Nghiên cứu này nhằm so sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu với viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác.
Trang 1SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM TỤY CẤP DO TĂNG TRIGLYCERIDE MÁU VỚI VIÊM TỤY CẤP DO CÁC
NGUYÊN NHÂN KHÁC
Võ Thị Lương Trân*, Võ Tất Thắng**, Vũ Thị Hạnh Như*, Trần Thanh Hưng***, Hồ Tấn Phát***
TÓM TẮT
Mở đầu: Sau rượu và sỏi mật, tăng triglyceride máu là nguyên nhân thường gặp thứ ba gây ra viêm tụy
cấp Các nguyên nhân khác nhau, do có cơ chế sinh bệnh khác nhau, nên có thể có đặc điểm lâm sàng, diễn tiến và đáp ứng với điều trị khác nhau
Mục tiêu: Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm so sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm
tụy cấp do tăng triglyceride máu với viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác
Đối tượng - phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 128 bệnh nhân được chẩn đoán viêm
tụy cấp tại Chợ Rẫy từ 12/2015 đến 12/2016 Chúng tôi ghi nhận các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn tiến bệnh của bệnh nhân Kiểm định Pearson được dùng để đánh giá sự khác biệt giữa các biến liên tục, kiểm định Anova một chiều và Kruskal Wallis được dùng để đánh giá sự khác biệt giữa các biến phân loại
Kết quả: Tăng triglyceride máu chiếm 21,9% các nguyên nhân gây viêm tụy cấp Viêm tụy cấp do tăng
triglyceride máu thường xảy ra ở nam giới hơn (p=0,000), bệnh đi kèm thường gặp là đái tháo đường (p=0,006), Hemoglobin, Hct và CRP tại thời điểm nhập viện có khuynh hướng cao hơn trong viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu so với các nguyên nhân khác (p lần lượt là 0,000; 0,0004; 0,035) Không có sự khác biệt về diễn tiến, biến chứng và tiên lượng của việm tụy cấp do tăng triglyceride máu so với các nguyên nhân còn lại
Kết luận: Trong viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu, giới tính nam và bệnh đái tháo đường thường gặp
hơn; Hemoglobin, dung tích hồng cầu và CRP tại thời điểm nhập viện cũng cao hơn Không có sự khác biệt về biến chứng và diễn tiến của bệnh khi so sánh với viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác
Từ khóa: viêm tụy cấp, tăng triglyceride máu
ABSTRACT
COMPARISON OF CLINICAL AND BIOCHEMICAL CHARACTERISTICS OF ACUTE PANCREATITIS
ACCORDING TO HYPERTRIGLYCERIDEMIA AND OTHER CAUSES
Vo Thi Luong Tran, Vo Tat Thang, Vu Thi Hanh Nhu, Tran Thanh Hung, Ho Tan Phat
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 328 -335
Background: Acute pancreatitis can be triggered by a variety of factors among which hypertriglyceridemia is
the third most common cause It is obvious that the characteristics and course of disease differ among etiologies
Objectives This study was designed to compare the clinical and biochemical characteristics of acute
pancreatitis according to hypertriglyceridemia and other causes
Method: This retrospective study was carried out at Cho Ray hospital betweet December 2015 and December
2016, in which 128patients with acute pancreatitis were recruited Various clinical and biochemical characteristics were applied retrospectively Continuous variables were assessed by Pearson correlation test, categorical variables were assessed using the one-way Anova test and Kruskal Wallis test
