1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả bước đầu của phẫu thuật robot trong bệnh lý tiết niệu tại Bệnh viện Chợ Rẫy

6 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 341,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc áp dụng phẫu thuật robot trong điều trị các bệnh lý Tiết niệu giúp cải thiện chất lượng điều trị và tạo thuận lợi cho phẫu thuật viên rút ngắn đường cong học tập. Chúng tôi báo cáo kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi (PTNS) có hỗ trợ robot trong các bệnh lý Tiết niệu tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Trang 1

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CỦA PHẪU THUẬT ROBOT TRONG BỆNH LÝ TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Thái Minh Sâm*,**, Châu Quý Thuận**, Thái Kinh Luân*,**, Trần Trọng Trí**, Quách Đô La**, Phạm Đức Minh*, Nguyễn Hoài Phan**, Dương Nguyên Xương*, Nguyễn Thành Tuân*,**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Việc áp dụng phẫu thuật robot trong điều trị các bệnh lý Tiết niệu giúp cải thiện chất lượng điều

trị và tạo thuận lợi cho phẫu thuật viên rút ngắn đường cong học tập Chúng tôi báo cáo kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi (PTNS) có hỗ trợ robot trong các bệnh lý Tiết niệu tại bệnh viện Chợ Rẫy

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt trường hợp Tất cả những

trường hợp PTNS có hỗ trợ robot trong các bệnh lý Tiết niệu tại khoa Ngoại-Tiết niệu, bệnh viện Chợ Rẫy Thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 2/2018 Các biến số ghi nhận gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ của bệnh nhân Kết quả phẫu thuật gồm thời gian mổ, lượng máu mất, các biến chứng, thời gian hậu phẫu, thời gian rút các ống thông và kết quả giải phẫu bệnh

Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm có 14 trường hợp (TH), bao gồm 5 TH cắt tuyến tiền liệt, 4 TH cắt thận, 3

TH cắt bàng quang, 1 TH tạo hình khúc nối bể thận niệu quản và 1 TH cắm lại niệu quản vào bàng quang Biến chứng sớm theo phân loại Clavien đều ≤ 1, không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở

Kết luận: Phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot là một kỹ thuật an toàn và hứa hẹn Tuy nhiên, thời gian phẫu

thuật còn dài vì đây là những trường hợp đầu tiên, cần có thêm nhiều trường hợp nữa để cải thiện kỹ thuật mổ và hòan thành đường cong học tập

Từ khóa: phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot, phẫu thuật Tiết niệu

ABSTRACT

INITIAL RESULTS OF UROLOGIC ROBOTIC SURGERY AT CHO RAY HOSPITAL

Thai Minh Sam, Chau Quy Thuan, Thai Kinh Luan, Tran Trong Tri, Quach Đo La, Pham Duc Minh,

Nguyen Hoai Phan, Duong Nguyen Xuong, Nguyen Thanh Tuan

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 4- 2018: 207 – 212

Objectives: The robotic surgery application has the potential to bring in many benefits, improves the

surgical outcomes and reduces the steep learning curve We report the short-term results of robot-assisted laparoscopic surgery at Cho Ray hospital

Materials and Methods: Data were collected prospectively from 14 cases with robotic surgery from October

2017 to January 2018 at Urology Department, Cho Ray hospital Patient demographics, radiologic findings, surgical outcomes, peri-operative complications, hospital stay, pathological results, and follow-up results were recorded

Results: There were 14 patients who underwent robot-assisted laparoscopic surgery: 5 cases of radiacl

prostatectomy, 4 cases of nephrectomy, 3 cases of radical cystectomy, 1 case of UPJ reconstruction, and 1 case of ureter reimplantation Short-term complications were low grade according to Clavien classification, with no mortalities neither conversion to open

Conclusions: Although the number of patients is small and follow-up time is short, robot-assisted

* 1

Tác giả liên lạc: BS Thái Minh Sâm ĐT: 0918136666 Email: thaiminhsam@gmail.com

Trang 2

laparoscopic surgery is a safe and promising procedure However, the operative time was quite long because these were our first cases Many patients with long-term follow-up are essential to achieve the learning curve

Keywords: robot-assisted laparoscopic surgery, urologic surgery

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật nội soi đã dần thay thế phẫu

thuật mổ mở do tính ít xâm hại, thẩm mỹ, thời

gian hồi phục nhanh, chức năng thận ghép

tương đương phẫu thuật mổ mở(1)

Phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot ra đời giữ

được lợi điểm chính của phẫu thuật nội soi kinh

điển bao gồm: tính chính xác, gọn nhẹ, đường

mổ nhỏ, giảm lượng máu mất, giảm đau hậu

phẫu, thời gian hồi phục hậu phẫu nhanh Hơn

nữa, sử dụng robot hỗ trợ giúp phẫu thuật viên

thao tác thoải mái hơn dưới hình ảnh trực tiếp 3

chiều(1, 11, 12)

Phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot được ứng

dụng trong Tiết niệu như cắt tuyến tiền liệt tận

gốc, cắt thận tận gốc, cắt một phần thận, lấy thận

ghép, cắt tuyến thượng thận, cắt bàng quang tận

gốc, tạo hình khúc nối bể thận niệu quản, khâu

rò bàng quang âm đạo(2, 6, 7)

Vào tháng 10/2017, bệnh viện Chợ rẫy chính

thức trang bị hệ thống phẫu thật robot daVinci

SiTM, là bệnh viện thứ hai trong cả nước được

trang bị hệ thống phẫu thật robot này để phẫu

thuật trên người lớn(8) Trong bài báo này, chúng

tôi báo cáo kết quả bước đầu ứng dụng hệ thống

phẫu thật robot da VinciTM trong Tiết niệu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp

(TH), tất cả các TH phẫu thuật nội soi robot trong

điều trị bệnh lý Tiết niệu tại bệnh viện Chợ Rẫy,

thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 1/2018

Chúng tôi sử dụng hệ thống phẫu thuật robot

daVinci thế hệ SiTM có 4 cánh tay Các biến số ghi

nhận gồm: tuổi, giới, chẩn đoán, phương pháp

phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, lượng máu

mất, thời gian hậu phẫu, biến chứng

Trang thiết bị phẫu thuật: hệ thống phẫu thật

robot daVinci SiTM có 4 cánh tay và các dụng cụ

phẫu thuật đi kèm

Hình 1 Hệ thống phẫu thật robot daVinci TM Si

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu gồm có 15 trường hợp (TH): 12 nam và 3 nữ, tuổi trung bình: 56 tuổi, bao gồm 5

TH cắt tuyến tiền liệt, 4 TH cắt thận, 4 TH cắt bàng quang, 1 TH tạo hình khúc nối bể thận niệu quản và 1 TH cắm lại niệu quản vào bàng quang

Phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt tận gốc có

hỗ trợ robot:

Mẫu nghiên cứu gồm có 5 trường hợp ung thư tuyến tiền liệt được phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot Tuổi trung bình 66,4  6,15 (58-76) Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình 22,1  2,4 (17,5-24,6) Kích thước tuyến tiền liệt trung bình 31,12  9,04 (20,4-42,8)

mL được xác định bằng MRI Nồng độ PSA máu trước mổ trung bình 19,16  7,37 (10,4-28,2) mg/dL.Không có trường hợp nào có tiền căn cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt trước đây Có 1 TH đã

mổ mở cắt ruột thừa cách 30 năm Tất cả các trường hợp đều là carcinoma tuyến tiền liệt, có 2

TH giai đoạn T2b, 2 TH giai đoạn T2c và 1 TH

giai đoạn T3b với điểm số Gleason từ 7-9 (Bảng 1)

