, but the complications are still high, accounting for 30 to 50%, therefore, comprehension of factors related to short-term complications following pancreatoduodenectomy is necessary

Objectives: (1) Determine the ratio of short-term complications following pancreatoduodenectomy (2)

Identification of the risk factors related to those complications

Method: Case-control study Retrospective records of all patients with periampullary cancer performed

pancreatoduodenectomy at Cho Ray Hospital from January 2012 to October 2016

Bộ môn Ngoại, Khoa Y, Đại học Y Dược TPHCM

Trang 2

Results: There are 230 patients during observation period Overall complication rate was 25.65% In which,

pancreatic fistula is the highest (10.43%), followed by surgical site’s infections (4.38%), abdominal abscess (0.87%), postoperative bleeding (2.61%), cardiopulmonary complications (0.43%), biliary leakage (0.8%), chyme leakage (3.48%), re-operation (6.09%) Pancreatic main duct’s diameter, pancreatic density and Hemoglobin may relate to the early postoperative complications following pancreatoduodenectomy Detailed, in particular for pancreatic fistula, 2 risk factors recognized are Wirsung’s diameter less than 3mm and soft pancreatic density Meanwhile low concentraton of hemoglobin in blood may increase the risk of incisional infection Pancreatic density related to the complication of bleeding

Conclusions: Short-term complications’ rate following pancreatoduodenectomy remains high

Understanding the risk factors help us choose which case should be operated and do pre-operative preparation better

Keywords: Pancreatoduodenectomy, Periampullary cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư quanh bóng Vater (Periampullary

cancers) là tập hợp những tân sinh ác tính của

vùng quanh bóng Vater Tỷ lệ sống còn sau 5

năm của các ung thư quanh bóng Vater khá

thấp: ít hơn 15% đối với ung thư đầu tụy, ung

thư bóng Vater (39%), ung thư đoạn cuối ống

mật chủ (27%) và ung thư tá tràng (59%)(1)

Phẫu thuật cắt khối tá tụy hiện nay vẫn là

phương pháp điều trị triệt để nhất trong ung thư

quanh bóng Vater(2,3,4,5) Tỷ lệ tử vong sau mổ đã

giảm nhiều, dưới 2%, song biến chứng vẫn còn

cao, chiếm từ 30- 50%(5,6,7,8,9) Hậu quả có tới 3%

bệnh nhân phải mổ lại, thậm chí tử vong Các

nghiên cứu trong nước còn chưa nhiều về các

yếu tố nguy cơ biến chứng(12,13.14) Từ đó cho thấy,

nghiên cứu các yếu tố liên quan tới biến chứng

sau phẫu thuật cắt khối tá tụy, đặc biệt là biến

chứng sớm là cần thiết

Mục tiêu nghiên cứu

Tỷ lệ các biến chứng sớm của phẫu thuật cắt

khối tá tụy

Khảo sát các yếu tố nguy cơ liên quan tới các

biến chứng kể trên

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân ung thư quanh bóng

Vater được phẫu thuật cắt khối tá tụy tại bệnh

viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2012 đến tháng 10/2016

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu bệnh – chứng Hồi cứu bệnh án của những bệnh nhân bị ung thư quanh bóng Vater được phẫu thuật cắt khối tá tụy tại bệnh viện Chợ Rẫy trong khoảng thời gian từ tháng 1/2012 đến tháng 10/2016

Cỡ mẫu

2C[p1(1-p1)+p2(1-p2)]

N =

( p1-p2 - d)2 Vậy cỡ mẫu tính ra N ≈ 228.17  chọn tối thiểu 229 bệnh nhân

KẾT QUẢ

Có 230 trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu được chọn vào mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu dân số gồm 109 Nam và 121 Nữ, tuổi trung bình 54 ± 11,5 tuổi Chỉ định cắt khối

tá tuỵ bao gồm carcinoma bóng Vater trong 113 trường hợp (49,1%), u đầu tụy 82 trường hợp (35,7%), đoạn cuối OMC có 31 trường hợp (13,4%), tá tràng 4 trường hợp (1,8%) Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 19,7 ± 11,2 ngày

Tỉ lệ biến chứng chung là 25,65% Trong đó

rò tuỵ chiếm tỉ lệ cao (10,43%), kế đến là nhiễm trùng vết mổ (4,38%), áp xe ổ bụng (0,87%), chảy máu sau mổ (2,61%), biến chứng tim phổi (0,43%), rò mật (0,8%), rò dưỡng chất (3,48%),

Trang 3

mổ lại (6,09%),biến chứng chậm tống xuất dạ

dày (0,87%)

0.387

0.482 0.113 0.018

0%

20%

40%

60%

80%

K đầu tụy

K đoạn cuối OMC

K tá tràng

Biểu đồ 1 Các vị trí ung thư quanh bóng Vater

Bảng 1 Biến chứng sớm và tử vong trong ung thư

quanh bóng Vater

N = 230 Số trường hợp %

Bảng 2 Số lượng và biến chứng sau cắt khối tá tuỵ

Số lượng bệnh nhân được phẫu thuật 230

Số lượng (%) bệnh nhân có biến chứng

Biến chứng liên quan đến phẫu thuật

Rò tụy

Rò mật Abscess trong ổ bụng

Chảy máu Nhiễm trùng vết mổ

Biến chứng tim phổi

Mổ lại

Tử vong n (%)

59 (25,65) 24(10,43%) 2(0,87%) 2(0,87%) 6(2,61%) 10(4,83%) 1(0,43%) 14(6,09%) 5(2,17)

Phân tích chi bình phương cho thấy tỉ lệ biến

chứng rò tuỵ cao hơn ở những bệnh nhân từ 65

tuổi trở lên (p=0,024) Tỉ lệ biến chứng đối với

bệnh nhân <65 tuổi là 8,37% Ở những bệnh

nhân từ 65 tuổi trở lên, tỉ lệ biến chứng là 20,51%

Vị trí u không ảnh hưởng lên biến chứng rò

tuỵ (p=0,061) Tỉ lệ biến chứng là 8,54% ở những

bệnh nhân u đầu tuỵ Tỉ lệ này là 11,48% ở bệnh

nhân ung thư ngoài tuỵ

Độ biệt hoá của khối u ở những bệnh nhân

trong nghiên cứu được chia thành 2 nhóm,

biệt hoá tốt và biệt hoá trung bình - kém 18

bệnh nhân có u biệt hoá tốt, và 202 bệnh nhân

có u biệt hoá trung bình hoặc kém Độ biệt hoá

u không có ảnh hưởng tới biến chứng rò tuỵ

(p=0,094) Tỉ lệ biến chứng là 22,22% đối với u biệt hoá tốt, và tỉ lệ này ở những bệnh nhân có

u biệt hoá trung bình, kém là 9,56%

CA 19-9 trước mổ lớn hơn hoặc bằng 100 U/mL không có ảnh hưởng lên biến chứng rò tuỵ (p=0,018) Tỉ lệ biến chứng là 19,23 % ở bệnh nhân có CA 19-9 lớn hơn hoặc bằng 100/mL, ở nhóm còn lại là 7,86%

Nồng độ bilirubin toàn phần trung bình là 13,2 mg/dL Nghiên cứu nhận ra rằng nồng độ bilirubin toàn phần không làm tăng có ý nghĩa

tỉ lệ biến chứng rò tuỵ(p=0,898)

Phân tích đơn biến cho thấy prealbumin trước mổ nhỏ hơn 20 g/dL ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê lên biến chứng rò tuỵ(p=0,034) Mức prealbumin trước mổ dưới 20 g/dL có tỉ

lệ biến chứng cao hơn

Tuổi trên 65 làm tăng biến chứng rò tuỵ sau phẫu thuật(p<0,118)