* Bộ môn Nội, khoa Y, Đại học Y Dược TP HCM ** Đại học Kinh tế TP HCM
*** Khoa Nội Tiêu Hóa – Gan Mật, Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2Results: Of the 128 patients diagnosed as acute pancreatitis, 21.9% was caused by hypertriglyceridemia
Male and diabetes mellitus were more predominant in hypertriglyceridemia-induced pancreatitis with statistical significance (p=0.000 and p=0.006) Hemoglobin, hematocrit and CRP level measured at admission were significantly higher in this group (p = 0.000, 0.0004, 0.0035) No significantly differences in clinical course, severity and outcome were found as comparing acute pancreatitis according to hypertriglyceridemia and other causes
Conclusion: In hypertriglyceridemia-induced acute pacreatitis, male and diabetes mellitus were more
common; hemoglobin, hematocrit and CRP level measured at admission were also higher No significantly differences in clinical course, severity and outcome were found among groups
Key words: acute pancreatitis, hypertriglyceridemia
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tụy cấp (VTC) là một trong những
bệnh lý tiêu hóa thường gặp nhất Nhiều khảo
sát cho thấy tỉ lệ mới mắc của viêm tụy cấp
trên toàn thế giới dao động từ 4,9 đến 73,4 ca
mỗi 100.000 dân, và có khuynh hướng gia tăng
trong những năm gần đây(14,20) Hầu hết các
trường hợp viêm tụy cấp là thể nhẹ, thường
hồi phục hoàn toàn không có biến chứng, tỉ lệ
tử vong của nhóm này là dưới 1% Tuy nhiên,
khoảng 10 – 20% các trường hợp viêm tụy cấp
diễn tiến nặng và tỉ lệ tử vong trong nhóm này
có thể đến 25 – 30% (19,21)
Nguyên nhân hàng đầugây viêm tụy cấp là
sỏi mật (40 – 70%) và rượu (25 – 35%)(9,11) Trong
số các nguyên nhân còn lại, thường gặp nhất là
tăng triglyceride máu với tỉ lệ từ 1 – 7%(10,17) Cơ
chế gây ra viêm tụy cấp do tăng triglyceride, do
rượu và do sỏi mật là không giống nhau, do đó
có thể đưa đến bệnh cảnh lâm sàng, diễn tiến và
đáp ứng với điều trị khác nhau
Việc xác định nguyên nhân gây viêm tụy cấp
giúp quyết định phương pháp điều trị đặc hiệu,
giảm khả năng đưa đến biến chứng nặng nề,
đồng thời điều trị tốt nguyên nhân giúp giảm
nguy cơ viêm tụy cấp tái phát Nhiều nghiên cứu
trên thế giới đã được thực hiện nhằm đánh giá
diễn tiến lâm sàng và tỉ lệ tử vong của viêm tụy
cấp do những nhóm nguyên nhân khác nhau và
đã đưa ra những kết luận khác nhau Trong khi
ngược lại(2) Ngoài ra có nghiên cứu cho thấy tỉ lệ
tử vong của các nhóm này là như nhau(3,9,18) Các nghiên cứu trên nhìn chung thường so sánh 2 nhóm nguyên nhân là rượu và sỏi mật, hoặc xếp viêm tụy cấp do tăng triglyceride vào chung nhóm với những nguyên nhân gây VTC ít gặp khác Một số ít nghiên cứu khác tập trung vào nhóm VTC do tăng triglyceride lại cho thấy rằng viêm tụy cấp do tăng triglyceride thường diễn tiến nặng và đưa đến nhiều biến chứng hơn(6,17) Tại Việt Nam, mặc dù chưa có một thống
kê đầy đủ nhưng viêm tụy cấp là một bệnh khá thường gặp Tỉ lệ bệnh nhân nhập viện vì viêm tụy cấp tại khoa nội tiêu hóa bệnh viện Chợ Rẫy là khá cao; trong đó, bên cạnh rượu
và sỏi, thì tăng triglyceride là một nguyên nhân ngày càng gặp nhiều nhưng dễ bị bỏ sót Cho đến nay, ngoài một vài nghiên cứu đánh giá vai trò của tăng triglyceride trong viêm tụy cấp, thì vẫn chưa có một nghiên cứu nào nhằm mục đích khảo sát đặc điểm của viêm tụy cấp
do tăng triglyceride máu và so sánh đặc điểm của viêm tụy cấp do các nhóm nguyên nhân này với nhau Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm so sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride với viêm tụy cấp do các
nguyên nhân khác
Mục tiêu nghiên cứu
So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp
nhập khoa nội tiêu hóa bệnh viện Chợ Rẫy từ
12/2015 đến 12/2016
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân dưới 18 tuổi
Bệnh nhân có tiền căn viêm tụy cấp
Bệnh nhân viêm tụy cấp/viêm tụy mạn
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu
Phương pháp thống kê
Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel
2007 và được xử lí bằng phần mềm thống kê
Stata 10.0
Cách thức tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên 128 bệnh
nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp (dựa vào
bệnh sử, khám lâm sàng và các phương pháp
cận lâm sàng cần thiết) đến khám và điều trị tại
khoa Nội tiêu hóa – gan mật bệnh viện Chợ Rẫy
từ 12/2015 đến 12/2016
Tất cả những dấu hiệu lâm sàng được ghi
nhận như: tuổi, giới, nghề nghiệp, thói quen
uống rượu, các bệnh lý đi kèm, chiều cao, cân
nặng, sự hiện diện của hội chứng đáp ứng viêm
toàn thân (SIRS), suy cơ quan, và các biến chứng
khu trú như hoại tử tụy, tụ dịch quanh tụy, nang
giả tụy Các xét nghiệm được thực hiện tại thời
điểm nhập viện, điểm số BISAP được tính bằng
những thông số đo được trong vòng 24 giờ và
chụp CT scan bụng có cản quang trong thời gian
48 giờ sau nhập viện Thời gian bệnh nhân nhịn
ăn, thời gian nằm viện và tình trạng tử vong
cũng được ghi nhận
Sự khác biệt của các biến số liên tục như tuổi,
mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, BMI và các
thông số cận lâm sàng… giữa viêm tụy cấp do
tăng triglyceride và viêm tụy cấp do các nhóm nguyên nhân khác được đánh giá bằng kiểm định Pearson Tương tự, so sánh sự khác biệt giữa các biến phân loại như giới, bệnh đi kèm…được đánh giá bằng kiểm định Anova một chiều và kiểm định Kruskal Wallis
Giá trị p < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống
kê
Một số tiêu chuẩn trong chẩn đoán:
Viêm tụy cấp: Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp khi có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
Đau bụng cấp kiểu tụy (đau thượng vị khởi phát đột ngột, liên tục, nặng nề, có thể lan ra sau lưng)
Tăng amylase hoặc lipase máu trên 3 lần giới hạn trên bình thường
Thay đổi điển hình trên CT Scan bụng có cản quang hoặc MRI bụng hoặc siêu âm bụng Viêm tụy cấp do sỏi mật: Có sự hiện diện của sỏi mật hoặc sỏi bùn trên siêu âm hoặc CT scan bụng và loại trừ những nguyên nhân khác Viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu: Khi triglyceride máu > 1000 mg/dl
Phân độ nặng của viêm tụy cấp dựa vào tiêu chuẩn Atlanta cải biên:
Bảng 1: Phân độ nặng của viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp nhẹ Không có suy cơ quan
Không có biến chứng khu trú hoặc toàn
thân
Viêm tụy cấp trung bình
Suy cơ quan thoáng qua (cải thiện trong
vòng 48 giờ) và/hoặc:
Có biến chứng khu trú hoặc toàn thân Viêm tụy cấp
nặng
Suy cơ quan kéo dài (>48 giờ) (suy một
hoặc nhiều cơ quan)
Định nghĩa suy cơ quan: dựa theo hệ thống đánh giá Marshal hiệu chỉnh, suy cơ quan được định nghĩa khi bệnh nhân có điểm số từ 2 trở lên
Trang 4Bảng 2: Thang điểm Marshal hiệu chỉnh
Thang điểm Marshal hiệu chỉnh trong đánh giá suy cơ quan(Modified Marshall scoring system for organ dysfunction)
Hô hấp (PaO2/FiO2) >400 301 – 400 201 – 300 101 – 200 ≤ 101 Thận
Creatinin máu (µmol/l)
Creatinin máu (mg/dl)
≤ 134
< 1,4
134 – 169 1,4 – 1,8
– 310 1,9 – 3,6
311– 439 3,6 – 4,9
>439
>4,9 Tim mạch
(huyết áp tâm thu mmHg)
>90 <90, đáp ứng bù
dịch
<90, không đáp ứng
bù dịch
<90
pH < 7,3
<90
pH < 7,2
KẾT QUẢ
Trong số 128 bệnh nhân được chẩn đoán
viêm tụy cấp, 28 bệnh nhân (21,9%) có nguyên
nhân do tăng triglyceride máu, 54 bệnh nhân
(42,2%) có nguyên nhân do rượu, 19 bệnh nhân
(14,8%) có nguyên nhân do sỏi mật, không rõ
nguyên nhân chiếm 21,1%
Bảng 3: Các nguyên nhân của viêm tụy cấp
Nguyên nhân Số bệnh nhân Phần trăm
Tăng triglyceride máu 28 21,9% Rượu 54 42,2% Sỏi mật 19 14,8% Không rõ nguyên nhân 27 21,1% Tổng 128 100%
Bảng 4: So sánh đặc điểm dân số học và lâm sàng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu với viêm tụy cấp do
các nguyên nhân khác
Nguyên nhân VTC
P (Pearson) P (Anova) P (Kwallis)
Tăng triglyceride Rượu Sỏi mật Không rõ NN Giới tính Nữ 3 (10,7%) 0 (0%) 11(57,9%) 23 (85,2%)
0,000 Nam 25 (89,3%) 54 (100%) 8 (42,1%) 4 (14,8%)
Bệnh đi kèm Tăng huyết áp 3 (10,7%) 5 (9,3%) 2 (10,5%) 11 (40,7%) 0,002
Đái tháo đường 9 (32,1%) 2 (3,7%) 3 (15,8%) 6 (22,2%) 0,006
Bệnh thận mạn 0 (0%) 0 (0%) 1 (5,3%) 1 (3,7%) 0,284
Xơ gan 0 (0%) 2 (3,7%) 1 (5,3%) 0 (0%) 0,482 BTTMCB 0 (0%) 0 (0%) 1 (5,3%) 3 (11,1%) 0,035 Thai kỳ 1 (3,6%) 0 (0%) 1 (5,3%) 0 (0%) 0,294 Đau bụng 28 (100%) 54 (100%) 19 (100%) 27 (100%)
Buồn nôn 16 (57,1%) 34 (63%) 12 (63%) 13 (48%) 0,609 Nôn 19 (67,9%) 37 (68,5%) 15 (78,9%) 20 (74,1%) 0,800 Sốt 9 (32,1%) 14 (25,9%) 3 (15,8%) 11 40,7%) 0,283 Vàng da 1 (3,6%) 4 (7,4%) 6 (31,6%) 2 (7,4%) 0,009 Tuổi 42,93±1,88 40,67±1,49 9,74±4,28 60,07±3,20 0 0 Mạch 98,57±2,84 90,85±1,81 89,6±3,57 91,11±2,74 0,0810 0,0601 Huyết áp tâm thu 115,5±3,25 120,2±2,25 116,8±5,72 115,9±3,25 0,6386 0,7996 Nhiệt độ 37,30±0,11 37,02±0,2 37,29±0,10 37,28±0,11 0,5734 0,8228 Nhịp thở 20,82±0,35 20,24±0,15 19,84±0,15 20,30±0,35 0,1391 0,6151 BMI 17,93±2,24 20,52±0,98 17,24±2,25 20,61±1,43 0,3571 0,4621
Ghi chú: Số liệu được mô tả dưới dạng n (%) hoặc trung bình (độ lệch chuẩn)
BTTMCB: bệnh tim thiếu máu cục bộ; BMI: Body mass index
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tuổi giữa
các nhóm nguyên nhân Viêm tụy cấp do tăng
0,000) Trong khi đái tháo đường là bệnh lý đi kèm thường gặp trong viêm tụy cấp do tăng
Trang 5thường gặp trong nhóm viêm tụy cấp không rõ
nguyên nhân (p lần lượt là 0,002 và 0,035) Ngoại
trừ triệu chứng vàng da gặp chủ yếu trong viêm
tụy cấp do sỏi mật, không có sự khác biệt về các
triệu chứng lâm sàng khác như đau bụng, buồn nôn, nôn, mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, BMI …giữa viêm tụy cấp do tăng triglyceride với viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác
Bảng 5: So sánh đặc điểm cận lâm sàng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu với viêm tụy cấp do các
nguyên nhân khác
(Anova) P (Kwallis)
Tăng triglyceride Rượu Sỏi mật Không rõ NN WBC (G/L) 12,76 13,31 11,92 15,47 0,3516 0,0242
(2,209) (0,571) (1,061) (1,383)
Hb (g/dl) 151,5 144,6 118 120,7 0 0
(4,170) (3,303) (9,304) (3,496) Hct (%) 44,04 43,41 39,78 37,61 0,0005 0,0004
(1,309) (0,995) (1,027) (1,148) BUN (mg/dl) 14,71 15,65 13,32 15,30 0,8555 0,7346
(1,828) (1,455) (1,960) (2,102) Creatinin (mg/dl) 1,082 1,235 1,099 1,176 0,6432 0,1463
(0,108) (0,0867) (0,0544) (0,109) AST (IU/L) 87,93 180,4 135 115,4 0,6673 ,4419
(20,98) (67,60) (35,87) (25,04) ALT (IU/L) 61,21 120,5 156,3 88,19 0,3619 0,0301
(17,89) (35,65) (45,61) (16,04) LDH (IU/L) 366,6 276,4 46,87 218,1 0,3618 0,336
(115,9) (107,2) (32,33) (73,75) CRP (mg/dl) 187,7 94,21 46,42 116,3 0,0032 0,0315
(31,98) (17,65) (14,44) (26,12) Procalcitonin(ng/ml) 2,930 1,780 3,084 7,947 0 ,0534 0 ,0049
(1,243) (0,684) (2,506) (3,034) Natri (mmol/L) 134,8 134,1 137,7 130,7 0,3124 0,0121
(0,769) (0,516) (0,713) (5,090) Kali (mmol/L) 3,932 3,626 3,700 3,300 0,0066 0,0034
(0,127) (0,0681) (0,109) (0,187) Clo (mmol/L) 100,7 98,57 102,8 96,44 0,1531 0,0015
(1,060) (0,650) (0,568) (3,844) Calci (mmol/L) 1,682 1,889 2,005 1,774 0,0227 0,0214
(0,0939) (0,0323) (0,0386) (0,108) Amylase (IU/L) 232,4 421,3 688,6 643,1 0,0732 0,127
(38,62) (98,18) (177,2) (169,2) Lipase (IU/L) 802,9 1779,2 1772,8 1611,6 0,0613 0,1988
(151,8) (248,8) (415,0) (306,5) Triglyceride (mg/dl) 1937,4 222 94,42 131,3 0 0
(259,4) (25,14) (12,67) (21,85)
CRP: C – reactive protein
Nhận xét: Hemoglobin, dung tích hồng cầu
(Hct) và CRP tại thời điểm nhập viện của nhóm
viêm tụy cấp do tăng triglyceride cao hơn các
nhóm nguyên nhân còn lại Nồng độ amylase và
lipase máu trong nhóm tăng triglyceride thấp hơn so với các nhóm nguyên nhân khác, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê Nồng độ triglyceride trung bình trong nhóm tăng triglyceride máu là 1937 mg/dl
Trang 6Bảng 6: So sánh các biến chứng của viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu với viêm tụy cấp do các nguyên nhân
khác
Nguyên nhân viêm tụy cấp
P (Pearson)
Tăng triglyceride Rượu Sỏi mật Không rõ NN
Tụ dịch cấp tính 24(85,7%) 45(83,3%) 13(68,4%) 18(66,7%) 0,178 Hoại tử tụy 9(32%) 19(35%) 3(15,8%) 7(25,9%) 0,423 Nang giả tụy 2(7,1%) 1(1,9%) 0(0%) 0(0%) 0,264
Áp xe tụy 0(0%) 0(0%) 0(0%) 0(0%)
Suy cơ quan thoáng qua 5(17,9%) 4(7,4%) 1(5,3%) 3(11%) 0,425 Suy cơ quan trên 48 giờ 2(7,1%) 4(7,4%) 1(5,3%) 1(3,7%) 0,921
Nhận xét: Tụ dịch cấp là biến chứng thường
gặp nhất của viêm tụy cấp do tất cả các nhóm
nguyên nhân Biến chứng áp xe tụy không ghi
nhận được trường hợp nào Biến chứng suy cơ
quan thoáng qua ở nhóm viêm tụy cấp do tăng
triglyceride máu cao hơn so với các nhóm khác Biến chứng suy cơ quan kéo dài trên 48 giờ thường gặp ở nhóm viêm tụy cấp do tăng triglyceride và do rượu Tuy nhiên, sự khác biệt
này không có ý nghĩa thống kê
Bảng 7: So sánh mức độ nặng, diễn tiến và kết cục của viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu với viêm tụy cấp do
các nguyên nhân khác
(Anova) P (Kwallis) P (Pearson)
Tăng triglyceride Rượu Sỏi mật Không rõ
NN
0,487
(10,7%) (16,7%) (26,3%) (33,3%) Trung bình 23 41 13 16
(82,1%) (75,9%) (68,4%) (59,3%)
(7,1%) (7,4%) (5,3%) (7,4%) Thời gian nằm viện 8,536 7,574 8,895 9,778 0,2731 0,0195
(1,289) (0,583) (0,868) (0,790) Thời gian nhịn ăn 3,929 3,907 4,263 4,074 0,9339 0,4428
(0,408) (0,346) (0,445) (0,297)
Nhận xét: Viêm tụy cấp mức độ trung bình
là thường gặp nhất trong tất cả các nguyên
nhân gây viêm tụy cấp Tuy nhiên, không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ
viêm tụy cấp, thời gian nhịn ăn uống, thời
gian nằm viện giữa viêm tụy cấp do tăng
triglyceride máu so với viêm tụy cấp do các
nguyên nhân khác
Trong nghiên cứu của chúng tôi, viêm tụy
cấp do rượu thường gặp nhất (chiếm tỉ lệ 42,2%),
tiếp theo lần lượt là viêm tụycấp do tăng
triglyceride máu (21,9%), không rõ nguyên nhân
cấp do rượu tương đương với nghiên cứu của chúng tôi (41%)(5) Tuy nhiên tỉ lệ viêm tụy cấp
do sỏi tại các nước Châu Âu lại cao hơn nghiên cứu của chúng tôi (37,1%) Điều này có thể giải thích là do sự khác biệt dân số và tình trạng kinh
tế xã hội ở các nước Tỉ lệ viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu trong nghiên cứu của chúng tôi
là 21,9%, tương đối cao hơn các nghiên cứu khác Theo các nghiên cứu trên thế giới thì triglycerid máu là nguyên nhân gây viêm tụy đứng thứ 3 sau rượu và sỏi mật, chiếm tỉ lệ từ 1-7%(10,17) Tại Việt Nam gần đây chưa có số liệu nào về tỉ lệ các nguyên nhân gây viêm tụy cấp Vì vậy có thể nguyên nhân viêm tụy cấp do tăng triglyceride
Trang 7đây và cần có thêm nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu
lớn hơn để khảo sát rõ hơn về vấn đề này
Ở nhóm viêm tụy cấp do rượu và do tăng
triglyceride máu thì tỉ lệ bệnh nhân nam của
chúng tôi chiếm đa số (100% và 89,3%) Trong
khi đó tỉ lệ bệnh nhân nam ở nhóm do sỏi mật và
nhóm không rõ nguyên nhân lần lượt là 42,1%
và 14,8% Theo các nghiên cứu trên thế giới thì
viêm tụy cấp do sỏi mật thường xảy ra ở nữ hơn
nam vì tỉ lệ bệnh nhân nữ bị sỏi mật cao hơn so
với nam(12) Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho
kết quả tương tự
Bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng triglyceride
có tiền căn đái tháo đường trong nghiên cứu của
chúng tôi chiếm tỉ lệ cao (32,1%) so với các
nguyên nhân còn lại Điều này phù hợp với các
nghiên cứu khác khi cho thấy bệnh nhân đái
tháo đường type 1 và type 2 là một trong các
nguyên nhân gây tăng triglyceride máu(13,16)
Tỉ lệ phụ nữ có thai trong nghiên cứu của
chúng tôi là 1,57%; trong đó tỉ lệ ở nhóm tăng
triglyceride là 3,6%, nhóm sỏi mật là 5,3%, 2
nhóm còn lại là 0% Theo một nghiên cứu của
tác giả Chang CC và cộng sự vào năm 1998 thì
thai kỳ cũng là một trong những nguyên nhân
gây tăng triglyceride máu và viêm tụy cấp do
tăng triglyceride máu trong thai kỳ chiếm tỉ lệ
lên đến 56%(4)
Nghiên cứu chúng tôi cho thấy biểu hiện lâm
sàng ở bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng
triglyceride máu như đau bụng, buồn nôn, sốt
thì tương tự như viêm tụy cấp do các nguyên
nhân khác Điều này đã được ghi nhận tương tự
trong y văn Riêng triệu chứng vàng da thì chiếm
tỉ lệ cao hơn ở viên tụy cấp do sỏi so với các
nguyên nhân còn lại Điều này phù hợp do sỏi
mật có thể gây tắc nghẽn ở nhú tá tràng từ đó
gây tắc nghẽn ống mật chủ và bệnh nhân có
triệu chứng vàng da trên lâm sàng
Nồng độ triglyceride máu trung bình trong
nghiên cứu của chúng tôi là 1937,4 ± 259,4 mg/dl
Theo một nghiên cứu tại Mỹ thì nồng độ
triglyceride máu trung bình là 4587 +/- 3616
ml/dl, cao hơn so với nghiên cứu của chúng tôi(7) Điều này có thể giải thích là do sự khác biệt về đặc điểm dân số và tình trạng kinh tế xã hội ở các nước, vì ở các quốc gia phát triển thì tỉ lệ béo phì và rối loạn chuyển hóa lipide máu cao hơn
so với các nước đang phát triển
Nồng độ amylase máu trung bình ở nhóm viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu là 232,4 ± 38,6, thấp hơn so với các nhóm còn lại Theo nghiên cứu của tác giả Fortson MR thì ở bệnh nhân viêm tụy cấp nồng độ amylase máu không tăng trên 3 lần giới hạn trên của bình thường chiếm tỉ lệ cao lên đến 50% các trường hợp(7) Trong nghiên cứu của chúng tôi, nồng độ lipase máu trung bình ở nhóm viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu là 802,9, thấp hơn so với các nhóm còn lại Cần có nhiều nghiên cứu với
cỡ mẫu lớn hơn để làm sáng tỏ vấn đề này
Tỉ lệ các biến chứng như tụ dịch cấp tính tại tụy, hoại tử tụy và nang giả tụy ở nhóm viêm tụy cấp do rượu và do tăng triglyceride máu cao hơn
so với các nguyên nhân còn lại Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê Biến chứng suy cơ quan thoáng qua ở nhóm viêm tụy cấp do tăng trigyceride máu chiếm tỉ lệ 17,9 %, cao hơn so với các nguyên nhân còn lại Tuy nhiên sự khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê (p= 0,425).Ở nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá độ nặng viêm tụy cấp theo Atlanta năm
2012, mức độ trung bình chiếm tỉ lệ cao hơn (72,7%) so với mức độ nhẹ và mức độ nặng, trong đó nhóm tăng triglyceride máu chiếm tỉ lệ cao nhất (82,1%), kế đến lần lượt là nhóm do rượu (75,9%), do sỏi mật (68,4%), không rõ nguyên nhân (59,3%) Sự khác biệt về mức độ nặng giữa các nhóm cũng không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê Thời gian nằm viện trung bình và thời gian nhịn ăn cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm
Một số nghiên cứu nhận thấy viêm tụy cấp
do tăng triglyceride máu thường diễn tiến nặng
và đưa đến nhiều biến chứng hơn(1,5,6,17) Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều được thực hiện
Trang 8tại các nước phát triển Chúng tôi chưa có dữ
liệu tại các nước đang phát triển nói chung cũng
như tại Việt Nam nói riêng Vì vậy, cần có thêm
nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn thực hiện
tại các nước đang phát triển để làm sáng tỏ hơn
vấn đề này
Điểm hạn chế của nghiên cứu: đây là nghiên
cứu hồi cứu nên có những hạn chế nhất định về
theo dõi lâu dài bệnh nhân Chúng tôi chỉ ghi
nhận những biến chứng viêm tụy cấp xảy ra
trong thời gian nằm viện Ngoài ra, nghiên cứu
được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy, là bệnh
viện tuyến trung ương, nơi tiếp nhận các trường
hợp bệnh nặng do các tuyến cơ sở chuyển lên
nên mức độ nặng và biến chứng của viêm tụy
cấp có thể cao hơn so với các bệnh viện khác
trong thành phố
KẾT LUẬN
Ngoại trừ một số thông số lâm sàng như giới
tính, bệnh đái tháo đường đi kèm… và các thông
số cận lâm sàng như Hemoglobin, Hematocrit,
CRP tại thời điểm nhập viện… có khuynh hướng
cao hơn trong nhóm viêm tụy cấp do tăng
triglyceride máu, thì hầu như không có sự khác
biệt nào khác về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng, biến chứng cũng như diễn tiến của viêm
tụy cấp do tăng triglyceride máu so với viêm tụy
cấp do các nguyên nhân khác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Adiamah A, Psaltis E, Crook M, Lobo DN (2017), “A
systematic review of the epidemiology, pathophysiology
and current management of hyperlipidaemic pancreatitis”,
Clinical Nutrition, 0261-5614, 1-13,
https://doi.org/10.1016/j.clnu.2017.09.028
2 Agarwal N, Pitchumoni C (1991), “Assessment of severity in
acute pancreatitis”, The American journal of gastroenterology,
86 (10):1385-91
3 Andersen AM, Novovic S, Ersbøll AK, Hansen MB (2008),
“Mortality in alcohol and biliary acute pancreatitis”,
Pancreas, 36 (4):432-4
T-Y (1998), “Acute pancreatitis in pregnancy” Zhonghua yi
xue za zhi= Chinese medical journal; Free China ed, 61 (2):85-92
hypertriglyceridemia and pancreatitis: presentation and
management”, Current opinion in lipidology, 20 (6):497-504
7 Fortson MR, Freedman SN, Webster III PD (1995), “Clinical
assessment of hyperlipidemic pancreatitis”, American Journal
of Gastroenterology, 90 (12):2134-2139.
8 Frey C (1981), “Gallstone pancreatitis”, The Surgical clinics of
North America, 61 (4):923-38
9 Gullo L, Migliori M, Oláh A, Farkas G, Levy P, Arvanitakis
C, et al (2002), “Acute pancreatitis in five European
countries: etiology and mortality”, Pancreas, 24 (3):223-7
10 Khan AS, Latif SU, Eloubeidi MA (2010), “Controversies in
the etiologies of acute pancreatitis”, Jop, 11 (6):545-52
11 Lowenfels AB, Maisonneuve P, Sullivan T (2009), “The changing character of acute pancreatitis: epidemiology,
etiology, and prognosis”, Current gastroenterology reports, 11
(2):97-103
EP, editors “Gallstone pancreatitis and the effect of
cholecystectomy: a population-based cohort study”, Mayo
Clinic Proceedings, 1988: Elsevier
13 Nair S, Yadav D, Pitchumoni C (2000), “Association of diabetic ketoacidosis and acute pancreatitis: observations in
100 consecutive episodes of DKA”, The American journal of
gastroenterology, 95 (10):2795-800
14 Peery AF, Dellon ES, Lund J, Crockett SD, McGowan CE, Bulsiewicz WJ, et al (2012), “Burden of gastrointestinal
disease in the United States: 2012 update”, Gastroenterology,
143 (5):1179-87
15 Ranson J (1974), “Prognostic signs and the role of operative
management in acute pancreatitis”, Surg Gynecol Obstet, 139
69-81
16 Rivellese AA, De Natale C, Di Marino L, Patti L, Iovine C, Coppola S, et al (2004) Exogenous and endogenous postprandial lipid abnormalities in type 2 diabetic patients with optimal blood glucose control and optimal fasting triglyceride levels The Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism, 89 (5):2153-9
17 Tsuang W, Navaneethan U, Ruiz L, Palascak JB, Gelrud A (2009), “Hypertriglyceridemic pancreatitis: presentation and
management”, The American journal of gastroenterology, 104
(4):984-91
18 Uhl W, Isenmann R, Curti G, Vogel R, Beger HG, Buchler
MW (1996), “Influence of etiology on the course and
outcome of acute pancreatitis”, Pancreas, 13 (4):335-43
19 Whitcomb DC (2006), “Acute pancreatitis”, New England
Journal of Medicine, 354 (20):2142-50
epidemiology of the first attack of acute pancreatitis: a
systematic review”, Pancreas, 33 (4):323-30
21 Yeung Y, Lam B (2006), “Yip Aw APACHE system is better than Ranson system in the prediction of severity of acute
panereatitis”, Hepatobiliary Pancreat Dis Int, 5 (2):294-9
Ngày nhận bài báo: 16/11/2017