1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò của chụp X quang hệ niệu có cản quang đường tĩnh mạch và chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo

6 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 314,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá giá trị chẩn đoán của chụp XQHNCCQĐTM và CLVT trong chẩn đoán tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo. Giá trị chẩn đoán niệu quản lạc chỗ của chụp CLVT là rất cao, trong khi đó chụp. XQHNCCQĐTM cho giá trị chẩn đoán rất thấp, vì vậy chụp CLVT có thể thay thế chụp XQHNCCQĐTM để chẩn đoán sớm dị tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo.

Trang 1

VAI TRÒ CỦA CHỤP X QUANG HỆ NIỆU CÓ CẢN QUANG

ĐƯỜNG TĨNH MẠCH VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH

TRONG CHẨN ĐOÁN TẬT NIỆU QUẢN CẮM LẠC CHỖ Ở ÂM ĐẠO

Đặng Văn Hoàng*, Phạm Ngọc Hoa**

TÓM TẮT

Mở đầu: Niệu quản lạc chỗ là một dị dạng hiếm gặp trong các bệnh lý bẩm sinh của hệ tiết niệu Niệu quản lạc chỗ ở âm đạo gây tình trạng tiểu rỉ liên tục từ lúc mới sinh Việc chỉ định chụp X quang hệ niệu cản quang đường tĩnh mạch (XQHNCCQĐTM) và chụp cắt lớp vi tính (CLVT) để chẩn đoán niệu quản lạc chỗ trên cùng một bệnh nhi vừa gây tốn kém, bệnh nhi phải nhận nhiều thuốc cản quang và nhiễm tia không cần thiết

Mục tiêu: Đánh giá giá trị chẩn đoán của chụp XQHNCCQĐTM và CLVT trong chẩn đoán tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu lại 43 trường hợp bị niệu quản lạc chỗ ở âm đạo đã được phẫu thuật có chụp XQHNCCQĐTM và CLVT

Kết quả: Chụp CLVT chẩn đoán được 100% trường hợp niệu quản lạc chỗ ở 31 bệnh nhi trong khi chụp XQHNCCQĐTM chỉ chẩn đoán được 4,6% trường hợp niệu quản lạc chỗ ở 22 bệnh nhi Ở 10 trường hợp có thực hiện cả hai kỹ thuật chẩn đoán, chụp CLVT chẩn được 10 trường hợp niệu quản lạc chỗ, chụp XQHNCCQĐTM chỉ chẩn đoán được 1 trường hợp niệu quản lạc chỗ

Kết luận: Giá trị chẩn đoán niệu quản lạc chỗ của chụp CLVT là rất cao, trong khi đó chụp XQHNCCQĐTM cho giá trị chẩn đoán rất thấp, vì vậy chụp CLVT có thể thay thế chụp XQHNCCQĐTM

để chẩn đoán sớm dị tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo

Từ khoá: Chụp Xquang hệ niệu có cản quang đường tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính, niệu quản lạc chỗ

ở âm đạo

ABSTRACT

ROLE OF INTRAVENOUS UROGRAPHY AND COMPUTED TOMOGRAPHY

IN DIAGNOSIS OF VAGINAL ECTOPIC URETER

Dang Van Hoang, Pham Ngoc Hoa * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 20 - No 1 - 2016: 72 - 77

Background: Ectopic ureter is a rare congenital malformation of the urinary system Vaginal ectopic ureter causes continuous urine leak since birth The indication of intravenous urography (IVU) and computed tomography (CT) in diagnosis of ectopic ureter on the same pediatric patient increases cost, contrast usage and unnecessary radiation contamination

Objectives: The aim of the study was to assess diagnostic value of IVU and CT in diagnosis of vaginal ectopic ureter

Materials and Methods: Retrospective study of 43 ectopic ureter cases operated which have been taken IVU and CT

Results: The diagnostic accuracy is 100% in computed tomography and 4.6% in IVU in diagnosis of

* Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp

 Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

ectopic ureter In 10 cases taken both diagnostic tools, abnormal findings were recognized in all CT (10/10)

as compared to one in IVU (1/10)

Conclusion: The diagnostic value of CT ectopic ureter is very high as compared to low value of IVU Therefore, CT can replace IVU in early diagnosis of vaginal ectopic ureter

Key words: intravenous urography, computed tomography, vaginal ectopic ureter

ĐẶT VẤN ĐỀ

Niệu quản lạc chỗ là một dị dạng hiếm gặp

trong các bệnh lý bẩm sinh của hệ tiết niệu Bệnh

được Schrader mô tả lần đầu tiên vào năm 1674

trên mổ tử thi Tần suất gặp dị dạng này ở trẻ em

khoảng 1/4000(3) Niệu quản lạc chỗ khi niệu

quản cắm ngoài tam giác niệu, trong hoặc ngoài

bàng quang Niệu quản lạc chỗ có thể cắm vào

bất kỳ cơ quan nào có nguồn gốc phôi thai từ ổ

nhớp hoặc ống trung thận Dị dạng này gặp ở nữ

nhiều hơn nam từ 2 đến 12 lần(4,16) 80% trường

hợp niệu quản lạc chỗ xảy ra ở niệu quản cực

trên của một thận đôi và 20% niệu quản lạc chỗ ở

thận đơn(5,6)

Mặc dù với sự phát triển của các kỹ thuật

chẩn đoán hình ảnh cho đến nay, việc chẩn đoán

niệu quản lạc chỗ vẫn còn là một thách thức và

nhiều khó khăn Việc sử dụng siêu âm và chụp X

quang hệ niệu có cản quang đường tĩnh mạch

(XQHNCCQĐTM) để chẩn đoán thận có niệu

quản lạc chỗ thường gặp khó khăn do thận teo,

loạn sản, chức năng kém hoặc mất hoàn toàn

Ngay cả nội soi âm đạo tìm lỗ niệu quản lạc chỗ

cũng không dễ dàng, phải thực hiện nhiều lần

nhưng vẫn bỏ sót(8,12) Vì vậy, bệnh thường được

chẩn đoán trễ với nhiều biến chứng và chi phí

tốn kém

Nhiều nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy

chụp cắt lớp vi tính (CLVT) với dựng hình 3

chiều cho thấy có nhiều ưu điểm vượt trội so với

siêu âm, chụp XQHNCCQĐTM và đôi khi cả

cộng hưởng từ(2,16) Một số tác giả nước ngoài

khuyến cáo nên thay thế chụp XQHNCCQĐTM

bằng chụp CLVT trong chẩn đoán bệnh lý ở hệ

tiết niệu(15,10) Việc chỉ định chụp

XQHNCCQĐTM và CLVT để chẩn đoán niệu

quản lạc chỗ trên cùng một bệnh nhi vừa gây tốn

kém, bệnh nhi phải nhận nhiều thuốc cản quang

và nhiễm tia không cần thiết Vì vậy, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Vai trò của XQHNCCQĐTM và

chụp CLVT trong chẩn đoán tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo" với những mục tiêu sau:

- Mô tả đặc điểm hình ảnh của tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo trên XQHNCCQĐTM và CLVT

- Đánh giá giá trị các đặc điểm hình ảnh trên XQHNCCQĐTM và CLVT trong chẩn đoán tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối trượng nghiên cứu: 43 bệnh nhân bị dị tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo, trong đó có

22 bệnh nhân được chụp XQHNCCQĐTM, 31 bệnh nhân được chụp CLVT và 10 bệnh nhân có thực hiện cả hai kỹ thuật chẩn đoán XQHNCCQĐTM và CLVT

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là dị tật niệu quản cắm lạc chỗ ở âm đạo bằng phẫu thuật

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, số liệu hồi cứu

từ năm 2009 đến 2014 tại Bệnh viện Nhi đồng I

và Bệnh viện Nhi đồng II TP.HCM

KẾT QUẢ Đặc điểm của 22 trường hợp chụp XQHNCCQĐTM

Kết quả chẩn đoán XQHNCCQĐTM

Bảng 1 Kết quả chẩn đoán và chức năng bài tiết của thận trên XQHNCCQĐTM

Chức năng bài tiết Kết quả chẩn đoán

Có bài tiết Không bài tiết Tần số Tỉ lệ (%) Tần số Tỉ lệ (%)

Trang 3

XQHNCCQĐTM phát hiện 41% trường

hợp thận còn chức năng bài tiết thuốc cản

quang (Bảng 1)

XQHNCCQĐTM chỉ chẩn đoán được 1

trường hợp niệu quản lạc chỗ (4,6%) (Bảng 2)

Bảng 2 Kết quả chẩn đoán niệu quản lạc chỗ trên

XQHNCCQĐTM

Kết quả chẩn đoán trên

XQHNCCQĐTM

Tần số (n=22) Tỉ lệ (%)

Đặc điểm của 31 trường hợp chụp CLVT

Kết quả chẩn đoán CLVT

CLVT phát hiện tất cả 100% trường hợp thận

còn chức năng bài tiết thuốc cản quang, trong đó

có 38,7% thận đơn loạn sản và 61,3% thận niệu

quản đôi (Bảng 3)

Chụp CLVT phát hiện tất cả 100% trường

hợp niệu quản lạc chỗ, bao gồm cả niệu quản lạc

chỗ một bên và hai bên (Bảng 4)

Bảng 3 Kết quản chẩn đoán trên CLVT

Chức năng bài tiết

Kết quả

chẩn đoán

Có bài tiết Không bài tiết Tần số Tỉ lệ

(%)

Tần số Tỉ lệ

(%) Thận đơn loạn sản 12 38,7

Thận niệu quản đôi 19 61,3

Bảng 4 Kết quả chẩn đoán niệu quản lạc chỗ trên

CLVT

Kết quả chẩn đoán trên CLVT Tần số

(n=31) Tỉ lệ (%)

So sánh giá trị chẩn đoán giữa chụp

XQHNCCQĐTM với chụp CLVT

So sánh giá trị chẩn đoán giữa 22 trường

hợp chụp XQHNCCQĐTM với 31 trường hợp

chụp CLVT (Bảng 5)

Tỉ lệ phát hiện thận còn chức năng bài tiết trên CLVT cao hơn XQHNCCQĐTM Sự khác biệt về tỉ lệ phát hiện giữa CLVT với XQHNCCQĐTM có ý nghĩa thống kê với p < 0,0001 (< 0,05)

Tỉ lệ phát hiện niệu quản lạc chỗ trên CLVT cao hơn XQHNCCQĐTM Sự khác biệt về tỉ lệ phát hiện giữa CLVT với XQHNCCQĐTM có ý nghĩa thống kê với p < 0,0001 (< 0,05)

Bảng 5 So sánh tỉ lệ chẩn đoán của XQHNCCQĐTM và CLVT

XQHNCQĐTM

& CLVT Chức năng, tổn thương thận

& niệu quản

XQHNCQ ĐTM (n=22) Tỉ

lệ (%)

CLVT (n=31)

Tỉ lệ (%)

Giá trị

p

Thận còn chức năng bài tiết 41 100 0,0001 < Niệu quản lạc chỗ

< 0,0001

So sánh giá trị chẩn đoán của 10 trường hợp vừa có chụp XQHNCCQĐTM và CLVT

Chức năng bài tiết của thận trên XQHNCCQĐTM và CLVT

Tất cả 7 trường hợp không thấy bài tiết thuốc cản quang trên XQHNCCQĐTM nhưng vẫn thấy bài tiết trên CLVT (Bảng 6)

Bảng 6 Chức năng bài tiết của thận trên chụp CLVT và XQHNCCQĐTM

CLVT (+) CLVT (-)

Kết quả chẩn đoán trên XQHNCCQĐTM và CLVT

Những trường hợp thận còn chức năng bài tiết, chụp CLVT phát hiện số trường hợp thận niệu quản đôi và thận đơn loạn sản nhiều hơn chụp XQHNCCQĐTM (Bảng 7)

Bảng 7 Kết quả chẩn đoán trên XQHNCCQĐTM và CLVT

XQHNCQĐTM & CLVT

Số lượng thận

Trang 4

XQHNCQĐTM & CLVT

Số lượng thận

Không bài

tiết

Niệu quản lạc chỗ

Bảng 8 Niệu quản lạc chỗ

XQHNCQĐTM &

CLVT

Niệu quản

lạc chỗ

XQHNCQĐTM n=10

CLVT n=10

Giá trị

p Tấn số Tỉ lệ

(%)

Tần số Tỉ lệ

(%)

Nhận xét: Chụp CLVT phát hiện số trường

hợp niệu quản lạc chỗ nhiều hơn chụp

XQHNCCQĐTM Sự khác biệt về tần số phát

hiện niệu quản lạc chỗ trên chụp CLVT và

XQHNCCQĐTM có ý nghĩa thống kê với p =

0.0002 (<0.05)

BÀN LUẬN

Đặc điểm của 22 trường hợp chụp

XQHNCCQĐTM

Trong nhóm chụp XQHNCCQĐTM có 41%

trường hợp thận còn chức năng bài tiết thuốc cản

quang và 59% trường hợp thận mất chức năng

bài tiết thuốc cản quang Có 8/13 trường hợp

(36,3%) thận đơn loạn sản không bài tiết thuốc

cản quang được chẩn đoán là thận đơn độc trên

XQHNCCQĐTM và 5/13 trường hợp (22,7%)

thận mà cực trên của thận đôi không bài tiết

thuốc cản quang được chẩn đoán là thận bình

thường trên XQHNCCQĐTM

Chụp XQHNCCQĐTM khó phát hiện thận

đơn loạn sản và thận cực trên có niệu quản lạc

chỗ do thận có niệu quản lạc chỗ bị loạn sản,

làm suy giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng

Điều này dẫn đến thận không thể bài tiết

thuốc cản quang đủ để nhận thấy trên

XQHNCCQĐTM(9) Những trường hợp trên

XQHNCCQĐTM chỉ thấy hình ảnh thận đơn

độc một bên nhưng trên lâm sàng bệnh nhi có

tình trạng tiểu rỉ, nên nghi ngờ và tầm soát

niệu quản lạc chỗ ở bên thận không có bài tiết

thuốc cản quang

Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ khảo sát được về mặt hình thái hệ tiết niệu trên XQHNCCQĐTM ở 41% trường hợp thận còn chức năng bài tiết, trong đó có 27,4% là thận niệu quản đôi và 13,6 % thận đơn loạn sản

Trong 22 trường hợp chụp XQHNCCQĐTM, chỉ phát hiện được 1 trường hợp (4,6%) niệu quản lạc chỗ Hình ảnh niệu quản lạc chỗ trên XQHNCCQĐTM ở trường hợp này là niệu quản xuống thấp và sau dưới cổ bàng quang nhưng không thấy hình ảnh thuốc cản quang bài tiết xuống âm đạo Sharaf F (2013) báo cáo 1 trường hợp niệu quản trái cắm lạc chỗ ở âm đạo, trên chụp XQHNCQĐTM phát hiện thấy niệu quản trái chạy vượt quá cổ bàng quang(14) Ở trường hợp này, niệu quản lạc chỗ có thể thấy rõ là do thận tương ứng còn chức năng bài tiết nên có thể quan sát được gần như toàn bộ đường đi của niệu quản

Đặc điểm của 31 trường hợp chụp CLVT Tất cả 31 trường hợp chụp CLVT đều còn thấy thận tương ứng với niệu quản lạc chỗ vẫn còn chức năng bài tiết mặc dù có giảm so với thận bình thường Việc tiêm thuốc Lasix tĩnh mạch với liều 0,5mg/kg (tối đa 10mg) trước khi chụp CLVT sẽ cho hình ảnh rõ ràng và chi tiết về đài thận, bể thận và niệu quản(13) Trong nhóm chụp CLVT phát hiện 61,3% trường hợp thận niệu quản đôi và 38,7% trường hợp thận đơn loạn sản Chụp CLVT khảo sát ở thì nhu mô phát hiện được tất cả các đơn vị thận bất thường, các trường hợp thận đơn loạn sản và thận đôi trên

có cực loạn sản Khi khảo sát thì bài tiết, bàng quang căng nước tiểu, tăng đậm độ nhưng không tạo ra xảo ảnh do đậm độ thuốc cản quang trong bàng quang quá cao, nên khảo sát

rõ cấu trúc sau bàng quang, thấy rõ hình ảnh niệu quản cắm vào âm đạo và thuốc cản quang

có trong âm đạo

Trang 5

Chụp CLVT phát hiện tất cả 100% trường

hợp đều có niệu quản lạc chỗ, trong đó có 96,8%

trường hợp niệu quản lạc chỗ một bên và 3,2%

trường hợp niệu quản lạc chỗ cả hai bên Đặc

điểm hình ảnh niệu quản lạc chỗ âm đạo trên

CLVT là niệu quản đi vượt quá cổ bàng quang,

hướng về âm đạo và xuất hiện thuốc cản quang

ở âm đạo từ niệu quản lạc chỗ đổ vào

Chụp CLVT phát hiện 1 trường hợp (3,2%)

thận niệu quản đôi hai bên có niệu quản cực

trên hai bên cùng bị lạc chỗ ở âm đạo Pantuck

AJ và cộng sự (1996) đã báo cáo 1 trường hợp

bệnh nhân nữ 6 tuổi bị dị dạng thận niệu quản

đôi hai bên có niệu quản cực trên hai bên cắm

lạc chỗ vào âm đạo gây tình trạng tiểu không

kiểm soát, chỉ được chẩn đoán bằng chụp

CLVT, trong khi đó siêu âm và chụp

XQHNCCQĐTM không tìm thấy niệu quản

lạc chỗ(11) Trong y văn, tỉ lệ gặp niệu quản hai

bên cùng bị lạc chỗ chiếm khoảng 20%(7) Nếu

siêu âm hoặc chụp XQHNCCQĐTM phát hiện

thấy niệu quản lạc chỗ ở một bên, nên xem xét

cẩn thận ở niệu quản bên còn lại vì có thể bị

lạc chỗ(7)

So sánh giá trị chẩn đoán giữa chụp

XQHNCCQĐTM với chụp CLVT

So sánh giá trị chẩn đoán giữa 22 trường hợp

chụp XQHNCCQĐTM với 31 trường hợp

chụp CLVT

Tỉ lệ phát hiện các đặc điểm hình ảnh như:

thận còn chức năng bài tiết, thận lạc chỗ, thận teo

và niệu quản lạc chỗ trên chụp CLVT cao hơn

chụp XQHNCCQĐTM Sự khác biệt về tỉ lệ phát

hiện các đặc điểm hình ảnh trên CLVT và

XQHNCCQĐTM có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

So sánh giá trị chẩn đoán của 10 trường hợp

vừa có chụp XQHNCCQĐTM và CLVT

Chức năng bài tiết

10 trường hợp chụp CLVT đều phát hiện có

bài tiết thuốc cản quang, trong khi đó chụp

XQHNCCQĐTM chỉ phát hiện được 3 trường

hợp có bài tiết Tất cả 7 trường hợp không thấy

bài tiết thuốc cản quang trên chụp

XQHNCCQĐTM nhưng vẫn thấy bài tiết trên chụp CLVT

Chụp CLVT phát hiện 7 trường hợp thận niệu quản đôi và 3 trường hợp thận đơn loạn sản Chụp XQHNCCQĐTM chỉ phát hiện được 3 trường hợp thận niệu quản đôi

Vị trí thận, kích thước thận và giãn đài - bể thận – niệu quản

Chụp CLVT phát hiện 6 trường hợp thận teo nhỏ, trong đó có 3 trường hợp thận vừa có teo nhỏ và lạc chỗ đi kèm Chụp XQHNCCQĐTM không phát hiện được thận teo nhỏ và lạc chỗ Chụp CLVT phát hiện 7 trường hợp giãn đài - bể thận - niệu quản, trong khi đó chụp XQHNCCQĐTM chỉ phát hiện được 3 trường hợp

Niệu quản lạc chỗ

Chụp CLVT phát hiện tất cả 10 trường đều

có niệu quản lạc chỗ, trong đó có 9 trường hợp niệu quản lạc chỗ 1 bên và 1 trường hợp niệu quản lạc chỗ cả hai bên Chụp XQHNCCQĐTM chỉ phát hiện được 1 trường hợp niệu quản lạc chỗ 1 bên Sự khác biệt về tần số phát hiện niệu quản lạc chỗ giữa chụp CLVT và XQHNCCQĐTM có ý nghĩa thống kê

p = 0,0002 (< 0,05)

KẾT LUẬN Đặc điểm hình ảnh trên XQHNCCQĐTM

và CLVT

Trên chụp XQHNCCQĐTM

Thận của niệu quản lạc chỗ có chức năng bài tiết kém hoặc mất hoàn toàn trên chụp XQHNCCQĐTM Các trường hợp không thấy thận bài tiết trên XQHNCCQĐTM dễ chẩn lầm là thận đơn độc Các trường hợp thận đôi

mà thận cực trên không bài tiết sẽ bị bỏ sót và

bị chẩn đoán lầm là thận bình thường Chụp XQHNCCQĐTM phát hiện niệu quản lạc chỗ

ở thận đơn là 13,6% và niệu quản lạc chỗ ở cực trên của thận đôi là 27,4% Khả năng chẩn đoán niệu quản lạc chỗ trên XQHNCCQĐTM rất thấp

Trang 6

Trên chụp CLVT

Khả năng chẩn đoán niệu quản lạc chỗ

trên chụp CLVT đạt đến 100% Tất cả các

trường hợp đơn vị thận loạn sản còn chức

năng bài tiết thuốc cản quang trên chụp CLVT

Chụp CLVT phát hiện 35,5% niệu quản lạc chỗ

ở thận đơn loạn sản có thận teo nhỏ và 19%

thận lạc chỗ Chụp CLVT phát hiện niệu quản

lạc chỗ ở thận đơn là 38,7% và niệu quản lạc

chỗ ở cực trên của thận đôi là 61,3%

Giá trị chẩn đoán của XQHNCCQĐTM

và CLVT

Giá trị chẩn đoán của chụp XQHNCCQĐTM

Khả năng chẩn đoán niệu quản lạc chỗ của

XQHNCCQĐTM là rất thấp Bất thường của nhu

mô thận chỉ thấy trong các trường hợp thận còn

chức năng bài tiết Những trường hợp thận

không còn chức năng bài tiết dễ bị chẩn đoán

lầm Chẩn đoán niệu quản lạc chỗ trên

XQHNCCQĐTM chủ yếu kết hợp lâm sàng,

hình ảnh gián tiếp và suy luận trên hình ảnh

Giá trị chẩn đoán của chụp CLVT

Khả năng chẩn đoán niệu quản lạc chỗ của

chụp CLVT là rất cao Chụp CLVT cho chẩn

đoán xác định với các hình ảnh trực tiếp CLVT

xác định rõ ràng về hình thái, chức năng và vị trí

của các đơn vị thận bất thường Khả năng chẩn

đoán của CLVT vượt trội so với

XQHNCCQĐTM trong tất cả các trường hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bozorgi F, et al (1998) Hypoplastic Dysplastic Kidney

with a Vaginal Ectopic Ureter Identified by

Technetium-99m-DMSA Scintigraphy J Nucl Med 39: 113 - 115

2 Braverman RM and Lebowitz RL (1991) Occult Ectopic

Ureter in Girls with Urinary Incontinence: Diagnosis by

Using CT AJR 156: 365 - 366

3 Campbell MF (1970) Anormalies of ureter In: Campbell

MF and Jarrison JH, Editors, Urology, PA: Saunders, Philadelphia

4 Currarino G (1982) Single vaginal ectopic ureter and Gartner 's duct cyst with ipsilateral renal hypoplasia and dysplasia (or agenesis) J Uro 128: 988 - 993

5 Fannin O, et al (1993) Bilateral single ectopic ureters: diagnosis using transrectal ultrasound J Urol 150(4): 1229-1231

6 Husmann D (1999) Ureteral ectopy, ureteroceles and other anormalies of the distal ureter Pediatric urology practice, Lippincott Williams and Wilkins, 295 - 311

7 Malek RS, Kelalis PP, and Stickler GB (1972) Observations on ureteral ectopy in children J Urol 107

8 Mandell J, et al (1981) Ureteral ectopia in infants and chidren J Uro 126: 219 - 222

9 Marshall FF (1978) Embryology of the lower genitourinary tract Urol Clin North Am 5

10 Morcos SK (2007) Computed tomography urography technique, indications and limitations Current Opinion in Urology 17(1): 56 – 64

11 Pantuck AJ, et al (1996) Occult bilateral ectopic vaginal ureters causing urinary incontinence: diagnosis by computed tomography Abdom Imaging 21(1): 78 - 80

12 Pattarass JG, Rushton HG, and Majd M (1999) The role of 99m-Technetium Dimercapto-succinic acid renal scan in the evaluation of occult ectopic ureters in girls with paradoxical incontinence J Uro, 162: 821 - 825

13 Roy C, et al (2008) Accuracy of intermediate dose of furosemide injection to improve multidetector row CT urography European Journal of Radiology, 66(2): 253 –

261

14 Sharaf F, et al (2013) An unusual case of urinary incontinence in a female child Pediatr Nephrol, 9(1): 43 -

45

15 Stacul F, Rossi A and Cova MA (2008) CT urography: The end of IVU? La radiologia medica, 113(5): 658 - 669

16 Trương Minh Khoa và cộng sự (2011) Một trường hợp tiểu không kiểm soát 29 năm ở bệnh nhân nữ có thận niệu quản đôi do niệu quản lạc chỗ Y học TP Hồ Chí Minh, 15(3), 124-12

Ngày đăng: 15/01/2020, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w