Bảng 3 Đặc điểm bệnh nhân và biến chứng rò tuỵ

Số lượng bệnh nhân (n=230)

Rò tuỵ (%)

P

Tuổi < 65 191 8,37 0,024

Vị trí u

Không ở đầu tuỵ 148 11,48 0,061

U bóng Vater

U đoạn cuối OMC

U tá tràng

<20 g/dl 48 18,75

Hemoglogin ≥10 g/dl 217 9,67 0,125 <10 g/dl 13 23,07 Dẫn lưu đường mật

trước mổ

Độ biệt hoá U

Trung bình hoặc xấu 209 9,56

CA 19-9 trước mổ <100 178 7,86 0,018

Trang 4

Số lượng bệnh nhân (n=230)

Rò tuỵ (%)

P

Bilirubin toàn phần

trước mổ

<5 156 10,25 0,898

Albumin máu trước mổ

(g/dl)

Bảng 5 Phân tích đa biến về yếu tố tiên lượng rò tụy

Yếu tố tiên lượng Odds

ratio p-value

ĐK ống tuỵ < 3mm

Mật độ mô tuỵ mềm

Dẫn lưu đường mật trước mổ

Tuổi Prealbumin <20g/dl

5,356 6,57 0,818 0,425 0,455

0,015 0,004 0,708 0,137 0,169

2 yếu tố nguy cơ có liên quan tới rò tuỵ đó là:

kích thước ống tuỵ và mật độ mô tuỵ còn lại Tỉ

lệ rò tuỵ là 2,38% những bệnh nhân có ống tuỵ

lớn hơn hoặc bằng 3mm, và 20,19% ở nhóm ống

tuỵ nhỏ hơn 3mm (p=0,015) Tỉ lệ rò tuỵ là 3,15%

ở những bệnh nhân có mô tuỵ chắc, và 25,31%

trong số đó có mô tuỵ mềm (p=0,004)

BÀN LUẬN

Biến chứng sớm sau mổ còn cao 25,65%, bao

gồm rò tuỵ chiếm tỉ lệ cao nhất 10,43%, kế đến là

nhiễm trùng vết mổ, áp xe trong ổ bụng, chảy

máu sau mổ và rò mật Các yếu tố về Tuổi, các

xét nghiệm tiền phẫu, đặc điểm trong mổ và giải

phẫu bệnh sau mổ được xem xét với các biến

chứng sớm sau mổ

Rò tuỵ: tỉ lệ rò tuỵ là 10,43% Kết quả này

khá tương đồng với tác giả J.P.Lerut(10,12)

Chúng tôi nhận thấy có sự liên quan giữa

đường kính ống tuỵ và mật độ nhu mô tuỵ với

biến chứng rò (p<0,05)

Nhiễm trùng vết mổ: tỉ lệ là 4,38% Thường

xảy ra vào ngày 9 sau mổ Trường hợp nhiễm

trùng phát hiện muộn nhất là ngày 23 sau mổ,

bệnh nhân được đổi kháng sinh theo kháng sinh

đồ, thay bằng vết mổ 2 lần/ ngày, và khỏi bệnh

trong vòng 1 tuần Nồng độ Hemoglobin máu

trước mổ có liên quan tới biến chứng này

(p=0,014)

Chảy máu sau mổ chiếm tỉ lệ 2,61% Theo tác giả Osamu Nakahara năm 2012 nghiên cứu 457 bệnh nhân được phẫu thuật cắt khối tá tụy(11), ghi nhận biến chứng chảy máu sau mổ chiếm 2% Mật độ mô tuỵ mềm có liên quan tới biến chứng này (p=0,04), kết quả này cũng giống như Sanjay(15)

Rò mật sau mổ rất ít tác giả ghi nhận Chỉ vài nghiên cứu báo cáo có biến chứng này Theo tác giả Courtney M.(5), tỉ lệ rò mật sau mổ là 2%, theo nghiên cứu của chúng tôi là 0,8% Có thể do bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi được dẫn lưu miệng nối mật rất tốt, đặt ống Feeding tube qua miệng nối và đưa ra ngoài da Chỉ có 2 trường hợp bị rò mật sau mổ trong suốt thời gian theo dõi Không có yếu tố nguy cơ nào nêu trên được cho là có liên quan tới biến chứng

rò mật

KẾT LUẬN

Đối với rò tuỵ nói riêng, 2 yếu tố nguy cơ được ghi nhận là đường kính ống tuỵ nhỏ hơn 3mm và mật độ mô tuỵ mềm Trong khi đó, nồng độ Hemoglobin trước mổ có liên quan tới biến chứng nhiễm trùng vết mổ Mật độ mô tuỵ liên quan tới biến chứng chảy máu Hiểu rõ các yếu tố nguy cơ liên quan tới biến chứng sớm sau cắt khối tá tuỵ điều trị ung thư quang bóng Vater, giúp cho công tác chuẩn bị bệnh nhân trước mổ và lựa chọn bệnh nhân để thực hiện phẫu thuật cho kết quả tốt hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Albores-Saavedra J, Schwartz AM, Batich K, Henson DE (2009) Cancers of the ampulla of vater: demographics, morphology, and survival based on 5 625 cases from the SEER

program J Surg Oncol, 100(7): pp 598 - 605

2 Balachandran P (2006) Long-term survival and recurrence

patterns in ampullary cancer Pancreas,32(4), pp 390 - 395

3 Chen SC, Shyr YM, and Wang SE (2013) Longterm survival

adenocarcinomas HPB (Oxford) 15(12): pp 951–957

4 Christopher L W (2012) Cancers of the periampullary region

and the pancreas Maingot’s abdominal operations Mc

Graw-hill, 12e, P1206

5 Courtney M, Townsend JR, et al (2012) Adenocarcinoma of the exocrine pancreas Sabiston, Elsivier, 19: p15438-6

of the exocrine pancreas Sabiston 19e Elsivier: p1543-4

Trang 5

7 DiMagno EP (1982) Relationships between pancreaticobiliary

ductal anatomy and pancreatic ductal and parenchymal

histology Cancer, 49(2):pp 361-368

8 Kim RD, et al (2005) Predictors of failure after

pancreaticoduodenectomy for ampullary carcinoma J Am Coll

Surg, 202(1): pp112 - 119

9 Lê Lộc, Phạm Như Hiệp (2004) Kết quả điều trị phẫu thuật

ung thư bóng Vater Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 8, phụ

bản của số 3: trang 51 - 64

10 Lerut JP (1983) Pancreaticoduodenal Resection Surgical

Experience and Evaluation of Risk Factors Cliniques

University: p432-442

11 Nakahara O, Takamori H, Ikeda O, Kuroki H, Ikuta Y,

Chikamoto A, Beppu T, Yamashita Y, Baba H (2012) Risk

factors associated with delayed haemorrhage after pancreatic

resection HBP Oxford, 14(10): 684-687

Whipple Y học Tp.HCM, tập 12, phụ bản số 3: trang 83 -85

13 Nguyễn Minh Hải (2004) Phẫu thuật cắt khối tá tuỵ cho các

bệnh lý đầu tuỵ và quanh nhú Vater tại bệnh viện Chợ Rẫy

trong 6 năm (1997-2003): 101 trường hợp Y học thành phố Hồ

Chí Minh, tập 8, phụ bản số 3: trang 113 - 118

14 Nguyễn Tấn Cường (2004) Ung thư nhú Vater : Kết quả điều

trị phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy Y học thành phố Hồ Chí

Minh, tập 8, phụ bản số 3: trang 125 - 133

15 Sanjay P, et al Late post pancreatectomy Haemorrhage –Risk factors Ninewells Hospital UK, (2010), 11(3): p220-4

Ngày nhận bài báo: 01/12/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm