1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản bệnh phẩm trên xét nghiệm định lượng PAPP-A và βhCG tự do huyết thanh trong sàng lọc hội chứng Down

6 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 334,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày xác định ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản mẫu thử trên nồng độ PAPP- A và βhCG tự do (fβhCG) huyết thanh.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN VÀ NHIỆT ĐỘ BẢO QUẢN BỆNH PHẨM TRÊN XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG PAPP-A

VÀ βhCG TỰ DO HUYẾT THANH TRONG SÀNG LỌC

HỘI CHỨNG DOWN

Văn Hy Triết*, Phạm Thị Mai**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản mẫu thử trên nồng độ PAPP- A và βhCG

tự do (fβhCG) huyết thanh

Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu so sánh từng cặp, theo dõi nồng độ PAPP-A và fβhCG huyết thanh

trong 33 mẫu huyết thanh thai phụ tại thời điểm 0 giờ, 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm và tại thời điểm 0 giờ, 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ ở nhiệt độ 2ᵒC- 8ᵒC Quản lý và phân tích số liệu bằng phân mềm Stata 11

Kết quả: Nồng độ PAPP-A không thay đổi khi để mẫu đến 48 giờ ở nhiệt độ phòng xét nghiệm (PXN)

(t 0tb =23,8 0 C) và đến 72 giờ ở tủ lạnh (t 0tb =3 0 C), nồng độ fβhCG tăng lên sau 4 giờ để ở nhiệt độ PXN và không đổi đến 72 giờ ở tủ lạnh Cùng ở thời gian 24 giờ và 48 giờ, nồng độ PAPP-A không thay đổi, nồng độ f βhCG bảo quản ở PXN cao hơn lần lượt là 10% và 17,5% so với bảo quản trong tủ lạnh

Kết luận: Khi để mẫu đến 48 giờ ở PXN: nồng độ PAPP-A không thay đổi, nồng độ fβhCG tăng theo thời

gian Khi để mẫu đến 72 giờ trong tủ lạnh: nồng độ PAPP-A và fβhCG không thay đổi

Từ khóa: PAPP-A, fβhCG, sàng lọc trước sinh, hội chứng Down

ABSTRACT

RESEARCH EFFECTS OF TIME AND TEMPERATURE ON SAMPLE STORAGE IN PAPP-A

AND FREE βhCG QUANTITATIVE IN DOWN’S SYNDROME SCREENING

Van Hy Triet, Pham Thi Mai * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 215 - 220

Objective: To determine the effects of time and temperature on serum PAPP-A and free βhCG

concentration

Methods: Prospective study comparing each pair, monitor concentrations PAPP-A and free βhCG of 33

serum samples at 0 giờ, 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ in laboratory temperature and at 0 giờ , 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ in 2ᵒC- 8ᵒC temperature Manage and analyze data using STATA 11

Results: The PAPP-A concentration unchanged when samples are stored to 48 giờours at lab temperature

(t 0 tb = 23,8 0 C) and to 72 giờours in refrigerator (t 0 tb = 3 0 C), free βhCG concentrations rise when samples are stored after 4 giờ at lab temperature and no change to 72 giờ in the refrigerator Along 24 giờ and 48 giờ in time, the PAPPA concentration does not change, free βhCG concentration stored at lab temperature is respectively higher 10% and 17.5% than storage in the refrigerator

Key word: PAPP-A, free βhCG, prenatal screening, Down syndrome

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay xét nghiệm tầm soát trước sinh hội

chứng (HC) Down (trisomy 21) và các bất

thường nhiễm sắc thể khác được nhà nước ta quan tâm đặc biệt thể hiện trong quyết định 573/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành năm 2010

* Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh **Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

Trang 2

nhằm nâng cao chất lượng dân số và đáp ứng

được mong ước của các cặp vợ chồng có được

những đứa con khỏe mạnh, thông minh Tầm

soát trước sinh dựa trên các thông số sinh học

của mẹ như tuổi, cân nặng, các thông số hóa sinh

( PAPP-A, βhCG tự do(FβhCG), DIA, AFP, uE3,

hCG…) và các thông số sinh học của thai nhi

như tuổi thai, các thông số siêu âm (khoảng mờ

sau gáy, nhịp tim thai, xương mũi, dòng máu

qua van 3 lá, động mạch gan)(8)

Có nhiều chương trình tầm soát trước sinh

dựa trên sự kết hợp các thông số sinh học của mẹ

và thai nhi trong tam cá nguyệt đầu và thứ hai

của thai kỳ

Ở Việt Nam hai chương trình phổ biến nhất

- Ở quí một thai kỳ (11 tuần đến 13 tuần 6

ngày) có xét nghiệm (XN) kết hợp các thông số

siêu âm của thai nhi như khoảng mờ sau gáy,

nhịp tim thai và các thông số sinh học của mẹ

như tuổi, nồng độ PAPP-A và FβhCG trong

huyết thanh Sự kết hợp này được gọi ngắn gọn

là test kết hợp (combined test) Test kết hợp có

thể phát hiện 90% trisomy 21 với tỉ lệ dương tính

giả (FPR) 5%(7, 8, 10)

- Ở quí hai thai kỳ (15 tuần đến 20 tuần) có

XN kết hợp tuổi mẹ với các thông số sinh học

huyết thanh mẹ như FβhCG ( hoặc hCG toàn

phần), AFP, uE3 còn gọi là XN triple test có thể

phát hiện 69% trisomy 21 với FPR 5%(11)

Mục đích của sàng lọc trước sinh là nhằm

xác định những thai phụ có nguy cơ cao mang

bào thai bị HC Down, khuyến cáo họ làm các XN

chẩn đoán như sinh thiết gai nhau (Chorionic

villus sampling – CVS) hoặc chọc dò màng ối

(Amniocentesis) Nếu các XN chẩn đoán này

dương tính thì có thể tư vấn thai phụ dừng thai

Việc dừng thai càng sớm càng có lợi cho thai phụ

về sức khỏe cũng như tinh thần Vì vậy khuynh

hướng hiện nay là sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ

và sử dụng test kết hợp

Trong XN kết hợp thì độ tin cậy của 2 XN:

PAPP-A và FβhCG giữ vai trò quan trọng

Nhưng độ tin cậy của các XN này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố gây biến thiên trong quá trình làm XN, từ khâu lấy mẫu, vận chuyển bệnh phẩm, làm XN đến khâu xác định nguy cơ và trả kết quả(4) Do đặc thù của XN sàng lọc đòi hỏi máy móc hiện đại và phần mềm xác định nguy

cơ chuyên biệt nên mặc dù XN sàng lọc hội chứng Down được phép triển khai trên toàn quốc nhưng không phải tất cả các phòng khám, trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản đều thực hiện được XN này mà chỉ có một số bệnh viện chuyên khoa sản, hoặc viện, trường mới có thể thực hiện được Vì lý do trên, có rất nhiều phòng khám, trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản phải gởi mẫu XN sàng lọc hội chứng Down đến các bệnh viện, trung tâm lớn Trước tình hình thực tế trên, vấn đề hướng dẫn qui trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu trở thành một yêu cầu bức thiết đối với XN sàng lọc trước sinh Các nhà sản xuất thuốc thử đều đã có hướng dẫn về vấn đề này nhưng là trong điều kiện lấy máu và làm ngay tại phòng XN Việc lấy mẫu từ một nơi và làm xét nghiệm ở một nơi khác thì qui trình lấy mẫu không thay đổi nhưng qui trình bảo quản và vận chuyển mẫu thì có thay đổi Thời gian từ lúc lấy mẫu đến lúc làm

XN sẽ kéo dài Do đó cần thiết phải có qui định

về thời gian và nhiệt độ bảo quản sao cho kết quả XN của những mẫu được vận chuyển từ nơi khác đến không thay đổi quá nhiều so với điều kiện làm ngay tại phòng XN Sự thay đổi này phải nhỏ đến mức không ảnh hưởng tới việc đánh giá mức độ nguy cơ bị HC Down và từ đó

sẽ không có nguy cơ tư vấn sai cho thai phụ trong việc dừng hay tiếp tục thai kỳ

Để xây dựng được qui trình chuẩn bảo quản

và vận chuyển bệnh phẩm cho các XN FβhCG và PAPP-A phù hợp với điều kiện thực tế của phòng XN bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM

cơ sở 2, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản bệnh phẩm trên xét nghiệm định lượng

PAPP-A và βhCG tự do huyết thanh trong sàng lọc hội chứng Down”

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu so sánh từng cặp

Đối tượng nghiên cứu

Mẫu huyết thanh của thai phụ có thai từ 11

tuần 13 tuần 6 ngày đến khám tại Bệnh viện Đại

Học Y Dược cơ sở 2

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức(6)

Trong đó

- n = cỡ mẫu

R là hệ số nhân (multiplying factor) được

tính theo công thức

Chọn ∆ (hệ số dự đoán kích thước tiêu chuẩn hóa) = 0,6

Chọn α sai lầm loại 1 là 0,05 suy ra z 1-α/2 = 1,96

β sai lầm loại 2 là 0,2 nên power = 0,8 suy ra z 1-β =

0,8416

w là số lần chạy lặp lại w = 6

ρ là tương quan dự đoán giữa những lần quan sát tiếp chọn

ρ = 0,7

Thế các giá trị trên vào công thức ta có: R =

0,75 và n = 33

Tiêu chuẩn chọn mẫu thai phụ

- Có thai từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày

- Đơn thai

- Đã siêu âm khoảng mờ sau gáy

- Tại thời điểm khám thai không có bệnh

cấp tính, không có động thai

Tiêu chuẩn loại trừ thai phụ

- Hút thuốc

- Thụ tinh trong ống nghiệm

- Hiện có hoặc tiền sử có ĐTĐ

- Không phải là người Việt Nam

Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu huyết thanh

- Mẫu được lấy tại phòng XN Bệnh viện

ĐHYDTPHCM cơ sở 2

- Tách được trên 1,4 mL huyết thanh

Tiêu chuẩn loại trừ mẫu huyết thanh

Tiêu huyết, đục

Qui trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau

- Bước 1: Để các ống 1,2,3,4 ở nhiệt độ phòng

XN (tᵒ khoảng 25ᵒC) và các ống 5,6,7 ở ngăn mát

tủ lạnh ( tᵒ khoảng 2-8ᵒC)

- Bước 2: Định lượng PAPP-A và FβhCG Ống 1 (0 giờ): ngay sau khi tách huyết thanh Ống 2 (4 giờ): 4 giờ sau khi tách huyết thanh Ống 3 và 5(24 giờ): 24 giờ sau khi tách huyết thanh

Ống 4 và 6(48 giờ): 48 giờ sau khi tách huyết thanh

Ống 7(72 giờ): 72 giờ sau khi tách huyết thanh

- Bước 3: Nhập số liệu thai phụ và kết quả định lượng PAPP-A và FβhCG của từng ống vào phần mềm và tính nguy cơ HC Down tương ứng cho từng ống (sử dụng phần mềm Prisca 5.0)

- Bước 4: So sánh nồng độ PAPP-A và FβhCG của các ống 2-7 với ống 1

- Bước 5: So sánh tỷ lệ nguy cơ HC Down của ống 2-7 với ống 1

Thiết bị và thuốc thử

Máy miễn dịch Immulite 2000Xpi, thuốc thử A và free βhCG, hóa chất nội kiểm

PAPP-A, free βhCG, phần mềm tính nguy cơ Prisca 5.0 Tất cả đều do Siemens cung cấp

KẾT QUẢ

Nhiệt độ PXN và tủ lạnh trong thời gian

nghiên cứu: nhiệt độ PXN trung bình là 23,8ᵒC (từ 21ᵒC đến 26,5ᵒC), nhiệt độ tủ lạnh trung bình

là 3ᵒC (từ 1,5ᵒC đến 4,5ᵒC)

Trang 4

Kết quả hiệu chuẩn và nội kiểm tra đều đạt

tiêu chuẩn của nhà sản xuất cung cấp

Thay đổi nồng độ PAPP-A và FβhCG theo thời

gian khi bảo quản

Bảng 1: Thay đổi nồng độ PAPP-A và FβhCG theo

thời gian khi bảo quản mẫu ở PXN (t 0 tb =23,8ᵒC)

bảo quản

Nồng độ PAPP-A Nồng độ FβhCG

bảo quản

Nồng độ PAPP-A Nồng độ FβhCG

P

Nhận xét: Khi bảo quản mẫu ở PXN

(tᵒ=23,8ᵒC) trong thời gian 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ thì nồng độ trung bình PAPP-A ở các thời điểm 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ không thay đổi so với nồng độ PAPP-A của mẫu 0 giờ, nồng độ trung bình của FβhCG tăng dần theo thời gian bảo quản với p<0,05

Thay đổi nồng độ PAPP-A và FβhCG theo thời gian khi bảo quản mẫu ở nhiệt độ tủ lạnh (t 0tb = 3ᵒC) Bảng 2:Thay đổi nồng độ PAPP-A và FβhCG theo nhiệt độ với thời gian bảo quản 24 giờ và 48 giờ

Nhận xét: Cùng một thời gian bảo quản là 24

giờ và 48 giờ thì nồng độ PAPP-A của mẫu bảo

quản trong tủ lạnh (3ᵒC) không khác biệt so với

nồng độ PAPP-A của mẫu bảo quản ở PXN

(23,8ᵒC) Nồng độ FβhCG của mẫu bảo quản ở

PXN (23,8ᵒC) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với

nồng độ FβhCG của mẫu bảo quản trong tủ lạnh

(3ᵒC), với p<0,05

Thay đổi nguy cơ HC Down theo thời gian và

nhiệt độ bảo quản HT

Bảng 3:Thay đổi nguy cơ theo thời gian khi bảo quản

ở nhiệt độ PXN

Nguy cơ sinh hóa

Nguy cơ kết hợp

p

Nhận xét: Khi bảo quản mẫu ở nhiệt độ PXN

trong 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ thì nguy cơ sinh hóa và

nguy cơ kết hợp đều tăng theo thời gian Tuy

nhiên mức độ tăng nguy cơ sinh hóa ở 4 giờ đầu

là không có ý nghĩa thống kê

Thay đổi nguy cơ HC Down theo thời gian khi bảo quản mẫu trong tủ lạnh (t = 3C )

Bảng 4:Thay đổi nguy cơ HC Down theo nhiệt độ bảo

quản HT

Nhận xét: Khi mẫu được bảo quản trong

cùng một thời gian 24 giờ hoặc 48 giờ ở 2 nhiệt

độ là nhiệt độ PXN và tủ lạnh thì mẫu bảo quản trong PXN (tᵒ=23,8ᵒC) có nguy cơ sinh hóa và nguy cơ kết hợp cao hơn có ý nghĩa thống kê so với mẫu bảo quản trong tủ lạnh (tᵒ=3ᵒC) với p < 0,05

BÀN LUẬN

Qua theo dõi nồng độ PAPP-A của 33 mẫu

huyết thanh để ở PXN (tᵒ=23,8ᵒC) trong 48 giờ

(bảng 1), chúng tôi thấy nồng độ PAPP-A thay đổi không có ý nghĩa thống kê Điều này phù hợp với nghiên cứu của Bersinger và cộng sự theo dõi nồng độ PAPP-A trong mẫu huyết thanh pool bảo quản ở nhiệt độ PXN (25ᵒC) sau

Trang 5

72 giờ không thấy có sự thay đổi có ý nghĩa

thống kê so với mẫu ban đầu(1) Nghiên cứu của

Nicholas J Cowans trên hệ thống AutoDELFIA®

cho thấy PAPP-A ổn định tới 30 ngày ở 30ᵒC(2)

Nồng độ PAPP-A trung bình khi để mẫu huyết

thanh trong tủ lạnh đến 72 giờ không thay đổi có

ý nghĩa thống kê Khi để huyết thanh ở PXN và

tủ lạnh (bảng 2), chúng tôi thấy trong cùng thời

điểm bảo quản 24 giờ và 48 giờ, mẫu bảo quản ở

PXN và tủ lạnh có nồng độ PAPP-A trung bình

không thay đổi Từ các kết quả nghiên cứu trên

ta thấy rằng PAPP-A là một dấu ấn huyết thanh

tương đối bền vững

Qua bảng 1, theo dõi nồng độ FβhCG trong

48 giờ ở PXN, chúng tôi thấy nồng độ của

FβhCG tăng có ý nghĩa thống kê khi để mẫu ở

nhiệt độ PXN (tᵒ= 23,8ᵒC), ngay sau khi tách

huyết thanh 4 giờ đã tăng khoảng 3,5%, sau 24

giờ khoảng 10%, sau 48 giờ khoảng 17,8% Sự

tăng nồng độ của FβhCG có thể do sự phân ly

của phân tử hCG khi để mẫu ở nhiệt độ PXN(3)

Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu

của U.Sancken và D Bahner Các tác giả trên đã

chỉ ra rằng nếu bảo quản huyết thanh 72 giờ ở

20ᵒC thì nồng độ FβhCG tăng có ý nghĩa thống

kê khoảng 20%(9) Theo Nicholas J Cowans nếu

xem sự thay đổi 10% là chấp nhận được thì nồng

độ FβhCG không thay đổi đến 72 giờ khi để mẫu

ở PXN Còn theo nghiên cứu của chúng tôi thì

sau 48 giờ nồng độ của nó tăng 17,8% Lý giải

cho sự khác nhau này có thể là nhiệt độ phòng

trong nghiên cứu của Nicholas J Cowans thấp

hơn nhiệt độ phòng trong nghiên cứu của chúng

tôi, đồng thời có thể do sử dụng hai hệ thống

máy miễn dịch khác nhau, và theo hai nguyên lý

định lượng khác nhau (nghiên cứu của Nicholas

J Cowan sử dụng hệ thống máy PerkinElmer

AutoDELFIA® với nguyên lý miễn dịch huỳnh

quang còn nghiên cứu của chúng tôi sử dụng hệ

thống Immulite 2000XPi với nguyên lý miễn

dịch hóa phát quang khuếch đại bởi enzym)

Andrew Kardana và Laurence A Cole nghiên

cứu trên 6 mẫu huyết thanh tươi để ở 21ᵒC Nếu

xem nồng độ ban đầu là 100% thì sau nửa tuần

(khoảng 84 giờ) nồng độ FβhCG là 137 ± 17% Thời gian và sự tăng nồng độ FβhCG của nghiên cứu này gấp đôi nghiên cứu của chúng tôi và cho kết quả cũng tương đồng (84 giờ so với 48 giờ và

37% so với 17,8%)

Khi bảo quản mẫu huyết thanh ở tủ lạnh (tᵒ=3ᵒC), chúng tôi thấy rằng nồng độ FβhCG trung bình khi bảo quản mẫu huyết thanh đến

72 giờ không khác biệt

Theo bảng 2, chúng tôi thấy rằng cùng thời gian bảo quản nhưng khác nhau về nhiệt độ thì nồng độ FβhCG trung bình của mẫu ở PXN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nồng độ FβhCG trung bình trong tủ lạnh Như vậy nhiệt độ bảo quản càng cao và thời gian bảo quản càng dài thì nồng độ FβhCG càng tăng Theo Andrew Kardana, sự tăng nồng độ này là do quá trình phân ly của hCG nguyên vẹn giải phóng FβhCG(5) Tác giả này cũng cho biết khi thêm kháng sinh vào mẫu được dùng như chất bảo quản thì nồng độ FβhCG tăng chậm hơn đến mười lần so với mẫu không được cho thêm

kháng sinh

Trong bảng 3, chúng tôi thấy nguy cơ sinh

hóa tăng theo thời gian khi để mẫu ở PXN Khuynh hướng này làm tăng tỉ lệ dương tính giả

và dẫn đến một số thai phụ đáng lẽ nguy cơ thấp (dưới 1:250) trở thành nguy cơ cao (trên 1:250) Nhưng nguy cơ sinh hóa trung bình không thay đổi khi để mẫu ở tủ lạnh

Theo bảng 4, chúng tôi thấy cùng thời gian bảo quản, nguy cơ sinh hóa trung bình của mẫu

ở PXN cao hơn so với mẫu để ở tủ lạnh Thời gian bảo quản mẫu càng dài, nguy cơ sinh hóa trung bình của mẫu ở PXN càng tăng so với mẫu

để ở tủ lạnh

Theo bảng 3, chúng tôi thấy nguy cơ kết hợp tăng có ý nghĩa thống kê sau mỗi khoảng thời gian 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ khi để mẫu ở PXN Trong khi đó mẫu ở tủ lạnh đến 72 giờ nguy cơ kết hợp không thay đổi có ý nghĩa thống kê Bảng 4, khi so sánh nguy cơ kết hợp của mẫu bảo quản ở PXN và tủ lạnh trong cùng thời điểm

Trang 6

24 giờ và 48 giờ, chúng tôi thấy rằng mẫu để ở

PXN có nguy cơ kết hợp trung bình cao hơn mẫu

để ở tủ lạnh và thời gian để mẫu ở PXN càng dài

thì nguy cơ kết hợp càng tăng

KẾT LUẬN

Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo

quản mẫu thử trên nồng độ PAPP-A và

FβhCG

Ảnh hưởng của thời gian bảo quản

Nồng độ PAPP-A không thay đổi khi bảo

quản mẫu đến 48 giờ ở nhiệt độ PXN

(tᵒtb=23,8ᵒC) và đến 72 giờ ở tủ lạnh ( tᵒtb=3ᵒC)

Nồng độ FβhCG tăng lên sau 4 giờ để ở nhiệt độ

PXN và không đổi cho đến 72 giờ ở tủ lạnh (tᵒtb=

3ᵒC)

Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản

Cùng bảo quản mẫu trong thời gian 24 giờ:

nồng độ PAPP-A bảo quản ở nhiệt độ PXN và tủ

lạnh không khác nhau, nồng độ FβhCG bảo

quản ở nhiệt độ PXN cao hơn 10% so với bảo

quản trong tủ lạnh

Cùng bảo quản mẫu trong 48 giờ: nồng độ

PAPP-A bảo quản ở nhiệt độ PXN và tủ lạnh

không khác nhau, nồng độ FβhCG bảo quản ở

nhiệt độ PXN cao hơn 17,5% so với bảo quản

trong tủ lạnh

Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo

quản mẫu thử trên tỷ lệ nguy cơ cao HC

Down

- Khi bảo quản mẫu HT ở nhiệt độ PXN cho

đến 48 giờ nguy cơ sinh hóa và nguy cơ kết hợp

tăng theo thời gian

- Khi bảo quản mẫu HT ở tủ lạnh cho đến 72

giờ thì nguy cơ sinh hóa và nguy cơ kết hợp

không thay đổi theo thời gian

- Cùng một thời gian bảo quản như nhau là

24 giờ và 48 giờ thì mẫu bảo quản ở PXN có nguy cơ sinh hóa và nguy cơ kết hợp cao hơn

mẫu bảo quản ở tủ lạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

protein a (papp-a): measurement by highly sensitive and specific enzyme immunoassay, importance of first-trimester serum determinations, and stability studies Rrprod Frrtil Dev, 7: 1419-1923

Kevin Spencer Johanna Hellstrom (2010) PAPP-A and free beta hCG stability in first trimester serum using PerkinElmer AutoDELFIA Xpress systems Prenatal Diagnosis, 30: 127-132

Kevin Spencer (2013) Evaluation of a Dried Blood Spot Assay

to Measure Prenatal Screening Markers Pregnancy-Associated Plasma Protein A and Free B-Subunit of Human Chorionic Gonadotropin Clinical Chemistry, 59 (6): 968–975

bảo đảm và kiểm tra chất lượng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng NXB Y Học: tr 65-81

5 Kardana a, Cole la (1997) The stability of hCG and free a-subunit in serum samples Prenatal diagnosis, 17 (2): 141-147

designs, repeated measures data and more than two groups Sample Size Tables for Clinical Studies 3 rd ed Backwell,

Screening, or Both, for Down’s Syndrome N Engl J Med, 353 (19): 2001-2012

13 weeks Prenat Diagn, 31: 7-15

of intact Human Chorionic Gonadotropin(ihCG) on the application of its free beta-subunit (free betahCG) as a serum marker in Down syndrome Screening Prenatal Diagnosis, 15: 731-738

10 Spencer K (2007) Aneuploidy Screening in the First Trimester American Journal of Medical Genetics, 145C: 18–32

11 Wald NJ, Kennard A, Hackshaw A (1997) Antenatal screening for Down's syndrome Journal of Medical Screening, 4: 181-246

Ngày nhận bài báo: 24/8/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 16/9/2015 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2015

Ngày đăng: 15/01/2020, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w