Kết quả phẫu thuật được trình bày trong

bảng 2 Thời gian mổ trung bình 420  38 (360 -

480) phút, lượng máu mất khoảng 780  416

Trang 3

mL, có 2 trường hợp phải truyền máu trong

mổ Thởi gian nằm hậu phẫu trung bình 9 

2,75 (6 - 14) ngày Thời gian có nhu động ruột

2,8  0,4 (2 - 3) ngày, dẫn lưu bụng rút sau 4,4

 1,2 (3 - 6) ngày, tất cả các trường hợp rút

thông niệu đạo rút sau 14 ngày Không có

trường hợp nào bị tồn thương mạch máu hay

tổn thương ruột trong quá trình mổ

Trong mẫu nghiên cứu, có 2 trường hợp giai

đoạn pT2b, 2 trường hợp pT2c, một trường hợp

trước mổ là cT3a, sau mổ là pT3b Không trường

hợp nào có di căn hạch Điểm số Gleason sau mổ ghi nhận 3 trường hợp Gleason 7 (3+4) và 2 trường hợp Gleason 9 Ghi nhận 1 TH biên phẫu thuật mỏm niệu đạo dương tính, giai đoạn trước

và sau mổ là T2b, PSA khá cao 18,2 ng/mL, kết quả sinh thiết là Gleason 7 (3 + 4) nhưng kết quả sau mổ là Gleason 9 (5+4) PSA sau mổ trung bình 0,8  1,3 (0,09 - 3,4) mg/mL Tỉ lệ kiểm soát nước tiểu 80% (4/5 trường hợp) sau 3 tháng Chúng tôi chưa đánh giá chức năng cương do thời gian theo dõi còn ngắn

Bảng 1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=5)

COPD

STT: số thứ tự, BN: bệnh nhân, BMI: chỉ số khối cơ thể, TTL: tuyến tiền liệt, PSA: kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, TM: trước mổ, SM: sau mổ, ST: sinh thiết, GPB: giải phẫu bệnh, LS: lâm sàng, NCCN: mạng lưới ung thư quốc gia Mỹ

Bảng 2 Kết quả phẫu thuật

Phẫu thuật nội soi cắt thận có hỗ trợ robot

Mẫu nghiên cứu có 4 trường hợp bướu thận

được PTNS có hỗ trợ của robot Tỉ lệ nam:nữ là

1:1, tuổi trung bình là 42,5 Trong 4 trường hợp,

có 2 TH bướu ở giai đoạn cT1aN0M0 được PTNS

cắt bướu bảo tồn thận có hỗ trợ của robot, 1 TH

bướu giai đoạn cT1bN0M0 và 1 TH bướu giai

đoạn cT2aN0M0 được PTNS cắt thận tận gốc có

hỗ trợ robot Cả 4 TH đều được phẫu thuật

thành công, không có trường hợp nào cần chuyển mổ mở và không có tai biến, biến chứng nào xảy ra Thời gian phẫu thuật trung bình là

300 phút Lượng máu mất trung bình là 112,5

mL Cả 4 trường hợp, kết quả giải phẫu bênh lý đều là carcinoma tế bào thận Thời gian hậu phẫu trung bình 6 ngày Các đặc điểm khác được

mô tả qua bảng 3, 4 và 5

Trang 4

Bảng 3 Bảng mô tả đặc điểm bệnh nhân được phẫu

thuật cắt thận

Đặc điểm n (%) Cắt thận tận gốc

(n=2)

Cắt bướu bảo tồn thận (n=2)

Lí do nhập viện

Tiểu máu

Đau hông lưng

Khối vùng hông lưng

2 (100)

Bệnh kèm theo

Tăng huyết áp

Đái tháo đường

1 (50)

1 (50)

0 (0)

Tiền căn gia đình bị

bướu thận

(23,22-23,43)

21,95 (21,33-22,57) Tiền căn phẫu thuật

vùng bụng

Bên thận tổn thương

Trái

Phải

0 (0)

2 (100)

2 (100)

0 (0)

Bảng 4 Bảng mô tả đặc điểm bướu (n=4)

Đặc điểm n (%) Cắt thận tận

gốc

Cắt bướu bảo tồn thận

Renal score

Low complexity

Moderate complexity

High complexity

9

0 (0)

2 (100)

0 (0)

5,5 ( 4-7)

1 (50)

1 (50)

0 (0) Kích thước bướu (cm) 7,1 (5,5-8,7) 3,25 (3-3,5)

Exophytic

>50%

<50%

1 (50)

1 (50)

1 (50)

1 (50)

Mặt phẳng trán

Mặt trước

Mặt sau

0 (0)

2 (100)

2 (100)

0 (0)

Vị trí bướu

Cực trên thận

Giữa thận

Cực dưới thận

0 (0)

2 (100)

0 (0)

1 (50)

1 (50)

0 (0)

Chồi bướu

Tĩnh mạch thận

Tĩnh mạch chủ dưới

Tĩnh mạch chủ trên

và/hoặc tâm nhĩ

Bảng 5 Bảng mô tả các biến số liên quan đến phẫu thuật

Đặc điểm n (%) Cắt thận tận

gốc

Cắt bướu bảo tồn thận

Thời gian phẫu thuật (phút)

315 (270-360) 285 (240-330) Thời gian thiếu máu nóng

(phút)

32

Clamp mạch máu Không Clamp động mạch Clamp động mạch và tĩnh

mạch

2 (100)

Biên phẫu thuật (+)

Biến chứng Tổn thương tạng Tổn thương mạch máu

Chuyển mổ mở

Do chảy máu Tổn thương tạng

Creatinin máu sau phẫu thuật (mg/dL)

1,09 (0,84-1,34)

1,09 (1,0-1,18)

Phẫu thuật nội soi cắt bàng quang tận gốc có hỗ trợ robot

Mẫu nghiên cứu gồm có 3 trường hợp đều là nam giới Tuổi trung bình: 56,5  10,5 (39-67) tuổi Chỉ số khối cơ thể trung bình: 23,6  2,6 (19,2-25,9) Cả 3 TH đều ở giai đoạn T2b, 1 TH đã

di căn hạch chậu bịt, giải phẫu bệnh đều là carcinoma tế bào chuyển tiếp ở bàng quang Không có trường hợp nào có ung thư tuyến tiền liệt kèm theo Không có trường hợp nào có tiền căn cắt đốt nội soi bướu bàng quang trước đây

(bảng 6)

Thời gian mổ trung bình 495  61 (420-570) phút, thời gian điều khiển robot 270 30 (240-300) phút Lượng máu mất 575  248 (400-1000)

mL, có 1 trường hợp phải truyền máu trong mổ Thời gian hậu phẫu trung bình 12,2  1,9 (10-15) ngày, thời gian có nhu động ruột 2,5  0,5 (2-3) ngày, dẫn lưu bụng rút sau 9,2  3,5 (5-14) ngày Sau khi cắt bàng quang, 3 trường hợp được tạo hình bàng quang bằng hồi tràng ngoài cơ thể, 1 trường hợp mở 2 niệu quản ra da do bướu xâm

Trang 5

lấn niệu đạo Sau 3 tháng, có hai trường hợp

được tạo hình bàng quang đạt được kiểm soát

nước tiểu hoàn toàn, có 1 trường hợp chưa kiểm

soát được nước tiểu Biến chứng sau mổ phân độ

thấp (≤2) theo phân loại Clavien, không trường

hợp nào tử vong hoặc phải chuyển mổ mở Một

trường hợp bướu xâm lấn niệu đạo, có biên phẫu

thuật dương tính (margin niệu đạo dương tính)

và đã di căn hạch chậu bịt nên không tạo hình bàng quang tân tạo trong trường hợp này, 1 trường hợp còn tế bào nghịch sản ở biên phẫu thuật niệu quản Có 1 trường hợp bệnh nhân cương được, 2 trường hợp chức năng cương

chưa đánh giá được (bảng 7)

Bảng 6 Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=3)

Bệnh

nhân

Giai đoạn lâm

sàng

Giai đoạn GPB

Loại mô học

Biên phẫu thuật Hạch Kỹ thuật chuyển lưu nước tiểu

nghịch sản

đạo)

Bảng 7 Kết quả phẫu thuật

Thời gian có nhu động ruột

Biến chứng Truyền 2 HCL trong mổ

Rò bạch huyết Truyền 2 HCL sau

mổ 2 tuần

Nhiễm khuẩn sau

mổ 2 tuần

BÀN LUẬN

Bệnh nhân có chỉ định điều trị bằng phẫu

thuật nội soi (PTNS) kinh điển đều có thể thực

hiện bằng PTNS có hỗ trợ robot Vấn đề đặt ra là

chi phí điều trị hiện tại ở Việt Nam còn khá cao

so với PTNS kinh điển Tuy nhiên, PT robot có

những ưu điểm: tính chính xác, gọn nhẹ, đường

mổ nhỏ, giảm lượng máu mất, giảm đau hậu

phẫu, thời gian hồi phục hậu phẫu nhanh Hơn

nữa, sử dụng robot hỗ trợ giúp phẫu thuật viên

thao tác thoải mái, tinh tế hơn so với PTNS kinh

điển do phẫu thuật viên được nhìn hình ảnh trực

tiếp 3 chiều(5)

Phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot được ứng

dụng trong Tiết niệu như cắt tuyến tiền liệt tận

gốc, cắt thận tận gốc, cắt một phần thận, lấy thận

ghép, cắt tuyến thượng thận, cắt bàng bàng tận

gốc, tạo hình khúc nối bể thận niệu quản, khâu

rò bàng quang âm đạo Tính ưu điểm và hạn chế của phẫu thuật robot trong phẫu thuật Tiết niệu

được trình bày trong bảng 8(3, 4, 6, 9) PTNS trong điều trị bệnh lý đường Tiết niệu

có ưu thế thực hiện qua khoang sau phúc mạc do phẫu trường quen thuộc với phẫu thuật viên Tiết niệu, tránh tổn thương các cơ quan ổ bụng Ngược lại, PTNS sau phúc mạc cũng có những mặt hạn chế: thao tác khó khăn do phẫu trường không rộng rãi như khoang bụng PTNS có hỗ trợ robot, có thể thực hiện được cả hai phương pháp: qua khoang sau phúc mạc và qua phúc mạc Tuy nhiên, PTNS có hỗ trợ robot, đa số các phẫu thuật viên ưu tiên lựa chọn phẫu thuật qua phúc mạc do hệ thống phẫu thật robot daVinciTM cần khoang thao tác linh động và rộng rãi(1) Trong 3 TH chúng tôi đều thực hiện PTNS có hỗ

Trang 6

trợ robot qua phúc mạc

Bước đầu thực hiện PTNS có hỗ trợ robot,

chúng tôi nhận thấy thời gian mổ khá dài Đây là

các trường hợp đầu tiên chúng tôi thực hiện, do

vậy cảm giác điều khiển dụng cụ phẫu thuật qua

các cần điều khiển còn chưa quen, thời gian

chuẩn bị máy, thời gian vào trocar và kết nối hệ

thống máy với trocar khá lâu Tuy nhiên, kết quả

cũng rất khả quan, không có trường hợp nào có

biến chứng theo phân độ Clavien >1 Đặc biệt,

thao tác khâu nối mô rất thuận tiện và linh động,

tinh tế do cánh tay robot có thể thực hiện được ở

nhiều góc nhìn khác nhau

Bảng 8: Tính ưu điểm và hạn chế của phuẫu thuật

robot trong phẫu thuật Tiết niệu (1)

Cắt một phần

thận(1)

Mở rộng chỉ định so với mổ mở

Tăng chi phí phẫu thuật

Cắt thận tận

gốc(4)

Nền tảng cho cắt bướu bảo tồn thận

Ít báo cáo, tăng chi phí phẫu thuật

Cắt thận và niệu

quản(4)

Kết quả sớm tốt, ưu thế nạo hạch

Kết quả lâu dài hạn chế

Tạo hình khúc

nối bể thận(2, 3)

Rút ngắn thời gian

mổ, kết quả có thể so sánh với nội soi kinh điển

Tăng chi phí phẫu thuật

Cắt tuyến thượng

thận(6)

Kết quả tương đương

mổ mở, thời gian nằm viện ngắn, mất máu ít, biến chứng thấp

Không có chỉ định cho ung thư

Cắt tuyến tiền liệt

tận gốc(9)

Giảm mất máu, giảm

tỷ lệ tiểu không kiểm soát so với mổ hở

Tăng chi phí phẫu thuật

Cắt bàng quang

tận gốc(3)

Giảm biến chứng, giảm máu mất, giảm thời gian nằm viện so với mổ hở

Thời gian phẫu thuật dài, kết quả lâu dài về ung thư ít báo cáo Nối ống dẫn

tinh(1)

Đường cong học tập ngắn so với vi phẫu

Ít báo cáo, tăng chi phí phẫu thuật

Chúng tôi sẽ tiếp tục thực hiện để có số

lượng các trường hợp PTNS có hỗ trợ robot

nhiều hơn nữa để có những kết quả thuyết phục

về tính ưu việt của PTNS có hỗ trợ robot bước

đầu ứng dụng cho phẫu thuật Tiết niệu tại bệnh

viện Chợ Rẫy

KẾT LUẬN

Phẫu thuật nội soi có hỗ trợ robot trong điều trị bệnh lý đường Tiết niệu tại Bệnh viện Chợ

Rẫy bước đầu cho kết quả khả quan, an toàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Autorino R., Zargar H., Kaouk JH (2014) "Robot-assisted

laparoscopic surgery: recent advances in urology" Fertil Steril,

102 (4), 939-49

2 Gundeti M S., Kojima Y., Haga N et al (2013) "Robot-assisted laparoscopic reconstructive surgery in the lower urinary tract"

Curr Urol Rep, 14 (4), 333-41

3 Hemal A K., Nayyar R., Gupta N P et al (2010) "Experience with robot assisted laparoscopic surgery for upper and lower

benign and malignant ureteral pathologies" Urology, 76 (6),

1387-93

4 Hemal AK., Stansel I., Babbar P et al (2011) "Robot-assisted nephroureterectomy and bladder cuff excision without

intraoperative repositioning" Urology, 78 (2), 357-64

5 Jain S., Gautam G (2015) "Robotics in urologic oncology" J

Minim Access Surg, 11 (1), 40-4

6 Morelli L., Tartaglia D., Bronzoni J et al (2016) "Robotic assisted versus pure laparoscopic surgery of the adrenal glands: a

case-control study comparing surgical techniques" Langenbecks Arch

Surg, 401 (7), 999-1006

7 Nezhat C., Lakhi N (2016) "Learning Experiences in

Robot-assisted Laparoscopic Surgery" Best Pract Res Clin Obstet

Gynaecol, 35, 20-9

8 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Trần Vĩnh Hưng, Vũ Lê Chuyên et

al (2017) "Phẫu thuật robot trong Tiết niệu: Bước đầu ứng dụng

tại bệnh viện Bình Dân" Tạp chí Y Dược Học-Trường Đại Học Y

Dược Huế, Số đặc biệt (Tháng 8/2017), tr.229-232

9 Novara G., Ficarra V., Rosen RC et al (2012) "Systematic review and meta-analysis of perioperative outcomes and complications

after robot-assisted radical prostatectomy" Eur Urol, 62 (3),

431-52

10 Schmitges J., Sun M, Abdollah F et al (2012) "Blood transfusions

in radical prostatectomy: a contemporary population-based"

Urology, 79 (2), 332-8

11 Skolarus TA., Zhang Y., Hollenbeck BK (2010) "Robotic surgery

in urologic oncology: gathering the evidence" Expert Rev

Pharmacoecon Outcomes Res, 10 (4), 421-32

12 Trần Ngọc Sinh (2010) "Phẫu thuật nội soi robot: nhu cầu hiện

tại và xu thế tương lai" Y Học TP Hồ Chí Minh, Tập 14 (Phụ bản

của Số 1), 1-9

Ngày đăng: 15/01/2020, 11:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm